Muốn vậy phải quản lý nguyên vật liệu từ khâu cung cấp đến khâu dự trữ về số lượng,chủng loại.Hiệu quả quản lý vật vật liệu quyết định đến hiệu quả sử dụngvốn lưu động và chất lượng sản
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 5
Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong công ty 5
1.1) Khái niệm ,vai trò và ý nghĩa của kế toán nguyên vật liệu 5
1.1.1) Khái niệm: 5
1.1.2) Vai trò: 5
1.1.3) Ý nghĩa: 6
1.2/ Đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 6
1.2.1) Đặc điểm nguyên vật liệu 6
1.2.2) Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu: 7
1.3) Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu: 8
1.4) Phân loại và tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 9
1.4.1) Phân loại: 9
1.4.2) Phương pháp tính giá nguyên vật liệu: 9
1.5) Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp: 15
1.5.1) Kế toán chi tiết nguyên vật liệu: 15
1.5.2) Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: 17
1.6 ) Hệ thống sổ sách dùng trong kế toán nguyên vật liệu 25
1.6.1) Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ nhật ký chung: 25
1.6.2) Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ: 26
1.6.3) Đối với doanh nghiệp áp dụng theo hình thức nhật ký – chứng từ 27
1.6.4) Đối với doanh nghiệp theo hình thức nhật ký sổ cái: 28
Trang 2CHƯƠNG 2 29
Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH – XNK Hải Nguyệt 29
2.1) Giới thiệu chung về công ty và đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty: 29
2.1.1) Giới thiệu chung về công ty 29
2.1.2) Đặc điểm cơ cấu quản lý,cơ cấu tổ chức bộ máy kế toá và việc vận dụng chế độ chính sách kế toán của công ty: 34
2.2) Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại công ty TNHH – XNK Hải Nguyệt .39
2.2.2) Phân loại 40
2.3) Tính giá nguyên vật liệu tại công ty TNHH – XNK Hải Nguyệt 41
2.3.1) Xác định trị giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho: 41
2.3.2) Xác định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho: 41
2.4) Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty TNHH – XNK Hải Nguyệt 42
2.4.1) Thủ tục nhập ,xuất kho nguyên vật liệu 42
2.4.2) Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty 44
2.5) Kế toán tổng hợp tại công ty TNHH- XNK Hải Nguyệt 59
2.5.1) Tài khoản kế toán và sổ sách kế toán nguyên vật liệu đang sử dụng 59
CHƯƠNG 3 66
Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH – XNK Hải Nguyệt và 1 số ý kiến đề xuất 66
3.1) Đánh giá chung về công tác kế toán nguyên vật liệu 66
3.1.1 Ưu điểm 67
3.1.2) Những điểm cần hoàn thiện 71
3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH – XNK Hải Nguyệt: 74
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Chi phí nguyên vật liệu là một trong những yếu tố chi phí cơ bản của quátrình sản xuất và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất cũng nhưtrong tổng giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.Từ đó bắt buộc các doanh nghiệpphải tiết kiệm triệt để và hợp lí hóa nguyên vật liệu để tránh tình trạng cung cấpthiếu gây ngừng trệ sản xuất hay thừa nguyên vật liệu gây ứ đọng vốn
Muốn vậy phải quản lý nguyên vật liệu từ khâu cung cấp đến khâu dự trữ về
số lượng,chủng loại.Hiệu quả quản lý vật vật liệu quyết định đến hiệu quả sử dụngvốn lưu động và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.Vì vậy phải nhất thiết xâydựng được chu trình quản lý vật liệu.Điều đó không chỉ có ý nghĩa về mặt kế toán
là giúp hạch toán chính xác số liệu mà còn là một vấn đề mang ý nghĩa thực tiễn làgóp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Quản lý vàhạch toán vật liệu trở thành bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tàichính,có vai trò tích cực trong điều hành và kiểm soát các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp.Từ xa xưa đã có nền móng của sự quản lý này và khi xãhội càng phát triển thì các phương pháp hạch toán quản lý nguyên vật liệu cũngtiến bộ theo
-Việc sử dụng hợp lý nguyên vật liệu vừa tiết kiệm nguồn lực cho sảnsuất,cho doanh nghiệp mà rộng hơn là cho toàn xã hội.Kế toán nguyên vật liệu vớichức năng là công cụ quản lý phải tính toán theo dõi kịp thời về mặt số lượng vàgiá trị nhập xuất tồn kho làm cơ sở cho việc xác định chi phí nguyên vật liệu trongtổng chi phí sản xuất đồng thời tạo tiền đề cho kế hoạch tiết kiệm nguyên vật liệu.Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của chi phí nguyên vật liệu trong tổng chiphí cũng như tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu,trong thời gian thực tậptại công ty TNHH- XNK Hải Nguyệt,nhờ sự giúp đỡ của Ban giám đốc côngty,lãnh đạo,chuyên viên phòng Kế toán –Tài Chính,các phòng ban chức năng cũngnhư các đơn vị sản xuất của công ty,cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo
Trang 5trường Đại hoc Kinh tế quốc dân GS.TS Đặng Thị Loan,cùng với nỗ lực của bảnthân em đã đi sâu nghiên cứu đề tài:
“ Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH- XNK Hải Nguyệt”
Nội dung cơ bản của khóa luận gồm những phần sau:
Trang 6…NVL hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như mua ngoài,tự sản xuất,nhận vốngóp,…được sử dụng để phục vụ cho việc sản xuất,chế tạo sản phẩm hoặc thực hiệndich vụ hay sử dụng cho bán hang,cho quản lý doanh nghiệp.
