Xơ gan với tăng quang không đồng nhất CTAP, dãn tĩnh mạch rốn, lách Các nốt tân sinh đậm độ cao/ gan nhiễm mỡ/ Tràøn dịch ổ bụng trong xơ gan... Bệnh nguyên: Không rõ 66%, thuyên tắc d
Trang 1CT Giải Phẫu GAN
Bệnh lý gan
Bs Nguyễn Trí Dũng Khoa CĐHA BV Chợ Rẫy
Trang 2*Dựa vào 3 tĩnh mạch trên gan
-Tĩnh mạch trên gan giữa: phân gan thành thuỳ gan (P) và (T)
-Tĩnh mạch trên gan trái: phân gan (T) thành các phân thùy giữa (IV )và bên (II,III).
-Tĩnh mạch trên gan phải: phân gan (P) thành các phân thùy trước (VIII, V) và sau (VII,VI).
*Dựa vào tĩnh mạch cữa
-Theo đường nằm ngang của tĩnh mạch cữa (P) và (T) phân thêm thành các hạ phân thùy trên và dưới
*Dựa vào các rãnh gan (Vd: Rãnh dây chằng tròn phân chia gan (T) phân thùy giữa và bên)
PHÂN THÙY GAN TRÊN CT
Trang 3Anatomic segments of the liver and corresponding nomenclature
Nomenclature
andWoodburne
Soyer P Segmental anatomy of the liver: utility of a nomenclature accepted worldwide AJR 1993; 161:572-573
Trang 6Tĩnh mạch trên gan (TMTG) (P) [1] TMTG giữa [2] TMTG (T) [3]
1
2
3
Trang 7Tĩnh mạch trên gan (TMTG) (P) [1] TMTG giữa [2] TMTG (T) [3]
1
2
3
Trang 8Tĩnh mạch trên gan (TMTG) (P) [1] TMTG giữa [2] TMTG (T) [3] Tĩnh mạch cữa (T) [4] và (P) [5]
Trang 9Tĩnh mạch trên gan (TMTG) (P) [1] TMTG giữa [2] TMTG (T) [3]
1 2
3
Trang 19-Hình CT
-Hình ảnh giảm đậm độ ở nhu mô gan
(mỡ)[-40 > +10HU]
-Bình thường gan cao hơn lách 6-12HU
-> Gan nhiễm mỡ: đậm độ thấp hơn
-Không có hiệu ứng chóan chổ
-Giảm đậm độ lan toả, khu trú
GAN NHIỄM MỠ
Gan nhiễm mỡ lan tỏa, đậm
độ thấp hơn lách
Trang 20Gan tăng đậm độ trong lắng đọng sắt
Trang 21-Nguyên nhân:
(1) Nhiễm độc: thuốc, rượu (2) Nhiễm trùng: viêm gan (3) Tắt nghẽn đường mật (4) Dinh dưởng (5) Di truyền (bệnh Wilson) -Vai trò CT: Đánh giá: (1) Kích thước gan (2) Hệ mạch máu gan (3) Các thay đổi của xơ gan (4) Phát hiện HCC
Dấu hiệu tại gan
- Thay đổi kích thước gan: lớn (giai đọan sớm), bình thường, teo (giai đọan sau)
- Thay đổi hình dáng: lớn thùy đuôi [tỉ số thuỳ đuôi/ gan (P) # 0.88+/-0.20 ], lớn phân thùy bên gan (T), teo gan (P) Bề mặt gan không đều.
XƠ GAN
Trang 22-Đậm độ:
-Không đồng nhất/ Bình thường
-Giảm tăng quang sau tiêm cản
quang
-Nốt tái tạo (regenerating
nodules) : đồng đậm độ nhu mô
gan
-Thâm nhiễm mỡ
Dấu hiệu ngòai gan
-Tăng áp cữa, lách lớn, ascites
XƠ GAN
Xơ gan dạng nốt nhỏ với lớn gan (T), teo gan (P), bề mặt dạng nốt, lách lớn.
