+ 3 thành phần chính của vú: ống tuyến, mô sợi và mô mỡ tạo hình ảnh rất đa dạng của tuyến vú.. + Vú của người trẻ: lớp mỡ rất ít, mô tuyến thường nhiều hơn sợi, khá đồng nhất.. + Thay
Trang 2PHẦN I:
KỸ THUẬT
VÀ CÁC TIÊU CHUẨN
LÀNH - ÁC
Trang 33
I KỸ THUẬT VÀ GIỚI HẠN CỦA NHŨ ẢNH:
Trang 4CÁC TƯ THẾ CẦN CHỤP VÀ CÁC VÙNG MÙ TƯƠNG ỨNG
Thế chếch
Trang 55
Thế đầu đuôi
Trang 6Thế nghiêng
Trang 77
1/ Mật độ tuyến vú (4 độ) 2/ Vị trí sang thương
3/ Kiểu thể hiện trên hình ảnh
GIỚI HẠN CỦA NHŨ ẢNH
và SIÊU ÂM
Tuỳ thuộc:
Trang 8Độ 1
Độ 2, 3
Độ 4
Trang 99
II KỸ THUẬT SIÊU ÂM TUYẾN VÚ:
+ Đầu dò linear có tần số cao >/= 7.5Mhz, độ ly giải cao
+ Đầu dò phải luôn vuông góc với mặt da
+ Khi đè đầu dò các cấu trúc nằm sâu quan sát được rõ hơn + Mô mỡ thâm nhập vào tuyến vú dễ chẩn đoán lầm bướu vú + Khảo sát vú phải khảo sát cả hố nách
Trang 10Các tiểu thùy có nhiều Tuyến vú thoái hóa, hình ảnh
Trang 121 Vài nét về giải phẫu:
+ Mô tuyến vú dầy ở 1/4 trên ngoài
+ 3 thành phần chính của vú: ống tuyến, mô sợi và mô mỡ tạo hình ảnh rất đa dạng của tuyến vú
+ Có 15 - 20 thùy / vú và 38 - 80 tiểu thùy / thùy
+ Lớp mỡ sau tuyến vú +/-
+ Các bóng lưng do dây chằng Cooper tạo ra sẽ mất đi khi ép vú
+ # 30 tuổi có sự thoái triển đầu tiên
+ Mãn kinh tuyến vú thoái hóa chứa rất nhiều mô mỡ
III TUYẾN VÚ BÌNH THƯỜNG:
Trang 1313
Đơn vi tiểu thùy - ống tận
Trang 142 Giải phẫu SA:
Trang 1515
Da
Mo dưới da
Dây chằng Cooper Khối sợi-tuyến
Mỡ sau tuyến vú
Cơ ngực lớn
Trang 163 Những biến đổi bình thưòng và
thay đổi theo tuổi của tuyến vú:
+ Tuổi dậy thì: các ống tuyến chưa phân nhánh
+ Vú của người trẻ: lớp mỡ rất ít, mô tuyến thường nhiều hơn sợi, khá đồng nhất
+ Tuổi trung niên: hình ảnh vú rất đa dạng Bẩy: đảo
tuyến (# tiểu thùy)
+ Thoái hóa: vú mỡ hay vú sợi - mỡ
+ Thai và cho bú: tuyến vú tăng sản
+ Ở nam: vú chứa ít ống tuyến, lớp mỡ tùy theo thể tạng mà dầy hay mỏng
+ Thay đổi sợi - bọc (TĐSB = Fibro – cystic changes) là hiện
tượng thường xảy ra trong quá trình biến đổi của tuyến vú do
II/ TUYẾN VÚ BÌNH THƯỜNG:
Trang 1717
Bé gái 9t
Trang 18Nữ 27t, độc thân
Trang 1919
Tuyến vú phụ
Polymastia
Polythelia
Trang 20Tuyến vú
phụ ở hố
nách
Trang 2121
1/ Các dạng tổn thương trên nhũ ảnh
1/ Dạng nốt 2/ Dạng hình sao 3/ Dạng vôi hóa 4/ Không đối xứng về mật độ tuyến vú
