1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

CT.GAN.PPT

51 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều loại khảo sát CT với chất cản quang: +Dynamic CECT Khảo sát huyết động: sau bơm thuốc cản quang, khảo sát tính chất bắt quang tổn thương ở các thì động mạch, cân bằng, tĩnh mạc

Trang 2

-X quang qui ước, siêu âm, CT (computed tomography), MRI,

chụp mạch máu, nội soi, y học hạt nhân

-Vai trò CT:

-CT phát hiện tổn thương -CT đánh giá và mô tả đặc điểm tổn thương -Đánh giá giai đọan u (staging)

-Hướng dẫn sinh thiết và can thiệp điều trị

Hiện nay, CT được xem như là khảo sát chuẩn trong bệnh lý bụng

KHẢO SÁT HÌNH ẢNH HỌC VÙNG BỤNG

Trang 4

[1] Gan [2] Lách [3] Thực quản [4] Động mạch chủ bụng [5] Đáy phổi [6]ï Dạ dày

1

2

345

6

Trang 6

[1] Gan [2] Lách [3] Tĩnh mạch chủ dưới [4] Động mạch chủ bụng [5] Dạ dày [6] Chân hoành [7] Tĩnh mạch cữa

Trang 8

[1] Gan [2] Lách [3] Tụy [4] Thận [5]Tuyến thượng thận (T) [6] Tĩnh mạch chủ dưới [7] Động mạch chủ bụng [8] Động mạch mạc treo tràng trên [9] Tá tràng

Trang 10

[1] Bàng quang [2] Túi tinh [3] Đại tràng [4] Động tĩnh mạch đùi [5] Chỏm xương đùi và ổ cối khớp háng [6] Xương cùng [7] Cơ mông lớn

Trang 12

Tĩnh mạch trên gan (TMTG) (P) [1] TMTG giữa [2] TMTG (T) [3]

Trang 13

Tĩnh mạch trên gan (TMTG) (P) [1] TMTG giữa [2] TMTG (T) [3]

1 2 3

1

2

3

Trang 14

Tĩnh mạch trên gan (TMTG) (P) [1] TMTG giữa [2] TMTG (T) [3]

1 2 3

1

2

3

Trang 15

Tĩnh mạch trên gan (TMTG) (P) [1] TMTG giữa [2] TMTG (T) [3]

1 2 3

12

3

Trang 16

-Phim không dùng thuốc cản quang (đánh giá :vôi, máu )

-Phim có cản quang: Rất cần thiết trong khảo sát gan Thường dùng

cản quang Iode, bơm qua tĩnh mạch Có nhiều loại khảo sát CT với

chất cản quang:

+Dynamic CECT (Khảo sát huyết động: sau bơm thuốc cản quang, khảo sát tính chất bắt quang tổn thương ở các thì động mạch, cân bằng, tĩnh mạch) *

+Delayed CECT (Khảo sát chậm 4-6 giờ sau tiêm)

+CTHA (CT / bơm cản quang qua đường động mạch gan)

+CTAP (CT / bơm cản quang qua đường tĩnh mạch cữa)

-Một số trường hợp, có phối hợp thêm cản quang uống (tăng tương phản các cấu trúc ống hệ tiêu hoá)

(*) Hình ở phần u ganKHẢO SÁT CT GAN

Trang 17

-Hình CT

-Hình ảnh giảm đậm độ ở nhu mô gan

(mỡ)[-40 > +10HU]

-Bình thường gan cao hơn lách 6-12HU

-> Gan nhiễm mỡ: đậm độ thấp hơn

-Không có hiệu ứng chóan chổ

-Giảm đậm độ lan toả, khu trú

GAN NHIỄM MỠ

Gan nhiễm mỡ lan tỏa, đậm

độ thấp hơn lách

Trang 18

Gan tăng đậm độ trong lắng đọng sắt

Trang 19

-Nguyên nhân:

(1) Nhiễm độc: thuốc, rượu (2) Nhiễm trùng: viêm gan (3) Tắt nghẽn đường mật (4) Dinh dưởng (5) Di truyền (bệnh Wilson)-Vai trò CT: Đánh giá: (1) Kích thước gan (2) Hệ mạch máu gan (3) Các thay đổi của xơ gan (4) Phát hiện HCC

Dấu hiệu tại gan

- Thay đổi kích thước gan: lớn (giai đọan sớm), bình thường, teo (giai đọan sau)

- Thay đổi hình dáng: lớn thùy đuôi [tỉ số thuỳ đuôi/ gan (P) # 0.88+/-0.20 ], lớn phân thùy bên gan (T), teo gan (P) Bề mặt gan không đều

XƠ GAN

Trang 20

-Đậm độ:

-Không đồng nhất/ Bình thường

-Giảm tăng quang sau tiêm cản

quang

-Nốt tái tạo (regenerating

nodules) : đồng đậm độ nhu mô

gan

-Thâm nhiễm mỡ

Dấu hiệu ngòai gan

-Tăng áp cữa, lách lớn, ascites

XƠ GAN

Xơ gan dạng nốt nhỏ với lớn gan (T), teo gan (P), bề mặt dạng nốt, lách lớn

Trang 21

Xơ gan với tăng quang không

đồng nhất (CTAP), dãn tĩnh

mạch rốn, lách

Các nốt tân sinh đậm độ cao/ gan nhiễm mỡ/ Tràøn dịch ổ bụng trong xơ gan

Trang 22

Nguyên nhân : (1) Trước gan:

thrombosis, hoặc chèn ép tĩnh mạch cữa

(2) Trong gan: trước xoang (xơ gan bẩm

sinh, Wilson), tại xoang (viêm gan), sau

xoang (xơ gan) (3) Sau gan: h/c Budd

Chiari, viêm màng ngòai tim co thắt

Trang 23

Nguyên nhân: Không rõ, do u (HCC, u tụy, dạ dày ), do rối

lọan đông máu, dùng hormon nội tiết (oestrogen), mất nước

nặng do viêm (trong ổ bụng+ viêm tĩnh mạch), xơ gan tăng

áp cữa

-Hình CT: Hình giảm đậm độ trung tâm, tăng quang ngọai

biên ở trong lòng tĩnh mạch cữa

-Phân biệt thuyên tắc do u hay do máu đông đơn thuần

THUYÊN TẮC TM CỮA (Portal vein thrombosis)

Thuyên tắc do u

-Có tăng quang cục thuyên

tắc

-Tăng khẩu kính tĩnh mạch

Thuyên tắc do cục máu đông

-Không thấy tăng quang cục thuyên tắc

-Giảm hoặc không thay đổi khẩu

Trang 24

HCC lan tỏa, thâm nhiễm, xâm lấn tĩnh

mạch cữa (có tăng quang)[tumor

thrombus ]

Thuyên tắc tĩnh mạch cữa đơn thuần [bland thrombus]

Trang 25

Phân lọai (1) Tĩnh mạch chủ dưới +/- tĩnh mạch gan (2) Tĩnh mạch lớn gan +/- tĩnh mạch chủ dưới (3) Tĩnh mạch nhỏ trung tâm thùy

Bệnh nguyên: Không rõ (66%), thuyên tắc do máu động [tình trạng dễ đông máu (đa hồng cầu, có thai, dùng thuốc tránh thai )]do u (K gan, thận, thượng thận) bất thường tim-mạch.

Hình ảnh CT

-Tăng quang dạng đám (mosaic pattern)

-Khó xác định các tĩnh mạch gan

- Không tăng quang hoặc tăng quang chậm ở ngọai biên

-Tăng đậm độ và lớn thùy đuôi

Hội chứng BUDD- CHIARI

Trang 26

Tăng đậm độ nhu mô gan dạng đám rãi rác, Thuỳ đuôi lớn tăng

Trang 28

Đa kén gan : nhiều kén đậm độ thấp rải rác khắp gan, kích thước khác nhau/ Trên bệnh nhân kèm đa kén thận

Trang 29

U TUYẾN TẾ BÀO GAN (Hepatocellular adenoma)

-Lâm sàng : Thường gặp ở nữ giới 15-45 tuổi Yếu tố làm dễ: dùng thuốc ngừa thai Thường có triệu chứng lâm sàng 90% Hình CT :

-Phim không cản quang (PL)

+Bờ rõ

+Đậm độ thấp hoặc cao không đồng nhất (chảy máu).

-Phim có bơm cản quang (CE)

+Tăng quang ngọai biên (do nhiều mạch máu), mức độ khác nhau, thường thấp hơn gan

+Vùng trung tâm có thể không tăng quang do chảy máu

Trang 30

U tuyến tế bào gan: Tổn thương choán chổ lớn phân thuỳ 7,8, bờ

rõ, đậm độ không đồng nhất bên trong

Trang 31

-Lâm sàng: Thường gặp ở nữ giới (80-85%), tuổi : 20-50 tuổi, không liên quan với thuốc ngừa thai, ít triệu chứng 5- 15% (đau + u hạ sườn (P)).

Hình CT :

-PL

+Thường đơn độc (85-95%), kích thước < 5 cm (84%)

+Đậm độ thấp, đồng nhất Có sẹo trung tâm

Trang 32

Tăng sản dạng nốt khu trú: Tổn thương choán chổ lớn phân thuỳ 4 bờ

rõ, có giảm đậm độ trung tâm (do sẹo)[1]

1

Trang 33

-Lâm sàng: Thường gặp ở nữ giới >nam: 5/1 Có thể có triệu chứng (40% u kích thước 4 cm có triệu chứng)

-Hình ảnh CT:

-PL: Đơn độc (50-90%) hay nhiều ổ Bờ rõ Đậm độ thấp

Có thể có đóng vôi

-CE

+Trên dynamic điển hình: Tăng quang sớm ở ngọai biên,

sau đó, tăng quang vào trung tâm và lấp đầy ở thì muộn

-Hoặc (1) tăng quang sớm, toàn bộ tổn thương, sau đó giảm

ở thì muộn (2) hoặc như trường hợp điển hình nhưng có

U MÁU GAN (Hemangioma)

