1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

2.dtbs than-nq

135 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 15,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thận lạc chổ đối bên: Thường dính nhau=> xác định dựa vào vị trí nq cắm vào bàng quang H-1... Thận xoay bất thườngPhôi thai: Thận xoay vào trong 90độ Gồm không xoay, xoay không hoàn

Trang 1

DỊ TẬT BẨM SINH

Tập thể tổ ILớp CK1-CĐHA 2010-2012

Trang 2

Bể thận-niệu quản:

1.UPJ 2.Niệu quản đôi 3.Lớn BS

4.NQ sau IVC 5.Nang NQ 6.NQ cắm lạc chổ

Mạch máu thận

1.Các biến thể 2.AVM

3.Phình ĐM 4.Hẹp ĐM 5.Nhồi máu 6.Viêm ĐM 7.Thuyên tắc TM

Bàng quang-Nđạo

Bàng quang:

1.Không BQ 2.BQ đôi 3.Lộ BQ 4Túi thừa BQ 5.Bất thường ống NR

Niệu đạo:

1.NĐ đôi,phụ 2.Van NĐ sau 3.Bất thường khác 4.Lỗ tiểu lạc chổ

Tài liệu tham khảo

Trang 3

Khiếm khuyết dính chủ mô thận

H-1

Trang 5

Phì đại cột Bertin hypertrophied column of Bertin-HCB

1 Vị trí: 1/3 trên và giữa, trong

4 Mạch máu đi xuyên qua

5 Tăng quang như vỏ thận(

CT và MRI )

H-1 H-2 H-3 H-4

Trang 6

HCB

HCB

HCB chứa tháp thận

Trang 7

HCB chứa tháp thận

Mạch máu xuyên qua

phase nhu mô

Phase ĐT mạch: Tháp thận trung tâm

Trang 8

H-3

Trang 9

Lồi bờ thận và ép xoang thận

Mạch máu xuyên qua

Tăng quang như vỏ thận

Trang 10

Thận lạc đà Dromedary Hump (Splenic Hump)

Do dày chủ mô thận khu trú

1 Thường bên trái

2 Đẩy lồi đường bờ thận

3 Không biến dạng đài bể thận

4 Mạch máu xuyên qua

5 Tăng quang như như vỏ thận

H-1

Trang 11

H-1

Trang 12

Không có thận

1 Nguyên nhân: Do mầm nq không dính

vào khối nguyên bào thận

2 Thường kèm bất thường hệ sinh dục:

2.1 Nam: Bất thường túi tinh, ống dẫn

tinh, mào tinh, tinh hoàn cùng bên 2.2 Nữ: Tử cung , âm đạo=>HC Herriln-

Werner-Wunderlich: Không có thận 1 bên, tử cung đôi, không âm đạo

3 Thận đối bên: Phì đại

* Không có thận hai bên: Hiếm, thường

bé trai, chết trong bào thai hoặc ngay sau sinh do phổi không phát triển US bào thai không ối+ không thấy thận và bàng quang+ không ĐM thận.

H-1 H-2 H-3

Trang 13

Không thận (T), phần xa nq cắm vào túi tinh, sỏi nq=> dãn nq và viêm túi tinh tái phát

