Đây là bài mẫu THIẾT kế môn học tổ CHỨC QUẢN lý doanh nghiệp vận tải.Đây là bài mẫu THIẾT kế môn học tổ CHỨC QUẢN lý doanh nghiệp vận tải.Đây là bài mẫu THIẾT kế môn học tổ CHỨC QUẢN lý doanh nghiệp vận tải.Đây là bài mẫu THIẾT kế môn học tổ CHỨC QUẢN lý doanh nghiệp vận tải.
Trang 1Lời Mở Đầu
Cùng với quá trình phát triển của đô thị hoá gắn liền với việc gia tăng dân
số kéo theo nhu cầu đi lại ngày càng cao Để đáp ứng nhu cầu này cần phải
có hệ thống giao thông đô thị hiện đại thì VTHKCC nói chung và vận tải xe bus nói riêng không phải là họat động kinh doanh thuần tuý mà là một hoạt động mang tính xã hội Nó không chỉ là một yêu cầu quan trọng đối với việc phát triển kinh tế xã hội ở đô thị mà còn là một tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển văn minh đô thị Nó góp phần thiết lập và duy trì trật tự kỷ cương giao thông đô thị hạn chế tình trạng ách tắc, tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường đô thi, tiết kiệm được quỹ đất …Xe bus ra đời là 1 sự đáp ứng cần thiết cho nhu cầu đi lại của con người cùng với cước giá rẻ, hợp lý, an toàn phù hợp với nhiều đối tượng như học sinh, sinh viên, người có thu nhập thấp, người thu nhập khá, người già, người trẻ…
Hiện nay ở địa bàn Hà Nội 60 tuyến buýt hoạt động ngày đêm đã phần nào đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân Hà Nội Tuy nhiên để xe buýt đi vào hoạt động hiệu quả thì lại đang là vấn đề đối với các nhà quản lý, các nhà điều hành đô thị Vì thế nên bài viết đã điều tra khảo sát và lập phương
án chạy xe cho 1 tuyến hướng tâm là tuyến 07 Cầu Giấy-Nội Bài
Trang 2CHƯƠNG I TỔNG QUAN CHUNG VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT Ở HÀ NỘI
1.1 Một số khái niệm chung
Toàn bộ lợi ích vật chất để xã hội loài người tồn tại do các ngành sản xuất vật chất tạo ra,trong đó có ngành vận tải.Trong bất kỳ quá trình sản xuất nào việc vận chuyển đối tượng lao động đều có ý nghĩa to lớn và sản phẩm chỉ được đưa vào tiêu thụ khi nó đã qua một quá trình vận chuyển
Các Mác viết: Ngoài ngành khai khoáng,ngành nông nghiệp và công nghiệp chế biến ra,còn có một ngành sản xuất vật chất thứ tư nữa,ngành đó cũng trải qua 3 giai đoạn khác nhau là thủ công nghiệp,công trường thủ công
và cơ khí,đó là ngành vận tải,không kể vận tải hành khách hay vận tải hàng hóa
Có rất nhiều khái niệm về vận tải nhưng vẫn thường được sử dụng đó
là khái niệm sau:
Vận tải là quá trình thay đổi (di chuyển ) vị trí hàng hóa ,hành khách
trong không gian và thời gian cụ thể để thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Sự di chuyển của hành khách trong không gian rất đa dạng ,phong phú nhưng không phải tất cả các di chuyển đều được coi là vận tải.Vận tải chỉ bao gồm những di chuyển do con người tạo ra với mục đích nhất định để thỏa mãn nhu cầu về sự di chuyển đó mà thôi
Vận tải đô thị: Được hiểu là tập hợp các phương thức vận tải khác nhau
để chuyên chở hàng hóa và hành khách trong thành phố
Vận tải cá nhân: Là các phương tiện được vận hành bởi chính chủ nhân
cho mục đích đi lại riêng của cá nhân họ trên các đường phố công cộng như
xe ô tô con cá nhân,xe máy,xe đạp
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về VTHKCC.Chẳng hạn,VTHKCC là tập hợp các phương thức vận tải của nhà nước thực hiện chức năng vận chuyển hành khách phục vụ sự đi lại của hành khách trong
Trang 3VTHKCC được hiểu theo nghĩa rộng là một hoạt động,trong đó sự vận
chuyển dược cung cấp cho hành khách để thu tiền cước bằng những phương tiện vận tải mà không phải của họ hay VTHKCC là tập hợp các phương tiện vận tải phục vụ đám đông có nhu cầu đi lại trong thành phố….và nhiều quan niệm khác.Tổng quát nhất thì có hai khái niêm sau:
+ Khái niệm thứ nhất: Nếu theo tính chất xã hội của đối tượng phục vụ thì
VTHKCC là loại hình vận tải phục vụ chung cho xã hội mang tính công cộng trong đô thị, bất cư nhu cầu đi lại thuộc nhu cầu gì (nhu cầu thường xuyên,nhu cầu ổn định,nhu cầu phục vụ cao…).Theo quan niệm này thì VTHKCC bao gồm cả hệ thống vận tải taxi, xích lô, xe máy chở người…
+Khái niệm thứ hai: Nếu theo tính chất phục vụ của vận tải (không theo
đối tượng phục vụ) thì VTHKCC là loại hình vận chuyển trong đô thị có thể đáp ứng khối lượng lớn nhu cầu đi lại của mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên, liên tục theo thời gian xác định, theo hướng và theo tuyến ổn định trong từng thời kỳ nhất định
Hiện nay hầu hết các nước đều sử dụng phổ biến theo quan niệm thứ hai
.VTHKCC bằng xe buýt: là hoạt động vận tải khách bằng ô tô theo
tuyến cố định có các điểm dừng đón trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành
1.2.Đặc điểm của VTHKCC:
a.Về sản xuất :
- Các tuyến VTHKCC có khoảng cách vận chuyển ngắn, khoảng cách giữa các điểm dừng đỗ cũng tương đối ngắn (Trung bình từ 400-:- 600m) nên phương tiện phải dừng và tăng tốc thường xuyên Điều đó đòi hỏi phương tiện cần có tính năng động lực và gia tốc cao
- Năng suất vận tải thấp (chỉ bằng khoảng 30-35% so với năng suất phương tiện chạy đường dài), do chạy cự li ngắn, dừng tại nhiều điểm, tốc
độ thấp,…
Yêu cầu chạy xe rất cao: Phương tiện phải chạy với tần suất lớn, độ chính xác về thời gian và không gian cao để một mặt đảm bảo chất lượng phục vụ hành khách, măt khác nhằm giữ gìn trật tự, an toàn giao thông đô thị
- Chi phí vận tải lớn, đặc biệt là chi phí về nhiên liệu và các chi phí cố định khác Lý do cơ bản là phương tiện phải chạy với tốc độ thấp lại phải qua nhiều điểm giao cắt, phải dừng đỗ nhiều lần trả khách, thời gian dừng rất
Trang 4ngắn,do đó lượng tiêu hao nhiên liệu của phương tiện là rất lớn, tỷ trọng thời gian phương tiện ngừng hoạt động vào giờ thấp điểm tương đối lớn
- Để đảm bảo yêu cầu phục vụ hành khách an toàn, nhanh chóng,thuận tiện và văn minh lịch sử,phương tiện phải thông thoáng, đủ ánh sáng và sạch đẹp, tiện nghi đầy đủ mà giá những phương tiện này thường cao hơn so với giá xe chạy đường dài, do đó phương tiện càng hiện đại thì chi phí vận tải càng cao Các công trình và trang thiết bị phục vụ VTHKCC khá lớn (Nhà chờ, các điểm dừng đố, hệ thống thông tin…), điều đó cũng làm tăng giá thành vận tải
độ, dừng và tăng tốc nhiều lần cho nên phương tiện đòi hỏi phải có tính năng động lực và gia tốc cao, khi thực hiện thao tác khởi động, tăng tốc, giảm tốc cần đươc thực hiện nhanh chóng nhưng êm dịu
- Do lưu lượng hành khách lên xuống nhiều, đi trên khoảng cách ngắn cho nên phương tiện thường bố trí cả chỗ ngồi và chỗ đứng, thông thường chỗ ngồi không quá 40% sức chứa, chỗ ngồi thuận tiện cho việc đi lại trên phương tiện Phương tiện có cấu tạo cửa và số cửa, bậc lên xuống và số bậc lên xuống, các thiết bị phù trợ khác đảm bảo cho hành khách lên phương tiện và xuống phương tiện nhanh chóng, liên tục, an toàn và giảm thời gian phương tiện dừng tại mỗi trạm đỗ
- Để đảm bảo an toàn và phục vụ hành khách tốt nhất, trong phương tiện thường bố trí các thiết bị kiểm tra vé tự động hay bán tự động hoặc cơ giới,
có hệ thống thông tin hai chiều đầy đủ
- Do phương tiện hoạt động trong đô thị và thường xuyên phục vụ một khối lượng lớn hành khách, cho nên phương tiện đòi hỏi cao về việc đảm bảo vệ sinh môi trường (Thông gió trong xe, độ ô nhiễm của khí xả….)