III/ CÁC TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN :
Trang 22
Dạng nốt
Bướu diệp thể
Trang 2323
HÌNH SAO
Trang 24Hoại tử mỡ
Car OTV
Trang 2525
Vôi hóa
Car OTV
Trang 26Vôi hóa tiểu thùy
Trang 2727
Vôi hóa
Trang 28Nang dầu
Đa bướu nhú
Vôi hóa
Trang 2929
BST
Viêm vú tương bào
Vôi lành tính
Trang 30Tổn thương dạng không đối xứng đậm độ
Car OTV
Trang 3131
Ung thư không tạo u:
5 – 10% carcinôm không có mass
Car trong ống giai đoạn sớm
1 số Car tiểu thùy xâm lấn chỉ làm thay đổi cấu trúc vú và tạo bóng lưng
2/ Tiêu chuẩn siêu âm:
Trang 32LÀNH TRUNG GIAN ÁC
to +/- đều rõ (+) (-) tăng
Đa cung
Mô mỡ Không đều
to
Không đổi
Không đều
>0,8 rất kém không đồng nhất nhỏ
+/- không đều không rõ (-)
(+) giãm
Ung thư cĩ u:
Trang 3333
2 M ô chung quanh
- Mô kế cận
- Mỡ dưới da
- Dãn ống sữa (khu trú hay lan toả)
- Dãn TM,bạch huyết
- Da dầ y (do x.nhiễm, phù , viêm
hay tắc mạch bạch huyết)
- Hạch.
bị ép dẹp không đổi
(-) (-) (-) (-)
gián đoạn (hình khuyết) tăng echo (do xnhiễm, viêm, xạ trị, chấn thương)
(+) (+) (+) (+)
không dẹp dính
+/-
Ung thư cĩ u:
Trang 34PHẦN II:
BỆNH LÝ BƯỚU LÀNH TÍNH
Trang 353/ BST tuổi thanh niên: bướu lớn nhanh tăng âm mạnh
4/ BST tiết sữa: dễ lầm với K
Trang 36
Nữ trẻ, 1 hay nhiều bướu ở 1 hay 2 vú
Bầu dục, giới hạn rõ, mô vú chung quanh đồng dạng, bóng
lưng bên, tăng âm sau, đồng nhất, mô tuyến trước và sau bướu
có thể bị ép dẹp nhưng không xâm lấn Độ tăng âm nhiều, ít,
không có hay thậm chí có bóng lưng phụ thuộc vào số lượng mô sợi có trong bướu: bướu càng nhiều mô tuyến thì càng tăng âm phía sau
D/W < 0,8, trục bưóu hướng theo các ống tuyến
Độ echo có thể kém, rất kém hay = mô mỡ
Di động: ép dẹp và di động
I/ BƯỚU SỢI - TUYẾN (BST):
Trang 3737
BƯỚU SỢI - TUYẾN
Các kiểu BST
Trang 39II BƯỚU DIỆP THỂ:
Giống BST về lâm sàng và bệnh học; thưòng sau 45t, bướu quá to loét da
Về SA giống BST
Trang 40Bướu diệp thể
Trang 4141
Bướu diệp thể
Trang 42III BƯỚU GAI TRONG ỐNG DẪN SỮA
Trang 4343
Trang 44Bươu nhú
Carcinôm trong nang
Trang 4545
Bướu nhú
Trang 4747
Bướu nhú
Trang 48Bướu nhú
Trang 503 Đa u nhú trong ống tuyến: khả năng K cao
4 Bệnh u nhú ở ngưới trẻ: hiếm, 10 – 48t nhưng nhiều
Trang 51Sinh lý , thuố c, u
tuyế n yê n, hô i
chứ ng cậ n ung
thư.
Dã n ố ng sữ a, nang.
Thai, dã n ố ng sữ a, bệ nh lú vú : u nhú gai, bệ nh u nhú gai Thay đổi sợi – bọc, ung thư.