Trang 23Xơ gan với tăng quang không
đồng nhất (CTAP), dãn tĩnh
mạch rốn, lách
Các nốt tân sinh đậm độ cao/ gan nhiễm mỡ/ Tràøn dịch ổ bụng trong xơ gan
Trang 25AVM
Trang 26AVM
Trang 27Bệnh nguyên: Không rõ (66%), thuyên tắc do máu động [tình trạng dễ đông máu (đa hồng cầu, có thai, dùng thuốc tránh thai )]do u (K gan, thận, thượng thận) bất thường tim-mạch.
Hình ảnh CT
-Tăng quang dạng đám (mosaic pattern)
-Khó xác định các tĩnh mạch gan
- Không tăng quang hoặc tăng quang chậm ở ngọai biên
-Tăng đậm độ và lớn thùy đuôi
-Thấy cục thuyên tắc trong tĩnh mạch (18-53%)
Hội chứng BUDD- CHIARI
Trang 28Tăng đậm độ nhu mô gan dạng đám rãi rác, Thuỳ đuôi lớn tăng
quang mạnh trong BuddChiari.
Trang 29Bệnh nguyên : (1) Nguyên nhân: Escherichia coli, aerobic streptococci, anaerobes…(2) Đường vào: Viêm đường mật ngược dòng, sỏi mật, theo đường máu, chấn thương
-Hình CT:
-PL: Giảm đậm độ
-CE:
+Giai đọan sớm tăng quang không rõ Khi tạo thành asbcess, có tăng
quang viền, thành thường mỏng, không đều
+Dấu hiệu bia đôi (double target sign): giảm đậm độ vùng xung quanh thành tổn thương (có tăng quang)
+Chứa khí 30% hoặc mực dịch-khí (+++)
+Một hay nhiều ổ (tụ tập thành đám-cluster sign)
Vai trò CT: phát hiện tổn thương, đánh giá số lượng, kích thước, theo dõi, hướng dẫn thủ thuật can thiệp (chọc hút).
ABSCESS GAN DO VI TRÙNG
Trang 30Abscess gan vi trùng với hình ảnh nhiều ổ, giảm đậm
độ, tăng quang thành abscess
Trang 33-Tăng quang viền, không
tăng quang trung tâm
-Bờ không đều
-Có vách (30%)
ABSCESS GAN DO AMIB
Abscess do amib với thành mỏng, có tăng quang; vùng trung tâm không tăng quang
Trang 34-Bệnh nguyên: Do Fasciola hepatica Lâm sàng không đặc hiệu (đau, sốt, sụt cân )
-Dịch tễ : Ở Việt nam thường gặp ở miền Trung.
-Hình ảnh CT
-Trên PL: Giảm đậm độ Bờ không rõ Thường nhiều ổ nhỏ, kích thước các ổ thường <3 cm, tạo thành đám, chùm Rãi rác nhiều nơi, nhiều ở thuỳ gan (P)
-Trên CE: Tăng quang viền, thành không dày, có vách
ABSCESS GAN DO SÁN LÁ GAN LỚN
(FASCIOLA HEPATICA)
Trang 35Abscess gan do Sán lá gan lớn (Fasciola hepatica), gồm nhiều ổ nhỏ, kích thước khác nhau, tăng quang thành-vách, vùng trung
tâm không tăng quang-có đậm độ thấp (dịch)
Trang 36Phát hiện tổn thương
• Sự khác biệt đậm độ giữa tổn thương và mô gan bình thường.