- Từ đó ,ta rút ra được kế toán nguyên vật liệu chính là việc ghi chép,phản ánh
số liệu về tình hình thu mua ,vận chuyển, bảo quản,nhập, xuất ,tồn kho nguyên vậtliệu
1.1.2) Vai trò:
-Tổ chức đánh giá,phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc,yêu cầu quản
lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị
-Tổ chức chứng từ tài khoản,sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toánhàng tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép,phân loại và tổng hợp được số liệu vềtình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu trong quá trình sảnxuất,cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm
-Thực hiện việc phân tích và đánh giá tình hình cung cấp,dự trữ và sử dụngvật liệu trong doanh nghiệp để phát huy những mặt tích cực,khắc phục những mặt
Trang 71.1.3) Ý nghĩa:
- NVL là yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản suất kinh doanh trongcác doanh nghiệp vì vậy quản lý tốt nguyên vật liệu ở tất cả các khâu là điều kiệncần thiết để bảo đảm chất lượng sản phẩm,tiết kiệm chi phí,giảm giá thành,tăng lợinhuận cho doanh nghiệp Để đạt được những điều đó,cần ghi chép,quản lý hệthống nguyên vật liệu hay nói cách khác là cần tổ chức công tác kế toán nguyênvật liệu có hiệu quả.Bởi có như thế mới tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý vàhạch toán nguyên vật liệu,để đảm bảo kế hoạch thu mua nguyên vật liệu ,kế hoạchtài chính của doanh nghiệp cũng như việc bảo quản tốt nguyên vật liệu dự trữ,giảmthiểu hư hao,mất mát
1.2/ Đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.2.1) Đặc điểm nguyên vật liệu
Một doanh nghiệp sản xuất phải có đầy đủ 3 yếu tố: lao động,tư liệu laođộng,đối tượng lao động Ba yếu tố này có sự tác động qua lại với nhau tạo ra củacải của xã hội.Đối tượng lao động là mọi vật có sẵn xung quanh ta mà lao động cóích của con người có thế tác động vào Đối tượng lao động được chia làm 2 loại:loại thứ nhất là có sẵn trong tự nhiên như gỗ trong rừng,quặng dưới lòng đất.Loạithứ hai đã qua chế biến nghĩa là có sự tác động của lao động gọi là vật liệu.Nguyênvật liệu là đối tượng lao động,là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sảnxuất,là cơ sở hình thành sản phẩm mới,do đó mà nó bao gồm những đặc điểm sau:-Về mặt hiện vật,nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhấtđịnh.Khi tham gia vào quá trình sản xuất,dưới tác động của lao động,chúng bị tiêuhao toàn bộ hoặc biến đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chấtcủa sản phẩm
- Về mặt giá trị: Khi tham gia vào quá trình sản xuất,toàn bộ giá trị củanguyên vật liệu chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì
-Nguyên vật liệu thuộc loại tài sản lưu động,giá trị của nguyên vật liệu tồnkho là vốn lưu động dự trữ cho sản xuất của doanh nghiệp
Trang 81.2.2) Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu:
Trong điều kiện hiện nay nền kinh tế càng ngày càng mở rộng và phát triểntrên cơ sở thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của công đỗng xã hội.Việc sửdụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm,hợp lý và hiệu quả càng được coitrọng.Do vậy công tác quản lý là yêu cầu tất yếu của mọi phương thức sản xuất.Xãhội ngày càng phát triển nên nhu cầu của con người không ngừng thay đổi đòi hỏisản phẩm tiêu thụ nhiều hơn,chất lượng tốt hơn,mẫu mã chủng loại phongphú.Chính vì vậy mà vật liệu cấu thành nên sản phẩm phải không ngừng thay đổi
về chất lượng và chủng loại.Trong nền kinh tế nước ta hiện nay,các ngành sản xuấtchưa đủ đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu cho nhu cầu sản xuất ,do vậy công tácquản lý nguyên vật liệu phải toàn diện ở tất cả các khâu từ thu mua,bảo quản,dựtrữ và sử dụng nguyên vật liệu:
- Ở khâu thu mua: mỗi loại vật liệu có tính chất lí hóa khác nhau,công dụngkhác nhau,mức độ và tỷ lệ tiêu hao khác nhau,do vậy thu mua làm sao cho đúng sốlượng,chủng loại,phẩm chất tốt,giá cả hợp lý mà tỉ lệ tiêu hao chỉ trong định mứccho phép.Đồng thời quan tâm đến chi phí thu mua làm hạ thấp chi phí nguyên vậtliệu một cách tối đa
-Ở khâu bảo quản: Cần đảm bảo phù hợp với chế độ quy định,phù hợp vớitính chất lí hóa của mỗi loại nguyên vật liệu,phù hợp với mô hình tổ chức củadoanh nghiệp,tránh lãng phí
-Ở khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ nguyên vật liệutối đa và tối thiểu để quá trình sản xuất không bị ngưng trệ do không kịp thời đápứng nhu cầu nguyên vật liệu nhưng cũng không nên dự trữ nhiều nguyên vật liệu
vì sẽ gây ra ứ đọng vốn hay đơn giản là tiêu hao,thất thoát
- Ở khâu sử dụng: Cần phải tổ chức quản lý chặt chẽ việc ghi chép,phản ánhtình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu.Phải xây dựng được định mức tiêuhao cho từng chi tiết,từng công đoạn và phải không ngừng cải tiến hoàn thiện định
Trang 91.3) Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu:
Xuất phát từ vị trí,vai trò ,ý nghĩa và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trongdoanh nghiệp sản xuất,Nhà nước đã xác định nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệutrong các doanh nghiệp như sau:
-Tổ chức ghi chép,phản ánh đầy đủ ,kịp thời về tình hình xuất nhập tồn khonguyên vật liệu.Tính toán đúng đắn giá thực tế của vật liệu thu mua và nhậpkho.Tình hình thu mua về mặt giá cả,số lượng,chủng loại và thời hạn nhằm đápứng cung cấp đầy đủ , kịp thời ,đúng chủng loại cho quá trình sản xuất của doanhnghiệp