Trước 1 bệnh nhân tiết dịch núm vú, cần hỏi kỹ xem tiết dịch một hay hai bên, dịch màu gì, cĩ
đang điều trị dài hạn bằng một loại thuốc nào, cĩ các triệu chứng ngồi tuyến vú đi kèm hầu giúp ích cho việc phát hiện bệnh
Trang 52IV BƯỚU MỠ VÀ BƯÓU SỢI TUYẾN MỠ:
1/ Bướu mỡ:
+ Thường nằm trong mô mỡ dưới da nhiều hơn trong mô tuyến
và mỡ sau tuyến
+ SA: bầu dục, giới hạn rõ, ép dẹp, độ echo thưòng bằng mô mỡ,
1 số trường hợp echo dầy hoặc kém hơn
+ Bưóu trong mô mỡ dưói da có echo bằng mô mỡ khó nhận biết + Khi bướu echo kém nằm trong mô tuyến dễ lầm với BST
Trang 5353
Trang 54Bướu mỡ
Trang 5555
2/ Bướu sợi - tuyến - mỡ:
+ Hiếm, gồm mỡ, biểu mô và mô sợi Nếu thiếu thành phần
sợi được gọi là adénolipome Hamartome kích thưóc thay đổi
có thành phần là tiểu thùy tuyến vú được bao bọc bởi mô mỡ
và sợi bình thường
+ SA: bưóu đặc, giới hạn rõ, echo kém có thể giãm âm Hình
ảnh thay đổi do sự thay đổi về càc thành phần trong bướu
Trang 56Bướu sợi -tuỵến -mỡ
Trang 5757
1 SỐ BƯỚU ÍT GẶP
Trang 59PHẦN III:
TỔN THƯƠNG DẠNG VIÊM
Trang 60Nguyê n nhâ n Yế u tố thuậ n lợi Thể loại
Nhiễ m trù ng Tạo sữ a Viê m tia sữ a
Lộ n nú m vú Abcè s dướ i quầ ng vú Khô ng đặ c hiệ u Dã n ố ng sữ a hay nang Nang bã
Tuyế n Montgomery
Khô ng nhiễ m Dã n ố ng tuyế n Dã n ố ng tuyế n
Chấ n thương Hoại tử mỡ
Aø c tính K dạng viê m
Tổn thương viêm khơng phải chỉ gặp khi cĩ nhiễm trùng Viêm quanh ống khĩ phát hiện trên SA và đơi khi làm
Trang 6363
2 Viêm hiếm khác:
+ Lao: nguyên phát; thứ phát Tuyến vú có các nhân giới
hạn rõ, có xơ hóa, LS giống K dạng loét SA không đặc hiệu, đôi khi thấy abcès lạnh ở thành ngực dạng khuyu áo
+ Abcès dƣói quầng vúù
Trang 64Lao vú
Trang 6565
+ Dãn ống tuyến: ống dãn
dưới quầng vú echo trống
hoàn toàn do chứa chất chế
tiết Có thể viêm quanh ống:
dầy ống tuyến, bờ ống không
rõ và đôi khi vôi hóa không
liên tục ở thành ống
Trang 67PHẦN IV
UNG THƢ VÚ
Trang 68Các dạng ung thư vú hay gặp:
+ Carcinôm ống tuyến vú (otv): dạng xâm nhiễm, nhầy, ống, nhú, tại chổ
+ Carcinôm tiểu thùy: xâm nhiễm, tại chổ
+ ung thư nguồn gốc mô liên kết: sarcôm mạch
máu, cơ trơn, diệp thể, bướu mô bào sợi ác
SA không có vai trò trong phát hiện sớm ung thư vú
vì tất cả các tổn thương ung thư thấy được trên SA đều ở giai đoạn xâm lấn.