c.Đặc điểm vận hành khai thác :
Xuất phát từ đặc điểm chung cua VTHKCC trong thành phố: Công suất luồng hành khách biến động theo không gian và thời gian rất lớn, cự li đi lại
Trang 5phải hoạt động trong điều kiện mật độ giao thông rất lớn nên giá thành cho 1 hành khách/km rất cao, trong khi phải có giá cước “ rất hấp dẫn” để đảm bảo
sự thu hút của VTHKCC và phục vụ cho mục tiêu lợi ích xã hội Bởi vậy Nhà Nước cần có các chính sách trợ giá cho các đơn vị thực hiện VTHKCC
ở đô thị sao cho các đơn vị vẫn đảm bảo đươc lợi ích tài chính của mình trong điều kiện phải giảm giá vé, phải bán vé thấp với giá thấp hơn giá thành
VTHKCC không phải là một hoạt động kinh doanh thuần túy mà là một hoạt động mang tính xã hội Nó không chỉ là một yêu cầu quan trọng đối với việc phát triển kinh tế văn hóa xã hội mà còn là một trong những tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển văn minh đô thị Nó góp phần thiết lập và duy trì trật tự kỷ cương giao thông đô thị, hạn chế tinh trạng ách tắc, tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường đô thị
Trợ giá cho VTHKCC ở đô thị là một chính sách xã hội về phúc lợi công cộng Để duy trì và phát triển VTHKCC đồng thời thực hiện mục tiêu lợi ích
xã hội, hầu hết các nước và các thành phố đã trợ giá cho VTHKCC.Mức độ trợ giá cao hay thấp lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, đặc biệt là yếu tố giá thành và mức độ đáp ứng nhu câu đi lại, giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau,cho nên cần phải xem xét đầy đủ mọi khía cạnh để đảm bảo mục tiêu của thành phố
d.Về đầu tư phát triển
- Mục tiêu của việc đầu tư phát triển VTHKCC không đơn thuần nhằm tìm kiếm lợi nhuận mà còn nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội và tạo tiền
đề cho việc phát triển kinh tế xã hội
- VTHKCC là một bộ phận của giao thông vận tải đô thị thuộc kết cấu
hạ tầng của hệ thống đô thị, là tiền đề cho việc phát triển các chức năng đô thị khác Bởi vậy việc đầu tư phát triển VTHKCC luôn phải chiếm vị trí quan trọng trong đầu tư phát triển giao thông đô thị và đi trước một bước cả
Trang 6-VTHKCC là ngành có chu kỳ kinh doanh dài, đầu tư vào VTHKCC thương gặp phải nhiều yếu tố bất định, nằm ngoài khả năng tự điều tiết của các nhà đầu tư tư nhân, dễ gây rủi ro do vậy nhất thiết phải có sự can thiệp của nhà nước
-VTHKCC cung ứng dịch vụ hàng hóa công cộng gây ngoại ứng tích cực đối với việc phát triển đô thị nói chung và giá cả thị trường ở đây không phản ánh tất cả các chi phí xã hội cũng như lợi ích thu được của sản xuất Bởi vậy trên quan điểm thị trường sẽ xuất hiện những trục trặc nhất định đặc biệt là sự mất cân đối giữa cung và cầu nằm ngoài khả năng tự điều chỉnh của nó Rõ ràng nhà nước phải có những chính sách điều tiết cần thiết
- Đầu tư vào VTHKCC trong các đô thị được xem như là một trong những chỉ tiêu quan trọng vào lĩnh vực phúc lợi công cộng để đảm bảo sự công bằng trong xã hội và đạt hiệu quả cao vì nó tác động trực tiếp đến đời sống và sinh hoạt hàng ngày của ngươii dân đô thị
1.3 Vai trò của VTHKCC
a VTHKCC tạo thuận lợi cho việc phát triển chung của đô thị
- Đô thị hóa luôn gắn liền với việc phá triển các khu dân cư, khu công
nghiệp, thương mại, văn hóa,… kéo theo sự gia tăng cả về phạm vi lãnh thổ
và dân số đô thị Từ đó dẫn đến xuất hiện các quan hệ vận tải với công suất lớn và khoảng cách xa Khi đó chỉ có hệ thống VTHKCC dạng MRTS mới
có thể đáp ứng được nhu cầu đó
- Ngược lại, nếu không thiết lập một mạng lưới VTHKCC hợp lý, tương
ứng với nhu cầu thì sức ép về giải quyết mối giao lưu giữa các khu chức năng đô thị phân bố cách xa trung tâm với công suất luồng hành khách lớn
sẽ là lực cản đối với quá trình đô thị hóa
b VTHKCC góp phần tăng năng suất lao động xã hội
- Trong một đô thị hiện đại, do tần suất đi lại cao cự ly đi lại bình quân lớn nên tổng hao phí đi lại của một người dân là đáng kể Hao phí thời gian cho đi lại trong đô thị theo từng loại phương thức là khác nhau ( Chẳng hạn
so sánh hao phí đi lại giữa đi lại bằng xe đạp và tầu điện ngầm )
- Ảnh hưởng rõ rệt và trực tiếp của VTHKCC là tác động đến việc tăng năng suất lao động xã hội Theo tính toán của các chuyên gia giao thông đô thị thì: Nếu mỗi chuyến xe đi chậm 10 phút thì dẫn đến việc tổng năng suất
Trang 7đi làm là 5km giảm 12% và trên 5km giảm 10 – 25% so với những công nhân sống gần xí nghiệp (Chỉ cần đi bộ)
c VTHKCC đảm bảo anh toàn và giữ gìn sức khỏe cho người đi lại
- An toàn giao thông gắn liền với hệ thống PTVT và cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông Hiện tại, hàng năm trên thế giới có chừng 800.000 người thiệt mạng do tai nạn giao thông (TNGT) Riêng Việt Nam, mỗi năm xảy ra 8,000 – 12,000 vụ TNGT, làm thiệt mạng 3,000 – 8,000 người, trong đó, tỷ
lệ đáng kể thuộc hệ thống giao thông đô thị Ở các thành phố nước ta, do số lượng xe đạp và xe máy tăng quá nhanh, mật độ đi lại dày đặc là nguyên do chính gây ra hàng nghìn vụ TNGT mỗi năm Tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, mỗi ngày có hàng chục vụ mất an toàn giao thông, trong đó 50 – 60% do xe máy, xe đạp gây ra
d VTHKCC góp phần bảo vệ môi trường đô thị
- Không gian đô thị thường chật hẹp, mật độ dân cư cao, trong khi đó mật độ các loại xe có động cơ lại dầy đặc Bởi vậy, VTHKCC phải gắn liền với các giải pháp bảo vệ môi trường Chẳng hạn, công cộng hóa các phương tiện đi lại là một trong số giải pháp hữu hiệu mang tính khả thi nhằm thiểu hóa tác động tiêu cực của GTVT đến môi trường Trước hết, việc thay thế PTVT cá nhân bằng VTHKCC sẽ góp phần hạn chế mật độ ô tô, xe máy, những phuơng tiện thường xuyên thải ra một lượng khí xả lớn, chứa nhiều thành phần độc hại như: Cacbuahydro, ôxit ni tơ (NOx), ôxit các bon (CO), ôxit chì, Hydroxytcacbon,… Như vậy hiệu quả sâu sắc của VTHKCC phải tính đến cả khả năng giữ gìn bầu không khí trong sạch cho các đô thị, hạn chế khí xả, giảm mật độ bụi và độ ồn…
e.VTHKC là nhân tố đảm bảo trật tự ổn định xã hội
- Một công dân thành phố bình quân đi lại một ngày 2- 3 lượt, thậm chí
