Nghiên cứu tình hình bệnh lý tuyến vú của bệnh nhân từ 40 tuổi trở lên bao gồm các đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, đặc điểm hình ảnh X quang, siêu âm, tỉ lệ bệnh lý tuyến vú. Từ các số liệu này khảo sát các giá trị chẩn đoán ung thư vú của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh.
Trang 1TÌNH HÌNH BỆNH LÝ TUYẾN VÚ CỦA BỆNH NHÂN NỮ TRÊN 40 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hồ Hoàng Thảo Quyên*, Võ Tấn Đức**, Hứa Thị Ngọc Hà***, Hồ Hoàng Phương**
TÓM TẮT
Mục tiêu: Nghiên cứu tình hình bệnh lý tuyến vú của bệnh nhân từ 40 tuổi trở lên bao gồm các đặc điểm
dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, đặc điểm hình ảnh X quang, siêu âm, tỉ lệ bệnh lý tuyến vú Từ các số liệu này khảo sát các giá trị chẩn đoán ung thư vú của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh
Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 2 đến tháng 8/2008 tại Bệnh
viện Đại học Y dược TPHCM bằng thiết kế nghiên cứu cắt ngang Những bệnh nhân nữ đến khám tại phòng khám vú, phòng khám tổng quát từ 40 tuổi trở lên được thu thập các đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng
và hình ảnh (dựa trên các tiêu chuẩn BI-RADS -Breast Imaging Reporting and Data System) qua bảng câu hỏi soạn sẵn Tỉ lệ các bệnh lý tuyến vú được khảo sát dựa trên kết quả hình ảnh (nếu tổn thương điển hình lành tính), kết quả mô học
Kết quả: Tỉ lệ BI-RADS 2 là 32,2%, 3:33,2% và 4+5 (ung thư vú ):4,2% Các yếu tố được ghi nhận có thể
có tương quan với nguy có ung thư vú là khám thấy u trên lâm sàng, loại mô vú, xáo trộn cấu trúc, khối mờ với các đặc điểm hình dạng không xác định, đường bờ không đều, đậm độ cao, kích thước lớn, vi vôi hóa nhóm 4,5 theo (BI-RADS), có biến đổi da trên X quang; độ hồi âm kém, cấu trúc âm không đồng nhất, hình dạng không rõ, đường bờ không đều, trục dọc, giảm âm sau tổn thương, kích thước lớn trên siêu âm Độ nhạy (sensitiviy) của X quang, siêu âm và khi kết hơp cả hai trong chẩn đoán ung thư vú lần lượt là = 50%, 55,6%, 83,3% ; độ đặc hiệu (specificity) là 98%, 98%, 97,6% ; giá trị tiên lượng dương (positive predictive valeur) là 52,9%, 56%, 60% ; giá trị tiên lượng âm (negative predictive valeur) là 97,8%, 98%, 99,3%
Kết luận: Tỉ lệ bệnh lý lành tính chiếm tỉ lệ cao trong nghiên cứu Các đặc điểm hình ảnh gợi ý ung thư vú
phù hợp với y văn Khi có sự kết hợp giữa X quang và siêu âm vú, các giá trị chẩn đoán ung thư vú tăng đáng kể
ABSTRACT
BREAST DISEASES OF WOMEN OVER 40 YEARS OF AGE
IN UNIVERSITY MEDICAL CENTER
Ho Hoang Thao Quyen, Vo Tan Duc, Hua Thi Ngoc Ha, Ho Hoang Phương
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 13 – Supplement of No 1 - 2009: 271 – 277
Purposes: To study some features of the mamary gland diseases of women over 40 years of age, including
epidemilogy, clinical symptoms, mammographic findings, ultrasound characteristics, the spectrum of breast diseases And to survey the diagnostic value of imaging modalities based on these features
