KỸ THUẬT• Quét các thì: – Không CM Æ • hình nền cho biết mức độ bắt CM sau tiêm • C.đoán gan nhiễm mỡ và các bệnh lý biến đổi đâm độ nhu mô khác – Động mạch 25 giây Æ • Tổn thương tăng t
Trang 1CHỤP CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN
GAN
VÕ TẤN ĐỨC
BỘ MÔN CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TPHCM
Trang 2GIẢI PHẪU GAN
Trang 3GIẢI PHẪU HỌC GAN
Gan : tạng lớn nhất trong cơ thể # 1,5kg ở người lớn.
Phân chia gan:
T: I, II, III
P: IV, V,VI,VII,VIII
Gan T: I, II, III, IV
Gan P: V, VI, VII, VIII
4 phân thùy
Trang 7KỸ THUẬT
• Trường quét: toàn bộ gan: vòm hoành Æ hết mỏm thấp nhất của gan
• Thời gian nhịn thở: 10 giây Æ 25 giây
• Không và có chích tương phản tĩnh mạch
• CM 300mg i-ốt/ml, thể tích: 100 – 150ml, tốc độ: 2,5 – 4 ml/giây.
Trang 8KỸ THUẬT
• Quét các thì:
– Không CM Æ
• hình nền cho biết mức độ bắt CM sau tiêm
• C.đoán gan nhiễm mỡ và các bệnh lý biến đổi đâm độ nhu mô khác
– Động mạch 25 giây Æ
• Tổn thương tăng tưới máu động mạch: hepatoma, di căn carcinoid, FNH
• Nhiều rối loạn tưới máu bất thường chỉ nhìn thấy trên hình động mạch
– Tĩnh mạch cửa: 65 giây
• Nhìn thấy toàn bộ tổn thương tốt nhất vì nồng độ CM / nhu mô cao nhất
• Các t.thương thường có độm độ thấp so với nền gan ở thì này
– Cân bằng: 2 – 3 phút: nồng độ CM khoang ngoại bào = nội bào
Æ làm không thấy được các tổn thương
– Muộn: 10 – 20 phút Æ k/sát lấp đầy thuốc của u mạch dạng
xoang hay các phát hiện các loại u có tạo xơ như
cholangiocarcinoma
Trang 9HUYẾT ĐỘNG HỌC GAN VÀ CÁC
BẤT THƯỜNG TƯỚI MÁU
• 2 nguồn cấp máu song song: 25% từ đm gan và 75% từ tm cửa Æ toàn bộ gan nhưng không
đồng dạng
• Biến đổi tỉ lệ c/c máu này Æ bất thường tưới
máu thoáng qua
– Bẩm sinh
– Mạn tính do chuyển hóa (ổ gan nhiễm mỡ, vùng gan lành chừa lại)
– Tình trạng tạm thời: các xương sườn hay các ngấn
hoành đè vào bao gan trong lúc nín thở
– “Dòng máu thứ ba” từ các tĩnh mạch lạc cấp máu cho
1 vùng nhỏ gan (có thể gây ra biến đổi do chuyển hóa khu trú ở nhu mô gan).
Trang 10HUYẾT ĐỘNG HỌC GAN VÀ CÁC
BẤT THƯỜNG TƯỚI MÁU
• Biểu hiện thường thấy: tăng tưới máu động mạch // giảm tưới máu của tm cửa Æ tăng bắt thuốc thì động mạch ở một hạ phân thùy hay nhỏhơn và trở về bình thường với nhu mô gan xung quanh ở thì
cửa Hầu hết không có triệu chứng, cần nhận biết được Æ tránh
nhầm lẫn tổn thương bệnh lý có ý nghĩa
• Dòng cấp máu thứ ba từ các tĩnh mạch lạc gây RL tưới máu vùng gan tương ứng có thể tiên đoán được Các nhánh thông nối tĩnh
mạch cửa – hệ thống Æ giảm dòng cửa và tăng dòng đm trên cùng một vùng gan tương ứng:
– Vùng cạnh túi mật ở HPT IV và V: tĩnhmạch túi mật
– Vùng lưng HPT IV cạnh cửa gan: các tm quanh đường mật dẫn lưu từ phần xa của dạ dày và đầu tụy
– Vùng trước HPT IV và III cạnh rãnh dây chằng tròn: tm quanh rốn và
thượng vị dẫn lưu máu từ thành bụng trước trực tiếp vào gan (tắc TMC trên hay dưới) hay theo chiều ngược lại (tăng ALTM cửa),
Trang 12HUYẾT ĐỘNG HỌC GAN VÀ CÁC
BẤT THƯỜNG TƯỚI MÁU
• Đè ép từ ngoài vào bao gan Æ hình
khuyết đậm độ thấp
– Hình khuyết bờ mờ thấy rõ trên thì cửa có
dạng hình khuyết lõm ở bên dưới bao gan
– Không thấy hình ảnh này ở các thì khác:
không CM, đm, cân bằng, muộn
– ấn lõm do cung sườn hay ngấn cơ hoành (lưu
ý các di căn bề mặt gan hay tụ dịch dưới bao
có thể có hình ảnh tưới máu tương tự
Trang 14HUYẾT ĐỘNG HỌC GAN VÀ CÁC
BẤT THƯỜNG TƯỚI MÁU
• Khối u: có thể gây rối loạn tưới máu nhu mô gan lân cận
– U tăng tưới máu có thể có thông động-tĩnh mạch trong u Æ vùng bắt CM bờ rõ nét, ở ngoại vi, thoáng qua trên thì động mạch ở nhu mô gan quanh u Các nhánh tm cửa ngoại vi bắt CM sớm hơn thân cửa chính Cần xác định rõ hiện tượng này để tránh
đánh giá quá mức kích thước u
– Thuyên tắc mạch do u xâm lấn hay đè ép Æ giảm độm độ nhu
mô gan trên hình không CM do phù nề và tăng bắt CM thoáng qua thì động mạch do tăng tưới máu đm Thường thấy thuyên tắc cửa
– Các u tăng tưới máu như HCC to Æ các đm gan tương ứng giãn rộng ngoằn ngoèo; có thể “lấy trộm” máu nhu mô gan lân cận
hoặc tăng máu động mạch đến nuôi nhu mô gan lân cận Æ nhu
mô gan quanh u to, giàu tưới máu có thể thấy tăng hoặc giảm
bắt CM trên các hình thì động mạch
Trang 16CÁC BỆNH LÝ GAN
• Bệnh gan lan tỏa
– Gan nhiễm mỡ
– Tăng đậm độ gan lan tỏa
– Xơ gan và các nốt trong xơ gan
– Tăng ALTM cửa
– Thuyên tắc TM cửa
– Gan ứ huyết
– HC Budd-Chiari
• Khối u gan khu trú
– Các khối u dạng đặc
– Di căn
– HCC và fibrolamellar carcinoma
– Lymphoma
– Adenoma
– Focal nodular hyperplasia
– hemangioma
• Tổn thương dạng nang
– Nang gan
– Áp xe gan do vi trùng
– Áp xe do amíp
– Nang KST