• NECT: u gan thường không thấy (độ tương phản giữa
mô u và mô gan bình thường xung quanh quá thấp)
• Một số ít u: đóng vôi, thành phần nang, mỡ, xuất huyết
(+) NECT
tiêm thuốc cản quang
• Mô gan: 80% TMC và 20% ĐMG mô gan tăng quang trong thì TMC
• Phần lớn u gan được cấp máu bởi ĐMG u gan tăng quang trong thì ĐMG
Trang 38• Thì động mạch: các u giàu mạch máu tăng quang, mô gan bình thường chưa tăng quang (vì thuốc tương phản chưa qua hệ tĩnh mạch cửa)
Các u giàu mạch máu: tăng đậm độ so vơi nhu mô gan giảm đậm độ
Trang 42• Thì tĩnh mạch cửa: các u nghèo mạch máu được phát hiện khi nhu
mô gan bình thường tăng quang tối đa (giảm đậm độ so với nhu mô gan tăng đậm độ)
• Thì cân bằng: các u gan được phát hiện (thải thuốc cản quang
chậm hơn hoặc nhanh hơn nhu mô gan tăng đậm độ / giảm đậm
độ so với nhu mô gan)
Trang 43ĐM TMC THÌ TRỄ
Trang 47THÌ TĨNH MẠCH CỬA
• Tốt nhất # 75 giây (thì tĩnh mạch cửa trễ)
• Phát hiện u nghèo mạch máu
• Còn gọi thì gan (the hepatic phase) vì các tĩnh mạch gan thấy rõ,
nếu không thấy các TMG quá sớm
• Nếu chỉ đánh giá các u nghèo mạch máu (di căn từ đại, trực
tràng…) tốc độ bơm nhanh không cần thiết
Trang 49THÌ TRỄ
• Thuốc cản quang đã đi xa gan và đậm độ nhu
mô gan giảm
• Thời gian: 3-4 phút sau tiêm, tốt nhất #10
Trang 50U đường mật
Trang 51HCC
Trang 52Hemangioma
Trang 53Tổn thương giàu mạch máu
Trang 54HCC FNH ADENOMA HEMANGIOMA
Trang 55Tổn thương nghèo mạch máu
• Thường gặp hơn tổn thương giàu mạch máu
• Đa phần là tổn thương ác tính
• 10% HCC nghèo mạch máu
Trang 56U đường mật
Trang 57Sẹo
Trang 58• NECT: đôi khi thấy sẹo giảm đậm độ
• Bắt thuốc sẹo thì trễ
Trang 59FNH
Trang 60Vỏ Bao
• Thường gặp: HCC, Adenoma
• Bắt thuốc vỏ bao xơ thì trễ
Trang 61Vỏ Bao
HCC
Trang 62Vỏ Bao
HCC
Trang 63Vỏ bao
ADENOMA
Trang 65FLC
Trang 68Xuất Huyết
• Gặp trong: Adenoma, HCC
Thường gặp nhất trong Adenoma
Trang 69Xuất Huyết
ADENOMA
Trang 71Di căn
Trang 72NANG GAN
• Bẩm sinh: thường kết hợp bệnh lý xơ não củ,
thận đa nang, gan đa nang
• Mắc phải: chấn thương, nhiễm trùng…
• NECT:
– Bờ rõ, trơn láng, thành mỏng
– Đậm độ nước (<20 HU)
– Không vách, không nốt thành / đóng vôi thành
• CECT: không bắt thuốc cản quang.
• Biến chứng: nhiễm trùng, xuất huyết…
• CĐPB: di căn dạng nang, áp xe…
Trang 74Gan đa nang
Trang 76– 210cm : tăng quang mạnh ngoại vi dạng nốt nhỏ
hoặc nhiều nốt thì động mạch (viền ngoại vi không liên tục), sau đó tăng quang hướng vào trung tâm và lấp đầy ở thì muộn.