Patients and method: The study was performed in University Medic al Center (UMC) from February to
August of 2008 by cross-sectional study The female patients over 40 years old came to the breast clinic or the general clinic; the features of epidemiology, clinical symptoms and imaging findings were gathered (based on the BI-RADS - Breast Imaging Reporting and Data System) by questionnaires Frequencies of breast diseases were based on the results of imaging findings (for typical benign lesions) and histopathology
* Khoa Chẩn đoán Hình ảnh – Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM
** Bộ môn Chẩn đoán Hình ảnh - Đại học Y Dược TP.HCM
*** Bộ môn Giải phẫu bệnh Đại học Y Dược TP.HCM
Trang 2Results: Frequencies of BI-RADS2 were 32.2%, BIRADS 3: 33.2% and BIRADS 4 +5 (breast cancer):
4.2% Risk factors of breast cancer were palpable masses on clinical examination, type of breast tissue, architectural distortion, or ill-defined masses with irregular margins, high density, the larger sizes inclining to malignancy, microcalcifications, skin thickening on mammography, predominant hypoechogenicity, heterogenous echogenic pattern, long axis, posterior acoustic shadowing Sensitivity in breast cancer diagnosis of mammography, ultrasound and combined both methods were 50%, 55.6% and 83.3% respectively; specificity were 98%, 98%, and 97.6% respectively; positive predictive value were 52.9%, 56%, 60% ; and negative predictive value were 97.8%, 98%, 99.3% respectively
Conclusion: High frequency of benign lesion in this study In this study, these findings on mamography
and ultrasonography show a statistically significant difference to distinguish benign and malignant lesions, similar to results in medical literature Combination of mammography and breast ultrasound significantly increased diagnostic values
ĐẶT VẤN ĐỀ
Phần lớn các tổn thương ở vú là lành tính
Các diễn tiến lành tính có thể không có triệu
chứng hoặc có một số biểu hiện lâm sàng không
đặc hiệu vì vậy luôn cần thiết kết hợp với hình
ảnh học và ngay cả sinh thiết để phân biệt tổn
thương lành hay ác tính
Ung thư vú là ung thư thường gặp nhất và là
nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ
Khoảng 1/8 đến 1/10 phụ nữ có thể gặp ung thư
vú trong suốt cuộc đời của họ Tại Việt Nam
theo ghi nhận ung thư quần thể, tỉ lệ mắc bệnh
chuẩn theo tuổi năm 2003 là 17,4/100 000 dân, ở
Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) là 19,4, ở Hà
Nội (2001-2004) là 29,7
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến xuất độ
của ung thư vú, có thể kết hợp cả yếu tố môi
trường và yếu tố di truyền Cho đến nay,
không thể chỉ chính xác nguyên nhân gây ung
thư vú Các nhà nghiên cứu nhận thấy có
nhiều yếu tố khác nhau tác động, gây ra căn
bệnh này và cho đến hiện nay vẫn còn chưa
biết và hiểu rõ một cách đầy đủ Ung thư vú
nếu được phát hiện sớm sẽ được điều trị hiệu
quả, kéo dài thời gian sống và chất lượng sống
cho bệnh nhân(5,11,16)
Trên thế giới có nhiều nghiên cứu của các
nước về đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và
