1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chương 2 màng, thần kinh cơ

33 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Màng, thần kinh cơ
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học
Thể loại tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

E Các sợi actin và myosin chồng tối ưu lên nhau F Các sợi actin và myosin chồng tối thiểu lên nhau  E Sự tăng lực căng ở một sarcomere đơn lẻ trực tiếp liên quan tới số cầu nối myosin

Trang 1

mmHg Mức điều hòa ngược đạt được gần đúng của các receptor nhận cảm áp lực trên bệnh nhân này khi chúng hoạt động chức năng bình thường là?

-25mmHg và lỗi còn lại là +25mmHg Vì thế, mức điều hòa ngược dạt được của các receptor nhận cảm áp lực ở người này là -1, cho thấy đây là hệ thống kiểm soát phản hồi âm tính

Unit 2

1 Câu nào sau đây mô tả đúng nhất sự thay đổi thể tích tế bào xảy ra khi các hồng cầu (Trước đó đạt cân bằng trong môi trường dịch NaCl 280 milli osmol) được đưa vào môi trường dịch chứa 140 mM NaCl và 20 mM ure, một phân tử lớn nhưng có thể thấm qua màng?

A) Tế bào ban đầu co lại, sau đó nở to dần và vỡ

B) Tế bào co nhỏ nhanh và dần trở về thể tích ban đầu của chúng

C) Tế bào nở to và vỡ

D) Tế bào nở to nhanh và dần trở về thể tích ban đầu của chúng

E) Không có sự thay đổi thể tích

 B) Một dịch chứa 140 mM NaCl có độ thẩm thấu 280 mOsm, tương đương độ thẩm thấu nội bào “bình thường” Nếu hồng cầu được đặt vào dịch chỉ gồm 140

mM NaCl, sẽ không có thay đổi thể tích tế bào vì độ thẩm thấu cân bằng giữa trong

Trang 2

và ngoài tế bào Tuy nhiên, sự có mặt 20 mM ure sẽ làm tăng độ thẩm thấu và khiến môi trường ngoại bào ưu trương so với dịch nội bào Nước ban đầu sẽ đi ra ngoài tế bào, nhưng vì màng bào tương thấm ure nên ure sẽ đi vào tế bào để cân bằng nồng độ giữa hai bên màng Điều này dẫn tới nước quay lại tế vào và tế bào trở về thể tích ban đầu

2 Tính độ thẩm thấu của dịch chứa 12 mM NaCl, 4 mM KCl, và 2 mM CaCl2 theo mOsm/L

và 2 mM CaCl2 có độ thẩm thấu 6 mOsm Cộng lại ta có dung dịch 38 mOsm Câu hỏi 3-6

Nội bào (mM) Ngoại bào

Trang 3

ECl- (mV) – 61 x log (Ci/Co), với Ci là nồng độ nội bào (trong màng) và Co là nồng

độ ngoại bào (ngoài màng)

Trong trường hợp này, ECl- = 61 x log (11/110) = - 61 mV

4 Điện thế khuếch tán K+ qua màng tế bào này?

Trang 4

giữa điện thế khuếch tán và điện thế nghỉ lớn nhất Việc này đồng nghĩa Ca dễ qua màng khi mở kênh qua một kênh mở nhất (trong ví dụ cụ thể này)

6 Nếu tế bào chỉ cho K+ đi qua, việc giảm nồng độ K+ ngoài màng từ 14 xuống 1.4

7 Biểu đồ sau biểu thị mối quan hệ giữa độ dài-lực căng của một đơn vị cấu trúc

ngắn (sarcomere) (Dữ liệu của Gordon AM, Huxley AF, Julian FJ: Biểu đồ độ dài-lực căng của cơ vân loài đơn xương sống J Physiol 171:28P, 1964.) Vì sao

lực căng đạt cực đại ở khoảng giữa B và C?