Trang 6969
1 Những đặc điểm chánh: không đồng nhất và xâm nhiễm mô
chung quanh là quan trọng nhất
Nang toàn bộ: ít khi thấy, tuy nhiên cần ponction nang
to
không đồng nhất
Trang 7171
Xâm nhiễm da
Trang 72Bưóu nhỏ: tăng D/W
Phân biệt halo echo dầy với mô tuyến bị ép do bưóu sợi – tuyến
SA nhiều hơn mô xơ của tuyến vú và gĩam âm không đều
do sự phân bố mô xơ trong u không đều Đ/v bưóu nhỏ
bóng lưng rất quan trọng
Trang 7373
2 Những đặc điểm khác:
•+ Xâm nhiễm mô mỡ dưới da
+ Giãn ống sữa: do bưóu làm tắc nghẽn ống, thành ống dầy
+ Xâm nhiễm d/c Cooper: d/c dầy, ngắn, co kéo; da; cơ ngực; hạch
Car OTV nhỏ gây dãn ống và tiết máu
núm vú
Car OTV có hoại tử trong u
Trang 74Không đối xứng cấu trúc tuyến vú trên
nhũ ảnh, không nhận định rõ sang
thương, nhưng tổn thương ác tính rõ
trên siêu âm
Trang 7575
Trang 7777
•10%, thường 2 bên hay
đa ổ Ở dạng xâm nhiễm
lan tỏa khó phát hiện trên
SA và nhũ ảnh
SA: thường giống
car otv xâm nhiễm
dạng xơ chai, đôi khi
độ xâm nhiễm quá
cao sẽ không hình
thành bướu mà chỉ
thấy thay đổi cấu trúc
vú (nguyên nhân âm
giả trên SA)
II CAR TIỂU THÙY XÂM LẤN:
Trang 78III CAR DẠNG KEO (nhầy): 5%, gặp ở người già
Mô học có 2 loại: Đồng nhất: phát triển chậm, tiên
lượng tốt
Hổn hợp: tiên lượng xấu
SA đa dạng Dạng đồng nhất: giới hạn rõ, bờ đều hay
đa cung, cấu trúc echo # mô mỡ dưói da nên dễ lầm với
bưóu mỡ hay đảo mỡ nhất là đ/v ngừơi mãn kinh cần chụp nhũ ảnh
Đ/v loại hổn hợp biểu hiện giống car
otv xâm nhiễm
CĐPB với BST khó Dynamic test rất quan trọng: cứng
Trang 7979
Car nhầy
Trang 80IV CAR DẠNG TỦY:
Hiếm, < 5%, tiên lượng tốt
Bưóu to nằm ở ngoại biên, giới hạn rõ, ít xâm nhiễm da
SA: giới hạn rõ, tròn hay đa cung, D/w cao, bờ hơi
không đều, không halo Cấu trúc echo rất kém hơi không đồng nhất thường có hoại tử hay xuất huyết trong bưóu, ít
calci, không bóng lưng, di động nhưng không ép dẹp SA màu không giá trị
Trang 8181
1- 3 %, tiên lưọng xấu Chẩn đoán dựa vào LS: đau, tăng thể tích tuyến vú, da phù nề đỏ, co kéo núm vú, hạch (+) Có thể bị 2 bên do dẫn lưu bạch huyết, chỉ # ½ trường hợp có mass
Bướu không phải luôn
phát hiện đưọc, nếu có
bướu # car otv xâm
lấn
Hạch: nách, cạnh ức,
dưới và trên đòn
Trang 83DÃn TM: đường song song
với da và ép dẹp được Phù do dãn mạch bạch huyết: phù
cứng, có ống dẫn từ nông vào sâu
Trang 84VI CAR TẠI CHỔ:
1 DCIS (ductal carcinoma in situ) :
Mass: khó thấy, D/W thấp
Xoắn mô tuyến: thường gặp nhất là comédo car , mô
tuyến echo kém không đồng nhất, dãn ống sữa + calci,
bóng lưng +/- Những hình ảnh này cũng thấy trongTĐSB
Mass trong nang: nhú giới hạn rõ, không thể phân biệt với bướu gai
2 LCIS (lobulau car in situ) : không triệu chứng LS, không hình ảnh đặc hiệu về LS, SA, nhũ ảnh
Trang 8585