hình ảnh về bệnh lý tuyến vú(5,16,3,17) Ở Việt
Nam, cụ thể tại TPHCM chưa có nhiều nghiên
cứu về bệnh lý tuyến vú nói chung Hơn nữa,
tại Bệnh viện Đại học Y dược TPHCM (BV ĐHYD) chưa có số liệu thống kê về bệnh lý tuyến vú dựa trên các phương tiện chẩn đoán Chính vì những lý do đó, chúng tôi thực hiện
đề tài này với mục tiêu nghiên cứu tình hình bệnh lý tuyến vú của bệnh nhân từ 40 tuổi trở lên đến khám tại BV ĐHYD bao gồm các đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, đặc điểm hình ảnh học (X quang, siêu âm), tỉ lệ bệnh lý lành tính tuyến vú, ung thư vú Từ các
số liệu này khảo sát độ nhạy (Sensitivity -Sn),
độ đặc hiệu (Specificity - Sp), giá trị tiên lượng dương (Positive predictive valeur – PPV), giá trị tiên lượng âm (Negative predictive valeur – NPV) của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh trong chẩn đoán ung thư vú
ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 2 đến tháng 8/2008 tại BVĐHYD TPHCM bằng thiết
kế nghiên cứu cắt ngang Số liệu được thu thập
ở những bệnh nhân nữ từ 40 tuổi trở lên đến khám tại phòng khám vú, phòng khám tổng quát trong thời gian nêu trên với kết quả X quang và siêu âm vú được thực hiện tại BVĐHYD
Thông tin về đặc điểm dịch tễ học (tuổi, tiền căn gia đình và cá nhân, dậy thì sớm-trước
13 tuổi, mãn kinh muộn - sau 55 tuổi, có con đầu muộn -sau 30 tuổi, không có con hoặc không cho con bú); triệu chứng lâm sàng (tính chất khối u sờ thấy, tiết dịch núm vú, đau) và hình ảnh (khối mờ, vôi hoá trên X quang; đặc
Trang 3điểm các cấu trúc ghi nhận đượcc trên siêu
âm) được thu thập qua bảng câu hỏi soạn sẵn
Các đặc điểm hình ảnh X quang, siêu âm được
phân loại dựa trên các tiêu chuẩn BI-RADS
(Breast Imaging Reporting and Data System)
của Hội Hình ảnh học Mỹ (American College
of Radiology - ACR)(1) Có sáu phân nhóm: 0-
Cần kết hợp thêm với các xét nghiệm hình ảnh
khác; 1- Hình ảnh học bình thường; 2- Bất
thường hình ảnh học lành tính; 3 – Tổn thương
có khả năng lành tính, cần theo dõi sau thời
gian ngắn 4-6 tháng; 4 – Tổn thương nghi ngờ
hay chưa thể xác định, cần chỉ định khảo sát
mô học; 5- Tổn thương nhiều khả năng ác tính,
cần chỉ định khảo sát mô học
Tỉ lệ các bệnh lý lành tính tuyến vú, ung thư
vú được khảo sát dựa trên kết quả hình ảnh học
(nếu tổn thương điển hình lành tính), kết quả
chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (Fine Neddle
Aspiration - FNA) và/hoặc giải phẫu bệnh (GPB)
sau mổ - trong trường hợp có chỉ định
Khảo sát độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên
lượng dương, giá trị tiên lượng âm của các
phương tiện chẩn đoán hình ảnh độc lập và khi
kết hợp với nhau trong chẩn đoán ung thư vú
Số liệu thu thập trong khoảng thời gian từ
15/02 đến 31/08/2008, được xử lý bằng phần
mềm STATA 10.0 Dựa vào bảng 2x2 để tính
độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên lượng dương,
giá trị tiên lượng âm của các phương tiện chẩn
đoán hình ảnh Sử dụng test t để so sánh hai số
trung bình và test X2 để so sánh hai hay nhiều