Trang 34

U máu gan (Hemangioma)

Trang 35

-Lâm sàng: U gan nguyên phát hay gặp nhất Tỉ lệ mắc bệnh tuỳ theo

vùng Thường kết hợp xơ gan, viêm gan AFP thường cao (90%)

-Dạng: (1) Dạng thâm nhiễm (infiltrative) (2) Dạng phình lớn khu trú

(expansive)(đơn độc hoặc nhiều nốt) (3) Dạng lan tỏa (diffuse); nhiều nốt nhỏ <1cm, thường kết hợp xơ gan

Trang 36

Ung thư gan nguyên phát (HCC)

Trang 37

HCC khu trú, ở thì sớm, bắt quang mạnh, dạng viền, vùng trung tâm không tăng quang [CT có cản quang ] Hình chụp mạch máu

Trang 38

HCC đa ổ: nhiều ổ nhỏ rải rác hay 1 ổ lớn kèm nhiều ổ vệ tinh

Trang 39

HCC lan tỏa, thâm nhiễm, xâm lấn tĩnh mạch cửa (có tăng

Trang 40

DI CĂN GAN

-Di căn thường gặp hơn u gan nguyên phát (20 lần)

-Nguyên phát từ đại tràng (42%), dạ dày (23%), tụy (21%), vú (14%) phổi (13%)

-Dạng đa ổ (98%) một ổ (2%)

-Hình CT

-Phim không cản quang (PL): Giảm đậm độ hoặc tăng đậm độ,

có thể đóng vôi , chảy máu

-Phim có cản quang (CE) :

* Không tăng quang 35%

* Tăng quang: (1) Ngọai biên [37%] (2) Hổn hợp [20%] (3) Trung tâm [8% ]

Trang 41

Di căn gan một ổ với tăng quang

dạng viền thì động mạch

Di căn gan đa ổ có đóng vôi từ

mucinous adenocarcinoma đại tràng

Trang 42

Hình ảnh u di căn gan nhiều mạch máu từ u tế bào đảo tụy

Trang 43

Bệnh nguyên : (1) Nguyên nhân: Escherichia coli, aerobic streptococci, anaerobes…(2) Đường vào: Viêm đường mật ngược dòng, sỏi mật, theo đường máu, chấn thương

-Hình CT:

-PL: Giảm đậm độ

-CE:

+Giai đọan sớm tăng quang không rõ Khi tạo thành asbcess, có tăng

quang viền, thành thường mỏng, không đều

+Dấu hiệu bia đôi (double target sign): giảm đậm độ vùng xung quanh thành tổn thương (có tăng quang)

+Chứa khí 30% hoặc mực dịch-khí (+++)

+Một hay nhiều ổ (tụ tập thành đám-cluster sign)

ABSCESS GAN DO VI TRÙNG

Trang 44

Abscess gan vi trùng với hình ảnh nhiều ổ, giảm đậm

độ, tăng quang thành abscess

Trang 45

-Tăng quang viền, không

tăng quang trung tâm

-Bờ không đều

-Có vách (30%)

ABSCESS GAN DO AMIB

Abscess do amib với thành mỏng, có tăng quang; vùng trung tâm không

Trang 46

-Bệnh nguyên: Do Fasciola hepatica Lâm sàng không đặc hiệu (đau, sốt, sụt cân )

-Dịch tễ : Ở Việt nam thường gặp ở miền Trung.

-Hình ảnh CT

-Trên PL: Giảm đậm độ Bờ không rõ Thường nhiều ổ nhỏ, kích thước các ổ thường <3 cm, tạo thành đám, chùm Rãi rác nhiều nơi, nhiều ở thuỳ gan (P)

-Trên CE: Tăng quang viền, thành không dày, có vách

ABSCESS GAN DO SÁN LÁ GAN LỚN

(FASCIOLA HEPATICA)

Trang 47

Abscess gan do Sán lá gan lớn (Fasciola hepatica), gồm nhiều ổ nhỏ, kích thước khác nhau, tăng quang thành-vách, vùng trung

Trang 48

-Bệnh nguyên: Chấn thương kín, xuyên thấu gan

-Loại tổn thương: Rách nhu mô, vỡ gan, tụ máu dưới bao gan, rách nhu mô, vỡ bao gan chảy máu vào phúc mạc

-Hình CT: CT là khảo sát quan trọng đánh giá chấn thương gan

Trang 49

Rách nhu mô gan biểu hiện hình giảm đậm độ,

Trang 50

Tụ máu quanh gan [1], dập-xuất huyết gan [2], vỡ

lách [3], dập thận [4]

1

2

3 4

Trang 51

KẾT LUẬN

-Hình ảnh giải phẫu rất quan trong trong phân tích, đánh giá CT vùng bụng

-Bệnh lý gan đa dạng CT có giá trị lớn

trong chẩn đoán, đánh giá, theo dõi bệnh lý gan Cần kết hợp lâm sàng-hình

ảnh-các phương tiện chẩn đoán khác trong đánh giá bệnh lý gan

Ngày đăng: 29/12/2020, 18:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w