1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BENH TUYEN VU (CDHA) Ha

205 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 205
Dung lượng 25,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm tuyến vú tương bào dãn ống sữa, viêm tuyến vú dạng bã khô Tiền căn: 50% có hậu sản khó khăn.. Viêm tuyến vú tương bào dãn ống sữa, viêm tuyến vú dạng bã khô... 3 thể bệnh Của TĐSBH

Trang 2

Cấu trúc của các ống dẫn sữa

Tế bào cơ-thượng (biểu) mô

Trang 3

Cấu trúc tiểu thùy tuyến vú bình thường

Trang 4

Cấu trúc nang tuyến vú bình thường

Tế bào thượng (biểu) mô

Tế bào cơ - thượng

(biểu) mô

Trang 6

Ống dẫn sữa trước khi có thai

Nang sữa trong giai đoạn sớm của thai kỳ

Núm vú

Giai đoạn giữa thai kỳ

Giai đoạn cho con bú

Sau khi dứt sữa

Sự thay đổi

của tuyến

Trang 7

Sự thay đổi của tuyến vú

Trang 8

Tuyến vú trong thời kỳ cho con bú

Trang 9

TUYẾN VÚ LÚC MÃN KINH

-Thượng mô ống dẫn teo đét.

-Dãn nở các ống dẫn

Trang 14

VIÊM TUYẾN VÚ

Trang 15

1 Viêm tuyến vú cấp tính và áp-xe vú

Trang 16

Viêm tuyến vú cấp tính và áp-xe vú

 Sưng, nóng, đỏ,

 căng đau.

Trang 17

 Thường xảy ra trong thời kỳ hậu sản

 Chủ yếu do tụ cầu vàng gây ra.

Viêm tuyến vú cấp tính và áp-xe vú

Trang 19

Đại thể: ápxe vú

Ổ ápxe

Trang 20

Nang sữa

Trang 21

Vi thể: viêm tuyến vú cấp tính

Trang 22

2 Viêm tuyến vú tương bào

(dãn ống sữa, viêm tuyến vú dạng bã khô)

Tiền căn: 50% có hậu sản khó khăn.

Sưng, đau căng ít, tiết dịch đục núm vú.

Hiếm gặp, có thể nhầm ung thư vú.

Trang 23

2 Viêm tuyến vú tương bào

(dãn ống sữa, viêm tuyến vú dạng bã khô)

Trang 24

Vi thể: giống nang lao nhưng còn hình ảnh các ống dãn nỡ.

Trang 25

3 Viêm tuyến vú mạn tính

Thường là loại viêm hạt.

Là biểu hiện của một trong các loại viêm toàn thân hoặc do nấm, vi khuẩn

Cũng có thể dưới dạng mô hạt viêm phản ứng với vật lạ.

Trang 26

Viêm tuyến vú dạng hạt

Trang 27

Viêm vú do Candida

Trang 28

viêm lao vú

Trang 29

Viêm tuyến vú mạn tính trên bệnh nhân chích

silicone

Trang 30

Viêm tuyến vú mạn tính trên bệnh nhân chích

silicone

Trang 32

Co kéo da

Trang 34

Hoại tử mỡ

Trang 35

THAY ĐỔI SỢI BỌC

Trang 37

THAY ĐỔI SỢI BỌC

Tổn thương thường thấy nhất ở vú phụ nữ.

Tuổi tiền mãn kinh.

Đau theo chu kỳ.

Nhiều ổ dạng bọc/đặc, 2 vú.

Không dính da, không co kéo núm vú.

Trang 40

Thay đổi sợi bọc

Trang 41

Thay đổi sợi bọc

Trang 43

3 thể bệnh Của TĐSB

Hóa sợi của vú

Bệnh nang

Tăng sản

Tuyến

Lành tính

Bệnh đau vú

Trang 44

BỆNH HÓA SỢI CỦA VÚ

- Thường xảy ra ở lứa tuổi 30-35

- Dạng đơn thuần hiếm gặp, thường phối hợp với dạng nang.

