1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

T54+55 ôn tâp truyện dân gian

27 1,4K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề T54+55 ôn tâp truyện dân gian
Chuyên ngành Truyện dân gian
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 8,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truyện cổ tích Truyện ngụ ngôn Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo.. Truyện c

Trang 1

Trưa hè mẹ kể con nghe Thuở xưa ông Gióng nhổ tre diệt thù

Ai mang công chúa dưới hang trở về

Ở ĐÂY CÓ BÁN CÁ TƯƠI

Trang 2

Ở ĐÂY CÓ BÁN

CÁ TƯƠI

Trang 3

I Định nghĩa về các thể loại truyện

1

2

3

Truyền thuyết

Truyện

cổ tích

Truyện ngụ ngôn

Trang 4

Truyện

cổ tích

Truyện ngụ ngôn

Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch

sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện

và nhân vật lịch sử được kể.

4 Truyện

Trang 5

Truyện

cổ tích

Truyện ngụ ngôn

Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch

Truyện

Thế nào là truyện cổ tích?

Trang 6

Truyện

cổ tích

Truyện ngụ ngôn

Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch

4 Truyện cười

Em hiểu gì về truyện ngụ ngôn?

Trang 7

Truyện

cổ tích

Truyện ngụ ngôn

Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch

3 Truyện ngụ ngôn:

(Học chú thích SGK/tr 100 )

Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội Truyện cười là gì?

4 Truyện cười:

(Học chú thích SGK/tr 124)

II Tên những truyện dân gian

(theo thể loại) đã học và đọc sách

giáo khoa Ngữ văn 6 – Tập 1:

I Định nghĩa về các thể loại truyện

dân gian đã học:

Trang 8

30 28 42 49 41 Lựa chọn và sắp xếp tên những truyện dân gian (theo thể

loại) đã học và đọc sách giáo khoa Ngữ văn 6 – Tập 1.

Lựa chọn và sắp xếp tên những truyện dân gian (theo thể loại) đã học và đọc trong SGK Ngữ văn 6- Tập 1

Truyền thuyết

Con Rồng, cháu Tiên; Bánh chưng, bánh giầy;Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh;

Sự tích Hồ Gươm; Ấn,Kiếm Tây Sơn

Truyện cổ tích

Sọ Dừa; Thạch Sanh; Em bé thông minh;

Cây bút thần; Ông lão đánh cá và con cá vàng; Chuyện Lương Thế Vinh

Truyện ngụ ngôn

Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi;

Đeo nhạc cho mèo; Chân,Tay,Tai,Mắt,Miệng

Truyện cười

Treo biển; Lợn cưới, áo mới;

Đẽo cày giữa đường

Trang 9

I Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:

II Tên những truyện dân gian( theo thể loại ) đã học và đọc sách giáo khoa Ngữ văn

Trang 10

Đặc điểm của truyền thuyết:

- Là truyện kể về các nhân vật và sự kiện lịch

sử trong quá khứ.

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.

- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử, người kể, người nghe tin câu chuyện như là có thật, dù

truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo.

-Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.

Trang 11

I Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:

II Tên những truyện dân gian( theo thể loại ) đã học và đọc sách giáo khoa Ngữ văn

6 – Tập 1:

III Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:

Truyền

thuyết

-Là truyện kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử trong quá khứ.

-Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.

-Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử, người kể, người nghe tin câu chuyện như là có thật, dù truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo.

-Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.

Truyện

cổ tích Trình bày ba đặc điểm

đầu của truyện cổ tích?

Trang 12

Đặc điểm của truyện cổ tích

- Là truyện kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc (người mồ côi, người mang lốt xấu xí, người em,người dũng sĩ…)

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.

- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là

có thật.

Trang 14

Đây cũng là ước mơ về công lí xã hội.

CÂU HỎI THẢO LUẬN

1 Bức tranh minh họa cho cảnh nào trong truyện “ Thạch Sanh”?

2 Qua bức tranh đó, em có suy nghĩ gì?

Trang 15

Đặc điểm của truyện cổ tích

- Là truyện kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc(người mồ côi, người mang lốt xấu

xí, người em,người dũng sĩ…)

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.

- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật.

- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến

thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện

Trang 16

I Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:

II Tên những truyện dân gian( theo thể loại ) đã học và đọc sách giáo khoa Ngữ văn

6 – Tập 1:

III Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:

Truyền

thuyết

-Là truyện kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử trong quá khứ.

-Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.

-Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử, người kể, người nghe tin câu chuyện như là có thật, dù truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo.

-Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.

Truyện

cổ tích

-Là truyện kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc (người mồ

côi, người mang lốt xấu xí, người em, người dũng sĩ…) -Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo

-Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật.

-Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải,của cái thiện.

Truyện

ngụ ngôn Trình bày đặc điểm

của truyện ngụ ngôn?

Tiết 54

Trang 17

Đặc điểm của truyện ngụ ngôn:

vật, đồ vật hoặc về chính con người

để nói bóng gió chuyện con người.

- Có ý nghĩa ẩn dụ, hàm ý.

- Nêu bài học để khuyên nhủ, răn

dạy người ta trong cuộc sống.

Trang 18

I Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:

II Tên những truyện dân gian( theo thể loại ) đã học và đọc sách giáo khoa Ngữ văn

6 – Tập 1:

III Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:

Truyền

thuyết

- Là truyện kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử trong quá khứ.

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.

- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử, người kể, người nghe tin câu chuyện như là

có thật, dù truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo.

-Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.

Truyện

cổ tích

- Là truyện kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc (người mồ côi, người mang lốt xấu xí, người em,người dũng sĩ…)

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo

- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật.

- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải, của cái thiện.

Trang 19

Đặc điểm của truyện

- Có nhiều yếu tố gây cười.

- Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu trong xã hội, từ đó hướng người ta tới cái tốt đẹp.

Trang 20

I Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã học:

II Tên những truyện dân gian( theo thể loại ) đã học và đọc sách giáo khoa Ngữ văn

6 – Tập 1:

III Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian đã học:

Truyền

thuyết

- Là truyện kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử trong quá khứ.

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.

- Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử, người kể, người nghe tin câu chuyện như là có thật, dù truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo.

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.

Truyện

cổ tích

- Là truyện kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc ( người mồ côi, người mang lốt xấu xí, người em, người dũng sĩ…)

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo

- Người kể, người nghe không tin câu chuyện là có thật

- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải,của cái thiện

- Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống để những hiện tượng này phơi bày

ra và người nghe ( người đọc) phát hiện thấy

- Có nhiều yếu tố gây cười

Tiết 54

Trang 21

I.Định nghĩa về các thể loại truyện

dân gian đã học:

II Tên những truyện dân gian( theo thể loại )

đã học và đọc sách giáo khoa Ngữ văn 6 Tập 1:

III Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể

loại truyện dân gian đã học:

IV Luyện tập:

Truyền thuyết Truyện cổ tích Truyện ngụ

ngôn Truyện cười

giá của nhân

dân đối với các

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng,

-Thể hiện ước

mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải ,của cái thiện.

- Là truyện kể

mượn chuyện

về loài vật, đồ vật hoặc về

người để nói

chuyện con người.

- Có ý nghĩa ẩn

dụ, hàm ý.

-Nêu bài học để

khuyên nhủ, răn dạy người

ta trong cuộc sống.

nghe(người đọc) phát hiện thấy.

1 Bài tập1: Kể chuyện theo tranh

Trang 22

4

Trang 23

I Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian

đã học:

II Tên những truyện dân gian( theo thể loại )

đã học và đọc sách giáo khoa Ngữ văn 6 Tập 1:

III Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể

loại truyện dân gian đã học:

IV Luyện tập:

Truyền thuyết Truyện cổ tích Truyện ngụ

ngôn Truyện cười

giá của nhân

dân đối với các

- Là truyện kể về cuộc đời, số phận của thuộc(người

mồ côi, người mang lôt xấu xí, người em,người dũng sĩ…)

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng,

- Là truyện kể

mượn chuyện

về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người

ta trong cuộc sống.

Là truyện kể về

tượng đáng cười trong cuộc sống

để những hiện tượng này phơi bày ra và người nghe(người đọc) phát hiện thấy.