tỉ lệ khi xét mối tương quan có thể có giữa các
biến số thu thập được với nguy cơ ung thư vú
KẾT QUẢ
Bảng 1: Đặc điểm bệnh nhân
Tuổi (± sd) * 48,5 (±5,9)
Địa chỉ **
Lý do đến
khám**
* trình bày giá trị theo số trung bình (± độ lệch chuẩn)
** trình bày giá trị theo tỉ lệ phần trăm
Theo bảng 1, bệnh nhân chủ yếu đến từ các tỉnh miền Tây Nam bộ và ở TPHCM Gần 1/3
số bệnh nhân đi khám vì muốn kiểm tra sức khoẻ, không có triệu chứng trên lâm sàng
Bảng 2: Phân loại bệnh lý tuyến vú theo BIRADS
Hơn 1/2 mẫu nghiên cứu là tổn thương lành tính điển hình (BI-RADS 2) hay nhiều khả năng lành tính (BI-RADS 3) Prevalence ung thư vú trong nghiên cứu là 4,2%
Bảng 3: Đặc điểm dịch tễ học và triệu chứng lâm
sàng trong bệnh lý tuyến vú (xếp theo nhóm có hay không có ung thư vú)
Tuổi (trung bình ±
sd) 48,5 (±0,3) 49 (±1.6) 0,7537
Tiền căn gia đình có
K vú 26 (6,3%) 1(5,6%) 1,0000 Tuổi kinh đầu ≤13 24 (5,8%) 2
(11,1%) 0,2940 Tuổi mãn kinh ≥55 4 (2,5%) 0 (0,0%) 1,0000 Không có con 60 (14,4%) 2
(11,1%) 1,0000 Tuổi thai lần 1 ≥ 30 38 (10,7%) 2
(12,5%) 0,6870 Không cho bú 15 (4,2%) 2
(12,5%) 0,1620
D ị ch t ễ
h c **
Tự khám 89 (21,4%) 2
(11,1%) 0,3870 Đau vú 147
(35,3%)
9 (50,5%) 0,2170 Tiết dịch núm vú 18 (4,3%) 1 (5,6%) 0,5610 Biến đổi da 2 (0,5%) 1 (5,6%) 0,1200 Khám thấy u 72 (17,3%) 7
(38,9%) 0,0200
*
Tròn 36 (50,0%) 4
(57,1%)
Lâm sàng**
Bầu dục 28 (38,9%) 1
Trang 4Không K K P
(14,3%) Không rõ 4 (5,6%) 0 (0,0%)
Mảng 4 (5,6%) 2
(28,6%) Giới hạn không rõ 36 (50,0%) 3
(42,3%) 1,0000 Mật độ cứng 4 (5,6%) 2
(28,6%) 0,0860 Không di động 8 (11,1%) 6
(85,7%)
<0,0001
*
Kích thước (trung
bình ± sd) 12,6 (±1,3) 20 (±3,6) 0,0931
* tương quan có ý nghĩa thống kê ** số liệu được trình bày
dưới dạng n (%) đối với biến số định tính và trung bình
(±độ lệch chuẩn) đối với biến số định lượng
Theo bảng 3, không có sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê về đa số các đặc điểm dịch tễ
và triệu chứng lâm sàng trong nghiên cứu, trừ
việc khám thấy u và u không di động
Bảng 4: Đặc điểm hình ảnh Xquang và siêu âm trong
bệnh lý tuyến vú (xếp theo nhóm có hay không có ung
thư vú)
1 1 (0,2%) 0 (0%)
2 100(24,1%) 0 (0%)
3 307(73,8%)18 (100%)
Loại mô
vú
4 8 (1,9%) 0 (0%)
0,0490*
Bất xứng đậm độ 39 (9,4%) 3 (16,7%) 0,4020
Xáo trộn cấu trúc 2 (0,5%) 2 (11,1%) 0,0090*
Khối mờ 86 (20,1%) 14
(77,8%) <0,0001
*
Tròn 8 (9,3%) 1 (7,1%) Bầu dục 71 (82,6%) 5(35,7%)
Không rõ 4 (4,6%) 8 (57,1%)
Hình
d ng
Đa thuỳ 3 (3,5%) 0 (0%)
<0,0001*
Đường bờ không
đều 50 (58,1%)
13 (92,93%) <0,0001
*
Đậm độ cao 4 (4,7%) 3 (21,4%) 0,0490*
Kích thước (trung
bình ± sd) 9,1 (±0,4)
14,0 (±1,4) 0,0039
*
1 319 (76,7%)
10 (55,6%)
2 80 (19,2%) 2 (11,1%)
3 17 (4,1%) 1 (5,6%)
4 0 (0%) 3 (16,7%) Vôi hoá **
5 0 (0%) 2 (11,1%)
<0,0001*
XQ
Biến đổi da 0 (0%) 2 (11,1%) 0,0020*
Siêu
âm
Độ hồi
âm Kém 107(47,9%)
16 (88,8%) 0,0030*
Dày 2 (0,9%) 0 (0%) Đồng 2 (0,9%) 0 (0%) Trống 111(49,8%) 1 (5,6%) Hỗn hợp 1 (0,5%) 1 (5,6%) Cấu trúc âm không
đồng nhấ 10 (4,5%) 7 (38,9%) <0,0001
*
Tròn 4 (1,8%) 0 (0%) Bầu dục 216(96,8%) 9 (50,0%) Không rõ 2 (0,9%) 7 (38,9%)
