o Huyết áp không ổn định, tụt huyết áp 10% o Nôn máu, tiêu phân đen 5% o Mảng đỏ trên da hoại tử mỡ o Dấu Cullen vùng rốn hơi xanh, bằng chứng của xuất huyết trong xoang phúc mạc và dấ
Trang 1VIÊM TỤY CẤP
Bs Nguyễn Trí Dũng
Khoa CĐHA – BV CHỢ RẪY
Trang 2GiỚI THIỆU
bệnh có thể có nhiều biến chứng nguy hiểm và tỷ
lệ tử vong cao Vì vậy cần rất thận trọng trong quá trình chẩn đoán, theo dõi và điều trị.
Trang 6Pathology and Histopathology
Thể nhẹ: edematous or interstitial pancreatitis
Thể bệnh tự giới hạn, không có hoặc rối loạn chức năng cơ quan tối thiểu, không kèm biến chứng và hồi phục không để lại tai biến gì
Thể nặng (viêm tụy hoại tử): 20-30%, hoại tử một
phần hay toàn bộ tụy
Tần suất biến chứng và tử vong cao (1-8)
Trang 7TỔN THƯƠNG GiẢI PHẪU BỆNH
Thể phù: tụy to ra (một phần hay toàn bộ), tụy có màu tái nhợt / xám khi cắt có dịch trong chảy ra Sự phù nề chỉ giới hạn ở tụy, cũng có thể lan ra các tổ chức xung quanh, mạc treo ĐTN, mạc nối nhỏ, các lá phúc mạc….Trong ổ bụng có thể thấy ít dịch trong.
Trang 8TỔN THƯƠNG GiẢI PHẪU BỆNH
Thể hoại tử: khi mổ thấy trong ổ bụng có ít nước máu, thường màu đỏ sẫm, có khi hơi đục(vài mm hàng lít) Hiện tượng hoại tử mỡ biểu hiện những vết trắng bóng như những vết nến có thể thấy trên bề mặt tụy, xung quanh tụy, gốc mạc treo ĐTN, cũng có khi lan tỏa khắp bụng ở các lá phúc mạc.
Tuyến tụy to ra, bờ không đều có những ổ hoại tử màu xám/xám đen lẫn với những ổ chảy máu đỏ sẫm, khu trú
1 phần tụy hoặc toàn thể tuyến tụy Hiện tượng hoại tử này có khi lan sang các tạng lân cận (ĐTN, dạ dày, tá tràng…)
Dịch và tổ chức hoại tử có thể khu trú quanh tụy cũng như có thể lan theo rãnh ĐT xuống hố chậu, ra sau phúc mạc
Trang 9• Đầu, mỏm móc, cổ, thân và đuôi tụy tạo nên
những phần khác nhau của tụy.
• Tụy nằm ngang, trước cột sống, sau dạ dày.
• Trọng lượng khoảng 60g-150g.
Trang 12 Liên quan với các tạng: Lách, Thận T, Thượng thận T,
dạ dày, tá tràng…
Đối chiếu lên da: tụy nằm ngang vùng thượng vị.
Liên quan với các mạch máu lớn: ĐMCB, ĐM thân tạng, ĐMMTTT.
Liên quan với OMC.
Giải Phẫu Học
Trang 14Giải Phẫu Học Siêu Âm
Các mốc chính để xác định chủ yếu là mạch máu:
TM lách: nằm sau và sau-trên thân và đuôi tụy hướng về rốn lách.
TMMTTT, hợp lưu lách-mtt, TM cửa: nằm sau eo tụy
Thân tụy: vẽ nên cung trước của bó mạch MTTT, và ĐMC bụng
Đầu tụy: ngoài là D2, trong là hợp lưu lách-mtt, sau là TM Chủ dưới
Trang 15 Sau-ngoài đầu tụy: cuống gan (OMC, TM
cửa)
phẩy, dưới-ngoài-sau TMMTTT
và độ phản âm tăng nhẹ so với gan
Giải Phẫu Học Siêu Âm
Trang 16NHỮNG BIẾN THỂ BÌNH THƯỜNG CỦA TỤY:
1 đoạn nào đó của tụy tăng kích thước khu trú nhưng bờ vẫn đều, cấu trúc âm đồng nhất và những phần tụy còn lại bình thường.