- Có nhiều yếu

tố gây cười.

-Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói

hư tật xấu trong

xã hội, từ đó hướng người ta

1 Bài tập1: Kể chuyện theo tranh

2 Bài tập 2: Kể chuyện tưởng tượng

“Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”

3 Bài tập 3:

Tìm từ khóa qua nội dung các ô

Trang 24

Ở ĐÂY CÓ BÁN

CÁ TƯƠI

Truyện cổ tích là loại truyện kể về cuộc

đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc:

ví dụ truyện Thạch Sanh kể về cuộc đời của

kiểu nhân vật dũng sĩ.

Điền những từ ngữ còn thiếu vào nội dung câu sau:

…… là loại truyện kể về cuộc đời của một

số kiểu nhân vật quen thuộc: ví dụ truyện

“Thạch Sanh” kể về cuộc đời của kiểu

nhân vật dũng sĩ 1 “Treo biển; Lợn cưới, áo

mới; Đẽo cày giữa đường”, là tên của các văn bản thuộc thể loại truyện dân gian nào?

Trang 25

I Định nghĩa về các thể loại truyện dân gian đã

học:

II Tên những truyện dân gian( theo thể loại ) đã

học và đọc sách giáo khoa Ngữ văn 6 Tập 1:

III Những đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại

truyện dân gian đã học:

IV Luyện tập:

Truyền thuyết Truyện cổ tích Truyện ngụ

ngôn Truyện cười

giá của nhân

dân đối với các

sự kiện và nhân

vật lịch sử.

- Là truyện kể

về cuộc đời, số phận của một

số kiểu nhân vật quen thuộc (người mồ côi, người mang lôt xấu xí, người em,người dũng sĩ…)

-Thể hiện ước

mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của lẽ phải ,của cái thiện.

- Là truyện kể

mượn chuyện

về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người

ta trong cuộc sống.

(người đọc) phát hiện thấy.

1 Bài tập1: Kể chuyện theo tranh

2 Bài tập 2: Kể chuyện tưởng tượng

“Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”

- Bài sắp học:

Ôn tập truyện dân gian (tt) + Đọc và trả lời câu hỏi 5 SGK /135 + Nêu ý nghĩa và nghệ thuật đặc sắc của mỗi truyện dân gian đã học.

+Thi kể một trong những truyện dân gian đã học (hoặc đã đọc).

Tiết 54

Trang 26

Thể loại Truyền thuyết Truyện cổ tích Truyện ngụ ngôn Truyện cười

ĐỊNH

NGHĨA

Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo.Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

Loại truyện dân gian kể về cuộcđời của một số kiểu nhân vật quen thuộc.Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.

Loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống

Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư,tật xấutrong xã hội

- Ông lão đánh cá và con cá vàng

- Chuyện Lương Thế Vinh

- Ếch ngồi đáy giếng

- Thầy bói xem voi

- Đeo nhạc cho mèo

- Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

- Treo biển

- Lợn cưới, áo mới

- Đẽo cày giữa đường

ĐẶC

ĐIỂM

- Là truyện kể về các nhân vật và

sự kiện lịch sử trong quá khứ.

-Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.-Có cơ sở lịch sử, cốt lõi sự thật lịch sử, người kể, người nghe tin câu chuyện như là có thật, dù truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo.

-Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.

- Là truyện kể về cuộc đời, số phận của thuộc (người mồ côi, người mang lôt xấu xí, người em,người dũng sĩ…)

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng,

- Là truyện kể mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gióchuyện con người.

- Có ý nghĩa ẩn dụ, hàm ý.

- Nêu bài học để khuyên nhủ, Răn dạy người ta trong cuộc sống

- Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống để những hiện tượng này phơi bày ra và người nghe ( người đọc) phát hiện thấy.

- Có nhiều yếu tố gây cười.

- Nhằm gây cười, mua vui hoặc phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu trong xã hội, từ đó hướng người ta tới cái tốt đẹp.

Nội dung

Ngày 16.11.2010

Tiết 54

Ngày đăng: 26/10/2013, 01:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w