Trang 14

SA thai: Không thấy thận hai bên, không ĐM thận,không nước ối

Trang 15

Herryln-Werner-Wunderlich: Không thận (P), tử cung đôi, không âm đạo

Trang 16

Thiểu sản thận

thận, đài thận…=> thận nhỏ nhưng cấu trúc

thận bình thường

Thường phối hợp niệu quản cắm bất thường: Gây tắc hoặc trào ngược

máu, tắc hoặc trào ngược mạn tính

H-1

Trang 17

H-1

Trang 18

Thận lạc chổ

1 Nhiều vị trí: Chậu, gần đường

giữa, đối bên, khoang ngực…

4 Thận lạc chổ đối bên: Thường

dính nhau=> xác định dựa vào

vị trí nq cắm vào bàng quang

H-1

Trang 19

H-1

Trang 21

H-1

Trang 24

Thận xoay bất thường

Phôi thai: Thận xoay vào

trong 90độ Gồm không xoay, xoay

không hoàn toàn, xoay quá mức( xoay quá mức

ít gặp) Theo hướng AP: Hình chiếu

bể thận và một phần niệu quản nằm chồng lên đài thận hoặc nằm phía

ngoài

H-1 H-2

Trang 25

H-1

Trang 27

Đài thận lớn(megacalycosis )

Một, vài hoặc toàn bộ đài thận lớn, nhưng không

Một số trường hợp phối hợp niệu quản

lớn(megaureter) Phân biệt: Túi thừa đài thận, ứ nước đài thận, hoại

H-1 H-2

Trang 28

(a, b) Intravenous excretory urography Megacalycosis (arrow) involving one (a) or multiple renal calyces (b)

Trang 29

Hoại tử nhú thận

Trang 30

Túi thừa đài thận

Túi thừa nằm ngoài đường

Hodson và thông với đài

Trang 31

H-1

Trang 33

H-2

Trang 34

Ứ nước đài thận bẩm sinh

Do tắc vùng phểu đài thận gây dãn, cần

phân biệt túi thừa đài thận, nang thận

Túi thừa: Không tắc nghẽn, chất cản quang vào=> ra

Ứ nước đài thận: Có tắc nghẽn, chất cản

quang vào, không ra được

Nang thận: Chất cản quang không vào được ( không tăng quang)

H-1 H-2

Trang 35

H-1

Trang 37

Hẹp khúc nối bể thận-niệu quản

( Pelviureteric junction obstruction- UPJ)

Trang 38

H-1

Trang 42

NQ lớn bẩm sinh(Congenital

Megaureter –CMU)

Có 3 dạng : Do tắc nghẽn, do trào ngược, không do tắc nghẽn và trào ngược

Thường dãn 1/3 dưới niệu quản, dần dần lên trên=> đài thận

Biến chứng: Nhiễm trùng, sỏi…

H-1 H-2 H-3

Trang 43

H-1

Trang 44

H-2

Trang 45

H-3

Trang 46

Niệu quản bao TM chủ dưới

H-1 H-2

Trang 47

H-1

Trang 48

H-2

Trang 49

1 Hai mầm NQ riêng biệt

2 Weigert-Meye rule: Niệu quản trên cắm vào bàng bang phía dưới và trong, niệu quản dưới cắm bình thường

3 NQ dưới: Trào ngược, tắc nghẽn, nang,sỏi…

H-1 H-2 H-3

Trang 50

H-1

Trang 53

Nang niệu quản

Dãn đoạn niệu quản trong thành bàng

quang do bẩm sinh hoặc mắc phải

Có thể hệ thống thu thập bình thường hoặc

hệ thống thu thập đôi Hình nang ở đáy bàng quang, UIV dấu hiệu

“đầu rắn”

H-1 H-2 H-3 H-4

Trang 54

H-1

Trang 55

H-2

Trang 56

H-3

Trang 58

Niệu quản lạc chổ

Cắm lạc chổ vào bàng quang: Thường phối

hợp HTTT đôi

Cắm lạc chổ ngoài bàng quang: Thường

gặp nữ, Thường gặp niệu đạo, âm đạo, tử

cung, trực tràng

H-1 H-2

Trang 59

H-1

Trang 62

Các biến thể mạch máu thận

Trang 63

ĐM thận cho nhánh sớm

thẳng vào thận hoặc cho nhánh thượng thận dưới,niệu quản trước, quanh thận

Quan trọng trong phẩu thuật cắt thận, cho-nhận thận

Trang 64

ĐM phụ(Accessory renal arteries)(supernumerary or supplementary arteries)

