Trình bày được triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng viêm tụy cấp.. Đại cương Định nghĩa: tổn thương viêm lan tỏa nhu mô tuyến tụy cấp tính các mức độ từnhẹ đến nặng và có thể gây tử vong.
Trang 1VIÊM TỤY CẤP
BS ĐÀO VIỆT HẰNG
BỘ MÔN NỘI TỔNG HỢP – ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2Mục tiêu học tập
1 Trình bày được triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng viêm tụy cấp
2 Trình bày được chẩn đoán xác định viêm tụy cấp
3 Trình bày được tiên lượng viêm tụy cấp
4 Trình bày được các phương pháp điều trị viêm tụy cấp
Trang 3Đại cương
Định nghĩa: tổn thương viêm lan tỏa nhu
mô tuyến tụy cấp tính các mức độ từnhẹ đến nặng và có thể gây tử vong
GPB: có hai thể viêm tụy phù nề và viêmhoại tử chảy máu
Trang 4Đại cương
Dịch tễ:
- Phương tây: ~ 20% bệnh nhânVTC có tiến triển nặng viêm tụycấp thể hoại tử
- Trong VTC thể hoại tử: 10-30% dẫn đến tử vong mặc dù đượcđiều trị tích cực
Trang 5+ Các nguyên nhân ít gặp: sau PT, sau
chấn thương, sau ERCP, nhiễm khuẩn,
bệnh tự miễn
+ Thuốc
Khai thác kĩ tiền sử
Trang 6Cơ chế bệnh sinh
Trang 7Triệu chứng lâm sàng
Cơ năng
- Dấu hiệu khởi phát: sau bữa ăn thịnh soạn,
ăn quá nhiều thịt và uống nhiều rượu
- Các yếu tố khởi phát khác: cơn đau quặn gan gặp ở các bệnh nhân sỏi mật, bệnh nhân sau dùng một số loại thuốc, sau các can thiệp
- Đau bụng
- Nôn, buồn nôn: 85%
Trang 8Triệu chứng lâm sàng
Cơ năng
Đau bụng:
- Hay gặp: 95% số bệnh nhân
- Vị trí: thường khu trú vùng thượng vị
- Khởi phát: đột ngột, tiến triển cấp nặng
- Hướng lan: vòng theo bờ sườn bên trái lan vòng
ra sau lưng
- Đặc điểm: đau chói, đau đâm xuyên sâu, đau liên tục thường không có khoảng nghỉ
Trang 10- Mảng bầm tím đen sau lưng
xuất huyết khoang sau phúc mạc
- Mảng bầm tím cạnh sườn hoặc khuvực quanh rốn do chảy máu tuỵ
vào khoang phúc mạc
Trang 11Cận lâm sàng
Amylase, lipase
- Tăng trên 3 lần là có giá trị chẩn đoán
- Amylase tăng sớm hơn và trở về bình thường trước lipase
- Có nhiều nguyên nhân tăng amylase:
+ Bệnh lý tại tụy: viêm tụy mạn, ung thư tụy
+ Bệnh lý ngoài tụy: viêm ruột thừa, viêm mủ vòi trứng, chửa ngoài tử cung vỡ, thủngtạng rỗng, viêm ruột hoại tử, viêm ruột thiếu máu, tắc mật, bệnh lý tuyến mang tai, suythận, tiểu đường,, nhiễm HIV, dùng thuốc tăng co thắt cơ Oddi (Morphin)
Trang 12Cận lâm sàng
Trang 13Cận lâm sàng
Công thức máu: bạch cầu, hematocrit
Đông máu: có thể gặp rối loạn – trường hợp nặng
Sinh hóa máu:
- CRP (C-reactive protein)
- ALT, Bilirubin tăng trong viêm tụy cấp do sỏi mật
- Điện giải đồ, đường máu, LDH, canxi máu
Khí máu
Trang 14Cận lâm sàng
Chẩn đoán hình ảnh
Siêu âm ổ bụng: chẩn đoán, đánh giá mức độ, loại trừ nguyên nhân khác, phát hiện BC
Chụp CLVT ổ bụng: khắc phục điểm yếu của siêu âm, đánh giá mức độ, biến chứng
Siêu âm nội soi: xác định nguyên nhân VTC
ERCP: vai trò trong chẩn đoán phân biệt, can thiệp trường hợp VTC do sỏi
Trang 15Cận lâm sàng
Chẩn đoán hình ảnh
Trang 16Chẩn đoán xác định
Tối thiểu phải có 2/3 triệu chứng trong đó triệu chứng lâm sàng là bắt buộc:
- Đau bụng
- Amylase hoặc Lipase máu 3 lần bình thường
- Có tổn thương viêm tụy cấp trên chụp cắt lớp vi tính
Trang 17Chẩn đoán mức độ
Dựa vào tình trạng hoại tử tụy và suytạng
- Viêm tụy cấp nhẹ: là tình trạng viêm
tụy cấp không có suy tạng và tự hồi phục
- Viêm tụy cấp nặng: là tình trạng viêm
tụy cấp có kèm theo suy tạng hoặc
tổn thương khu trú tại tụy (hoại tử,
áp xe, hoặc nang giả tụy)
Trang 18Chẩn đoán mức độ