A) Các sợi actin xếp chồng lên nhau

B) Các sợi myosin xếp chồng lên nhau

C) Sợi myosin co ngắn cực đại

D) Các đĩa Z của sarcomere tiếp giáp điểm tận của sợi myosin

Chiều dài sarcomere (micromet)

Trang 5

E) Các sợi actin và myosin chồng tối ưu lên nhau

F) Các sợi actin và myosin chồng tối thiểu lên nhau

 E) Sự tăng lực căng ở một sarcomere đơn lẻ trực tiếp liên quan tới số cầu nối myosin hoạt động gắn với các sợi actin Sự chồng nau giữa myosin và actin tối ưu

ở độ dài sarcomere trong khoảng 2.0 tới 2.5 micromet, điều này tạo kết nối tối đa giữa đầu myosin và sợi actin Ở độ dài dưới 2.0 micromet, các sợi actin lấn vào dải

H, vị trí không có đầu myosin Ở độ dài lớn hơn 2.5 micromet, các sợi actin bị kéo tới phần cuối của sợi myosin, làm giảm số cầu nối có thể tạo ra

8 Khuếch tán đơn thuần và khuếch tán được thuận hóa có chung đặc trưng nào sau đây?

A) Bị chặn lại bởi các chất ức chế đặc hiệu

B)Không cần ATP

C) Cần protein mang

D) Là các quá trình động học bão hòa

E) Vận chuyển chất tan ngược chiều gradient nồng độ

 B) Không như các hình thức vận chuyển bậc I và II, khuếch tán đơn thuần và khuếch tán được thuận hóa không cần thêm năng lượng và, bởi vậy, có thể hoạt động khi không có ATP Chỉ khuếch tán được thuận hóa hình thành động học bão hòa và liên quan tới protein mang Theo định nghĩa, cả hai hình thức này không thể đưa phân tử từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao Chất ức chế đặc hiệu không ảnh hưởng tới khuếch tán đơn thuần vốn chỉ xảy ra ở lớp màng lipid kép không có sự trợ giúp của protein

9 Quá trìnhkích thích-co cơ ở cơ vân bao gồm tất cả các hiện tượng sau đây, NGOẠI TRỪ?

A) Thủy phân ATP

B) Ca++ gắn vào calmodulin

C) Thay đổi cấu trúc receptor dihydropyridine

D) Sự khử cực tại màng của hệ thống ống ngang (hệ thống ống T)

E) Tăng độ dẫn với Na+ của màng sợi cơ

Trang 6

 B) Quá trình kích thích-co cơ ở cơ vân khởi đầu bởi sự khử cực của màng cơ vân (sarcolemma) Sự khử cực này kích hoạt cơ chế mở tất cả-hoặc-không của các kênh Na+ nhạy cảm với điện thế và điện thế hoạt động được dẫn truyền vào sâu trong sợi cơ qua hệ thống ống T Ở thể ba lưới bào tương-ống T, sự khử cực của ống T gây ra thay đổi cấu trúc của receptor dihydropyridine và sau đó là của receptor ryanodine ở lưới bào tương Quá trình sau dẫn tới việc Ca++ được giải phóng vào bào tương và gắn vào troponin C (không phải calomodulin) ở lá actin

10 Một động tác co đơn thuần của cơ vân dễ bị khử bởi hành động nào sau đây nhất?

A) Đóng thụ thể acetylcholine nicotin sau synap

B) Loại bỏ acetylcholine khỏi liên kết thần kinh-cơ

C) Loại bỏ Ca++ khỏi đầu neuron vận động

D) Loại bỏ Ca++ bào tương

E) Thụ thể dihydropyridine trở về cấu trúc dạng nghỉ của nó

 D) Sự co cơ vân được điều hòa chặt chẽ bởi nồng độ Ca++ trong bào tương Chừng nào nồng độ Ca++ bào tương còn cao, không hiện tượng nào trong số: loại

bỏ acetylcholine khỏi liên kết thần kinh cơ, loại bỏ Ca++ khỏi đầu trước synap, đóng kênh receptor acetylcholine, hay cấu trúc receptor dihydropyridine trở về trạng thái nghỉ gây ra ảnh hưởng lên trạng thái co của cơ