cao hơn ( Cự ly 1,5 – 2 km trở lên) Những hành trình đi làm, đi mua sắm, thăm viếng diễn ra liên tục suốt ngày đêm, biểu hiện bằng những dòng hành khách, dòng PTVT dầy đặn trên đường phố Vì vậy, nếu vận tải bị ách tắc, thì ngoài tác hại về kinh tế đã nêu ở trên, còn dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực về tâm lý, chính trị, trật tự an toàn ổn định xã hội Hiệu quả của hệ thống VTHKCC trong lĩnh vực xã hội cũng hết sức quan trọng và nhiều khi không thể tính hết được
1.4 Phân loại VTHKCC trong thành phố
Trang 8Hiện nay có nhiều loại phương tiện VTHKCC trong hệ thống VTHKCC đô thị, có thể được biểu diễn qua sơ đồ sau
PT VTHKCC
1.4.1 Tàu điện ngầm ( Metro )
Tàu điện ngầm được đưa vào khai thác năm 1863 và được sử dụng ở các thành phố quy mô lớn (dân số trên 1 triệu người) có công suất luồng hành khách 60.000 – 80.000 HK/ giờ vào giờ cao điểm Sử dụng động cơ với hiệu điện thế từ 8000 – 12000 (V) Vận tốc kỹ thuật từ 60 – 65 km/h Ưu điểm của tài điện ngầm là khả năng chuyên chở lớn giải quyết được ách tắc giao thông, tiết kiệm được đất cho thành phố và ít làm phá vỡ cảnh quan trên mặt đất do xây ngầm dưới mặt đất.Do sử dụng động cơ điện cho nên được
ưu tiên trong thành phố Tàu điện ngầm thân thiện với môi trường.Tuy nhiên tàu điện ngầm cũng có các nhược điểm như vấn đề an ninh kém, chi phí đầu
1.Xe buýt 2.Txi
Buýt nhanh hay Buýt lớn (BRT)
Đường sắt đô thị
Phương thức vận tải khác
Tàu điện
1 ray
Trang 9Tàu điện bánh sắt là một loại phương tiện chạy trên ray và sử dụng năng lượng điện cấp theo đường dây dọc tuyến Tàu điện bánh sắt có khả năng chuyên chở khá lớn với công suất luồng hành khách là 12000 – 15000 HK/giờ Ưu điểm của tàu điện bánh sắt là động cơ điện nên được ưu tiên phát triển Mặc dù có công suất nhỏ hơn tàu điện ngầm nhưng tàu điện bánh sắt vẫn là phương tiện có khả năng vận chuyển lớn Nhược điểm của tàu điện bánh sắt là tốc độ thấp, hay bị mất điện, tính an toàn thấp
1.4.3 Tàu điện bánh hơi (Trolay bus)
Tàu điện bánh hơi có công suất luồng hành khách từ 4000 – 6000
Hk/giờ Tàu điện bánh hơi có ưu điểm là sử dụng động cơ điện nên được ưu tiên phát triển và có thể dùng chung đường ô tô nên không tốn kém xây dựng cơ sở hạ tầng Tàu điện bánh hơi ít gây tiếng ồn và ô nhiễm môi trường.Tuy nhiên tàu điện bánh hơi có các hạn chế sau đây tính cơ động thấp bán kính quay vòng nhỏ nên chỉ có thể sử dụng với các tuyến hướng tâm và ngoài ra khả năng vượt dốc của tàu điện bánh hơi là thấp cho nên yêu cầu đường được sử dụng trên tuyến là phải bằng phẳng
Tàu điện bánh hơi được sử dụng ở các tuyến có luồng hành khách không lớn
1.4.4 Xe buýt (xe buýt thường )
Xe buýt là loại phương tiện vận tải có tính phổ biến cao nhất hiện nay Ưu điểm nổi bật của xe buýt là tính cơ động cao dễ hòa nhập vào mạng lưới hệ thống giao thông đường bộ trong thành phố; khai thác và điều hành dễ dàng,
có thể nhanh chóng điều chỉnh tuyến, chuyến, lượt thay xe trong thời gian ngắn mà không ảnh hưởng đến hoạt động vận chuyển hành khách.Có chi phí đầu tư thấp,cho phép sử dụng mạng lưới đường hiện tại của thành phố, đưa vào khai thác nhanh Nhược điểm của xe buýt là năng lực vận chuyển không cao, năng suất vận chuyển thấp tốc độ khai thác thấp và gây ách tắc giao thông, gây ô nhiễm môi trường
Tuy nhiên hiện nay xe buýt vẫn được sử dụng phổ biến trên thế giới Nó đóng vai trò chủ yếu trong vận chuyển hành khách trong các vùng đang phát triển của thành phố Trong các thành phố với quy mô dân số nhỏ hơn 50.000 người thì xe buýt là phương thức đi lại chủ yếu của người dân
1.4.5 Xe buýt nhanh hay xe buýt lớn ( BRT)
Xe buýt nhanh hay xe buýt lớn phù hợp vói công suất luồng hành khách từ 12.000 – 15.000 HK/giờ
1.4.6 Tàu điện 1 ray (Monorail)
Trang 10Tàu điện 1 ray sử dụng động cơ điện và thường có từ 2 -3 toa, phù hợp với công suất luồng hành khách từ 9.000 – 10.000 Ưu điểm của tàu điện 1 ray
là diện tích chiếm dụng khoăng không ít, loại này được sử dụng để vận chuyển hành khách từ các thành phố vệ tinh vào trung tâm thành phố có luồng hành khách lớn Tuy nhiên kinh phí đầu tư cho tàu điện 1 ray là lớn và thường tạo cho hành khách tâm lý không an toàn
-Những chuyến đi yêu cầu nhanh chóng khẩn trương
-Những chuyến đi yêu cầu vận chuyển từ cửa đến cửa
-Những chuyến đi mà ở vùng đó mà mạng lưới hành trình vận tải không đảm bảo hoặc chưa có
-Những chuyến đi mà hành khách mang nhiều hành lý
-Những chuyến đi vào thời gian mà xe buýt không còn hoạt động
1.4.9 Phương thức vận tải khác
Băng chuyền : sử dụng động cơ điện tốc độ khoảng 4km/h và có chiều
dài tương đối
Cáp truyền : sử dụng để vận chuyển trong các địa hình đặc biệt và thường
có vận tốc thấp…
CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG
CỘNG BẰNG XE BUÝT Ở HÀ NỘI
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI – TÌNH
Trang 112.1.1 Điều kiện tự nhiên, dân cư
Hà Nội nằm ở phía tây bắc của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, Hà Nội
có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây
Địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển Nhờ phù sa bồi đắp, ba phần tư diện tích tự nhiên của Hà Nội là đồng bằng, nằm ở hữu ngạn sông Đà, hai bên sông Hồng và chi lưu các con sông khác Phần diện tích đồi núi phần lớn thuộc các huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức Khu vực nội thành có một số gò đồi thấp, như gò Đống Đa, núi Nùng
Đến trước thời điểm tháng 8/2008, thành phố Hà Nội có diện tích khoảng
921 km2 và là một phần của vùng đồng bằng sông Hồng Khu vực kéo dài khoảng 54 km về phía bắc và phía nam và 30 km về phía đông và phía tây, tiếp giáp với tỉnh Thái Nguyên và Bắc Giang ở phía Bắc, tỉnh Bắc Ninh ở phía Đông, tỉnh Vĩnh Phúc ở phía Tây và tỉnh Hà Tây và tỉnh Hưng Yên ở phía Nam
Sau khi mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008 Hà Nội có diện tích 3.324,92 km2, gồm một thị xã 10 quận và 18 huyện, với dân số là 6,233 triệu dân và nằm trong 17 thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới Theo kết quả cuộc điều tra dân số ngày 1 tháng 4 năm 2009, dân số Hà Nội là 6.448.837 người Mật độ dân số Hà Nội hiện nay, cũng như trước khi mở rộng địa giới không đồng đều giữa các quận nội ô và khu vực ngoại thành
