- Phẫu thuật : vũ khí điều trị chính, không thể thay thế.. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT.. Đươc sử dụng lâu đời nhất và vẫn là phương pháp điều trị chủ yế
Trang 1BỆNH LÝ TUYẾN VÚ
Bác sĩ VÕ KIM ĐIỀN
Bệnh viện FV
Trang 2DHYD - 15/12/2006 2
GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ TUYẾN VÖ
Trang 3CÁC BỆNH LÝ TUYẾN VÖ THƯỜNG GẶP
Trang 4DHYD - 15/12/2006 4
UNG THƯ VÖ
TỈ LỆ MẮC BỆNH
Ước tính năm 2005 có khoảng 1 200 000 người
bị ung thư vú trên toàn thế giới
- Bắc Mỹ, Châu Âu : 70 – 80 / 100 000 dân
- Việt nam : 20 / 100 000 dân
Trang 7BỆNH UNG THƯ LÀ GÌ ?
Nguyên nhân gây ung thư : đột biến gen của
tế bào tế bào sinh sản bất thường tạo
thành những khối bướu
Không phải bệnh nhiễm trùng
Có tính chất di truyền : Mẹ truyền gen sinh
ung cho con gái
Nhưng không phải “Mẹ bị ung thư vú tất
nhiên con gái sẽ bị ung thư vú”
Trang 8DHYD - 15/12/2006 8
QUÁ TRÌNH ĐỘT BIẾN SINH UNG
Trang 9DIỄÃN TIẾN TỰ NHIÊN
Các biểu hiện của bệnh : bướu vú, hạch
nách, di căn xa
Diễn tiến tự nhiên : phát triển tuần tự bướu
vú hạch nách di căn xa (phổi, xương,
não, gan)
Tuy nhiên, có trường hợp không theo thứ tự
tuần tự như trên
Trang 10DHYD - 15/12/2006 10
DIỄN TIẾN TỰ NHIÊN CỦA UNG THƢ VÖ
Trang 11CẦN LÀM GÌ TRƯỚC MỘT BỆNH NHÂN
UNG THƯ VÖ
Khám lâm sàng :
- Nhìn và sờ : tuyến vú và hạch nách – trên đòn 2 bên
- Các cơ quan có khả năng bị di căn : phổi, gan, xương và não
Cận lâm sàng : nhũ ảnh và siêu âm
Sinh thiết : Chẩn đoán giải phẫu bệnh
Tế bào học không thể thay thế GPB
Bilan : X quang phổi, siêu âm bụng, xạ hình
Trang 12DHYD - 15/12/2006 12
GIẢI PHẪU BỆNH
Trang 13GIẢI PHẪU BỆNH
Trang 15CÁC GIAI ĐOẠN UNG THƢ VÖ
Trang 16DHYD - 15/12/2006 16
UNG THƢ VÖ CÓ THỂ CHỮA KHỎI ?
Trang 17TỈ LỆ KHỎI BỆNH TÍNH THEO GIAI ĐOẠN
Trang 18DHYD - 15/12/2006 18
TỈ LỆ SỐNG CÕN SAU KHI ĐIỀU TRỊ
Nhìn chung cho tất cả các trường hợp ung thư
vú, không kể giai đoạn bệnh :
Sống trên 5 năm : 85 %
Sống trên 10 năm : 71 %
Sống trên 15 năm : 57 %
Sống trên 20 năm : 52 %
Trang 19Phát hiện những tổn thương rất nhỏ, đôi
khi chưa thể sờ thấy khi thăm khám, dưới
1cm, thậm chí vài mm
Trang 20DHYD - 15/12/2006 20
TỰ KHÁM VÖ
Trang 21TỰ KHÁM VÖ
Trang 22DHYD - 15/12/2006 22
Trang 23PHƯƠNG PHÁP TỰ KHÁM TUYẾN VÖ
Trang 24DHYD - 15/12/2006 24 PHƯƠNG PHÁP TỰ KHÁM TUYẾN VÖ
Trang 25PHƯƠNG PHÁP TỰ KHÁM TUYẾN VÖ
Trang 26DHYD - 15/12/2006 26 PHƯƠNG PHÁP TỰ KHÁM TUYẾN VÖ
Trang 27CÁC TRIỆU CHỨNG THƯỜNG GẶP
dày lên không đau
Trang 28DHYD - 15/12/2006 28
Một số tình huống đặc biệt
Ung thư vú dạng viêm : toàn bộ tuyến vú
sưng to, cứng, da viêm đỏ Còn gọi là Ung thư vú bùng phát
Ung thư vú có tổn thương dạng nang
Ung thư vú đa ổ
Ung thư vú 2 bên
Trang 30DHYD - 15/12/2006 30
Trang 31VỊ TRÍ THƯỜNG GẶP
Trang 32DHYD - 15/12/2006 32
CHỤP NHŨ ẢNH
Trang 33GIẢI PHẪU HỌC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA TUYẾN VÖ Ở NGƯỜI PHỤ NỮ
Trang 34DHYD - 15/12/2006 34
MỤC ĐÍCH CHỤP NHŨ ẢNH ?