Theo tuổi: tụy thoái triển mỡ toàn bộ tuyến với cấu trúc âm tăng hơn nhưng bờ vẫn đều đặn và đồng nhất.
Dị dạng tụy chẻ đôi (5-8%): 2 phần ngăn cách bởi hợp lưu lách-mttt.
Bất kỳ biến thể như thế nào, tụy bình thường vẫn giữ đặc tính bờ đều đặn và cấu trúc đồng nhất Khi có bất đối xứng hay đường bờ không đều nghi ngờ có tổn thương.
Trang 17NHẮC LẠI GIẢI PHẪU
Trang 18GiẢI PHẪU SIÊU ÂM
Trang 21GiẢI PHẪU SIÊU ÂM
Trang 22CT
Trang 26LÂM SÀNG
Triệu chứng cơ năng:
Điển hình là cơn đau bụng với các tính chất sau:
o Đau đột ngột, thường 1-3 giờ sau bữa nhậu hay bữa ăn nhiều mỡ
o Đau giữa bụng (có thể lệch sang trái hay phải khi viêm khu trú ở đầu hay đuôi tuỵ)
o Mức độ thay đổi Tuy nhiên, đa số trường hợp mức độ đau từ nhiều đến trầm trọng
o Đau liên tục
o Lan ra sau lưng (50% các trường hợp)
o Nằm nghiêng hay sấp sẽ bớt đau
Nôn ói: nôn nhiều lần, không giảm đau sau nôn
Trang 27o Huyết áp không ổn định, tụt huyết áp (10%)
o Nôn máu, tiêu phân đen (5%)
o Mảng đỏ trên da (hoại tử mỡ)
o Dấu Cullen (vùng rốn hơi xanh, bằng chứng của xuất huyết trong xoang phúc mạc) và dấu Grey-Turner (mảng bầm máu vùng hông lưng, chứng tỏ có xuất huyết sau phúc mạc) Các dấu hiệu này chiếm tỉ lệ 3%.
o Tràn dịch màng phổi trái: thường lượng ít (30%)
o Suy hô hấp cấp tính
Trang 28XÉT NGHIỆM
Amylase:
Là xét nghiệm được thực hiện rộng rãi nhất Amylase huyết tương bắt đầu tăng 2-12 giờ kể từ lúc khởi đau và giảm trở về bình thường trong vòng 7 ngày Amylase huyết tương tăng kéo dài hơn 7 ngày chứng tỏ viêm tuỵ cấp đã diễn tiến đến giai đoạn hình thành nang giả tuỵ , áp-xe tuỵ, dò tuỵ
Amylase cao hơn mức bình thường từ 3 lần trở lên có giá trị cao trong chẩn đoán viêm tuỵ cấp
Amylase nước tiểu tăng trong khoảng thời gian kéo dài hơn so với amylase huyết tương
Mức độ tăng amylase không tương quan với mức độ viêm tuỵ
Amylase trong viêm tuỵ cấp do sỏi tăng cao hơn viêm tuỵ do rượu
Ngoài viêm tuỵ, amylase còn tăng trong một số bệnh lý bụng cấp khác Các bệnh lý này thường có amylase tăng cao hơn mức bình thường 2-3 lần
Trong một số trường hợp viêm tuỵ cấp, amylase huyết tương và nước tiểu ở giới hạn bình thường.