Trên toàn thành phố,mật độ dân cư trung bình 1.979 người/km² nhưng tại quận Đống Đa, mật độ lên tới 35.341 người/km² Trong khi đó, ở những huyện như ngoại thành như Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức, mật độ không tới 1.000 người/km² Sự khác biệt giữa nội thành và ngoại thành còn thể hiện ở mức sống, điều kiện y tế, giáo dục Về cơ cấu dân số cư dân Hà Nội chủ yếu là người Kinh, chiếm tỷ lệ 99,1% Các dân tộc khác như Dao, Mường, Tày chiếm 0,9% Theo số liệu của cuộc điều tra dân số ngày năm 2009, toàn thành phố
Hà Nội có 2.632.087 cư dân thành thị, tương đương 41,1%, và 3.816.750 cư dân nông thôn, tương đương 58,1%
2.1.2 Kinh tế xã hội
Trang 12Những năm gần đây Hà Nội đã có một bước chuyển biến quan trọng,
xu thế đổi mới và những điển hình làm ăn giỏi làm thay đổi nhiều mặt của Thủ đô Sự phát triển đã có sinh khí mới và hình thành môi trường có sự hấp dẫn đối với các Chính phủ, các tổ chức quốc tế và các nhà đầu tư nước ngoài Cùng với sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế của cả nước, thành phố Hà Nội cũng đã đạt được những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế đáng khích
Dự kiến quý I năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 12,4% so cùng
kỳ năm trước, trong đó kinh tế Nhà nước tăng 6,1%, kinh tế ngoài Nhà nước tăng 13,6%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 14,9%
Dự kiến vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Nhà nước do Địa
phương quản lý quý I năm 2010 đạt 3.594,3 tỷ đồng, bằng 62,8% so với
cùng kỳ năm 2009; bằng 14,5% so với kế hoạch năm 2010 Trong đó: vốn ngân sách Nhà nước đạt 2.106,6 tỷ đồng, bằng 80,5% so cùng kỳ; vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước đạt 232,3 tỷ đồng, bằng 28,3% so cùng kỳ; vốn tự
có của doanh nghiệp Nhà nước đạt 473,6 tỷ đồng, bằng 49,8% so cùng kỳ
Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn (vốn đầu tư xã hội) quý I năm 2010
dự kiến đạt 29.601 tỷ đồng, tăng 9,1% so cùng kỳ năm trước, trong đó vốn Nhà nước tăng 0,9%, vốn ngoài Nhà nước đạt tăng 17,7%, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm 7,5%
Dự kiến đầu tư trực tiếp nước ngoài trong Quý I năm nay thu hút
được 65 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký là 30 triệu USD, vốn đầu tư thực hiện trong quí I đạt 50 triệu USD
Quý I năm 2010, kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng 3,8% so cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu địa phương tăng 23,7% Kim ngạch nhập
khẩu tăng 53,5% so cùng kỳ năm trước, trong đó nhập khẩu địa phương
Trang 13Ba tháng đầu năm nay, lượng khách Quốc tế đến Hà Nội khoảng 273 ngàn khách, giảm 7,2% so cùng kỳ, khách nội địa khoảng 2.152 ngàn khách, tăng 3,8% Doanh thu khách sạn, lữ hành tăng 5-10%
2.1.3 Hiện trạng giao thông đường bộ thủ đô Hà Nội
Mạng lưới đường bộ của Thủ đô Hà Nội được cấu thành bởi các quốc lộ hướng tâm, các đường vành đai, các trục chính đô thị và các đường phố Trong những năm gần đây, nhiều công trình giao thông, đặc biệt là các đường phố, đã được đầu tư xây dựng, cải tạo góp phần tạo nên sự khang trang, thông thoáng cho nhiều tuyến phố Tuy nhiên, mạng lưới đường của
Hà Nội vẫn mang đậm nét đặc trưng của đô thị Việt nam, cụ thể là:
Quỹ đất dành cho giao thông đường bộ ở Hà Nội là quá thấp Khu vực nội thành có 343km đường tương ứng với việt tích mặt đường là 5,25km2
, chiếm khoảng 6,18% diện tích đô thị Khu vực ngoại thành có 770km đường các loại chiếm khoảng 0,88% diện tích đất
Mạng lưới đường bộ phân bố không đồng đều Một số khu phố cũ hoặc các trung tâm đô thị có mạng đường tương đối phù hợp nhưng mật độ dân cư cao, mật độ tham gia gao thông lớn Ở nhiều khu dân cư, kể cả một số khu vực mới được xây dựng, chưa có mạng lưới đường hoàn chỉnh Mật độ đường ngoại thành rất thấp, giao thông không thuận tiện dẫn đến việc tập trung dân cư vào nội đô, ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc tổ chức giao thông
và các dịch vụ xã hội
Mạng đường chưa hoàn chỉnh, thiếu nhiều đường nối giữa các trục chính quan trọng Một số tuyến chính rất quan trọng chưa được cải tạo, mở rộng để đáp ứng năng lực yêu cầu Xu hướng “phố hóa“ các quốc lộ gây nguy cơ mất an toán và ùn tắc giao thông Giao thông tĩnh (bến, bãi đỗ xe, trạm dừng, ) còn thiếu và không tiện lợi
Mặt cắt ngang đường nói chung là hẹp Đa số các đường có bề rộng lòng đường từ 7m – 11m, chỉ có khoảng 12% đường có chiều rộng lớn hơn 12m Khẳ năng mở rộng đường nội đô là rất khó khăn do vướng mắc trong giải phóng mặt bằng Vỉa hè thường xuyên bị chiếm dụng là chỗ để xe hoặc buôn bán, không có chỗ cho người đi bộ
Mạng đường bộ có nhiều giao cắt (khu vực phía trong vành đai 2: bình quân 380m có một giao cắt) Các nút giao thông quan trọng hiện tại đều là nút giao bằng Một số nút đang được xây dựng dưới dạng giao cắt khác mức
Trang 14trực thông Việc sử dụng đèn tín hiệu giao thông hoặc bố trí các đảo tròn tại các ngã tư không đáp ứng được năng lực thông qua, gây ùn tắc
Chưa có sự phối hợp tốt giữa quản lý và xây dựng các công trình giao thông
và đô thị Việc đường vừa làm xong lại đào còn phổ biến gây tốn kém, cản trở giao thông và ảnh hưởng tới chất lượng sử dụng
Xu thế phát triển đô thị tập trung chủ yếu vào hướng Tây và Tây Nam thành phố làm tăng mật độ dân cư, tạo nên nhu cầu đi lại lớn trong khi mạng lưới giao thông đường bộ chưa phát triển kịp
Nhưng tồn tại kể trên của mạng lưới đường bộ đang là nguyên nhân chính gây nên tình trạng tắc nghẽn giao thông hiện xảy ra thường xuyên ở Hà Nội, không chỉ trong giờ cao điểm
Bảng 1-1: Hiện trạng mạng lưới đường thành phố Hà Nội
(nguồn Sở GTVT Hà Nội – năm 2008, 2009)
Tháng 3/2009, trên địa bàn thành phố có 124 điểm nguy cơ xảy
ra ùn tắc, song nhờ áp dụng nhiều biện pháp phân luồng, điều hành hướng dẫn, tổ chức giao thông, đến nay chỉ còn khoảng 60 điểm
Tuy nhiên, nguy cơ xảy ra ùn tắc giao thông trên địa bàn Hà Nội vẫn còn rất lớn, nhất là vào giờ cao điểm, những dịp diễn ra các hoạt động và sự kiện lớn