Dạng mảng hay khối đặc

Từ vài mm đến vài cm Thường ở ¼ trên ngoài vú Đau nhẹ

trước mỗi kỳ kinh

Trang 46

Bệnh hóa sợi của tuyến vú

Trang 48

Bệnh nang

Trang 49

TĂNG SẢN ỐNG TUYẾN VÚ

Dạng mảng hay khối đặc

giới hạn không rõ

chắc hơn mô vú xung quanh

Tính chất thay đổi theo chu kỳ kinh

Dạng phức tạp Cần theo dõi kỹ

Trang 50

Tăng sản ống tuyến vú điển hình

Trang 51

Tăng sản ống tuyến vú không điển hình

Trang 52

3 Mối liên hệ

giữa

ung thư vú

và thay đổi sợi bọc

Trang 53

Mối liên hệ giữa ung thư vú

và thay đổi sợi bọc

 Có liên quan đến ung thư vú.

 Chỉ có một tỉ lệ rất nhỏ có nguy cơ.

 Tăng cao ở những bệnh nhân có:

 Độ tuổi

 Tiền căn gia đình có người bị ung thư vú

 Các yếu tố liên quan đến sinh sản.

Trang 54

Mối liên hệ giữa ung thư vú

và thay đổi sợi bọc

Ung thư

của vú Tăng sản ống tuyến vú

Trang 55

TĂNG SẢN BIỂU MÔ ỐNG TUYẾN VÚ

Dạng mảng hay khối đặc

giới hạn không rõ

chắc hơn mô vú xung quanh

Tính chất thay đổi theo chu kỳ kinh

Dạng phức tạp Cần theo dõi kỹ

Trang 56

Tăng sản biểu mô ống tuyến vú

Tăng sản biểu mô OTV: > 2 lớp tê bào Nhẹ

Trung bình: > 4 lớp Nặng: bắc cầu

Tăng sản mức độ trung bình, nặng  liên quan với ung thư

Trang 59

Thay đổi sợi bọc

U sợi tuyếnCarcinôm: hiếm

Nang U nhú

Nang sữa

U diệp thểThay đổi sợi bọc

Thay đổi sợi bọc

Trang 60

U LÀNH VÚ

Trang 62

3 loại: - u sợi tuyến quanh ống.

- u sợi tuyến trong ống.

- u tuyến sinh sữa.

 Tuổi dậy thì, < 30 t, một hoặc nhiều cục, không dính da, di động.

Lớn chậm, chịu ảnh hưởng của nội tiết tố estrogen.

U sợi tuyến

Trang 65

Tế bào cơ biểu mô

Mảng mô đệm

Trang 66

TBH: U sợi tuyến

Trang 67

U sợi tuyến

Trang 70

Phân biệt U sợi tuyến (FA) - Thay đổi

Trang 71

U DIỆP THỂ

 To, nhiều thùy, nang + đặc,  biến dạng vú.

 Có thể gây loét da trên u.

 3 dạng:

 Lành

 Giáp biên ác

 Ác

Trang 72

U DIỆP THỂ

Trang 73

U diệp thể

Trang 75

-Mô đệm tăng sản mạnh

U diệp thể

Trang 76

U diệp thể

-Mô đệm tăng sản mạnh

Trang 77

U diệp thể lành

 Mô đệm tăng sản

 Biểu mô bị đè ép, kéo dãn

Trang 79

-Mô đệm chuyển sản tế bào mỡ

U diệp thể

Trang 80

U diệp thể

Trang 81

U nhú (Papillomas)

 u nhú trong ống

 Tuổi trung niên

 Thường đơn độc, quanh quầng vú

 Nếu nhiều, thường ở ngoại vi

 Tiềt dịch núm vú

Trang 82

 Trong ống dẫn sữa dưới quầng vú

 70% kèm tiết dịch núm vú

 Ống dãn rộng thành nang  u nhú trong nang

 Quanh tuổi mãn kinh

Trang 83

U nhú trong ống

Trang 84

Sang thương dạng polyp bên trong ống tuyến dãn rộng

Trang 85

 U lành có 2 loại tế bào trong mỗi nhú: tế bào thượng

mô và tế bào cơ thượng mô.