Nhằm phát hiện các tổn thương nằm
trong các cấu trúc ống tuyến vú (là các
ống dẫn sữa trong trường hợp người mẹ
cho con bú)
Tuyệt đại đa số các ung thư vú xuất
phát từ các cấu trúc ống tuyến vú
Trang 35NHŨ ẢNH BÌNH THƯỜNG
Trang 36DHYD - 15/12/2006 36
HÌNH ẢNH ÁC TÍNH TRÊN NHŨ ẢNH
Trang 37HÌNH ẢNH ÁC TÍNH TRÊN NHŨ ẢNH
Trang 38DHYD - 15/12/2006 38
HÌNH ẢNH ÁC TÍNH TRÊN NHŨ ẢNH
Trang 39HÌNH ẢNH ÁC TÍNH TRÊN NHŨ ẢNH
Trang 40- Phẫu thuật : vũ khí điều trị chính, không thể thay thế
- Xạ trị : ngăn ngừa tái phát tại chỗ – tại vùng
- Hóa trị : liệu pháp toàn thân, giảm nguy cơ di căn xa
- Nội tiết tố liệu pháp : Chỉ có giá trị khi ER (+)
- Liệu pháp nhắm trúng đích : sử dụng khi HER (+)
Trang 41LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
PHẪU THUẬT
Đươc sử dụng lâu đời nhất và vẫn là phương
pháp điều trị chủ yếu trong ung thư vú
Đoạn nhũ (hay cắt bỏ toàn bộ tuyến vú) kết hợp
với nạo hạch nách cùng bên : phẫu thuật tiêu
chuẩn trong điều trị ung thư vú ở mọi giai đoạn
trong suốt một thời gian dài
Hiện vẫn là phương pháp điều trị hiệu quả cho
những ung thư vú có kích thước lớn
Trang 42DHYD - 15/12/2006 42
ĐOẠN NHŨ
Trang 43ĐOẠN NHŨ
Trang 44DHYD - 15/12/2006 44
ĐOẠN NHŨ
Trang 45ĐOẠN NHŨ
Trang 46DHYD - 15/12/2006 46
PHẪU THUẬT ĐOẠN NHŨ
không chấp nhận đoạn nhũ
chi phí để làm phẫu thuật tạo hình
tuyến vú về sau
Trang 47ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN
Sự ra đời của phương pháp chụp nhũ ảnh, hóa trị và xạ trị thúc đẩy các nghiên cứu về điều trị bảo tồn ung thư vú vào những năm 1970 –
Trang 48DHYD - 15/12/2006 48
KHI NÀO BỆNH NHÂN ĐƯỢC
ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN ?
Bướu nhỏ hơn 3cm, không có di căn xa
bệnh nhân có nguyện vọng được giữ lại
tuyến vú, vẫn có thể cân nhắc điều trị bảo
tồn tùy theo thực trạng bệnh lý của từng
trường hợp cụ thể
Trang 49KHI NÀO KHÔNG THỂ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN ?
tích tuyến vú : tuyến vú nhỏ thì khó điều
trị bảo tồn
Không thể điều trị bảo tồn khi :
* Có dấu hiệu viêm hoặc bùng phát
* Bướu xâm lấn da hoặc thành ngực
* Bướu ở vùng trung tâm sau quầng vú
Trang 50DHYD - 15/12/2006 50
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN
Cắt bỏ khối bướu + Nạo hạch nách cùng bên +
xạ trị vào tuyến vú hạch vùng
* Có di căn hạch nách,
* Độ ác tính cao về mô học (SBR II - III),
* Bệnh nhân chưa mãn kinh,
* Xét nghiệm thụ thể nội tiết âm tính (ER)
Trang 51PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN
nghiệm thụ thể nội tiết dương tính
khi bướu nhỏ lại mới có thể điều trị bảo tồn tuyến vú
giữ lại tuyến vú cho người phụ nữ
Trang 52DHYD - 15/12/2006 52
PHẪU THUẬT BẢO TỒN
Trang 53PHẪU THUẬT BẢO TỒN
Trang 54DHYD - 15/12/2006 54
PHẪU THUẬT BẢO TỒN
Trang 55PHẪU THUẬT BẢO TỒN
Trang 56DHYD - 15/12/2006 56
PHẪU THUẬT BẢO TỒN
Trang 57PHẪU THUẬT BẢO TỒN
Trang 58DHYD - 15/12/2006 58
KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN
SO VỚI PHƯƠNG PHÁP ĐOẠN NHŨ :
Đoạn nhũ có cho kết quả tốt hơn không ?