Trang 29XÉT NGHIỆM
Các xét nghiệm khác:
Tỉ lệ thanh thải amylase/creatinine: có độ nhạy và độ đặc hiệu thấp
Lipase huyết tương: ít được chỉ định
Can-xi, cholesterol, triglyceride: chẩn đoán nguyên nhân (tăng
can-xi, tăng cholestrerol, triglyceride), chẩn đoán hậu quả (hạ can-xi)
Hematocrite: tăng (cô máu do mất nước vào khoang thứ ba) hay giảm (xuất huyết)
Điện giải, BUN, creatinin, glycemia: phản ánh rối loạn cân bằng điện giải và cân bằng kiềm toan, suy thận, chức năng tuỵ nội tiết
Xét nghiệm cầm máu, đông máu: rối loạn trong trường hợp nặng.
Trang 31X QUANG - ASP
5mm
thường gặp bên T hơn.
Trang 35Siêu Âm
Là phương tiện khảo sát đầu tiên trong bệnh lý bụng cấp: nhanh, dễ thực hiện, rẻ tiền, không nhiễm xạ, dễ lặp lại, vùng khảo sát rộng với nhiều mặt cắt và dễ tiến hành trực tiếp tại giường BN.
Mặc dù có nhiều ưu điểm như trên và tính năng Harmonic gần đây trong việc cải thiện hình ảnh các cơ quan ở sâu nhưng việc hiện hình đầy đủ tuyến tụy trong
AP khó và còn nhiều giới hạn.
Ngoài ra US không cho phép đánh giá tưới máu nhu mô, một tính năng quan trọng để phân biệt viêm tụy hoại tử
và mô kẽ
Trang 36Siêu Âm
SA với chất tương phản gần đây cũng được giới thiệu, Rickes et al đã so sánh US contrast với CT (được xem như tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán AP thể nặng) và kết quả rất khả quan, độ nhạy 82% và độ chuyên biệt 89% và
có tương quan mạnh với CT, trong khi đó SA thường qui kém hẳn vì không phân biệt giữa VTC hoại tử và phù nề
Tuy nhiên, năm 2007, cũng nhóm nghiên cứu này lại thừa nhận giới hạn của US contrast trong việc hiện hình đầy đủ tuyến tụy vì sự trướng hơi trong liệt ruột, đặt dẫn lưu hay sự không hợp tác của BN vì đau bụng….
Trang 37Siêu Âm
Tuy nhiên, những BN nghi ngờ AP thì SA vẫn rất có giá trị trong việc phát hiện sỏi túi mật và để xác định hay loại trừ nguyên nhân viêm có nguồn gốc từ đường mật.
US phát hiện sỏi mật: 90%, trái lại nó dao động 20-80% phát hiện sỏi OMC.
Trang 38KỸ THUẬT KHẢO SÁT
Đầu dò cong hay rẻ quạt 3.5-5MHz (tuỳ thể trạng)
Nếu nghi ngờ có bệnh lý ở tụy khảo sát tụy trước các tạng còn lại ổ bụng để tránh tích tụ khí trong dạ dày do những lần hít vào sâu.
Có thể cho BN uống nước -> Tạo cửa sổ siêu âm
Trang 39KỸ THUẬT KHẢO SÁT
Nằm ngửa, hít sâu rồi thở ra mạnh để tránh khí trong đại tràng ngang
Mặt cắt ngang: eo, thân, đuôi và mỏm tụy
Cắt dọc qua cuống gan: đầu tụy và mỏm tụy
Cắt chếch trên-trái: đuôi tụy
Trang 40Bệnh lý viêm: Viêm Tụy Cấp
Khó chẩn đoán trong 24 giờ đầu: liệt ruột, không được uống nước.
SA có độ nhạy không cao, vì : dạ dày, ruột chướng hơi do
đó trên SA khó quan sát tụy.
CT tốt hơn SA.