1 ĐM phụ thường xuất phát từ ĐM chủ, hiếm từ ĐM chậu, MTTT

2 Đi vào rốn thận hoặc không, ĐK ĐM thường nhỏ hơn ĐM chính, có thể 5-6mm

3 Chống chỉ định cho thận và khi cắt thận có thể chảy máu dữ dội

4 Thường gặp trong: Thận lạc chổ, thận móng ngựa

ĐM phụ: Xuất phát phía trên

ĐM thận,ngoài rốn thận,cấp

máu cực trên thận

ĐM phụ: Xuất phát phía trên

ĐM thận, vào rốn thận,cấp máu cực dưới thận

ĐM phụ: Xuất phát phía dưới ĐM thận, vào rốn thận, cấp máu cực dưới thận

Trang 65

ĐM thận phải đi phía trước IVCĐánh giá trước phẩu thuật tránh làm tổn thương ĐM( Bình thường chỉ có TM sinh dục phải nằm trước IVC)

Trang 67

Hiện tượng kẹp(The “nutcracker” phenomenon )

Dấu gợi ý là: Tuần hoàn

thông nối TM lách dưới,

thượng thận, sinh

dục,niệu quản.

H-1

Trang 68

H-1

Trang 69

Dị dạng động tĩnh mạch( Arteriovernous

malfomation-AVM )

AVM: Thông nối động tĩnh mạch thông qua chùm mạch máu Nếu thông nối trực tiếp động tĩnh mạch là dò ( AVF)

Gây: tiểu máu, THA (THA do thiếu máu

vùng xa tăng tiết renin), suy tim

Chẩn đoán: Arteriography, US, CT, MRI

US Doppler: Vs cao, RI thấp và TM dẫn lưu hóa ĐM

H-1 H-2 H-3

Trang 70

H-1

Trang 72

H-3 (AVF)

Trang 73

Phình ĐM (Artery Aneurysm )

Có thể do BS, viêm, chấn thương, xơ vữa, hẹp…

Có thể không triệu chứng hoặc THA

Điều trị khi: Phình >2cm, gây THA

US, CT, MRI có thể chẩn đoán, nhưng trước điều trị làm cần làm Angiography

US: Mass dạng nang, Doppler màu

zing-zang sign, phổ ĐM

H-1 H-2 H-3 H-4 H-5 H-6

Trang 74

H-1

Trang 75

H-2

Trang 80

H-1 H-2 H-3 H-4 H-5 H-6 H-7 H-8 H-9

Trang 81

H-1

Trang 87

H-7

Trang 88

H-8

Trang 89

H-9

Trang 90

Nhồi máu

CT: Vùng đđ thấp, không tăng quang, tăng quang vỏ( cortical rim sign)

Cortical rim sign: Nhạy 50%, không thấy giai đoạn sớm Còn gặp trong huyết khối TM, hoại tử ống thận cấp, viêm cấu thận cấp

US: Phản âm vùng tổn thương không đặc hiệu, không tín hiệu Doppler, US cản âm

H-1 H-2 H-3 H-4 H-5 H-6 H-7 H-8 H-9 H-10

Trang 91

H-1

Trang 92

H-2

Trang 97

H-7

Trang 98

H-8

Trang 100

H-10

Trang 101

Viêm mạch máu ( renal vasculitis)

2 Kawasaky, viên đa

đm dạng nốt

3 Đặc hiệu trong viêm đa đm dạng nốt

MM lớn

1 MM vùng rốn thận

và bó mạch thận chính

2 Takayasu, viêm

đm đại bào

3 Tương đối đặc hiệu

Poliarteritis nodosa: Viêm đm và mô xung quanh=>nốt phình mạch=> suy thận Arteriographic: Hình ảnh nụ trên cành CECT: Không đặc hiệu nốt đđ thấp nhỏ, rải rác trong nhu mô thận, không thể phân biệt với viêm và nhồi máu