Trang 86

Sang thương dạng polyp bên trong ống tuyến dãn rộng

Trang 87

U nhú

 Vi thể: nhiều nhú, mỗi nhú có trục liên kết

được phủ bởi tế bào thượng mô.

Trang 88

U nhú

 Vi thể: nhiều nhú, mỗi nhú có trục liên kết được phủ bởi

tế bào thượng (biểu) mô.

Trang 89

U nhú (Papillomas)

Trang 90

U nhú (Papillomas)

Trang 91

U nhú (Papillomas)

Trang 92

U nhú (Papillomas)

 U lành có 2 loại tế bào trong mỗi nhú: tế bào thượng (biểu) mô và tế bào cơ thượng (biểu) mô.

Trang 93

U TUYẾN NÚM VÚ

Hiếm gặp, có ở người già.

Ở gần núm vú, có thể làm loét núm vú

Là dạng u lành tuyến mồ hôi dạng nhú.

Trang 94

U tuyến núm vú

Trang 95

U tuyến núm vú

Trang 96

U tuyến núm vú

Trang 98

CARCINÔM VÚ

 Một khối, không ranh giới, có thể không đau, đau mơ hồ, dính da,

co rút núm vú

 Hạch nách

 > 30 tuổi có u vú: phải loại trừ ung thư

 Dạng chính: >90% xuất phát từ thượng mô ống dẫn và 10% xuất phát từ tiểu thùy

 Là loại ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ Âu-Mỹ

 Ở Việt Nam: Ung thư vú, ung thư cổ tử cung

Trang 99

UNG THƯ VÚ

UNG THƯ VÚ

CARCINÔM DIỆP THỂ ÁC SARCÔM LYMPHÔM

Carcinơm: >90% xuất phát từ thượng mơ ống dẫn và 10%

Trang 101

Giai đoạn lâm sàng

Giai

I U ≤ 2cm, chưa di căn hạch, chưa di căn xa

II 2cm ≤ U <5cm có di căn hạch vùng, chưa di căn xaBướu >5cm, không di căn hạch vùng, chưa di căn xa

III ÙU có kích thước bất kỳ, có dính da, cân cơ ngực lớn, di căn hạch vùng, chưa di căn xa

IV U có kích thước bất kỳ, có thể di căn hạch vùng hoặc không nhưng có bằng chứng di căn xa

Trang 102

thay đổi da

Tiết dịch núm vú

Co lõm da không điển hình

Co kéo múm vú

Lâm sàng ung thư vú

Trang 103

Phân loại carcinôm vú theo WHO:

1.2.2.3 Car dạng nang tuyến.

1.2.2.4 Car dạng bã khô, xâm nhập.

2.Car xuất phát từ tiểu thùy

2.1 Car tại chỗ trong tiểu thùy 2.2 Car tiểu thùy xâm nhập.

Trang 104

Đại thể ung thư vú

Trang 105

Co kéo núm vú Loét da

Trang 106

U lành, mặt cắt phồng

Trang 107

1 2

Trang 108

Đại thể ung thư vú, xâm nhiễm giới hạn không rõ

Trang 109

CARCINƠM TUYẾN VÚ

CARCINÔM

TẠI CHỖ XÂM LẤN

TIỂU THUỲ ỐNG TUYẾN TIỂU THUỲ ỐNG TUYẾN

Trang 110

Carcinom ống tuyến tại chỗ (DCIS), lọai bã

khô

 Vi thể:

 (1) Không còn các lòng ống (giống DCIS dạng đặc)

 (2) có chất họai tử ở giữa

 (3) đặc điểm nhân độ cao

 Có thể xơ hóa quanh ống

 không có xâm lấn

Trang 111

DCIS, lọai sàng

 Không có xâm lấn mô đệm xung quanh

 Các tế bào u kết dính, bào tương nhiều,

 Không có tế bào nhẫn,

 hình thành các khoảng trống hình tròn

 tế bào dị dạng hơn

Trang 112

DCIS, loại sàng

 hình thành các khoảng trống hình tròn

 tế bào dị dạng hơn

Trang 114

Carcinôm trong ống dẫn

Trang 115

Carcinôm trong ống dẫn

Trang 116

DCIS, loại vi nhú

Vi thể

 các tế bào u phát triển từ

bờ của các lòng ống,  vi nhú,

 chưa lấp kính các lòng ống

và hợp lại thành loại sàng.