VII.CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CAO
Tuổi già
Màu da : trắng
Tuổi có kinh đầu tiên: sớm
Tuổi sanh con đầu tiên > 30t
Tuổi mãn kinh: trể
Trọng lƣợng cơ thể sau mãn kinh: béo phì
Tiền căn ung thƣ vú của gia đình: là mối liên quan giá trị,
nhất là ung thƣ xảy ra trứơc mãn kinh và 2 bên vú
Tiền căn ung thƣ khác của gia đình: buồng trứng, nội mạc
tử cung
Trang 86Hai dẫn lưu chánh của
mạch limphô trong tuyến
phía sau cơ NN
VIII DI CĂN VÚ VÀ K VÚ DI CĂN
1 Dẫn lưu bạch huyết và di căn hạch:
Trang 904 Di căn vú:
+ Hiếm, do k vú bên kia
di căn sang, mélanome,
lan tõa: tuyến vú
dầy echo kém, lầm với
Trang 9191
Limphôm nguyên phát ở vú
Trang 92PHẦN V
NANG
THAY ĐỔI LÀNH TÍNH CỦA VÚ
NỮ HÓA TUYẾN VÚ
Trang 9393
1 LS:
35 – 55t, không tăng kích thưóc và số lượng sau mãn kinh
Không triệu chứng trừ khi nang lớn nhanh, biến chứng
Dịch nang đỏ hay dịch vàng trong
2 Bệnh học:
Do nội tiết: rất hay gặp, thường nhiều nang và 2 bên vú
Do sự tắc nghẽn của ống tuyến: thường là nang đơn độc
Tuy nhiên nguyên nhân tạo nang do nội tiết cũng có thể chỉ tạo ra
một nang duy nhất hay trong vô số các nang tạo ra do nội tiết có thể
có 1 nang do tắc nghẽn
Trang 943 SA:
Echo trống, bờ đều ép dẹp
Tăng âm sau
Hình dạng nang: Nang to có hình cầu và ép cấu trúc
chung quanh, nang nhỏ dẹp bờ không đều khó phân biệt với dãn ống tuyến
Nhiều nang nằm gần nhau có bờ đa cung, vách ngăn mõng giữa các nang
Bóng lưng bên
Di động không nhiều
Trang 9595
Đa nang vú
Trang 96Nang vú
Nang vú: đã hút dịch và bơm khí vào
Trang 9797
Tổn thương có hình ảnh nang nhưng không phải là nang điển
hình
Nguyên nhân: cặn tế bào, sữa, máu, viêm
1 số đặc điểm riêng:
• Nang có cặn
• Nang có vôi hoá
• Nang sau FNA
• Dày vách nang do viêm, sau phẩu thuật, CĐPB abcès.
Trang 99Nang vú
Nang vú không điển hình
Trang 1004 Chỉ định chọc hút nang vú:
+ Nang to
+ Tất cả những nang không điển hình
+ Tâm lý hay đau do chèn ép
Nang vú rất hay gặp trong quá trình khảo sát SA tuyến vú, việc chọc hút nang chỉ nên tiến hành khi đúng chỉ định
Ngƣợc lại, việc đánh gía nang tạo thành do nguyên
nhân nội tiết hay là hậu quả của u bít lòng ống,
chèn ép từ ngoài là điều quan trọng
Trang 102Bọc bã: dễ phân biệt vì nằm trong da
5 Các loại nang khác:
Trang 103103
1 Khái niệm chung:
Xơ - nang tuyến vú (fibro – cystic disease) = thay đổi sợi – bọc (TĐSB: fibro – cystic changes)
Không phải là bệnh lý mà là hiện tượng sinh lý, tuy nhiên
1 vài loại mô học của TĐSB dường như có kết hợp với ung thư ở mức độ nhẹ hay vừa
cưòng oestrogène hay giãm progesteron làm tăng mô liên kết quanh ống, tăng sản ống
Nếu LS, SA, tế bào học điển hình không cần làm sinh
thiết LS chia làm 4 loại: đau vú, hạt, mảng cứng, tiết dịch núm vú
II THAY ĐỔI LÀNH TÍNH CỦA VÚ
Trang 104Khô ng có
nguy cơ