-Áp dụng các phương pháp hạch toán về vật liệu ,hướng dẫn các bộ phận hayđơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ về chế độ hạch toán ban đầu vềnguyên vật liệu,mở sổ chi tiết,bảng kê thực hiên vật liệu kế đúng chế độ,đúngphương pháp quy định nhằm đảm bảo thống nhất cho công tác kê toán,tạo điềukiện thuận lợi cho công tác lãnh đạo,chỉ đạo
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản,dự trữ và sử dụng nguyên vậtliệu,phát hiện và đề xuất những biện pháp sử lý nguyên vật liệu thừa,thiếu,ứđọng,kém hoặc mất phẩm chất.Tính toán xác định chính xác số lượng nguyên vậtliệu và giá trị tiêu hao cho từng đối tượng sử dụng
- Tham gia kiểm kê và đánh giá lại nguyên vật liệu theo quy định của Nhànước,lập các báo cáo về nguyên vật liệu phục vụ cho công tác quản lý.Tiến hànhphân tích tình hình thu mua ,bảo quản ,dự trữ ,vận chuyển nguyên vật liệu nhằmphục vụ công tác quản lý nguyên vật liệu một cách hợp lý trong hoạt động doanhnghiệp sản xuất,hạ thấp chi phí sản xuất
Trang 101.4) Phân loại và tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
- Nguyên vật liệu phụ : Là các vật liệu đóng vài trò thứ yếu trong sản xuất sảnphẩm,tuy không trực tiếp cấu thành nên thực thể của sản phẩm nhưng nó lại kếthợp với vật liệu chính tạo nên mùi vị,màu sắc,…tăng them chất lượng tăng thêmphần chất lượng cho sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhucầu công nghệ kĩ thuật phục vụ cho quá trình lao động
- Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trinhsản xuất sản phẩm,đảm bảo cho quá trình diễn ra bình thường
- Phụ tùng thay thế : Là vật tư,sản phẩm dùng để thay thế,sửa chữa máy mócthiết bị,phương tiện vận tải,công cụ dụng cụ sản xuất
- Thiết bị xây dựng cơ bản : bao gồm các loại thiết bị,các loại dụng cụ phục
vụ cho quá trình xây dựng cơ bản
- Các vật liệu khác: Các loại phế liệu từ sản xuất,từ thu hồi thanh lý tài sản cốđịnh
* Căn cứ vào nguồn gốc của vật liệu: NVL mua ngoài,NVL thuê gia côngngoài chế biến,NVL tự gia công chế biến,…
* Căn cứ vào mục đích sử dụng: NVL dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm,NVLdùng cho quản lý doanh nghiệp,NVL dùng cho bán hàng…
1.4.2) Phương pháp tính giá nguyên vật liệu:
Trang 11Giá thực tế của NVL,CCDC nhập kho được xác định tùy theo từng nguồnnhập:
- Đối với NVL mua ngoài thì giá thực tế bao gồm: giá mua ghi trên hóa đơncộng (+) thuế nhập khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp ( nếucó),cộng (+) với chi phí vận chuyển,bốc xếp,bảo quản,kho bãi…công tác phí củacán bộ thu mua,chi phí của bộ phận thu mua độc lập,các chi phí khác có liên quantrực tiếp đến việc thu mua NVL và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có)+ Nếu NVL mua ngoài dùng cho hoạt động sản xuất,kinh doanh hànghóa,dich vụ chiu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì giá mua ghi trênhóa đơn là giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào
+ Nếu NVL mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịuthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT hoặc dùngcho hoạt động sự nghiệp,phúc lợi,dự án thì giá mua ghi trên hóa đơn là tổng giáthanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào
- Đối với NVL tự gia công chế biến: Giá thực tế bao gồm giá thực tế của NVLxuất chế biến cộng (+) với chi phí gia công chế biến
- Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến thì giá thực tê bao gồm giá thực
tế của NVL xuất thuê ngoài gia công chế biến , cộng (+) với phí vận chuyển từdoanh nghiệp đến nơi chế biến và ngược lại,cộng (+) chi phí thuê gia công chếbiến
- Đối với NVL nhận vốn góp lien doanh,lien kết thì giá thực tế của NVL làgiá NVL được các bên tham gia góp vốn thống nhất đánh giá chấp thuận
- Đối với NVL vay,mượn tạm thời các đơn vị khác thì giá thực tế nhập khođược tính theo giá thị trường tương đương với số NVL đó
- Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpthì giá thực tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị trường
* Giá thực tế vật liệu xuất kho:
Trang 12Để xác định giá thực tế của NVL xuất kho trong kỳ,tùy theo đặc điểm củatừng doanh nghiệp về số lượng danh điểm,số lần nhập- xuất NVL,yêu cầu quản lý
và trình độ của nhân viên kế toán,thủ kho,hệ thống kho tàng…có thể lựa chọn và
áp dụng một trong các cách sau đây để tính giá nguyên vật liệu xuất kho:
- Phương pháp giá thực tế đích danh : Phương pháp này thích hợp với những
doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng đơn chiếc hay từng lô NVL nhập kho
Vì vậy,khi xuất lô nào thì tính theo giá trị thực tế nhập kho đích danh của lôđó.Phương pháp này có ưu điểm là công tác tính giá NVL được thực hiện kịp thời
và tính giá NVL xuất kho,kế toán có thể theo dõi thời hạn bảo quản của đơn chiếchay từng lô NVL.Tuy nhiên để áp dụng được phương pháp này,điều kiện cốt yếu là
hệ thống kho tàng của doanh nghiệp cho phép bảo quản riêng từng lô NVL nhậpkho
- Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO) : Theo phương pháp này,NVL