Chúng ta nhận thấy rằng đến thời điểm hiện tại thì hạ tầng giao thông đô thị còn yếu kém, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của Thủ đô
Trang 15giao thông hầu hết là đồng mức Diện tích đường giao thông quá ít, mới chiếm khoảng 7% diện tích đất đô thị (theo quy hoạch là từ 15- 20% diện tích đất đô thị) Hầu hết các tuyến đường có mặt cắt hẹp (80% có mặt cắt dưới 11m) Hệ thống cầu vượt dành cho người đi bộ chưa nhiều
Mặt khác hiện nay số lượng phương tiện giao thông cá nhân gia tăng quá nhanh, khoảng 10% - 15%/năm Đến nay, trên địa bàn thành phố có trên
300 nghìn ô tô các loại, gần 4 triệu xe máy, khoảng 1 triệu xe đạp Lưu lượng phương tiện giao thông vượt quá khả năng thông hành của đường và các nút giao cắt Diện tích đất đô thị dành cho các bãi đỗ xe còn thiếu, chỉ đạt 1,2% diện tích đất đô thị (theo quy hoạch là 5 – 6%) Vận tải hành khách công cộng trên địa bàn Thủ đô chủ yếu mới là xe buýt, chưa đáp ứng được nhu cầu, chưa hình thành được các tuyến xe điện ngầm, đường sắt đô thị
2.2.HIỆN TRẠNG VTHKCC BẰNG XE BUÝT TẠI THỦ ĐÔ
HÀ NỘI
2.2.1 Hiện trạng mạng lưới tuyến buýt tại Hà Nội:
Mạng lưới tuyến vận tải hành khách công cộng là tổng hợp toàn bộ các tuyến vận tải hành khách công cộng của thành phố Hiện nay hệ thống mạng lưới tuyến vận tải hành khách công cộng tại Hà Nội chỉ bao gồm các tuyến xe buýt
Tính đến thời điểm hiện tại trên toàn địa bàn thành phố Hà Nội hiện có:
- 60 tuyến buýt (trong đó 44 tuyến đặt hàng và 16 tuyến xã hội hóa) hoạt động trong khu vực nội thành Hà Nội
- 19 tuyến buýt kế cận
Trang 16
Bảng 2-2 Lộ trình các tuyến buýt năm 2010 tại thành phố Hà Nội
Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2) - Yên Phụ - Điểm trung chuyển Long Biên - Hàng Đậu - Hàng Cót - Hàng
Gà - Hàng Điếu - Đường Thành - Phủ Doãn - Triệu Quốc Đạt - Hai Bà Trưng - Lê Duẩn - Khâm Thiên - Nguyễn Lương Bằng - Tây Sơn - Nguyễn Trãi - Trần Phú (Hà Đông) - Quay đầu tại đối diện Công an Hà Nội (Cơ sở 2) - Trần Phú (Hà Đông) - Nguyễn Khuyến (Hà Đông) - Đường 19/5 - Cổng công viên KĐT Văn Quán
12.7
13.0
B- KĐT Văn Quán
Cổng công viên KĐT Văn Quán - Đường 19/5 - Nguyễn Khuyến (Hà Đông) - Trần Phú (Hà Đông) - Nguyễn Trãi - Tây Sơn - Nguyễn Lương Bằng - Xã Đàn - Quay đầu tại đối diện ngõ Xã Đàn 2 - Xã Đàn - Khâm Thiên
- Nguyễn Thượng Hiền - Yết Kiêu - Trần Hưng Đạo - Quán Sứ - Đường Thành - Phùng Hưng - Lê Văn Linh
- Phùng Hưng (đường trong) - Phan Đình Phùng - Hàng Đậu - Trần Nhật Duật (Quay đầu tại phố Hàng Khoai) - Điểm trung chuyển Long Biên - Yên Phụ - Quay đầu tại dốc Cửa Bắc - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2)
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Minh Khai - Nguyễn Khoái - Trần Khánh Dư - Trần Nhật Duật - Yên Phụ - Quay đầu tại dốc Cửa Bắc - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2)
7.2
19.6
Đầu A - Lạc Trung
Long Biên (Yên Phụ-Khoang 2) - Yên Phụ - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái - Minh Khai - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
Lạc Trung - Đầu B
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Kim Ngưu - Trần Khát Chân - Đại Cồ Việt - Hầm Kim Liên - Xã Đàn - Phạm Ngọc Thạch - Chùa Bộc - Tây Sơn - Nguyễn Trãi - Trần Phú (Hà Đông) - Quay đầu tại đối diện Công an Hà Nội (Cơ sở 2) - Trần Phú (Hà Đông) - Nguyễn Khuyến (Hà Đông) - Đường 19/5 - Cổng công viên KĐT Văn
12.3
Trang 17
Đầu B - Lạc Trung
Cổng công viên KĐT Văn Quán - Đường 19/5 - Nguyễn Khuyến (Hà Đông) - Trần Phú (Hà Đông) - Nguyễn Trãi - Tây Sơn - Chùa Bộc - Phạm Ngọc Thạch - Đào Duy Anh - Hoàng Tích Trí - Xã Đàn - Hầm Kim Liên - Đại Cồ Việt - Trần Khát Chân - Kim Ngưu - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
12.5
BX Giáp Bát - Giải Phóng - Lê Duẩn - Nguyễn Thượng Hiền - Yết Kiêu - Trần Hưng Đạo - Trần Khánh Dư - Trần Quang Khải - Trần Nhật Duật - Long Biên (Điểm quay đầu trước phố Hàng Khoai) - Trần Nhật Duật - Nguyễn Văn Cừ - Nguyễn Sơn - Ngọc Lâm - Ngô Gia Khảm - BX Gia Lâm
13.9
14.7
B- BX Gia Lâm
BX Gia Lâm - Ngô Gia Khảm - Ngọc Lâm - Nguyễn Văn Cừ - Trần Nhật Duật - Long Biên (Điểm quay đầu trước phố Hàng Khoai) - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Trần Hưng Đạo - Lê Duẩn - Giải Phóng - Ngã 3 Đuôi Cá - BX Giáp Bát
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Thanh Nhàn - Lê Thanh Nghị - Giải Phóng - Quay đầu tại số nhà 73 Giải Phóng - Giải Phóng - Ngã 3 Đuôi Cá - BX Giáp Bát
6.6
15.7
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Minh Khai - Nguyễn Khoái - Trần Khánh Dư - Trần Quang Khải - Nguyễn Văn
Cừ - Nguyễn Sơn - Ngọc Lâm - Ngô Gia Khảm - BX Gia Lâm
BX Gia Lâm - Ngô Gia Khảm - Ngọc Lâm - Nguyễn Văn Cừ - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái - Minh Khai - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
12.6
12.5
B- Lĩnh Nam (Yên Sở)
Lề đường cạnh làng Yên Sở - Đường dẫn cầu Thanh Trì - Đường Lĩnh Nam - Nguyễn Tam Trinh - Kim Ngưu
- Lò Đúc - Phan Chu Trinh - Lý Thái Tổ - Ngô Quyền - Hàng Vôi - Hàng Tre- Hàng Muối - Trần Nhật Duật - Điểm trung chuyển Long Biên - Yên Phụ - Quay đầu tại dốc Cửa Bắc - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2)
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Minh Khai - Nguyễn Khoái - Trần Khánh Dư - Trần Nhật Duật- Yên Phụ - Quay đầu tại dốc Cửa Bắc - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2)
7.2
14.5
Đầu A- 29 Lạc Trung
Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2) - Yên Phụ - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái - Minh Khai - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
29 Lạc Trung - Đầu B
29 Lạc trung - Lạc Trung - Kim Ngưu - Nguyễn Tam Trinh - Đường Lĩnh Nam - Đường dẫn cầu Thanh Trì -
Lề đường cạnh làng Yên Sở - Đường dẫn cầu Thanh Trì - Đường Lĩnh Nam - Nguyễn Tam Trinh - Kim Ngưu
- Lạc Trung - 29 Lạc Trung
Trang 18
BX Giáp Bát - Giải Phóng - Kim Đồng - Giải Phóng - Ngọc Hồi - Quốc Lộ 1 - Liên Ninh - Quán Gánh - Thường Tín - Tía - Đỗ Xá - Nghệ - Phú Xuyên - Guột - Cầu Giẽ (Ngã 3 đường ra cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ)