– >10cm (Hemangioma khổng lồ) tăng quang điển hình nhưng không lấp hết vùng trung tâm ở thì muộn do sẹo xơ trung tâm
• Luôn luôn bằng đậm độ mạch máu trên tất cả các thì
Trang 78Post CE 30 ’’
Post CE 90 ’’
Post CE 180 ’’
U MÁ U GAN (HEMANGIOMA)
Khả o sá t động học CT
(Dynamic CT)
Khoa CĐHA-BV ChợRẫy
Trang 79Hemangioma khổng lồ
Trang 80U đường mật
Trang 82( F ocal N odular H yperplasia )
NECT: đồng đậm độ hoặc giảm đậm độ
Trang 83FNH
Trang 84• Sẹo trung tâm (20% không thấy)
Trang 86• NECT: giảm đậm độ hoặc cao không đồng nhất (xuất huyết,hoại
tử), có thể chứa mỡ hoặc đóng vôi, giới hạn rõ
• CECT: tăng quang mạnh không đồng nhất thì động mạch, đồng
hoặc giảm đậm độ so với nhu mô gan ở thì tĩnh mạch và thì muộn
Trang 88Hepatocellular Carcinoma
• U gan ác tính nguyên phát thường gặp nhất
• Thường gặp ở các BN xơ gan, Viêm gan siêu vi B,C
Trang 89• NECT:
– Đồng hoặc giảm đậm độ so với nhu mô gan
– Không đồng nhất (xuất huyết, mỡ hoặc đóng vôi)
• CECT:
– Thì động mạch:
• Bắt thuốc cản quang mạnh không đồng nhất
• Tăng đậm độ hình chêm phía ngoại vi (bất thường tưới máu
Trang 90• CECT:
– Thì tĩnh mạch: giảm đậm độ so với nhu mô gan
– Thì muộn: giảm đậm độ so với nhu mô gan, bắt thuốc vỏ bao
• Huyết khối tĩnh mạch cửa (thường hay gặp trong thể thâm nhiễm lan tỏa)
Trang 91HCC
Trang 92• HCC
Trang 93HCC thâm nhiễm lan tỏa
Trang 94HCC – Huyết khối tĩnh mạch cửa
Trang 95CARCINOMA TẾ BÀO GAN DẠNG LỚP SỢI
Fibrolamellar carcinoma
• Thường gặp ở BN trẻ tuổi: 5-35 tuổi
• Không kết hợp xơ gan, các bệnh lý gan kèm theo
• Kích thước lớn: 5-20cm
• AFP thường bình thường
• Tiên lượng tốt hơn HCC
Trang 96CARCINOMA TẾ BÀO GAN DẠNG LỚP SỢI
Fibrolamellar carcinoma
• NECT: bờ rõ, phân múi, có thể đóng vôi (50%), đậm độ thấp, không
đồng nhất
• CECT: bắt thuốc cản quang mạnh, sẹo trung tâm (40%) thường
đóng vôi, bắt thuốc muộn
Trang 98FLC
Trang 100• NECT: giảm đậm độ, bờ không đều, đóng vôi (18%), có thể kèm
các nốt tổn thương vệ tinh giảm đậm độ
• CECT:
– Bắt thuốc cản quang nhẹ phía ngoại biên thì động mạch/tĩnh mạch, bắt thuốc trung tâm ở thì trễ
– Dãn đường mật phía ngoại vi của u
– Co kéo bao gan
Trang 101CCC
Trang 102DI CĂN
• Thường gặp hơn u gan nguyên phát 20 lần, đứng thứ 2 sau phổi
• Nguyên phát từ: Đại tràng (42%), dạ dày (23%), tụy (21%), vú
(14%), phổi (13%)
• Đa ổ (98%)
Trang 103DI CĂN
– Đóng vôi: đại tràng, dạ dày, vú, osteosarcoma
– Dạng nang: buồng trứng, đại tràng, Sarcoma
Trang 104DI CĂN
Trang 105Di căn gan đa ổ có đóng vôi từ u đại tràng
Trang 106Di căn gan đơn ổ tăng quang viền sau tiêm thuốc
Trang 107Hết ! Xin cám ơn