được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định lô NVL nào nhập kho trước sẽđược xuất dùng trước,vì vậy NVL xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giáthực tế của lần nhập đó.Phương pháp này có ưu điểm là cho phép kế toán có thểtính giá NVL xuất kho kịp thời.Nhược điểm của phương pháp này phải tính giátheo từng danh điểm NVL và phải hạch toán chi tiết NVL tồn kho theo từng loạigiá nên tốn nhiều công sức,Phương pháp này còn làm cho chi phí kinh doanhkhông phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của NVL.Phương pháp này chỉ thíchhợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm,số lần nhập kho của mỗi danh điểm
là không nhiều
- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) : Theo phương pháp này,NVL
được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định lô NVL nào nhập vào kho sau sẽđược xuất dùng trước,vì vậy việc tính giá xuất được làm ngược lại với phươngpháp FIFO Về cơ bản ưu nhược điểm của phương pháp này giống với phươngpháp FIFO.Tuy nhiên,sử dụng phương pháp nhập sau xuất trước giúp chi phí kinh
Trang 13- Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kì dự trữ: Theo cách này ,đến cuối kì
mới tinh giá vốn NVL xuất kho trong kỳ Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá mua,giá nhập,lượng NVL tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểmNVL,CCDC nhưng số lần nhập ,xuất của mỗi danh điểm nhiều Cách này tuy đơngiản,dễ làm nhưng độ chính xác không cao.Hơn nữa công việc tính toán dồn vàocuối tháng ,gây ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung Hơn nữa,cách này chưađáp ứng yêu cầu kịp thời của thong tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệpvụ
- Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng xuất giữa 2 lần nhập kế tiếp để tính giá xuất theo công thức sau:
Trang 14điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít.
- Phương pháp giá bình quân cuối kỳ trước:
Dựa vào trị giá và số lượng hàng tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính giá đơn
vị bình quân cuối kỳ trước để tính giá xuất
Giá đơn vị bình quân
tế Trường hợp giá cả thị trường NVL có sự biến động lớn thì việc tính giá NVL xuất kho theo cách này có thể gây ra bất hợp lý ( tồn kho âm)
- Phương pháp giá hạch toán:
Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại hàng, giá cả thường xuyên biến động,nghiệp vụ nhập xuất hàng diễn ra thường xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tếtrở nên phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện được Do đóviệc hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán
Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời gian dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho hàng trong khi chưa tính được giá thực tế của nó Doanh nghiệp có thể
sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua hàng hoá ở một thời điểm nào đó hay giá hàng bình quân tháng trước để làm giá hạch toán Sử dụng giá hạch toán để giảm bớt khối lượng cho công tác kế toán nhập xuất hàng hàng ngày nhưng cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán của hàng xuất, tồn kho theo giá thực tế Việc tính chuyển dựa trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán
= Trị giá thực tế vật tư, SP, + Trị giá thực tế vật tư, SP, hàng
Trang 15xuất trong kỳ = Hệ số giá x
Trị giá hạch toán của hàng xuất kho trong kỳ Trị giá thực tế hàng
tồn kho cuối kỳ = Hệ số giá x
Trị giá hạch toán của hàng tồn kho cuối kỳ
Phương pháp hệ số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp về hàng trong công tác tính giá, nên công việc tính giá được tiến hành nhanh chóng do chỉ phải theo dõi biến động của hàng với cùng một mức giá
và đến cuối kỳ mới điều chỉnh và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm hàng , số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít
Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao
Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, giá thực tế của hàng nhập kho luôn biến động phụ thuộc vào các yếu tố thị trường, các chính sách điều tiết vi mô và vĩ mô, cho nên việc sử dụng giá hạch toán cố định trong suốt kỳ kế toán là không còn phù hợpnữa
Trang 161.5) Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp:
1.5.1) Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
- Theo phương pháp thẻ song song
Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn khocủa từng thứ vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng.Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho tiến hành kiểm tratính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ số thực nhập, thực xuất vào thẻ khotrên cơ sở các chứng từ đó
Cuối tháng, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng loạivật liệu trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết vật tư.Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự biến độngnhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về hiện vật và giá trị Hàng ngày hoặc định
kỳ sau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu do thủ kho nộp, kế toánkiểm tra ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ và vào sổ chi tiết vậtliệu
Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại vật liệu,đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu với thẻ khotương ứng Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết vật liệu kế toán lấy số liệu để ghi vàoBảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu
Trang 17Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản trong khâu ghi chép, dễ kiểm tra đối
chiếu, dễ phát hiện sai sót đồng thời cung cấp thông tin nhập, xuất và tồn kho củatừng danh điểm nguyên vật liệu kịp thời, chính xác
Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán ở chỉ tiêu số lượng,
làm tăng khối lượng công việc của kế toán, tốn nhiều công sức và thời gian
Điều kiện vận dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện công tác kế
toán máy và các doanh nghiệp thực hiện kế toán bằng tay trong điều kiện doanhnghiệp có ít danh điểm vật tư, trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạnchế
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
* Tại kho: Giống phương pháp thẻ song song ở trên
* Tại phòng kế toán: Không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân
chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng thứ (Danh điểm) nguyên vật liệutheo từng kho Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợpcác chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng nguyên vật liệu, mỗi thứchỉ ghi một dòng trong sổ Cuối tháng đối chiếu số lượng nguyên vật liệu trên sổđối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp
* Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: Giảm bớt đượt khối lượng ghi chép, chỉ tiến hành ghi một lần vàocuối tháng
+ Nhược điểm: Việc ghi chép còn trùng lặp về số lượng Công việc kế toándồn vào cuối tháng, việc kiểm tra đối chiếu trong tháng giữa kho và phòng kế toánkhông được thực hiện do trong tháng kế toán không ghi sổ, hạn chế công tác quản
lý và tính giá thành sản phẩm
Phương pháp này không được phổ biến, chỉ có những doanh nghiệp có sốlượng, chủng loại lớn mới áp dụng
Trang 18- Phương pháp sổ số dư:
Tại kho: Ngoài sử dụng thẻ kho để ghi chép sử dụng sổ số dư để ghi chép số
tồn kho cuối tháng của từng loại NVL theo chỉ tiêu số lượng Cuối tháng sổ số dưđược chuyển cho thủ kho để ghi số lượng hàng tồn kho trên cơ sở số liệu từ thẻkho
* Tại phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kiểm tra và trực tiếp nhận chứng
từ nhập xuất kho, sau đó tiến hành tổng hợp số liệu theo chỉ tiêu giá trị của NVLnhập xuất theo từng nhóm NVL để ghi vào bảng kê nhập xuất, tiếp đó ghi vàobảng kê luỹ kế nhập xuất, đến cuối tháng ghi vào phần nhập xuất tồn của bảng kêtổng hợp Đồng thời cuối tháng khi nhận sổ số dư từ thủ kho, kế toán tính giá trịcủa NVL tồn kho để ghi vào sổ số dư, cột thành tiền số liệu này phải khớp với tồnkho cuối tháng trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho cuối kỳ
* Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng ghi chép, kiểm tra đổi chiếu tiến hànhđịnh kỳ nên bảo đảm tính chính xác, công việc dàn đều trong tháng
+ Nhược điểm: Do phòng kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu giá trị vì vậy khi nắmbắt tình hình nhập xuất tồn của thứ nguyên vật liệu nào thì phải xem trên thẻ kho,khi kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ số dư và bảng kê khá phức tạp nếu xảy ra sựchênh lệch
Phương pháp này thường sử dụng cho các doanh nghiệp có nhiều chủng loạiVNL hay kinh doanh nhiềm mặt hàng, tình hình nhập xuất NVL xảy ra thườngxuyên
1.5.2) Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Khái niệm
* Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghi chépphản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại
Trang 19vật liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập,xuất.
Tài khoản kế toán sử dụng.
* TK 152: “ Nguyên liệu, vật liệu” TK này phản ánh số hiện có và tình hìnhtăng giảm NVL theo giá trị vốn thực tế TK 152 có thể mở chi tiết thành các TKcấp 2, cấp 3 theo từng loại, nhóm, thứ, vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp như:
+ Trị giá vốn thực tế của NVL nhập trong kỳ
+ Số tiền điều chỉnh tăng NVL khi đánh giá lại
+ Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm tra
- Bên có phản ánh
+ Trị giá vốn thực tế của NVL giảm trong kỳ do xuất dùng
+ Số tiền giảm giá, trả lại NVL khi mua
+ Số tiền điều chỉnh giảm giá NVL khi đánh giá lại
+ Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê
- Dư nợ: Phản ánh giá trị thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ
* TK 151: Hàng mua đi đường: Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vật tư,hàng hoá doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toánnhưng chưa nhập kho và hàng đang đi đường cuối tháng trước, tháng này đã nhậpkho
Trang 20- Bên nợ phản ánh: Giá trị hàng đi đường tăng.
- Bên có phản ánh: Giá trị vật tư hàng hoá đi đường tháng trước, tháng này đã
về nhập kho hay đưa vào sử dụng ngay
- Dư nợ: Phản ánh giá trị vật tư hàng hoá đang đi đường cuối kỳ
* TK: 159: “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” TK được dùng để phản ánh bộphận giá trị bị giảm sút so với giá gốc của hàng tồn kho nhằm ghi nhận các khoản
lỗ hay phí tổn có thể phát sinh nhưng chưa chắc chắn TK này là TK điều chỉnhcho các TK hàng tồn kho Ngoài ra còn có các TK liên quan khác như:
- TK 111: Tiền mặt
- TK 112: TGNH
- TK 141: Tạm ứng
- TK 128: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
- TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
- TK 133: “ Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ”
- TK 133: Có 2 TK cấp 2
+ TK 1331: Thuế GTGT của hàng hoá vật tư
+ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
* TK 331 “ phải trả cho người bán” TK này phản ánh quan hệ thanh toán giữadoanh nghiệp với người bán, người nhận thầu về các khoản vật tư, hàng hoá, lao