32.2
- Thường Tín - Quán Gánh - Liên Ninh - Ngọc Hồi - Giải Phóng - BX Giáp Bát
31.7
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Kim Ngưu - Nguyễn Tam Trinh - Pháp Vân - Ngọc Hồi - Quốc Lộ 1 - Liên Ninh
- Quán Gánh - Thường Tín - Tía - Đỗ Xá - Nghệ - Phú Xuyên - Guột - Cầu Giẽ
Cầu Giẽ - Quốc Lộ 1 - Guột - Phú Xuyên - Nghệ - Đỗ Xá - Tía - Thường Tín - Quán Gánh - Liên Ninh - Ngọc Hồi - Pháp Vân - Nguyễn Tam Trinh - Kim Ngưu - Lạc trung - 29 Lạc Trung
Công viên Thống Nhất - Trần Nhân Tông - Quang Trung - Trần Hưng Đạo - Phan Chu Trinh - Lý Thái Tổ - Ngô Quyền - Hàng Vôi - Hàng Tre - Hàng Muối - Long Biên (Điểm quay đầu trước phố Hàng Khoai) - Trần Nhật Duật - Cầu Chương Dương - Đê Gia Thượng - Ngọc Lâm - Nguyễn Văn Cừ - Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Đức Thuận - Ngô Xuân Quảng - ĐH Nông nghiệp I
18.1
18.3
B- ĐH Nông nghiệp I
ĐH Nông nghiệp I - Ngô Xuân Quảng - Nguyễn Đức Thuận - Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Văn Cừ - Ngọc Lâm - Đê Gia Thượng - Cầu Chương Dương - Long Biên (Điểm quay đầu trước phố Hàng Khoai) - Trần Nhật Duật - Nguyễn Hữu Huân - Lý Thái Tổ - Ngô Quyền - Trần Hưng Đạo - Lê Duẩn - Trần Nhân Tông - Công viên Thống Nhất
Đầu A- Lạc Trung
CV Thống Nhất - Trần Nhân Tông - Bà Triệu - Đại Cồ Việt - Quay đầu tại đối diện số nhà 36 Đại Cồ Việt - Đại Cồ Việt - Trần Khát Chân - Kim Ngưu - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
Lạc Trung - Đầu B
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Minh Khai - Nguyễn Khoái - Trần Khánh Dư - Trần Quang Khải - Nguyễn Văn
Cừ - Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Đức Thuận - Ngô Xuân Quảng - ĐH Nông Nghiệp I
ĐH Nông Nghiệp I - Ngô Xuân Quảng - Nguyễn Đức Thuận - Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Văn Cừ - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái - Minh Khai - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
Mã
BĐX Kim Mã - Giảng Võ - Láng Hạ - Quay đầu tại đối diện số 22 Láng Hạ - Láng Hạ - Thái Hà - Chùa Bộc -
13.2
Trang 19
B- Văn Điển
Văn Điển - Quốc lộ 1 - Đường Ngọc Hồi - Giải Phóng - Quảng trường Bến xe Giáp Bát - Giải Phóng - Định Công - Trần Điền - Lê Trọng Tấn - Tôn Thất Tùng - Chùa Bộc - Thái Hà - Láng Hạ - Giảng Võ - Giang Văn Minh- Kim Mã - BĐX Kim Mã
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Kim Ngưu - Trần Khát Chân - Đại Cồ Việt - Xã Đàn - Đê La Thành - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Kim Mã - BĐX Kim Mã
8.1
17.5
Đầu A- 29 Lạc Trung
BĐX Kim Mã - Nguyễn Thái Học - Lê Duẩn - Giải Phóng - Quay đầu tại gầm cầu vượt ngã Tư Vọng - Giải Phóng - Lê Thanh Nghị - Thanh Nhàn - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
29 Lạc Trung - Đầu B
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Thanh Nhàn - Lê Thanh Nghị - Giải Phóng - Quay đầu tại số nhà 73 Giải Phóng - Giải Phóng - Đường Ngọc Hồi - Văn Điển
Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2) - Yên Phụ - Điểm trung chuyển Long Biên - Trần Nhật Duật - Nguyễn Văn
Cừ - Ngô Gia Tự - Cầu Đuống - Dốc Vân - Cổ Loa - Quốc Lộ 3 - Đông Anh - Nguyên Khê - Phủ Lỗ - Đa Phúc - Phố Nỉ
42.3
42.1
B- Đa Phúc (Phố Nỉ)
Phố Nỉ - Đa Phúc - Phủ Lỗ - Nguyên Khê - Đông Anh - Cổ Loa - Dốc Vân - Quốc lộ 3 - Cầu Đuống - Ngô Gia Tự - Nguyễn Văn Cừ - Trần Nhật Duật - Điểm trung chuyển Long Biên - Yên Phụ - Quay đầu tại dốc Cửa Bắc - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2)
Đầu A- Lạc Trung
Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2) - Yên Phụ - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái - Minh Khai - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
Lạc Trung - Đầu B
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Minh Khai - Nguyển Khoái - Trần Khánh Dư - Trần Quang Khải - Nguyễn Văn
Cừ - Ngô Gia Tự - Cầu Đuống - Dốc Vân - Cổ Loa - Quốc Lộ 3 - Đông Anh - Nguyên Khê - Phủ Lỗ - Đa Phúc - Phố Nỉ
46.6
46.6
Đầu B - Lạc Trung
Phố Nỉ - Đa Phúc - Phủ Lỗ - Nguyên Khê - Đông Anh - Cổ Loa - Dốc Vân - Quốc lộ 3 - Cầu Đuống - Ngô Gia Tự - Nguyễn Văn Cừ - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái - Minh Khai - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2) - Yên Phụ - Điểm trung chuyển Long Biên - Trần Nhật Duật - Nguyễn Văn
Cừ - Ngô Gia Tự - Cầu Đuống - Dốc Vân - Cổ Loa - Quốc Lộ 3 - Đông Anh - Nguyên Khê - Phủ Lỗ - Quốc
lộ 2 - Sân bay Nội Bài
34.2
Đuống - Ngô Gia Tự - Nguyễn Văn Cừ - Trần Nhật Duật - Điểm trung chuyển Long Biên - Yên Phụ - Quay
Trang 20
đầu tại dốc Cửa Bắc - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2)
Đầu A- Lạc Trung
Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2) - Yên Phụ - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái - Minh Khai - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
Lạc Trung - Đầu B
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Minh Khai - Nguyễn Khoái - Trần Khánh Dư - Trần Quang Khải - Nguyễn Văn
Cừ - Ngô Gia Tự - Cầu Đuống - Dốc Vân - Cổ Loa - Quốc Lộ 3 - Đông Anh - Nguyên Khê - Phủ Lỗ - Quốc
Lộ 2 - Sân bay Nội Bài
36.8
36.9
Đầu B - Lạc Trung
Sân bay Nội Bài - Quốc lộ 2 - Phủ Lỗ - Nguyên Khê - Đông Anh - Cổ Loa - Dốc Vân - Quốc lộ 3 - Cầu Đuống - Ngô Gia Tự - Nguyễn Văn Cừ - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái - Minh Khai - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
Điểm đỗ xe buýt 32 Nguyễn Công Trứ - Nguyễn Công Trứ - Lò Đúc - Hoà Mã - Tuệ Tĩnh - Bà Triệu - Đoàn Trần Nghiệp - Hoa Lư - Đại Cồ Việt - Quay đầu tại đối diện số nhà 100 Đại Cồ Việt - Đại Cồ Việt - Tạ Quang Bửu - Lê Thanh Nghị - Giải Phóng - Phương Mai - Lương Đình Của - Hoàng Tích Trí - Đào Duy Anh
- Phạm Ngọc Thạch - Chùa Bộc - Tây Sơn - Quay đầu tại đối diện số nhà 127 Tây Sơn - Tây Sơn - Đặng Tiến Đông - Trần Quang Diệu - Hoàng Cầu - Đê La Thành - Giảng Võ - Cát Linh - Tôn Đức Thắng - Nguyễn Thái Học - Cửa Nam - Phùng Hưng - Lê Văn Linh - Phùng Hưng (đường trong) - Phan Đình Phùng - Hàng Đậu - Long Biên - Trần Nhật Duật - Nguyễn Hữu Huân - Lý Thái Tổ - Ngô Quyền - Hai Bà Trưng - Lê Thánh Tông - Trần Hưng Đạo - Phan Huy Chú - Hàn Thuyên - Lê Văn Hưu - Ngô Thì Nhậm - Điểm đỗ xe buýt 32 Nguyễn Công Trứ