Trang 41Bệnh lý viêm: Viêm Tụy Cấp
Những dấu hiệu chính của viêm tụy cấp :
Tăng kích thước tụy : bề dày, to đồng đều tụy hoặc khu trú 1 phần của tụy
Thay đổi đường bờ của tụy : do phản ứng viêm : đường
Trang 42Dịch xuất tiết : do viêm hoặc rò dịch tụy vào các khoang tự nhiên trong ổ bụng
LƯU Ý : HÌNH ẢNH SIÊU ÂM TÙY THUỘC MỨC ĐỘ VÀ GIAI ĐOẠN CỦA VIÊM TỤY CẤP
Bệnh lý viêm: Viêm Tụy Cấp
Trang 43BIẾN CHỨNG:
Nang giả tụy:
* ổ dịch phản âm trống, không có thành thật bao bọc, sau 6 tuần tổ chức hóa, dồn đẩy các cấu trúc lận cận, tôn trọng các mạch máu mạc treo
* biến chứng: nhiễm trùng, xuất huyết, vỡ, chèn ép tạng lân cận
* vị trí: tại/quanh tụy – tạng khác (sau PM, gan, lách) trung thất đến bìu.
Viêm tấy: viêm-xuất huyết hố tụy và khoang quanh tụy mảng p/a kém, không đồng nhất, chứa thành phần sinh âm đặc, nếu hoại tử
Trang 45BỆNH LÝ VIÊM
Trang 46Viêm tụy phù nề: đường bờ không rõ, có ít dịch ở đầu tụy
Trang 50nghiệm nhưng không cho độ chính xác tuyệt đối.
lộn với các bệnh lý khác: bowel ischemia, occlusion, gastric ulcer, perforated duodenum, biliary colic, or aortic dissection Ngay cả men tụy tăng cao cũng không đặc hiệu vì nó cũng gặp trong các bệnh lý khác.
Trang 51 Y văn gần đây để chẩn đoán AP cần 2 trong 3 vấn đề sau:
Đau bụng đặc trưng của AP
Amylase huyết hoặc Lipase tăng ít nhất 3 lần
Các dấu hiệu đặc hiệu của AP trên MDCT
CECT không chỉ chẩn đoán AP mà còn cho phép đánh giá độ nặng, phát hiện biến chứng, hướng dẫn dẫn lưu Nó còn được dùng để theo dõi, nhưng chỉ nên thực hiện chỉ những ca nào nghi ngờ có bíên chứng hoặc thay đổi đột ngột tình trạng lâm sàng
Trang 52 MDCT: trước và sau tiêm thuốc cản quang
Protocol: thì động mạch và thì cửa, cho đánh giá tốt về vùng hoại tử hoặc phát hiện biến chứng mạch máu như xuất huyết, giả phình
Trang 53 Đậm độ nhu mô không đồng nhất
Tăng đậm độ mô mỡ quanh tụy với bện mỡ và dịch
Tụ dịch trong /ngoài tụy
Hoại tử tụy: các vùng nhu mô tụy bờ rõ, lan tỏa hoặc khu trú,
không bắt quang> 3cm hoặc tổn thương > 30% tuyến tụy.
Quá trình viêm lan tỏa và bao gồm toàn bộ tuyến
Trang 54dao động 80-90% Ổ hoại tử nhỏ (<30% nhu mô)
CT cho âm tính giả 21% Khi hoại tử >30% độ đặc hiệu 100% , hoại tử <30% độ đặc hiệu chỉ
50%.