Tỉ lệ khỏi bệnh cao hơn ?
Bệnh nhân sống lâu hơn ?
Bệnh tái phát ít hơn ?
Bệnh di căn ít hơn ?
Trang 59KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN
Khẳng định của các công trình nghiên cứu
diện rộng, được hợp tác giữa nhiều Trung
tâm phòng chống Ung thư thuộc nhiều
quốc gia trên thế giới :
Về hiệu quả điều trị : Tương đương với
phẫu thuật đoạn nhũ
Tỉ lệ khỏi bệnh, thời gian sống, tỉ lệ tái
phát và di căn : như nhau
Trang 60DHYD - 15/12/2006 60
ƢU ĐIỂM CỦA ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN
hơn
Trang 61CÁC LIỆU PHÁP HỖ TRỢ
Xạ trị : chủ yếu là xạ trị ngoài
Hoá trị : Andracycline và Taxane là những hoá
chất đƣợc lựa chọn đầu tiên
Nội tiết tố liệu pháp đƣợc sử dụng kéo dài nhiều năm (tối đa 5 năm) : Tamoxifene, Anti –
aromatase
Liệu pháp nhắm trúng đích : Trastuzumab
(Herceptin) cải thiện tiên lƣợng sống cho những
bệnh nhân ung thƣ vú di căn Đang đƣợc nghiên
cứu sử dụng cho những giai đoạn chƣa di căn
Trang 62DHYD - 15/12/2006 62
Máy gia tốc tại FVH
Trang 63MỘT SỐ TIẾN BỘ
IRM và PET scan trong chẩn đoán, bilan
đánh giá giai đoạn và phát hiện sớm những tái phát hoặc di căn
Khái niệm “Hạch canh gác” (Sentinel
node, Ganglion sentinel) : nghiên cứu đang tiến hành, cho phép giới hạn mức độ nạo
hạch nách, giảm những di chứng do nạo
hạch nách
Trang 64DHYD - 15/12/2006 64 PET SCAN
Trang 65“HẠCH CANH GÁC”
Trang 66DHYD - 15/12/2006 66
TIÊN LƢỢNG SỐNG
Thống kê tại Anh và xứ Wales, từ 1971 đến 2003
Trang 67 Kích thước bướu thường gặp nhất : 2 – 5 cm (74 % trường hợp dưới 5cm)
Trang 69Giai đoạn bệnh khi phát hiện Tx
T0 Tis Tmic T1 T2 T3 T4
Trang 73TỈ LỆ TÁI PHÁT SAU 10 NĂM
Trang 75KẾT LUẬN Những triệu chứng báo động :
Một cục u, một mảng cứng, hoặc một
chỗ dày lên không đau
Tiết dịch núm vú, rất nghi ngờ nếu
dịch màu đỏ
Một vết loét ở núm vú
Trang 76DHYD - 15/12/2006 76
KẾT LUẬN
Nếu phát hiện sớm có thể điều trị bảo
tồn, không cần phải đoạn nhũ
Điều trị bảo tồn không gây chấn thương
tâm lý và được người phụ nữ chấp nhận
dễ dàng hơn
Trang 77KẾT LUẬN
phương pháp đoạn nhũ cổ điển
nhũ là giữ được tuyến vú cho người phụ
nữ
Trang 78every year for women 40 and older
Women should know how their breasts normally feel and report any breast changes promptly to their health care providers
Breast self-exam is an option for women starting in their 20s
Women at increased risk (e.g., family history, genetic tendency, past breast cancer) should talk with their doctors about the
benefits and limitations of starting mammography screening
earlier, having additional tests (i.e., breast ultrasound and MRI),
or having more frequent exams
Trang 79XIN CHÂN THÀNH
CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý
THEO DÕI CỦA QUÝ VỊ