11 Câu nào sau đây mô tả chính xác nhất về sự co cơ trơn?

A) Không phụ thuộc vào Ca++

B) Không cần điện thế hoạt động

C) Cần nhiều năng lượng hơn cơ vân

D) Tổng thời gian co cơ ngắn hơn cơ vân

 B) Khác với cơ vân, cơ trơn có thể được kích thích co mà không cần hình thành điện thế hoạt động Ví dụ, cơ trơn co đáp ứng với bất kỳ kích thích nào gây tăng nồng độ Ca++ nội bào Bao gồm việc mở kênh Ca++, trì hoãn khử cực, và nhiều yếu tố mô và hormone tuần hoàn nào gây giải phóng nguồn Ca++ nội bào

Quá trình co cơ trơn sử dụng ít năng lượng hơn và kéo dài hơn co cơ vân Quá trình này phụ thuộc rất nhiều vào Ca++

Trang 7

12 Câu nào sau đây mô tả đúng nhất đặc tính có ở cơ trơn nội tạng nhưng không thấy ở cơ vân?

A) Co cơ phụ thuộc vào ATP

B) Có động tác co đáp ứng khi căng cơ

C) Không có các sợi actin

D.) Tỷ lệ cầu nối cao

E) Lực co cơ tối đa thấp

 B) Một đặc trưng quan trọng của cơ trơn nội tạng là khả năng co đáp ứng với sự căng cơ Căng cơ gây khử cực và hình thành điện thế hoạt động Những điện thế hoạt động này, phối hợp với những điện thế sóng chậm thông thường, tạo nên những đáp ứng co nhịp nhàng Cũng như cơ vân, sự co cơ trơn phụ thuộc vào cả actin và ATP Tuy nhiên, chu kỳ cầu nối ở cơ trơn chậm hơn đáng kể so với ở cơ vân, điều này cho phép lực co tối đa đạt được cao hơn

13 Điện thế nghỉ của sợi thần kinh bọc myelin chủ yếu phụ thuộc vào gradient nồng độ của ion nào sau đây?

là do nồng độ trong màng và độ thấm cao của K+

14 Calmodulin có cấu trúc và chức năng tương tự nhất với protein nào sau đây? A) G-actin

B) Myosin chuỗi nhẹ

C) Tropomyosin

Trang 8

D) Troponin C

 D) Ở cơ trơn, việc gắn 4 ion Ca++ với protein calmodulin cho phép tương tác giữa phức hợp Ca++-calmodulin với kinase myosin chuỗi nhẹ Phản ứng này kích hoạt kinase myosin chuỗi nhẹ, và cuối cùng dẫn tới co cơ Ở cơ vân, dấu hiệu kích hoạt Ca++ được nhận bởi troponin C Cũng như calmodulin, mỗi phân tử troponin

C có thể gắn với 4 ion Ca++ Từ đó, cấu trúc protein troponin C thay đổi, dẫn tới phân tử tropomyosin bị đẩy ra và bộc lộ vùng hoạt động của lá actin

15 Đâu là kết quả của sự myelin hóa các sợi thần kinh lớn?

A) Giảm tốc độdẫn truyền xung thần kinh

B) Điện thế hoạt động chỉ hình thành ở nút Ranvier

C) Tăng nhu cầu năng lượng để duy trì các gradient nồng độ

D) Tăng điện dung màng (điện dung đại diện cho khả năng dẫn điện của một chất) E) Tăng khuếch tán không chọn lọc các ion qua màng sợi trục

 B) Sự myelin hóa sợi trục các dây thần kinh lớn cho các kết quả sau: Nó giúp cách ly màng sợi trục, giảm điện dung màng và vì vậy giảm sự rò rỉ các ion qua màng Các điện thế hoạt động ở những sợi trục được myelin hóa chỉ hình thành ở những khoảng cách đều không bọc myelin được gọi là nút Ranvier Những kênh Na+ cổng điện thế tập trung tại những nút này Sự sắp xếp này vừa làm tăng tốc độ dẫn truyền xung thần kinh dọc sợi trục và giảm thiểu tối đa số điện tích qua màng trong một xung, từ đó giảm thiểu lượng năng lượng cần cho bơm Na+, K+ - ATPase lập lại gradient nồng độ Na+ và K+ tương ứng

16 Trong một thí nghiệm minh họa cho sinh viên y khoa, một bác sỹ chuyên khoa thần kinh sử dụng kích thích từ trường vào vỏ nảo để kích thích dây thần kinh trụ của tình nguyện viên Với kích thích cường độ thấp, điện thế hoạt động được ghi nhận ở ngón tay trỏ Khi tăng cường độ kích thích, điện thế hoạt động được ghi nhận ở các sợi cơ ở cả ngón trỏ và cơ tam đầu Nguyên lý cơ bản nào giải thích cho đáp ứng phụ thuộc cường độ này?