 Các vi nhú thiếu trục liên kết mạch máu

 nhân tròn, thon dài,

 xếp dọc theo hướng của cácnhú

Trang 117

DCIS, loại vi nhú

Vi thể

 Các vi nhú thiếu trục liên kết mạch máu

 nhân tròn, thon dài, xếp dọc theo hướng của các nhú

Trang 118

DCIS, loại vi nhú

Vi thể

 nhân tròn, thon dài, xếp dọc theo hướng của các nhú

Trang 119

CARCINƠM TUYẾN VÚ

CARCINÔM

TẠI CHỖ XÂM LẤN

TIỂU THUỲ ỐNG TUYẾN

TIỂU THUỲ ỐNG TUYẾN

Trang 120

Carcinom ống xâm nhập loại đơn thuần không đặc hiệu (NOS)

 Đại thể: một khối, giới hạn không rõ, mật độ sượng cứng, mặt cắt lõm.

Trang 121

Phân loại carcinôm vú

- Not otherwise specific (NOS) (75%)

- Dạng đặc biệt (10%)

(dạng ống, dạng tủy, dạng nhầy, dạng chuyển sản, dạng viêm, bệnh Paget )

Trang 122

Độ mô học của Carcinôm vú

Hệ thống Nottingham

Trang 124

Carcinom OTV dạng NOS độ 1:

Trang 126

Carcinom OTV dạng NOS độ 2:

Trang 128

Carcinom OTV dạng NOS độ 2:

Trang 130

Carcinom OTV dạng NOS độ 3:

Trang 132

Tế bào ung thư xâm nhập mạch máu

Trang 133

-Tế bào u xếp chồng chất

-Tế bào u xếp rời rạc, dị dạng

Trang 134

-Tế bào u to gấp 2 lần hồng cầu, so

sánh tế bào tuyến bình thường

(mũi tên)

-Tế bào u xếp rời rạc, dị dạng

Trang 135

-Tế bào u có hạt nhân rõ

-Hình ảnh đặc trưng: thể vùi trong bào tương (intra

cytoplasmic lumen)

Trang 136

-Hình ảnh đặc trưng: thể vùi trong bào tương (intra

Trang 137

Phân loại

carcinôm vú dạng đặc biệt (10%) dạng đặc biệt (10%)

dạng ống, dạng tủy, dạng nhầy,

dạng chuyển sản, dạng viêm,

bệnh Paget

Trang 138

Vi thể carcinom dạng ống

Trang 139

Vi thể carcinom dạng ống

Trang 140

-Tế bào u xếp thành các

ống thẳng, rất ít dị dạng tế

bào

TBH carcinôm dạng ống

Trang 141

Vi thể carcinôm dạng ống

Trang 142

Carcinom dạng đa bào

 5%, u thường to, mềm, diện cắt phồng, giới hạn không rõ, xuất huyết, hoại tử.

Trang 143

Carcinom dạng đa bào

Trang 144

-Tế bào u rất dị dạng, trên nền rất nhiều limphô bào

Trang 146

Vi thể carcinom dạng đa bào

Trang 148

Carcinom dạng đa bào (dạng tủy)

-Tế bào u rất dị dạng, xếp thành đám, trên nền rất nhiều limphô

Trang 149

carcinôm dạng nhầøy

Trang 152

Carcinôm dạng nhầy

Trang 153

Carcinôm dạng nhầy

Trang 154

Carcinôm dạng nhầy

Trang 155

Carcinôm dạng nhầy

Trang 156

Carcinôm dạng nhầy

Trang 157

Carcinom OTV xâm nhập dạng nhầy

Trang 158

Carcinom OTV xâm nhập dạng nhầy

Trang 159

Carcinom OTV xâm nhập dạng nhầy

Trang 160

-Tế bào u ít dị dạng, xếp thành

đám, trôi nỗi trên bể nhầy

Trang 161

-Tế bào u rất ít dị dạng, trên nền

chất nhầy

Trang 162

 Đại thể:

u mềm, giống pho-mat, có chất hoại tử.