Mức độ viêm Điểm Mức độ hoại tử Điểm
A: Tụy bình thường 0 Không có hoại tử 0B: Tụy to khu trú hoặc lan toả 1 Hoại tử 1/3 tụy 2
C: Biến đổi cấu trúc trong tuỵ, kèm thay đổi lớp
mỡ quanh tụy
2 Hoại tử 1/2 tụy 4
D: Có một ổ dịch 3 Hoại tử > 1/2 tụy 6E: Hai hoặc nhiều ổ dịch 4
Tổng điểm: viêm và hoại tử là điểm đánh giá mức độ viêm nặng viêm tụy cấp
CTSI: CT severity index
CTSI Mức độ Tỷ lệ biến chứng Tỷ lệ tử vong
Trang 19Ure máu > 16 mmol/L
Calci máu < 2 mmol/L
PaO2 < 60 mmHgAlbumin máu < 32 g/l
16000/mm³LDH > 350 IU/LGlucose > 11,1 mmol/L
AST > 250 IU/L
Giảm Hct > 10%
Ure tăng > 5 mg/dLCalci máu < 2 mmol/LPaO2 động mạch < 60 mmHg
Thiếu hụt Base > 4 mEq/L
Ước lượng dịch mất >
6 LTổng điểm Mức độ Tử vong %
0 - 2 Nhẹ 2
3 - 4 Vừa 15
5 - 6 Nặng 407-8 Rất nặng 100
Trang 20Nhiệt độ trực tràng < 36oC hoặc > 38 oC Creatinine > 2 mg/L sau khi bù dịch
Bạch cầu < 4000 hoặc > 12000/mm3 Xuất huyết tiêu hoá > 500 ml/ 24h
SIRS: khi có 2 yếu tố là tiên lượng viêm tụy cấp nặng
Suy tạng theo Atlanta: có bất kỳ dấu hiệu nào là có suy tạng ≥ 2 dấu hiệu: suy đa tạng
Trang 21Chẩn đoán nguyên nhân
Sỏi, GCOM
Rượu
Tăng mỡ máu, tăng canxi máu
VTC sau PT, chấn thương, can thiệp
U tụy, u bóng Vater
Tụy divisium
Do thuốc
Do NT, bệnh lý mạn tính
Trang 22Chẩn đoán biến chứng
Trang 23Chẩn đoán phân biệt
U tụy: lâm sàng bệnh nhân cũng có đau, trên chụp cắt lớp vi tính có biểu hiện u tụy
Đợt cấp viêm tụy mạn: thường có kèm theo tổn thương sỏi ống tụy hoặc nhu mô tụy
Các trường hợp đau bụng cấp: thủng tạng rỗng (dạ dày, hành tá tràng), sỏi mật, tắc ruột, phình tách động mạch chủ bụng, nhồi máu cơ tim thành sau
Bệnh lý dạ dày, hành tá tràng
Các trường hợp tăng amylase máu: suy thận, viêm tuyến mang tai
Trang 24Nguyên tắc điều trị
Nhịn ăn
Hồi sức - Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn
Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch
Trang 25Nguyên tắc điều trị
Trang 26Hồi sức
Bù dịch tích cực: 250 – 500ml/giờ, dịch đẳng trương
Bù dịch đem lại lợi ích nhiều nhất: 12 – 24 giờ
Mất thể tích tuần hoàn nhiều (mạch nhanh, HA tụt): có thể phải truyền nhanh hơn
Đánh giá lại nhu cầu dịch: mỗi 6 giờ
ACG 2013: khuyến khích lựa chọn bù dịch bằng Ringer lactat
AGA 2018:
- Không sử dụng HES
- Không đưa ra khuyến cáo lựa chọn ưu tiên muối đẳng trương/Ringer
Trang 27Kháng sinh
Chỉ định: nhiễm trùng ngoài tụy (viêm đường mật, nhiễm trùng catheter, NK huyết, NT đường tiết niệm, viêm phổi)
Không khuyến cáo sử dụng dự phòng trong VTC hoại tử đơn thuần
BN có hoại tử tụy/ổ hoại tử ngoài tụy không đáp ứng điều trị sau 7-10 ngày: xem xétnguy cơ NK chọc ổ hoại tử, lựa chọn KS phù hợp
KS: carbapenem, quinolone, metronidazole
Trang 28Hoại tử tụy nghi ngờ NK
Chọc để nuôi cấy
Sử dụng KS theo kinh nghiệm
Nếu điều trị nội khoa không đỡ: cân nhắc chỉ định phẫu thuật
Trang 29 VTC + viêm đường mật cấp: ERCP trong vòng 24 giờ
VTC do sỏi nhưng TCLS và thăm dò CLS không có tắc mật: ERCP không cần làm cấpcứu
VTC không có viêm đường mật và/hoặc vàng da: ưu tiên chỉ định MRCP/EUS
Trang 30- Cho ăn đường ruột
- Nuôi dưỡng đường TM: các phương phápcho ăn qua đường ruột không thực hiệnđược/BN không dung nạp/không cung cấp
đủ năng lượng
Trang 31Phẫu thuật
Chỉ định: VTC hoại tử có nhiễm khuẩn - nên được chỉ định sớm khi viêm tụy cấp hoại tử
có nghi ngờ nhiễm khuẩn, tuy nhiên tỷ lệ tử vong cao
VTC nhẹ + sỏi túi mật: PT cắt túi mật nên được tiến hành trước khi ra viện
Nang giả tụy không có triệu chứng: không có chỉ định can thiệp