A) Các neuron vận động lớn chi phốinhữngvùng vận động lớnyêu cầu kích thích khử cực mạnh hơn

B) Triệu hồi nhiều vùng vận động yêu cầu kích thích khử cực mạnh hơn

C) Cơ tam đầu bịchi phối bởi nhiều neuron vận động hơn

Trang 9

D) Các vùng vận động của cơ tam đầu nhỏ hơn các vùng chi phối của cơ ngón tay E) Các cơ ngón tay chỉ do thần kinh trụ chi phối

 A) Các sợi cơ liên quan tới kiểm soát vận động tinh tế nhìn chung được chi phối với các neuron vận động nhỏ tương ứng với các vùng vận động nhỏ - bao gồm các vùng chi phối các sợi cơ đơn Những neuron này kích hoạt đáp ứng với các kích thích khử cực nhỏ hơn so với các neuron vận động của cùng vận động lớn hơn Vì vậy, trong quá trình co cơ yếu, sự tăng co cơ có thể diễn ra theo từng bước nhỏ, cho phép kiểm soát vận động tinh tế Khái niệm này được gọi là nguyên lý kích thích

17 Cơ trơn và cơ vân giống nhau ở?

A) Khả năng co cơ khi không có điện thế hoạt động

B) Co cơ phụ thuộc ion Ca++

C) Sự có mặt của hệ thống ống T

D) Vai trò của myosin kinase trong co cơ

E) Sự sắp xếp chồng nhau của các sợi actin và myosin

 B) Điểm chung lớn nhất của quá trình co cơ trơn, cơ vân và cơ tim là vai trò khởi động co cơ của Ca++ Các cơ tim và cơ vân có một số đặc trưng khác với cơ trơn Ví dụ, các protein co cơ của cơ tim và cơ vân nằm trong những đơn vị co cơ riêng biệt Cả hai loại cơ này đều có hệ thống ống T và cần điện thế hoạt động để hình thành co cơ Trong khi đó, cơ trơn có cấu trúc đơn giản hơn, chỉ hoạt động dựa trên sự phosphoryl hóa myosin chuỗi nhẹ, và có thể co khi không có điện thế hoạt động

18 Ở môt cơ bình thường, khỏe mạnh, điều gì sẽ xảy ra khi lan truyền một điện thế hoạt động trên màng của một neuron vận động?

A) Mở các kênh Ca++ cổng điện thế ở màng trước synap

B) Kéo theo sự khử cực ở màng của hệ thống ống T

C) Luôn gây ra co cơ

D) Tăng nồng độ Ca++ nội bào ở đầu neuron vận động

E) Tất cả các ý trên đều đúng

Trang 10

 E) Kết nối thần kinh cơ có một thành phần được gọi là yếu tố bảo vệ với chức năng đảm bảo mọi xung thần kinh đi tới đầu tận của neuron vận động sẽ tạo ra một điện thế hoạt động ở màng cơ vân Trên cơ khỏe mạnh, bình thường, điều này dẫn tới đáp ứng co cơ Độ nhậy với điện thế của các kênh Ca++ ở màng trước synap và nồng độ Ca++ ngoài màng cao hình thành một dòng Ca++ đủ để kích thích sự tập hợp các túi synap vào màng trước synap và giải phóng acetylcholin Acetylcholine được giải phóng trở nên dư thừa dẫn đến khử cực ở màng sau synap và tạo nên điện thế hoạt động