18.6
18.5
B- Nguyễn Công Trứ
Điểm đỗ xe buýt 32 Nguyễn Công Trứ - Nguyễn Công Trứ - Lò Đúc - Phan Chu Trinh - Trần Hưng Đạo - Lê Thánh Tông - Lý Thái Tổ - Ngô Quyền - Hàng Vôi - Hàng Tre - Hàng Muối - Trần Nhật Duật - Điểm trung chuyển Long Biên - Yên Phụ - Hàng Than - Quán Thánh - Hoè Nhai - Phan Đình Phùng - Lý Nam Đế - Trần Phú - Chu Văn An - Tôn Đức Thắng - Cát Linh - Giảng Võ - Láng Hạ - Quay đầu tại đối diện NHNN &
PTNN Số 2 Láng Hạ - Láng Hạ - Đê La Thành - Hoàng Cầu - Trần Quang Diệu - Đặng Tiến Đông - Tây Sơn
- Chùa Bộc - Phạm Ngọc Thạch - Lương Định Của - Phương Mai - Giải Phóng - Quay đầu tại gầm cầu vượt Ngã Tư Vọng - Lê Thanh Nghị - Tạ Quang Bửu - Đại Cồ Việt - Quay đầu tại đối diện số nhà 36 Đại Cồ Việt - Đại Cồ Việt - Hoa Lư - Thái Phiên - Phố Huế - Nguyễn Công Trứ - Điểm đỗ xe buýt 32 Nguyễn Công Trứ
2.9
Trang 21
Đầu A/B -29 Lạc Trung
Điểm đỗ xe buýt 32 Nguyễn Công Trứ - Nguyễn Công Trứ - Lò Đúc - Trần Khát Chân - Quay đầu tại đối diện số nhà 274 Trần Khát Chân - Trần Khát Chân - Kim Ngưu - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
Yên Phụ (Khoang 2) - Yên Phụ - Điểm trung chuyển Long Biên - Trần Nhật Duật - Nguyễn Hữu Huân - Lò
Sũ - Lê Thái Tổ - Bà Triệu - Hai Bà Trưng - Lê Thánh Tông - Tăng Bạt Hổ - Yecxanh - Lò Đúc - Trần Khát Chân - Quay đầu tại đối diện số nhà 274 Trần Khát Chân - Trần Khát Chân - Kim Ngưu - Minh Khai - Trương Định - Giải Phóng - Nguyễn Hữu Thọ - Nguyễn Duy Trinh - KĐT Linh Đàm
14.3
14.5
B- KĐT Linh Đàm
KĐT Linh Đàm - Nguyễn Duy Trinh - Nguyễn Hữu Thọ - Giải Phóng - Trương Định - Minh Khai - Kim Ngưu - Lò Đúc - Yecxanh - Trần Thánh Tông - Lê Thánh Tông - Hai Bà Trưng - Hàng Bài - Đinh Tiên Hoàng - Trần Nguyễn Hãn - Ngô Quyền - Hàng Vôi - Hàng Tre - Hàng Muối - Trần Nhật Duật - Điểm trung chuyển Long Biên - Yên Phụ - Quay đầu tại dốc Cửa Bắc - Yên Phụ (Khoang 2)
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Minh Khai - Nguyễn Khoái - Trần Khánh Dư - Trần Quang Khải - Trần Nhật Duật - Long Biên - Yên Phụ - Quay đầu tại dốc Cửa Bắc - Yên Phụ (Khoang 2)
7.2
16.5
Đầu A- 29 Lạc Trung
Yên Phụ(Khoang 2) - Yên Phụ - Long Biên - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái - Minh Khai - L:ạc Trung - 29 Lạc Trung
29 Lạc Trung - Đầu B
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Thanh Nhàn - Lê Thanh Nghị - Giải Phóng - Quay đầu tại số nhà 73 Giải Phóng - Giải Phóng - Nguyễn Hữu Thọ - Nguyễn Duy Trinh - Khu đô thị Linh Đàm
Khu đô thị Linh Đàm - Nguyễn Duy Trinh - Nguyễn Hữu Thọ - Giải Phóng- Lê Thanh Nghị - Thanh Nhàn - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
BĐX Nam Thăng Long - Phạm Văn Đồng - Hoàng Quốc Việt - Nguyễn Văn Huyên - Nguyễn Khánh Toàn - Bưởi - Cầu Giấy - Kim Mã - Nguyễn Thái Học - Giảng Võ - Cát Linh - Tôn Đức Thắng - Nguyễn Thái Học -
Lê Duẩn - Trần Hưng Đạo - Bà Triệu - Lê Đại Hành - Cao Đạt - Đại Cồ Việt - Quay đầu tại đối diện số nhà
36 Đại Cồ Việt - Đại Cồ Việt - Bạch Mai - Minh Khai - Tam Trinh - Cầu Voi - Nguyễn Tam Trinh - Mai Động (BĐX Kim Ngưu I)
19.4
19.6
B- Mai Động
Mai Động (BĐX Kim Ngưu I) - Nguyễn Tam Trinh - Minh Khai - Bạch Mai - Trần Khát Chân - Quay đầu tại đối diện số nhà 489 Trần Khát Chân - Trần Khát Chân - Phố Huế - Trần Nhân Tông - Quang Trung - Hai Bà Trưng - Nguyễn Khuyến - Văn Miếu - Quốc Tử Giám - Cát Linh - Giảng Võ - Núi Trúc - Kim Mã - Cầu Giấy
- Bưởi - Nguyễn Khánh Toàn - Nguyễn Văn Huyên - Hoàng Quốc Việt - Phạm Văn Đồng - BĐX Nam Thăng Long
16.8
Trang 22
Đầu A- Lạc Trung
BĐX Nam Thăng Long - Phạm Văn Đồng - Xuân Thủy - Cầu Giấy - Đường Láng - Trần Duy Hưng - Quay đầu tại đối diện số nhà 22 Trần Duy Hưng - Trần Duy Hưng - Đường Láng - Trường Chinh - Giải Phóng - Lê Thanh Nghị - Thanh Nhàn - Kim Ngưu - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
KĐT Linh Đàm - Nguyễn Duy Trinh - Nguyễn Hữu Thọ - Kim Giang - Khương Đình - Nguyễn Trãi - Quay đầu tại đối diện số nhà 157 Nguyễn Trãi - Nguyễn Trãi - Khuất Duy Tiến - Phạm Hùng - Hồ Tùng Mậu - Lê Đức Thọ - Hàm Nghi - KĐT Mỹ Đình II (Nhà CT 1A) - Nguyễn Cơ Thạch - Hồ Tùng Mậu - Cầu Diễn - Đường K1 Cầu Diễn - Ga Phú Diễn - Trại Gà
18.6
18.4
B- Phú Diễn (Trại Gà)
Trại Gà - Ga Phú Diễn - Đường K1 Cầu Diễn - Quay đầu tại chợ Cầu Diễn - Cầu Diễn - Hồ Tùng Mậu - Nguyễn Cơ Thạch - KĐT Mỹ Đình II (Nhà CT 1A) - Hàm Nghi - Lê Đức Thọ - Hồ Tùng Mậu - Phạm Hùng - Quảng trường Bến xe Mỹ Đình - Phạm Hùng - Trần Duy Hưng - Hoàng Minh Giám - Nguyễn Tuân - Nguyễn Trãi - Quay đầu tại đối diện cửa hàng số 6 Trung tâm thương mại Thượng Đình - Nguyễn Trãi - Khương Đình - Kim Giang - Nguyễn Hữu Thọ - Nguyễn Duy Trinh - KĐT Linh Đàm
90 Nguyễn Tuân - Nguyễn Tuân - Nguyễn Trãi - Quay đầu tại đối diện cửa hàng số 6 Trung tâm thương mại Thượng Đình - Nguyễn Trãi - Khương Đình - Kim Giang - Nguyễn Hữu Thọ - Nguyễn Duy Trinh - Khu đô thị Linh Đàm
7.1
20.5
Đầu A - Nguyễn Tuân
Khu đô thị Linh Đàm - Nguyễn Duy Trinh - Nguyễn Hữu Thọ - Kim Giang - Khương Đình - Nguyễn Trãi - Quay đầu tại đối diện số nhà 157 Nguyễn Trãi - Nguyễn Trãi - Nguyễn Tuân - 90 Nguyễn Tuân
Nguyễn Tuân- Đầu B
90 Nguyễn Tuân - Nguyễn Tuân- Hoàng Minh Giám - Trần Duy Hưng- Phạm Hùng- Hồ Tùng Mậu - Cầu Diễn - Đường K1 Cầu Diễn - Ga Phú Diễn - Trại Gà
Trại Gà - Ga Phú Diễn - Đường K1 Cầu Diễn - Quay đầu tại chợ Cầu Diễn - Cầu Diễn - Hồ Tùng Mậu - Phạm Hùng - Trần Duy Hưng - Hoàng Minh Giám - Nguyễn Tuân - 90 Nguyễn Tuân
19.0
Trang 23
B- Đông Mỹ
Đông Mỹ - Ngũ Hiệp - Đường Ngọc Hồi - Giải Phóng - Quảng trường Bến xe Giáp Bát - Giải Phóng - Trường Chinh - Ngã tư Vọng - Đại La - Bạch Mai - Trần Khát Chân - Quay đầu tại đối diện số nhà 489 Trần Khát Chân - Trần Khát Chân - Phố Huế - Hàng Bài - Đinh Tiên Hoàng - Trần Nguyên Hãn - Ngô Quyền - Hàng Tre - Hàng Muối - Trần Nhật Duật - Điểm trung chuyển Long Biên - Yên Phụ (Quay đầu tại dốc Cửa Bắc) - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2)