Hình
d ng
Đa thùy 4 (0,5%) 2 (11,1%)
<0,0001*
Đường bờ không đều 5 (2,2%) 8 (44,4%) <0,0001
*
Trục dọc 0(0%) 2 (11,1%) 0,0050*
T ng âm 140(62,8%) 3 (16,7%) Giảm âm 1 (0,5%) 5 (35,7%)
Hiệu ứng sau tổn thương Không có 82 (36,7%)
10 (55,6%)
<0,0001*
Kích thước (trung
bình ± sd) 8,3 (±0,6)
13,6 (±1,5) 0,0027
*
* tương quan có ý nghĩa thống kê ** xếp loại theo BIRADS
+ số liệu được trình bày dưới dạng n (%) đối với biến số định tính và trung bình (±độ lệch chuẩn)
Ngược lại với kết quả về lâm sàng và dịch
tễ học, các triệu chứng ghi nhận được trên hình ảnh hầu hết đều có sự khác biệt ý nghĩa thống kê
Bảng 5: Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên lượng (+),
giá trị tiên lượng (-) của Xquang trong chẩn đoán ung thư vú
Độ nhạy = 50%, độ đặc hiệu = 98%, giá trị tiên lượng (+) = 52,9%, giá trị tiên lượng (-) = 97,8%
Bảng 6: Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên lượng (+),
giá trị tiên lượng (-) của siêu âm trong chẩn đoán ung thư vú
Siêu âm (-) 8 408 416
Độ nhạy = 55,6%, độ đặc hiệu = 98%, giá trị tiên lượng (+) = 56%, giá trị tiên lượng (-) = 98%,
Trang 5Bảng 7: Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên lượng (+),
giá trị tiên lượng (-) của XQ kết hợp với siêu âm
trong chẩn đoán ung thư vú
Hình ảnh (+) 15 10 25
Hình ảnh (-) 3 406 409
Độ nhạy = 83,3%, độ đặc hiệu = 97,6%, giá trị
tiên lượng (+) = 60%, giá trị tiên lượng (-) =
99,3%
BÀN LUẬN
Tỉ lệ BI-RADS 1 và 2 chiếm ưu thế trong
nhiên cứu BI-RADS 2 bao gồm nang vú, bướu
sợi tuyến điển hình và các vôi hoá lành tính
Thời gian thực hiện nghiên cứu ngắn (6 tháng)
nên không kiểm tra được kết quả các nhóm
BI-RADS 3 Các tổn thương ghi nhận được trong
nhóm này bao gồm bướu sợi tuyến không điển
hình, thay đổi sợi bọc, bất xứng đậm độ hay xáo
trộn cấu trúc khu trú thấy trên phim lần đầu
tiên, vôi hoá dạng chấm, tròn, bờ đều, số lượng
không nhiều, đơn độc hay tụ thành đám nhỏ
Tổn thương thường gặp nhất trong nhóm bệnh
lành tính là nang vú, thay đổi sợi bọc và các vôi
hoá lành tính
Prevalence K vú trong nghiên cứu là 4,2%,
cao hơn so với thống kê ung thư quần thể ở Việt
Nam năm 2003 và các nghiên cứu ở các nước
khác(8,9,10,15) Có thể do mẫu nghiên cứu của chúng
tôi được thực hiện ở lứa tuổi từ 40 trở lên (tần
suất ung thư vú ở Việt Nam thường gặp ở lứa
tuổi này) và được thực hiện tại bệnh, ở những
bệnh nhân có nhu cầu kiểm tra sức khỏe định kỳ
liên quan đến tuyến vú hay có triệu chứng lâm
sàng liên quan đến bệnh lý tuyến vú
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về
đa số các đặc điểm dịch tễ và triệu chứng lâm
sàng trong nghiên cứu, trừ việc khám thấy u
(p=0,0200)và độ di động của u kém (p<0,0001)
giữa nhóm không có bệnh tuyến vú và có bệnh
lý tuyến vú lành tính (BI-RADS 1 đến 3) với
nhóm có ung thư vú Các yếu tố được xem là có
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm
trên theo y văn như tuổi, tiền căn gia đình hay cá
nhân có ung thư vú, dậy thì sớm (trước 13 tuổi), mãn kinh muộn (sau 55 tuổi), có con đầu muộn (sau 30 tuổi), không có con hoặc không cho con