19 Trong co cơ vân có sự giảm chiều dài của:

A) Băng A của đơn vị co cơ

B) Băng I của đơn vị co cơ

C) Các lá cơ dày

D) Các lá cơ mỏng

E) Các đĩa Z của đơn vị co cơ

B) Độ dài vật lý của các lá actin và myosin không thay đổi trong quá trình co cơ

Vì vậy, băng A, tạo bởi các lá myosin, cũng không thay đổi Khoảng cách giữa các đĩa Z giảm, nhưng bản thân đĩa Z không thay đổi Chỉ có băng I ngắn lại khi cơ co

20 Hình cắt ngang của sợi cơ vân qua vùng H đi qua thành phần nào sau đây? A) Actin và titin

B) Actin, không có myosin

C) Actin, myosin, và titin

D) Myosin và actin

E) Myosin, không có actin

 E) Vùng H là khu vực trung tâm của đơn vị co cơ, bao gồm các băng nhẹ hơn của cả 2 bên và đường M Ở vùng này, các lá myosin là trung tâm của đường M, và không có sự xếp chồng của các lá actin, Vì vậy, lát cắt ngang chỉ cho thấy hình ảnh của myosin

21 Cơn co tetani xảy ra là do tăng nồng độ nội bào của chất nào sau đây?

A) ATP

B) Ca++

Trang 11

đa trong giới hạn

22 Tăng thân nhiệt ác tính là một rối loạn di truyền nguy cơ tử vong đặc trưng bởi

sự đáp ứng quá mức với thuốc mê dạng hít và dẫn tới nhiệt độ cơ thể tăng vọt, co cứng cơ vân, và toan chuyển hóa lactic Thay đổi cấp độ phân tử nào sau đây giải thích cho những biểu hiện lâm sàng này?

A) Giảm độ nhạy hiệu thế của receptor dihydropyridine

B) Tăng hoạt động của Ca++-ATPase lưới nội bào chất tế bào cơ

C) Tăng thời gian mở kênh receptor ryanodine

D) Giảm mật độ các kênh Na+ nhạy cảm điện thế ở màng hệ thống ống T

 C) Chừng nào kênh receptor ryanodine ở lưới nội chất tế bào cơ còn mở, Ca++

sẽ tiếp tục đi vào bào tương cơ và kích thích co cơ Sự co cơ kéo dài này sinh nhiệt, gây co cứng cơ, và dẫn tới tình trạng toan hóa lactic Ngược lại, các yếu tố ức chế giải phóng Ca++ hay kích thích hấp thụ Ca++ vào lưới nội chất, hoặc ngăn cản sự khử cực của màng hệ thống ống T hay dẫn truyền khử cực để giải phóng Ca++ sẽ giúp giãn cơ

23 Tập thể hình có thể làm tăng đáng kể khối cơ vân chủ yếu do?

A) Tập hợp các sarcomere giữa những tơ cơ liền kề

B) Phì đại các sợi cơ riêng biệt

C) Tăng cấp máu cho cơ vân

D) Tăng số lượng các neuron vận động

E) Tăng số lượng các khớp thần kinh-cơ

Trang 12

 B) Co cơ tối đa lặp lại hoặc kéo dài dẫn tới tăng phối hợp sự tổng hợp các protein co cơ và khối cơ nói chung Sự tăng khối cơ, hay phì đại cơ, quan sát thấy

ở mức sợi cơ riêng biệt

24 Cơ chế vận chuyển nào sau đây không bị giới hạn tỷ lệ bởi Vmax nội màng? A) Khuếch tán tạo thuận qua protein mang

B) Vận chuyển chủ động sơ cấp qua protein mang

C) Đồng vận chuyển cùng chiều thứ cấp

D) Đồng vận chuyển ngược chiều thứ cấp

E) Khuếch tán đơn giản qua kênh protein

 E) Khuếch tán tạo thuận và vận chuyển chủ động sơ cấp và thứ cấp đều cần protein mang hoặc protein vận chuyển và cần thay đổi cấu hình Tỷ lệ khuếch tán đơn thuần liên quan tuyến tính với nồng độ dung dịch