Trang 55VIÊM TỤY CẤP NHẸ
Trang 56VTC, viêm mô
mỡ quanh tụy
Trang 57VTC, tụy phù
nề, tiết dịch, viêm quanh tụy
Trang 58VIÊM TỤY HOẠI TỬ
Trang 59HOẠI TỬ TỤY NHIỄM TRÙNG
Trang 60Viêm tụy xuất huyết hoại tử
1 tuần sau
Trang 61PHÂN LOẠI CT theo Balthazar
Độ A (15%) tuyến có hình thái bình thường 0 điểm
Độ B (23%) tuyến phù nề đơn thuần 1
Độ C (20%) thâm nhiễm mỡ quanh tuyến tụy 2
Độ D (14%) thâm nhiễm quanh tụy và dịch 1 khoang 3
Độ E: (28%) tụ dịch ít nhất 2 khoang 4
Trang 62ĐÁNH GIÁ ĐỘ HOẠI TỬ CỦA TUYẾN TỤY TRÊN CT
đồng nhất
Trang 63 CHỈ SỐ TRẦM TRỌNG TRÊN XQCLĐT (CTSI) DỰ HẬU
Trang 64CT
Trang 66 Tụ dịch thường gần tụy nhưng cũng có thể lan sang các vùng khác như bìu, trung thất, ra da…
Nếu tăng đậm độ: máu, các mảnh hoại tử, thâm nhiễm viêm, vi khuẩn hoặc mủ đặc.
Trang 68Axial venous phase contrast- enhanced CT scans show
typical
peripancreatic (A) and
mesenteric (B) fluid collections with thick walls.
Trang 69NANG GIẢ TỤY
Hay gặp ở thể VTC do rượu hay chấn thương bụng.
Tụ dịch có bao sắc nét, giới hạn bởi thành xơ hoặc mô hạt
Tăng quang bao.
30-50% tụ dịch cấp phát triển thành nang giả tụy trong 4 – 6 tuần.
Tùy thuộc vào vị trí, kích thước thành phần bên trong
mà có liên quan với các biến chứng trong tương lai như: đau bụng, gây hiệu ứng chóan chỗ, tắc ruột cơ học, vàng
da, vỡ, viêm nhiễm, ăn mòn các mạch máu lân cận tạo khối xuất huyết….
Trang 70Axial venous phase contrast-enhanced CT shows a typical
large peripancreatic pseudocyst with thick walls compressing the pancreatic body A further, smaller pancreatic pseudocyst is visible
at the level of the inferior aspect of the pancreatic isthmus and body Note also small amount of pancreatic fluid at the hepatic hilum and
in the peritoneal cavity
Trang 716 tháng sau
NANG GIẢ TỤY
Trang 72Sau PT Trước PT
NANG GIẢ TỤY
Trang 73Biến chứng của viêm tụy mạn,
nang giả tụy xuất huyết
Trang 74VTC có biến chứng
1 năm sau
Trang 75Nang giả tụy
Trang 76Pseudo-kyste de localisation médiastinale via le vestibule sup
Trang 77 Tụ mủ có giới hạn rõ, thường ở gần tụy,kích thước và hình dạng thay đổi, ít hoặc không có hoại tử 20-50 HU.
20% có khí bên trong hoặc mức khí dịch.
Do nhiễm trùng trong tụ dịch hoặc nang giả, trong hoặc phía ngoài tụy.
Xuất hiện 4-6W sau biểu hiện LS đầu tiên.
Chẩn đoán phân biệt với Hoại tử tụy nhiễm trùng hoặc dò vào sau phúc mạc Nếu nghi ngờ cần chọc dò dưới hướng dẫn của CT.
HOẠI TỬ TỤY NHIỄM TRÙNG (1/3 viêm tụy hoại tử): vùng mủ trong hoặc ngoài tụy giới hạn không rõ, cấy vi khuẩn (+).
Trang 78 Figure 14 Pancreatic abscess in a 50-year-old woman 1 month after her admission At the level of the tail of the pancreas, axial CT scan obtained after intravenous and oral contrast material reveals an encapsulated, rounded fluid collection with increased contrast enhancement of wall Note a tiny gas bubble within the abscess (arrow).
Trang 79ABSCESS TỤY
Trang 80 Infected necrosis in a 65-year-old woman with necrotizing pancreatitis and clinical signs of sepsis Axial CT scan obtained after intravenous injection of contrast material reveals reduced enhancement of the pancreatic parenchyma and a large heterogeneous collection containing multiple gas bubbles consistent with infected pancreatic and peripancreatic necrosis (arrow).