Carcinôm dạng bã khô

Trang 163

Vi thể carcinôm xâm nhập dạng bã khô

 Vi thể:

tế bào lớn, nhân không điển hình, bào tương nhiều, bao

quanh chất hoại tử.

Trang 164

Vi thể carcinom dạng bã khô

Trang 165

Carcinôm dạng đỉnh tiết

 Hiếm gặp, thường ở tuổi thiếu niên, < 20t.

 Đại thể: u nhỏ, giới hạn rõ.

Trang 170

Carcinom dạng nhú

ống tuyến vú

Trang 171

Carcinom dạng nhú ống tuyến vú

Trang 172

-Tế bào u ít dị dạng, tạo nhú

Trang 173

-Đặc trưng: gồm các tế bào có bào tương nhiều, hình trụ,

bào tương dài ở hai đầu

Trang 175

Lâm sàng Bệnh Paget vú

Trang 176

Lâm sàng Bệnh Paget vú

loét núm-quầng vú

Trang 178

Vi thể bệnh Paget vú

Trang 179

Vi thể bệnh Paget vú

Trang 180

Vi thể bệnh Paget: nhuộm PAS

Trang 181

CARCINÔM TUYẾN VÚ

CARCINOÂM

TIEÅU THUYØ OÁNG TUYEÁN

TIEÅU THUYØ OÁNG TUYEÁN

Trang 182

CARCINÔM CỦA TIỂU THÙY

 Xuất phát từ phần ống tận của tiểu thùy vú.

 5-10% các carcinom tuyến vú.

 Thường tổn thương cả 2 vú và nhiều tổn thương trên một vú.

Trang 183

Vi thể carcinôm dạng tiểu thùy tại chỗ

Trang 184

Carcinom tiểu thùy tại chỗ (LCIS)

Trang 185

Carcinom tiểu thùy tại chỗ (LCIS)

Trang 186

LCIS

Trang 187

CARCINƠM TUYẾN VÚ

CARCINÔM

TẠI CHỖ XÂM LẤN

TIỂU THUỲ ỐNG TUYẾN TIỂU THUỲ ỐNG TUYẾN

Trang 188

TBH: Carcinôm dạng tiểu thùy xâm nhập

Trang 189

-Tế bào u ít dị dạng, xếp

thẳng hàng

TBH: carcinôm dạng tiểu thùy xâm nhập

Trang 190

Vi thể carcinôm dạng tiểu thùy xâm nhập

Trang 191

Vi thể carcinôm dạng tiểu thùy xâm nhập

Trang 192

Vi thể carcinôm dạng tiểu thùy xâm nhập

Trang 193

Carcinôm vú dạng viêm

 Thường bệnh nhân trẻ hay đang cho con bú.

 Lâm sàng giống viêm tuyến vú cấp tính.

 Có hình ảnh xâm nhập mạch limphô dưới thượng mô và các mạch máu rất rõ.

 50% có di căn xa và > 70% có di căn hạch nách khi u được phát hiện.

Trang 194

Đại thể: Carcinom vú dạng viêm

Trang 195

Vi thể: Carcinôm vú dạng viêm

Trang 196

Chủ yếu là hình ảnh tế bào u xâm

nhập mạch limphô

-TBH: rất nghèo tế bào

Trang 197

Diễn tiến tự nhiên của carcinôm vú

Trang 198

Độ mô học của carcinom xâm nhập

Trang 199

Các ung thư khác

Xuất phát từ da, tuyến mồ hôi, mô liên kết…

Loại có tiên lượng xấu nhất là sarcôm mạch máu.

Trang 200

(HE x40)

Limphôm vú

Trang 202

(HE x400)

Limphôm vú

Trang 203

Đàn ông có ung thư vú ?

Trang 204

Ung thư vú ở đàn ông

Hiếm gặp, nam/nữ = 1/200 Sớm xâm nhập da và

thành ngực.

Thường loét da.

Car Oáng xâm nhập.

Ngày đăng: 29/12/2020, 18:09

w