25 Giả sử mọi chất tan phân ly hoàn toàn, dung dịch nào sau đây ưu trương so với

 A) Thuật ngữ ưu trương chỉ một dung dịch có độ thẩm thấu cao hơn dung dịch

so sánh Độ thẩm thấu của dung dịch 1 mmol NaCl là 2 mOsm/L Độ thẩm thấu của dung dịch 1 mmol glucose hay sucrose đều là 1 mOsm/L Độ thẩm thấu của dung dịch 1.5 mmol glucose là 1.5 mOsm/L Các dung dịch này đều nhược trương

so với dung dịch 1 mmol NaCl Độ thẩm thấu của dung dịch 1 mmol KCl là 2 mOsm/L Dung dịch này đẳng trương với dung dịch 1 mmol NaCl Chỉ có dung dịch 1 mmol CaCl2 với độ thẩm thấu 3 mOsm/L là ưu trương so với dung dịch 1 mmol NaCl

Câu hỏi 26 và 27

Trang 13

Biểu đồ cho thấy sự thay đổi điện thế màng trong quá trình hình thành điện thế

hoạt động ở sợi trục mực khổng lồ (đường kính khoảng 0.5mm, đóng vai trò trong

hệ thống đẩy nước phản lực ở mực)

Dựa vào đó trả lời hai câu hỏi sau

26 Sự thay đổi điện thế màng giữa điểm B và D chủ yếu do?

A) Ức chế bơm Na+, K+-ATPase

B) K+ đi vào tế bào

C) K+ đi ra ngoài tế bào

D) Na+ đi vào tế bào

E) Na+ đi ra ngoài tế bào

 D) Ở điểm B ở điện thế hoạt động này, Vm đã đạt tới điện thế ngưỡng, và kích hoạt mở các kênh Na+ cổng điện thế Dòng Na+ đi vào dẫn tới pha khử cực nhanh

tự duy trì của điện thế hoạt động

27 Sự thay đổi điện thế màng giữa điểm D và E chủ yếu do?

A) Ức chế bơm Na+, K+-ATPase

B) K+ đi vào tế bào

C) K+ đi ra ngoài tế bào

D) Na+ đi vào tế bào

E) Na+ đi ra ngoài tế bào

Trang 14

 C) Pha khử cực nhanh kết thúc ở điểm D bởi sự bất hoạt các kênh Na+ cổng điện thế và mở các kênh K+ cổng điện thế Sự mở các kênh K+ dẫn tới dòng K+ đi

từ bào tương vào dịch ngoại bào và gây khử cực ở màng tế bào

28 Việc cơ trơn co muộn, thời gian co kéo dài và cần lực khởi động co lớn hơn so với cơ vân là do?

A) Cơ trơn có nhiều sợi myosin hơn

B) Cơ trơn có nhu cầu năng lượng cao hơn

C) Sự sắp xếp các lá myosin và actin

D) Tỷ lệ quay vòng các cầu nối myosin ở cơ trơn chậm hơn

E) Sự hấp thu Ca++ sau co cơ chậm hơn

D) Mức quay vòng các cầu nối ở cơ trơn chậm hơn đồng nghĩa với phần trăm các cầu nối có thể hoạt động ở một thời điểm bất kỳ cao hơn Càng có nhiều cầu nối hoạt động, lực cần có để khởi động càng mạnh Mặc dù tỷ lệ quay vòng chậm

có nghĩa sẽ mất thời gian hơn để đầu myosin gắn với lá actin, song cũng đồng nghĩa với thời gian gắn dài hơn, và co cơ lâu hơn Nhờ tỷ lệ quay vòng cầu nối chậm, cơ trơn thực chất cần ít năng lượng hơn để duy trì co cơ so với cơ vân

29 Một loại thuốc đang được thử nghiệm như một liệu pháp điều trị hứa hẹn cho bệnh hen Các nghiên cứu tiền lâm sàng chỉ ra rằng loại thuốc này dẫn tới giãn các

tế bào cơ trơn khí quản lợn trong môi trường nuôi cấy đã qua gây co bởi

acetylcholine Cơ chế hoạt động nào nhiều khả năng gây ra hiệu ứng này?