Trang 81CÁC BIẾN CHỨNG KHÁC
máu do các men tụy.
đậm độ cao.
Trang 82ép mạch do nang giả tụy
Diễn biến âm thầm hoặc xuất huyết tiêu hóa (cần nội soi
Trang 83 Acute superior mesenteric vein thrombosis in a 55-year-old man having acute interstitial pancreatitis Coronal multiplanar reconstruction image shows a filling defect in the superior mesenteric vein due to a thrombus (arrow); the vessel is entirely surrounded by a pancreatic fluid collection.Note normal enhancement of the pancreatic body.
Trang 84VIÊM TỤY HOẠI TỬ, HUYẾT KHỐI IVC
Trang 85Rehaussement du pseudo-anévrysme similaire à l’aorte
Giả phình
Trang 86Cartographie précise MIP MPR pour embolisation
Trang 87Giả Phình
Trang 88Giả phình động mạch lách do viêm
tụy
Trang 89giả phình lớn sau viêm tụy cấp
Trang 90 Nữ, 70t Hai ngày sau triệu chứng đầu tiên
Trang 91 8 ngày sau
Trang 92 41 ngày sau
Trang 94Hết !
Trang 95BIẾN CHỨNG CỦA VTC
Trang 96VTC NẶNG, HOẠI
TỬ TỤY
Trang 97Viêm tụy mạn (đóng vôi tụy, dãn ống tụy, ống mật
chủ)
Trang 98Nhiều nang giả tụy trong viêm
tụy mạn
Trang 99ĐÓNG VÔI TỤY
Trang 100Viêm tụy cấp
Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Chợ Rẫy
Trang 101VTC NẶNG
Trang 102VTC NẶNG
Trang 104MRI tt
T2 xóa mỡ nhạy trong phát hiện nhu mô tụy phù.
Hiệu quả trong đánh giá sự mở rộng của hoại tử tụy,
fluid collections, độ nặng của bệnh.
Một vài nghiên cứu chứng minh sự đặc hiệu của MRI về fluid collections vì khả năng chứng minh sự hiện diện của solid debris of necrosis
So với CT, nhạy hơn trong việc phát hiện xuất huyết liên quan với cường độ thay đổi tín hiệu với việc duy trì 1
khỏang dài của xung T1 xóa mỡ Biến chứng mạch máu như giả phình, huyết khối tm cũng được phát hiện.
Trang 105 T1 xóa mỡ
Spin-echo T2 nhanh
Spin-echo T2 nhanh xóa mỡ
Series gradient echo T1: thì đm trễ và thì cửa
Trang 106• Tụ dịch, nang giả tụy, vùng tụy hoại tử: tăng tín hiệu
• Gallstones: giảm tín hiệu
T1 C+
o Heterogeneous enhancement pattern
(necrosis/fluid collection/pseudocyst)
Trang 107MRI tt
T2 xóa mỡ nhạy trong phát hiện nhu mô tụy phù.
Hiệu quả trong đánh giá sự mở rộng của hoại tử tụy, fluid collections, độ nặng của bệnh.
So với CT, nhạy hơn trong việc phát hiện xuất huyết liên quan với cường độ thay đổi tín hiệu với việc duy trì 1 khỏang dài của xung T1 xóa mỡ Biến chứng mạch máu như giả phình, huyết khối tm cũng được phát hiện.
Trang 108viêm tụy cấp: sự hiện diện của các sỏi mật nhỏ li
ti và bất thường về đường ống.
100% và độ đặc hiệu 98% trong phát hiện sỏi
OMC hơn 3mm Mặc dù phần lớn sỏi tự thoát
ra, 20-30% BN AP do sỏi, sỏi OMC tồn tại dai
dẳng mà không thoát qua được bóng Vater.