Takayasu: Mạch máu dày thành( do tăng sản lớp cơ)=> hẹp lòng ( spagetty )

H-1 H-2

Trang 102

H-1

Trang 104

Thuyên tắc TM

Nguyên nhân: Do u và không do u

US: Thận phản âm dạng sọc, TM thấy phản

âm trong lòng, đè không xẹp và Doppler

khuyết màu Vs cao

CT-MRI: Khuyết thuốc lòng mạch

Nếu Vùng khuyết thuốc có tăng quang, phá

hủy thành mạch thì u xâm lấn

Nếu vùng khuyết thuốc không tăng quang,

thành mạch còn tốt thì do huyết khối

H-1 H-2 H-3 H-4 H-5 H-6 H-7 H-8 H-9 H-10

Trang 105

H-1

Trang 108

H-4

Trang 109

H-5

Trang 113

H-9

Trang 114

H-10

Trang 116

Bàng quang đôi

Bàng quang đôi:

1.Không hoàn toàn: 1 cổ bàng quang – 1

niệu đạo, vách ngăn trong bàng

quang hướng thẳng đứng hoặc ngang

2.Hoàn toàn:

Mỗi bàng quang có 1 niệu

quản, 1 niệu đạo riệng

1 cơ quan sinh dục ngoài

Trang 117

Lộ bàng quang

Bàng quang thông ra thành bụng trước,

thường kèm bất

thường hệ cơ, xương Cơ: Khiếm khuyết cơ thẳng bụng, rốn thấp Xương: Rộng khớp mu

>10mm

Trang 118

– Thoát vị niêm mạc qua vùng khiếm khuyết cơ

• Túi thừa nguyên phát – bẩm sinh

• Túi thừa thứ phát do tắc nghẽn:

– van niệu đạo sau, bàng quang thần kinh

– Túi thừa sau phẫu thuật.

– Túi thừa trong các hội chứng đặc biệt.

Túi thừa bàng quang:

H-1

Trang 119

H-1

Trang 121

H-1

Trang 122

Niệu đạo đôi-niệu đạo phụ

• Niệu đạo đôi, niệu đạo

phụ:

– Niệu đạo đôi: 2 niệu đạo

riêng biệt.

– Niệu đạo phụ: niệu đạo

đôi không hoàn toàn.

– Chụp niệu đạo trong lúc

tiểu

H-1

Trang 123

H-1

Trang 124

Van niệu đạo sau:

Trẻ nam, tắc dưới ụ núi: có 3 loại

• Nếp niêm mạc thành trước niệu đạo,

• Nếp niêm mạc kéo dài tới cổ bàng quang

• Màng ngăn lòng niệu đạo có lỗ thông

Giãn lớn niệu đạo sau, bàng quang chống chọi, RVU, thận

Trang 125

H-1

Trang 126

H-2

Trang 131

• Túi thừa niệu đạo ở trẻ nam: ít găp

• Megalourethre: giãn toàn bộ niệu đạo

không tắc nghẽn do thiếu 1 phần hay toàn bộ thể xốp

• Van niệu đạo trước: hẹp niệu đạo do nếp

niêm mạc

Các bất thường bẩm sinh khác

H-1 H-2

Trang 132

H-1

Trang 135

Tài liệu tham khảo

1 Normal CT &MRI.pdf

2 Radiological Imaging of the Kidney.pdf

3 Radiology Illustrated Uroradiology.pdf

4 Foundamental Body CT.pdf

5 Textbook of radiology and imaging-02.pdf

6 Imaging of the Abdomen.pdf

7 Diagnostic imaging ultrasound.pdf

8 Diagnostic Imaging Abdomen.pdf

9 Computed Tomography of the Body.pdf

10 Diagnostic ultrasound.pdf

11 Pediatric imaging.pdf

12 Pediatric radiology.pdf

Ngày đăng: 29/12/2020, 17:08

w