bú Kết quả của chúng tôi khác với những nghiên cứu khác có thể do số lượng mẫu còn nhỏ, thời gian khảo sát chưa đủ dài, có sự khác biệt về dân tộc Tuy nhiên theo y văn, các triệu chứng lâm sàng cũng thường không đặc hiệu và thường cần phải có sự kết hợp với hình ảnh và đôi khi cả kết quả mô học(4,11,16)
Ngược lại với kết quả về dịch tễ học và lâm sàng, các triệu chứng ghi nhận được trên hình ảnh hầu hết đều có sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê giữa hai nhóm có hay không có ung thư vú Kết quả X quang và siêu âm vú được thực hiện độc lập với nhau, bác sĩ đọc kết quả X quang chưa biết kết quả siêu âm và ngược lại
Các đặc điểm hình ảnh trên X quang vú có
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm trong nghiên cứu là loại mô vú - tất cả các trường hợp ung thư vú trong mẫu nghiên cứu chủ yếu là mô vú loại 3 (mô vú dày chiếm khoảng 50-75%) (p=0,0490); xáo trộn cấu trúc (p=0,0090), khối mờ (p<0,0001) với các đặc điểm hình dạng không xác định (p<0,0001), đường bờ không đều (p<0,0001), đậm độ cao (p=0,0490), kích thước lớn (p=0,0039), vi vôi hóa dạng que, phân bố thành dạng phân thùy (segmental) hay dạng đường thẳng (linear) (p<0,0001), có biến đổi da (p=0,0020) Những kết quả này phù hợp với y văn và các nghiên cứu ở các nước khác Những triệu chứng trên X quang kể trên điển hình cho tổn thương ác tính(4,9,13,16) Đôi khi trên X quang có hình ảnh lành tính tương tự như ung thư vú, trong nghiên cứu của chúng tôi các trường hợp dương tính giả do hình ảnh đường
bờ bị xóa mờ hay không rõ nét(13)
Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên lượng dương, giá trị tiên lượng âm của X quang trong chẩn đoán ung thư vú ở mẫu nghiên cứu của chúng tôi lần lượt là 50%, 98%, 52,9%, 97,8% Độ nhạy và giá trị tiên lượng dương không cao nhưng độ đặc hiệu và giá trị tiên lượng âm rất cao
Trang 6Các đặc điểm hình ảnh trên siêu âm vú gợi ý
tổn thương ác tính trong nghiên cứu là độ hồi
âm chủ yếu là kém (p=0,0030), cấu trúc âm
không đồng nhất (p<0,0001), hình dạng không rõ
(p<0,0001), đường bờ không đều (p<0,0001), trục
dọc (p=0,0050), giảm âm sau tổn thương
(p<0,0001), kích thước lớn (p=0,0027) Những kết
quả này phù hợp với trong y văn và các nghiên
cứu ở các nước khác(4,8,9,16)
Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên lượng
dương, giá trị tiên lượng âm của siêu âm trong
chẩn đoán ung thư vú ở nghiên cứu của chúng
tôi lần lượt là 55,6%; 98%; 56%; 98% Các giá trị
cao hơn so với X quang không đáng kể và không
có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
Khi kết hợp cả hai phương tiện chẩn đoán
hình ảnh trên trong chẩn đoán ung thư vú có độ
nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên lượng dương, giá
trị tiên lượng âm lần lượt là 83,3%; 97,6%; 60%;
99,3% Các giá trị chẩn đoán của X quang và siêu
âm độc lập không có sự khác biệt có ý nghĩa
nhưng khi kết hợp thì độ nhạy tăng lên đáng kể,
giá trị tiên lượng âm gần bằng 100% Đối với
bệnh ung thư vú - bệnh gây nhiều tổn thất nặng