Nguy cơ ít (x 1,5 – 2)
-Bệnh u nhú gai
(papilloma tosis)
-Tăng sả n khô ng điể n hình (atypical hyperplasia) dạng ố ng hay tiể u thù y
-Ung thư tại
chổ (CIS)
-Tăng sả n khô ng điể n hình vớ i tiề n că n gia đình ung thư vú
Các tổn thương vú và mối liên quan với ung thư
Trang 105105
Mối tương quan giữa LS, SA và mơ học của TĐSB
LS SA MÔ HỌC Đau vú bình thưò ng
Tuyế n dầ y cấ u trú c bình thườ ng khô ng cầ n Sinh thiế t Hạt Tuyế n dầ y cấ u trú c bình thườ ng
Đa nang -> nang chuyể n sả n Nhiề u đả o tuyế n lan toả
Tuyế n echo ké m ** khô ng đặ c hiệ u*
Bó ng lưng -> xơ hoá
Gồ lê n Tuyề n dầ y khu trú vớ i -> khô ng đặ c hiệ u*
cấ u trú c bình thưò ng **
Nang, dã n ố ng tuyế n -> nang ,dã n ố ng tuyế n Tuyế n dầ y có thay đổ i **
cấ u trú c tuyế n vú -> khô ng đặ c hiệ u*
Mass ** -> (sclerosing) adenosis Tiế t dịch dã n ố ng tuyế n -> dã n ố ng tuyế n
(*) cĩ thể là 1 trong các loại sau: adenosis, nang chuyển sản, nang, dãn ống
tuyến, fibrosis, tăng sản ống hay tiểu thùy
(**) Các tổn thương cần theo dõi định kỳ 6 tháng – 1 năm, FNAC nếu cần
Trang 107107
Dạng đồng nhất
Dạng đốm
Trang 111111
Trang 112Nguyên nhân của TĐSB là do sự không cân đối về nội tiết nhưng biểu hiện của nó trên tuyến vú rất đa dạng và
thường kết hợp nhiều dạng khác nhau
Không dùng SA để chẩn đoán loại mô học của TĐSB vì
điều này không cần thiết, nhưng phải biết các dạng mô học nào có xác suất thành K cao để theo dõi chặt chẽ.
Trang 113113
Echo kém sau quầng
vú: giai đoạn hoạt động
Vùng echo dầy lan
tỏa: giai đoạn ngƣng
Trang 114PHẦN VI:
CHẤN THƯƠNG VÀ TỔN THƯƠNG
DO THẦY THUỐC GÂY RA
Trang 116nang hoặc dạng đặc Đôi khi
thấy mực dầu – nước (echo
dầy - echo trống) Khi dầu ít
dễ lầm nó với artéfact cần
cho bệnh nhân nghiêng đễ
thấy sự di động của mực
nước này Nếu vôi hóa
quanh nang sẽ tạo bóng
Trang 117117
+ Sau chấn thương hay do
thấy thuốc CĐPB xuất huyết
không nguyên nhân (chỉ gặp
trong K) đôi khi khó khăn
•+ Máu tụ sau FNA: khó
phân biệt với xâm nhiễm mô
mỡ do bưóu
•+ SA: hình ảnh thay đổi tùy
theo giai đoạn của khối máu
tụï
II MÁU TỤ:
Trang 118 Viêm tại chổ
Trể hơn tạo sẹo
Sẹo + hoại tử ở vùng trung tâm + mô xơ bao quanh không đều + bòng lưng + xâm lấn mô chung quanh = khó phân biệt với K
SA màu, làm FNAC và theo dỏi định kỳ
III SẸO MỔ:
Trang 119119
Trang 120 Da dầy, mỡ tăng độ echo, dây chằng Cooper dầy và xoắn, cấu trúc vú thay đổi Xuất hiện sớm sau xạ trị và mất dần sau vài năm
Sĩng âm giãm dần khi đi qua vùng da bị nhiễm tia
IV TUYẾN VÚ SAU XẠ TRỊ
Trang 121+ SA: túi không biến chứng, túi cũ, túi bị rách
SA thường không phát hiện được bao xơ, đôi khi thấy dãy xơ
sáng // bề mặt túi
+ Bơm silicon: tạo hạt silicone bên cạnh phần silicon lan tràn trong
mô mỡ (hình ảnh bảo tuyết)
2 Nhằm giãm thể tích vú