A) Giảm ái lực của troponin với Ca++

B) Giảm độ thấm màng với K+

C) Tăng độ thấm màng với Na+

D) Ức chế bơm Ca++-ATPase lưới nội chất tế bào cơ

E) Kích hoạt adenylate cyclase

 E) Sự kích hoạt adenylate hay guanylate cyclase đều gây giãn cơ trơn Các nucleotid vòng được sản xuất bởi các enzym này lần lượt kích hoạt các kinase phụ thuộc cAMP và cGMP Các kinase này phosphoryl hóa những enzym loại Ca++ khỏi bào tương, và vì vậy ức chế sự co cơ Ngược lại, việc giảm độ thấm màng với K+ hay tăng độ thấm với Na+ đều gây khử cực màng và co cơ Tương tự, ức chế

Trang 15

Ca++-ATPase (một trong các enzym được kích hoạt bởi các kinase phụ thuộc nucleotid vòng) ở lưới nội chất tế bào cơ cũng gây co cơ Các cơ trơn không tiết troponin

Câu hỏi 30 và 31

Biểu đồ sau mô tả các đặc trưng của quá trình giật cơ đẳng trường của hai cơ vân A – B đáp ứng với một kích thích khử cực

Dựa vào đó trả lời hai câu hỏi sau

30 Câu nào sau đây mô tả đống nhất về cơ B khi đối chiếu với cơ A?

A) Thích hợp với co cơ nhanh

B) Cấu tạo bởi các sợi cơ lớn hơn

số lượng lớn myoglobin; từ đó hỗ trợ quá trình phosphoryl oxy hóa mức độ cao

31 Khoảng nghỉ giữa thời điểm cuối khử cực màng và khởi đầu co cơ ở cả hai cơ

A và B phản ánh thời gian cần thiết cho hiện tượng nào sau đây xảy ra?

A) Giải phóng ADP từ đầu myosin

B) Tổng hợp ATP

Trang 16

C) Tích lũy Ca++ trong chất tế bào cơ

D) Trùng hợp G-actin và F-actin

E) Đầu myosin hoàn thiện một vòng cầu nối

 C) Co cơ được khởi động bởi tăng nồng độ Ca++ trong bào tương cơ Khoảng nghỉ giữa nhịp khử cực và khởi đầu co cơ, còn được gọi là “lag”, phản ánh thời gian cần thiết để khử cực gây tăng nồng độ Ca++ bào tương cơ Quá trình này liên quan tới sự thay đổi cấu trúc của receptor nhận cảm điện thế (receptor

dihydropyridine) ở màng ống T; kéo theo thay đổi cấu trúc receptor ryanodine ở lưới nội chất tế bào cơ, và giải phóng Ca++ từ lưới này

Câu hỏi 32-34

Một phụ nữ 55 tuổi đi khám vì nhìn đôi, sụp mi, nhai nuốt khó, và yếu chi Triệu chứng tăng lên khi tập thể dục và xảy ra nhiều hơn về cuối ngày Bác sỹ nghĩ nhiều tới chẩn đoán nhược cơ và chỉ định test Tensilon, cho kết quả dương tính

32 Tăng sức cơ trong quá trình thực hiện test Tensilon là do tăng?

A) Lượng acetylcholine (ACh) giải phóng từ các sợi thần kinh vận động

B) Nồng độ ACh ở các đĩa tận cơ

C) Số lượng receptor Ach ở các đĩa tận cơ

D) Sự tổng hợp nonepinephrine

 B) Nhược cơ là một bệnh tự miễn mà các kháng thể hủy hoại receptor ACh nicotinic sau synap Sự hủy hoạt này ngăn cản khởi động điện thế hoạt động ở màng sau synap Tensilon là một chất ức chế acetylcholinesterase có hồi phục làm tăng nồng độ acetylcholine trong khớp thần kinh-cơ, từ đó tăng sức co cơ

33 Giải thích nào sau đây có căn cứ nhất cho các triệu chứng được mô tả ở bệnh nhân này?

A) Phản ứng tự miễn

B) Ngộ độc botulinum

C) Giảm các kênh Ca++ cổng điện thế ở những neuron vận động nhất định

D) Sự phát triển của các đơn vị vận động lớn sau bại liệt

E) Quá gắng sức

Ngày đăng: 01/05/2021, 12:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w