nề về kinh tế và tinh thần cho bản thân người
bệnh, gia đình và xã hội, một phương tiện chẩn
đoán có độ đặc hiệu và giá trị tiên lượng âm cao
rất quan trọng và cần thiết vì đã loại trừ được
những người không có ung thư vú với tỉ lệ cao
Có những tổn thương chỉ thấy được trên X
quang, khó phát hiện trên siêu âm như hình ảnh
bất xứng đậm độ hay xáo trộn cấu trúc khu trú,
vi vôi hoá Đối với mô tuyến loại 3 đến 4 trên X
quang thường bị giới hạn khảo sát, trong trường
hợp này, vai trò của siêu âm chiếm ưu thế để
phát hiên được những tổn thương dạng khối
Luôn cần thiết có sự kết hợp giữa hai phương
tiện chẩn đoán hình ảnh này Nghiên cứu của
chúng tôi cũng có kết quả tương tự như nghiên
cứu khác ở các nước khác, đặc biệt ở Châu Á
như Nhật, Hàn Quốc(7,8,9,14,3,17) Tầm soát ung thư
vú luôn được bắt đầu bằng khám lâm sàng,
chụp Xquang vú, khi cần thiết sẽ kết hợp với
siêu âm (trường hợp vú dày ở BN trẻ), khi thực
hiện theo thứ tự này sẽ có giá trị tầm soát tốt hơn
Cần thực hiện và phát triển thêm cỡ mẫu với thời gian khảo sát dài hơn, mẫu cần đại diện hơn cho quần thể phụ nữ để khảo sát rõ hơn các đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và hình ảnh của ung thư vú Từ đó đề xuất thang điểm ung thư vú để có thể có chẩn đoán sớm và đúng nhất cho bệnh nhân
KẾT LUẬN
Tỉ lệ bệnh lý lành tính chiếm tỉ lệ cao trong nghiên cứu Các đặc điểm hình ảnh gợi ý ung thư vú phù hợp với y văn Khi có sự kết hợp giữa X quang và siêu âm vú, các giá trị chẩn đoán ung thư vú tăng đáng kể
TÀI LIỆU THAM KHẢO
of Radiology Breast Imaging Reporting and Data System
(BI-RADS), 4th edn American College of Radiology, Reston
M et al (2004) Diagnostic accuracy of mammography, clinical examination, US, and MR imaging in preoperative assessment
Breast Cancer Detection? JWatch Women's Health, 1-1
Wilkins, Philadelphia
(1997) Sensitivity, specificity, and predicative values of breast
imaging in the detection of cancer Br J Cancer, 76: 377-81
Livingston LS (2006) BI-RADS Lexicon for US and Mammography: Interobserver Variability and Positive
Predictive Value Radiology, 239(2): 385 - 91
sonography: positive and negative predictive values of
sonographic features AJR, 184: 1260–5
mammography and ultrasonography for breast cancer screening in the general population: a pilot study in Tochigi
Clinical Application of the BI-RADS Final Assessment to Breast Sonography in Conjunction with Mammography Am
J Roentgenol., 190(5): 1209 – 15
điều trị ung thư vú tại TTUB TPHCM Y học TPHCM, tập 3
(4): 297-306
ung thư vú NXB Y Học TP.HCM, Thành phố Hồ Chí Minh
vú In: Nguyễn Sào Trung Bệnh học các tạng và hệ thống, ấn
Trang 7bản lần 2, 229-247 NXB Y học Thành phố Hồ Chí Minh,
TP.HCM
Chaiwun B (2007) Benign breast lesions mimicking
958-68
Breast Cancer Screening JWatch General, 1-1
predictive value of BI-RADS categorization in an Asian
pathologie mammaire.Paris: Masson, (1995): 178-9
MJ, van Voorthusien AE (1999) Diagnosis of breast cancer:
contribution of US as an adjunct to mammography
Radiology, 213: 413-22