vụ, dịch vụ đã ký hết, TK 331 được mở chi tiết cho từng người bán, người nhậnthầu
Đối với các cơ sở SXKD thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ kế toán sử dụng tài khoản 133, thuế GTGT được khấu trừ, TK không ápdụng đối với cơ sở SXKD thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp và cơ sở SXKD không thuộc diện chịu thuế GTGT
- Các doanh nghiệp không thuộc diện chịu thuế GTGT và các doanh nghiệpthuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi mua vật tư thì giávật tư mua vào là tổng giá thanh toán
Trang 21Biểu số 1.1 : Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu
TK151
Hàng đi đường kỳ trước
Nhận cấp phát tặng
thưởng, vốn góp liên doanh
Thừa phát hiện khi kiểm kê
TK411
TK128, 222
Nhận lại vốn góp liên doanh
Xuất cho chi phí sản xuất chung,bán hàng, quản lý
TK128, 222
Xuất thuê ngoài gia công chế biến
Phát hiện thiếu khi kiểm kê
TK 412
Đánh giá giảm Đánh giá tăng
Trang 22- Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kì:
Khái niệm
Phương pháp kiểm kê định kỳ: Là phương pháp không theo dõi một cáchthường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại NVL trên các tài khoảnphản ánh từng loại NVL mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ củachúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế Từ đó, xác địnhlượng xuất dùng cho SXKD và các mục đích khác trong kỳ theo công thức
Phương pháp này thường áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng loạiNVL với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và thường xuyên được xuấtdùng
Ngoài ra phương pháp này còn làm giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toánnhưng độ chính xác về NVL xuất dùng cho các mục đích khác nhau phụ thuộc vàochất lượng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi
Trị giá vật tư
Trị giá vật tưtồn đầu kỳ +
Tổng giá vật tư muavào trong kỳ -
Trị giá vật tưtồn cuối kỳ
Theo phương pháp này, mọi biến động về vật tư không được theo dõi, phản
ánh trên tài khoản 152, giá trị vật tư mua vào được phản ánh trên tài khoản "Mua
hàng"
Phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, giá trị thấp và được xuất thường xuyên
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 611 "Mua hàng":
Tài khoản này dùng để phản ánh giá thực tế của số vật liệu mua vào, xuất trong kỳ Kết cấu TK 611:
Trang 23- Bên Nợ:
+ Kết chuyển trị giá vật tư tồn đầu kỳ
+ Trị giá vật tư nhập trong kỳ
-Bên Có:
+Kết chuyển trị giá vật tư tồn cuối kỳ
+Kết chuyển trị giá vật tư xuất trong kỳ
Tài khoản 611 cuối kỳ không có số dư, chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
-TK 6111 "Mua nguyên vật liệu"
-TK 6112 "Mua hàng hoá"
Tài khoản 152 "Nguyên vật liệu", 151 "Hàng mua đi đường"
-Bên Nợ:
+ Giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường đầu kỳ
+ Giá trị vật tư tồn, vật tư đi đường cuối kỳ
Trang 25Biểu số 1.2: Sơ đồ kế toán tổng hợp theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Đầu kỳ kết chuyển GT NVL mua trả cho
( nếu có) trị giá NVL cho
SXKD
Trang 261.6 ) Hệ thống sổ sách dùng trong kế toán nguyên vật liệu
1.6.1) Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ nhật ký chung:
Biểu số 1.3: Sơ đồ trình tự kế toán của Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, định kỳ Quan hệ đối chiếu
Trang 27Biểu số 1.4: Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Trang 281.6.3) Đối với doanh nghiệp áp dụng theo hình thức nhật ký – chứng từ
Biểu số 1.5: Trình tự kế toán theo hình thức nhật ký - chứng từ
Trang 291.6.4) Đối với doanh nghiệp theo hình thức nhật ký sổ cái:
Biểu số 1.6: Sơ đồ kế toán hình thức nhật ký sổ cái
Trang 30CHƯƠNG 2 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH –
XNK Hải Nguyệt
2.1) Giới thiệu chung về công ty và đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
2.1.1) Giới thiệu chung về công ty
* Lịch sử hình thành công ty TNHH- XNK Hải Nguyệt
Công ty TNHH-XNK Hải Nguyệt nằm ở vị trí địa lý hết sức thuận lợi, phía tâygiáp với Sông Hồng, phía đông giáp với đường đê rất thuận lợi cho việc buôn bán cả
về đường bộ lẫn đường thủy
Hơn nữa công ty lại được xây dựng trên làng gốm cổ truyền Bát Tràng, đã cótruyền thống làm gốm từ rất lâu đời nổi tiếng cả trong và ngoài nước
Với những địa thế thuận lợi trên công ty TNHH-XNK Hải Nguyệt đã quyết địnhthành lập từ ngày 1/9/1999 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102007104 dophòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp Với số vốnđiều lệ là 500.000.000 đồng
Ngành nghề đăng ký kinh doanh chủ yếu của công ty là: chuyên sản xuất vàbuôn bán các sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ thủ công với các sản phẩm chủ yếu như :Bát, đĩa, ấm , chén, lọ hoa các loại với nhiều chủng loại và mẫu mã khác nhau Trong suốt quá trình hình thành và phát triển với quy mô sản xuất trực tiếp vớiđội ngũ nhân viên có kỹ thuật chuyên sâu, có năng lực và chuyên môn hoá cao nhiệttình trong công việc Với bộ máy quản lý chặt chẽ gọn nhẹ nên công ty đã liên tiếp kýđược những hợp đồng lớn cả ở trong và ngoài nước Các mặt hàng của công ty chủyếu được xuất khẩu đi các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp , Mỹ Thị phần của công
ty ngày càng phát triển do vậy mà tổng giá trị sản xuất của công ty tăng , doanh thu vàlợi nhuận ngày càng cao được thể hiện các năm gần đây 2010,2011,2012 như sau :
Trang 31Biểu số 2.1: Bảng kết quả kinh doanh
BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH
Doanh thu đồng 3.000.000.000 4.500.000.000 6.200.000.000 Giá vốn đồng 2.510.000.000 3.920.000.000 5.690.000.000 Lợi nhuận đồng 320.000.000 410.000.000 350.000.000 Nộp ngân sách đồng 92.000.000 116.800.000 101.000.000 Tổng nguồn vốn đồng 2.900.000.000 4.700.000.000 5.800.000.000 Nguồn vốn chủ sở hữu đồng 2.000.000.000 3.000.000.000 3.500.000.000
(Số liệu lấy từ các báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010, 2011, 2012)
Qua Bảng kết quả kinh doanh qua các năm ta có nhận xét về các chỉ tiêu nhưsau:
Về Doanh thu : Doanh thu năm 2011 tăng 1.500.000.000đ so với năm 2012tương ứng với tốc độ tăng 50%, Doanh thu năm 2012 tăng 1.700.000.000đ so vớinăm 2011 tương ứng với tốc độ tăng 38%
Về Giá vốn : Giá vốn năm 2011 tăng 1.410.000.000đ so với năm 2010 tươngứng với tốc độ tăng 56%, Giá vốn năm 2012 tăng 1.770.000.000đ so với năm 2011tương ứng với tốc độ tăng 45%
Về Lợi nhuận : Lợi nhuận năm 2011 tăng 90.000.000đ so với năm 2010 tươngứng với tốc độ tăng 28%, Lợi nhuận năm 2012 giảm 60.000.000đ so với năm 2011tương ứng với tốc độ giảm 15%
Về Nộp ngân sách : Nộp ngân sách năm 2011 tăng 24.800.000đ so với năm 2010tương ứng với tốc độ tăng 27%, Nộp ngân sách năm 2012 giảm 15.800.000đ so vớinăm 2011 tương ứng với tốc độ giảm 14%
Về Tổng nguồn vốn : Tổng nguồn vốn năm 2011 tăng 1.800.000.000đ so với năm
2010 tương ứng với tốc độ tăng 62%, Tổng nguồn vốn năm 2012 tăng1.100.000.000đ so với năm 2011 tương ứng với tốc độ tăng 23%
Trang 32Về Vốn chủ sở hữu : Vốn chủ sở hữu năm 2011 tăng 1.000.000.000đ so với năm
2010 tương ứng với tốc độ tăng 50%, Vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng 600.000.000đ
so với năm 2011 tương ứng với tốc độ tăng 35%
Về Nợ phải trả : Nợ phải trả năm 2011 tăng 800.000.000đ so với năm 2010 tươngứng với tốc độ tăng 89%, Nợ phải trả năm 2012 tăng 600.000.000 so với năm 2011tương ứng với tốc độ tăng 35%
Về số lao động : Số lao động năm 2011 tăng 40 người so với năm 2010 tươngứng với tốc độ tăng 80%, số lao động năm 2012 tăng 30 người so với năm 2011tương ứng với tốc độ tăng 33%
Về Thu nhập bình quân : Thu nhập bình quân năm 2011 tăng 300.000 đ so vớinăm 2010 tương ứng với tốc độ tăng 25%, mức thu nhập bình quân năm 2012 tăng300.000đ so với năm 2011 tương ứng với tốc độ tăng 20%
Qua bảng chỉ tiêu trên ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ hànghoá trên thị trường của công ty rất phát triển , doanh thu và lợi nhuận ngày càng cao ,mức thu nhập bình quân/người ngày càng được cải thiện điều đó đã thu hút được laođộng, khiến người lao động làm việc nhiệt tình hơn, năng suất lao động ngày càngtạo, tạo ra được nhiều sản phẩm có chất lượng từ đó hàng hoá sẽ tiêu thụ nhiều hơntrên thị trường làm cho lợi nhuận và quy mô hoạt động của công ty ngày càng được
mở rộng và phát triển hơn nữa
*Tổ chức quá trình sản xuất tại công ty TNHH – XNK Hải Nguyệt
Để tạo ra một sản phẩm hoàn thiện đem ra lưu hành trên thị trường phải trải qua rấtnhiều các công đoạn khác nhau , mỗi công đoạn đòi hỏi phải có sự chính xác , luânchuyển hỗ trợ lẫn nhau, dưới đây là quy trình sản xuất sản phẩm của công ty :
Biểu số 2.2 : Quy trình sản xuất sản phẩm
QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM
Hàng phơ Làm sạch sản phẩm
sản phẩm
Trang 33
Từ nguyên vật liệu hồ, đất dẻo được đem đi để đổ rót , in ấn theo khuôn mẫutạo ra sản phẩm hàng phơ , sau khi hàng phơ đã được đem di phơi và sấy khô sẽđược chuyển đến bộ phận làm sạch sản phẩm để cạo lam , cắt bỏ những chi tiếtthừa , chuốt nhẵn sản phẩm và chuyển đến bộ phận vẽ trang trí theo mẫu thiết kế Sau khi sản phẩm đã được vẽ trang trí theo mẫu thiết kế xong sẽ được chuyểnsang bộ phận làm men , đánh bóng sản phẩm và từ đó hàng sẽ được chuyển dần vào
lò , sắp xếp ngay ngắn theo chuyên môn kỹ thuật của người phụ trách và nung sảnphẩm ở nhiệt độ thích hợp sau một thời gian nhất định sẽ tạo ra sản phẩm chín sángbóng từ đó sẽ được đem ra lưu hành trên thị trường
Công ty có rất nhiều các bộ phận sản xuất khác nhau, mỗi bộ phận phụ trách mộtmảng công việc riêng nhưng các bộ phận này lại có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau
bộ phận này hỗ trợ bộ phận kia để tạo ra một sản phẩm hoàn thiện từ đó mới đem ralưu hành trên thị trường Ở mỗi bộ phận có một tổ trưởng, nhiệm vụ của từng tổtrưởng có nhiệm vụ giám sát và kiểm tra công việc tạo và hoàn thành sản phẩm Sau
đó thống kê số lượng hàng để chuyển nhập kho Thông qua việc giám sát của từng tổ
Trang 34trưởng, giám đốc công ty nắm rõ được tình hình sản xuất của từng bộ phận Dưới đây
là sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty :
Biểu số 2.3 : Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH
Bộ phận sản xuất
Bộ phận SX chính Bộ phận phục vụ SX
Tổ lau chùi làm sạch sản phẩm
Tổ vẽ trang trí
Tổ làm men
Tổ nung sảnphẩm
Trang 35- Tổ nung sản phẩm : Chuyên sắp xếp hàng vào lò và nung các sản phẩm ở nhiệt
độ thích hợp để thành sản phẩm như mong muốn của nhà thiết kế
* Bộ phận phục vụ sản xuất: Là bộ phận phục vụ cho các tổ sản xuất chính
- Nhà kho: là nơi lưu trữ NVL, CCDC, thành phẩm, hàng hoá
- Tổ lau chùi, làm sạch sản phẩm : Là tổ chuyên làm vệ sinh để các sản phẩmđược sáng bóng đẹp hơn
2.1.2) Đặc điểm cơ cấu quản lý,cơ cấu tổ chức bộ máy kế toá và việc vận dụng chế độ chính sách kế toán của công ty:
* Đặc điểm cơ cấu quản lý:
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH –XNK Hải Nguyệt được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 36Biểu số 2.4 : Sơ đồ bộ máy quản lý
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÍ:
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Giám đốc: Chịu trách nhiệm toàn công ty, chỉ đạo cán bộ công nhân viên trong công ty, điều hành toàn bộ quá trình SXKD của Công ty
- Phòng tài chính kế toán: Cung cấp thông tin và kiểm tra hoạt động SXKD củaCông ty Tổ chức thực hiện các quy định của Nhà nước về tài chính kế toán tại công ty
- Phòng Quản lý- Sản xuất- Kỹ thuật : Phụ trách toàn bộ kỹ thuật, thiết kế theo dõi sắp xếp quá trình sản xuất, dây truyền sản xuất
Trang 37*
T ổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Công ty TNHH-XNK Hải Nguyệt chỉ tiến hành sản xuất một số mặt hàng,khối lượng nghiệp vụ phát sinh không nhiều và do yêu cầu quản lý tập trung củaCông ty nên công tác kế toán của Công ty được thực hiện theo hình thức tập trung.Công ty chỉ bố trí 2 nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán ban đầu,thu thập, kiểm tra chứng từ và định kỳ gửi về phòng kế toán Theo hình thức tổchức kế toán tập trung, cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty được thực hiện theo sơ
đồ sau :
Biểu số 2.5 Sơ đồ bộ máy kế toán
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận :
- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm lớn nhất theo dõi chung cả phòng kếtoán với tất cả các vấn đề có liên quan đến sổ sách, chứng từ và tình hình vốn củacông ty, giám sát việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động tài chính kế toán của côngty
- Kế toán tổng hợp và kế toán thanh toán phải thu phải trả khác: chịu trách nhiệmtổng hợp tất cả các số liệu, bảng kê để lập báo cáo quyết toán tài chính theo quy định
và kế toán thanh toán phải thu phải trả khác
Kế toán tổng hợp
và kế toán thanh toán phải thu phải trả khác
Kế toán tổng hợp
và kế toán thanh toán phải thu phải trả khác
Kế toán thuế và các khoản phải nộp
Trang 38của nhà nước, đồng thời theo dõi tình hình thu chi sử dụng quỹ tiền mặt, tiền gửi ngânhàng của công ty.
- Kế toán NVL, CCDC, TSCĐ: Theo dõi chi tiết việc thực hiện các việc liên quanđến việc nhập, xuất , tồn vật tư, CCDC theo dõi công nợ người bán, đồng thời theodõi sự biến động của tài sản chịu trách nhiệm trong việc quản lý toàn bộ TSCĐ trích
và phân bổ khấu hao TSCĐ cho các đối tượng sử dụng theo quy định của nhà nước
- Kế toán lương: Theo dõi bảng tổng hợp thanh toán lương và phụ cấp cho việclập bảng phân bổ lương thời gian và các khoản trích theo lương , đồng thời chịu tráchnhiệm quản lý và bảo quản toàn bộ lượng tiền mặt của công ty trong két sắt
- Kế toán chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm : Tập hợp chi phí sản xuất phátsinh tính giá thành cho từng loại sản phẩm , theo dõi tình hình nhập kho, tiêu thụ sảnphẩm và theo dõi công nợ khách hàng đồng thời hàng tháng có nhiệm vụ lập báo cáokết quả sản xuất kinh doanh
- Kế toán thuế và các khoản phải nộp : Tập hợp các chứng từ , theo dõi tình hình
sử dụng hoá đơn , lập các báo cáo thuế nộp cơ quan cấp trên hàng tháng, quý theo quyđịnh của nhà nước
* Vận dụng chính sách kế toán của công ty:
Chính sách kế toán chung:
+ Kỳ kế toán: Hiện nay kỳ kế toán công ty được xác định theo từng quý mỗiquý công ty tiến hành tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài chính theo quy định.+ Niên độ kế toán: Được xác định theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01đến 31/12
+ Phương pháp tính giá nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cốđịnh theo giá thực tế
+ Phương pháp tính giá xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá bìnhquân cả kỳ dự trữ
+ Phương pháp tính giá thành phẩm hoàn thành nhập kho theo phương pháp
Trang 39+ Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu, thành phẩm theo phương pháp kêkhai thường xuyên.
+ Phương pháp xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tính theo chi phínguyên vật liệu chính trực tiếp sản xuất sản phẩm
+ Phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
+ Phương pháp tính thuế TNDN áp dụng mức thuế suất 25%
+ Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Vận dụng chế độ chứng từ kế toán tại công ty
+ Dựa vào đặc điểm kinh doanh của công ty, công ty đang tuân thủ theo QĐ
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
* Nhóm chứng từ:
+ Nhóm chứng từ lao động tiền lương:
- Bảng chấm công ( Mẫu 01a- LĐTL )
- Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b- LĐTL )
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02- LĐTL )
- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03- LĐTL )
+ Nhóm chứng từ hàng tồn kho
- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01- VT )
- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02- VT )
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ ( Mẫu 07- VT )
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá ( Mẫu 05 - VT )
+ Nhóm chứng từ tiền tệ
- Phiếu thu ( Mẫu 01- TT )
- Phiếu chi (Mẫu 02- TT )
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03- TT )
- Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05- TT )
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu 04- TT )
+ Nhóm chứng từ tài sản cố định