90 Nguyễn Tuân - Nguyễn Tuân- Nguyễn Trãi - Quay đầu tại đối diện cửa hàng số 6 Trung tâm thương mại Thượng Đình - Nguyễn Trãi - Tây Sơn - Nguyễn Lương Bằng - Xã Đàn - Quay đầu tại đối diện ngõ Xã Đàn 2
- Xã Đàn - Tôn Đức Thắng- Nguyễn Thái Học - Hoàng Diệu - Phan Đình Phùng- Hàng Đậu - Trần Nhật Duật (Quay đầu tại phố Hàng Khoai) - Yên Phụ (Quay đầu tại dốc Cửa Bắc) - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2)
9.7
25.8
Đầu A- Nguyễn Tuân
Long Biên (Yên Phụ -Khoang 2) - Hàng Đậu- Quán Thánh- Nguyễn Biểu- Hoàng Diệu - Trần Phú- Chu Văn
An - Tôn Đức Thắng- Nguyễn Lương Bằng- Tây Sơn - Nguyễn Trãi - Nguyễn Tuân - 90 Nguyễn Tuân
Nguyễn Tuân- Đầu B
90 Nguyễn Tuân- Nguyễn Tuân- Nguyễn Trãi - Quay đầu tại đối diện cửa hàng số 6 Trung tâm thương mại Thượng Đình - Nguyễn Trãi - Trường Chinh - Giải Phóng - Đường Ngọc Hồi - Quốc lộ 1- Ngũ Hiệp - Đông
Đông Mỹ - Ngũ Hiệp - Quốc lộ 1 - Đường Ngọc Hồi - Giải Phóng - Trường Chinh - Đường Láng - Quay đầu tại đối diện số nhà 124 Đường Láng - Đường Láng - Nguyễn Trãi - Nguyễn Tuân - 90 Nguyễn Tuân
Lê Hồng Phong - Điện Biên Phủ - Phan Bội Châu - Hai Bà Trưng - Hàng Bài - Đinh Tiên Hoàng - BĐX Bờ
Hồ
19.0
19.0
B- BĐX Bờ Hồ
BĐX Bờ Hồ - Lê Thái Tổ - Tràng Thi - Điện Biên Phủ - Lê Hồng Phong - Đội Cấn - Liễu Giai - Kim Mã - Điểm trung chuyển Cầu Giấy - Đường Láng - Chùa Láng - Nguyễn Chí Thanh - Quay đầu tại đối diện Khu tập thể ĐH GTVT Hà Nội - Nguyễn Chí Thanh - Huỳnh Thúc Kháng - Láng Hạ - Quay đầu tại đối diện Tòa nhà FPT 101 Láng Hạ - Láng Hạ - Thái Thịnh - Tây Sơn - Nguyễn Lương Bằng - Khâm Thiên - Lê Duẩn - Trần Nhân Tông - Phố Huế - Hàng Bài - Đinh Tiên Hoàng - BĐX Bờ Hồ
Trang 2414.2
13.9
B- Cổ Nhuế (HV Cảnh sát)
Cổ Nhuế (Thôn Trù 2) - Học viện Cảnh sát nhân dân - Cầu Noi - Đường K3 Cầu Diễn - Diễn - Hồ Tùng Mậu
- Phạm Văn Đồng - Trần Quốc Hoàn - Tô Hiệu - Nguyễn Văn Huyên - Nguyễn Khánh Toàn - Đường Bưởi - Cầu Giấy - Kim Mã - BĐX Kim Mã
90 Nguyễn Tuân - Nguyễn Tuân - Lê Văn Lương - Láng Hạ - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Kim Mã - BĐX Kim Mã
6.3
18.9
Đầu A- Nguyễn Tuân
BĐX Kim Mã - Giảng Võ - Láng Hạ - Lê Văn Lương - Hoàng Đạo Thúy - Ngụy Như Kon Tum - Vũ Trọng Phụng - Nguyễn Trãi - Nguyễn Tuân - 90 Nguyễn Tuân
Nguyễn Tuân- Đầu B
90 Nguyễn Tuân - Nguyễn Tuân- Hoàng Minh Giám - Trần Duy Hưng- Phạm Hùng - Hồ Tùng Mậu - Diễn - Đường K3 Cầu Diễn - Cầu Noi - Học viện Cảnh sát nhân dân - Cổ Nhuế (Thôn Trù 2)
Cổ Nhuế (Thôn Trù 2) - Học viện Cảnh sát nhân dân - Cầu Noi - Đường K3 Cầu Diễn - Diễn - Hồ Tùng Mậu
- Phạm Hùng - Trần Duy Hưng - Hoàng Minh Giám - Nguyễn Tuân - 90 Nguyễn Tuân
21.7
21.8
Trang 25BX Yên Nghĩa
18.5
18.8
B- BX Yên Nghĩa
BX Yên Nghĩa - Quốc Lộ 6 - Ba La - Quang Trung (Hà Đông) - Trần Phú (Hà Đông) - Nguyễn Trãi - Ngã
Tư Sở - Trường Chinh - Đại La - Minh Khai - Nguyễn Khoái - Trần Khánh Dư (đường dưới) - Bệnh viện Việt
Xô - Trần Khánh Dư (đường trên) - BĐX Trần Khánh Dư
Khu LHTTQG - Lê Đức Thọ - Lê Quang Đạo - Mễ Trì - Phạm Hùng - Trần Duy Hưng - Đường Láng - Trường Chinh - Đại La - Minh Khai - Nguyễn Khoái - Bãi đỗ xe Trần Khánh Dư
18.6
18.8
35.3
Đầu A- Khu LHTTQG
Bãi đỗ xe Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái - Minh Khai - Đại La - Trường Chinh - Đường Láng - Nguyễn Chí Thanh - Quay đầu tại đối diện số nhà 94 Nguyễn Chí Thanh - Nguyễn Chí Thanh - Trần Duy Hưng - Phạm Hùng - Mễ Trì - Lê Quang Đạo - Lê Đức Thọ - Khu LHTTQG
Khu LHTTQG- Đầu B
Khu LHTTQG- Lê Đức Thọ - Lê Quang Đạo - Mễ Trì - Phạm Hùng-Trần Duy Hưng - Hoàng Minh Giám - Nguyễn Tuân - Nguyễn Trãi - Trần Phú (Hà Đông) - Quang Trung (Hà Đông) - Ba La - Quốc Lộ 6 - BX Yên Nghĩa
16.3
16.5
Khu LHTTQG- Đầu B
BX Yên Nghĩa - Quốc Lộ 6 - Ba La - Quang Trung (Hà Đông) - Trần Phú (Hà Đông) - Nguyễn Trãi - Nguyễn Tuân - Hoàng Minh Giám - Trần Duy Hưng - Phạm Hùng - Mễ Trì - Lê Quang Đạo - Lê Đức Thọ - Khu LHTTQG
BX Giáp Bát - Giải Phóng - Phố Vọng - Giải Phóng - Xã Đàn - Phạm Ngọc Thạch - Chùa Bộc - Tây Sơn - Ngã tư Sở - Nguyễn Trãi - Trần Phú (Hà Đông) - Quang Trung (Hà Đông) - Ba La - Quốc Lộ 6 - BX Yên Nghĩa
BX Yên Nghĩa - Quốc Lộ 6 - Ba La - Quang Trung (Hà Đông) - Trần Phú (Hà Đông) - Nguyễn Trãi - Ngã tư
Sở - Tây Sơn - Chùa Bộc - Phạm Ngọc Thạch - Đào Duy Anh - Giải Phóng - Ngã 3 Đuôi Cá - BX Giáp Bát
Khu LHTTQG - Lê Đức Thọ - Lê Quang Đạo - Mễ Trì - Phạm Hùng - Trần Duy Hưng - Đường Láng - Trường Chinh - Giải Phóng - Ngã 3 Đuôi Cá - BX Giáp Bát
14.0
13.9
30.4
Đầu A - Khu LHTTQG
BX Giáp Bát - Giải Phóng - Trường Chinh - Đường Láng - Nguyễn Chí Thanh - Quay đầu tại đối diện số nhà
94 Nguyễn Chí Thanh - Nguyễn Chí Thanh - Trần Duy Hưng - Phạm Hùng - Mễ Trì - Lê Quang Đạo - Lê Đức Thọ - Khu LHTTQG
Khu LHTTQG- Đầu B
Khu LHTTQG - Lê Đức Thọ - Lê Quang Đạo - Mễ Trì - Phạm Hùng -Trần Duy Hưng - Hoàng Minh Giám - Nguyễn Tuân - Nguyễn Trãi - Trần Phú (Hà Đông) - Quang Trung (Hà Đông) - Ba La - Quốc Lộ 6 - BX Yên Nghĩa
16.3
Trang 26
Đầu B - Khu LHTTQG
BX Yên Nghĩa - Quốc Lộ 6 - Ba La - Quang Trung (Hà Đông) - Trần Phú (Hà Đông) - Nguyễn Trãi - Quay đầu tại đối diện ngõ 241 Nguyễn Trãi - Nguyễn Trãi - Nguyễn Tuân - Hoàng Minh Giám - Trần Duy Hưng - Phạm Hùng -Mễ Trì - Lê Quang Đạo - Lê Đức Thọ - Khu LHTTQG
BX Giáp Bát - Giải Phóng - Xã Đàn - Phạm Ngọc Thạch - Chùa Bộc - Tây Sơn - Nguyễn Lương Bằng - Xã Đàn - Quay tại đối diện ngõ Xã Đàn 2 - Xã Đàn - Đê La Thành - Giảng Võ - Ngọc Khánh - Nguyễn Công Hoan - Nguyễn Chí Thanh - Kim Mã - Điểm trung chuyển xe buýt Cầu Giấy - Cầu Giấy - Trần Đăng Ninh - Chùa Hà - Tô Hiệu - Nghĩa Tân - Hoàng Quốc Việt - Trần Cung - Phạm Văn Đồng - Tân Xuân - Chân Cầu Thăng Long - Xóm 2 Đông Ngạc (Đường đê bờ giàn) - Đông Ngạc
19.0
19.3
B- Đông Ngạc
Đông Ngạc - Xóm 2 Đông Ngạc (Đường đê bờ giàn) - Chân Cầu Thăng Long - Tân Xuân - Phạm Văn Đồng - Trần Cung - Hoàng Quốc Việt - Nghĩa Tân - Tô Hiệu- Trần Đăng Ninh - Cầu Giấy - Điểm trung chuyển xe buýt Cầu Giấy - Kim Mã - Ngọc Khánh - Giảng Võ - Láng Hạ - Quay đầu tại đối diện NHNN & PTNN Số 2 Láng Hạ - Láng Hạ - Đê La Thành - Ô chợ Dừa - Nguyễn Lương Bằng - Tây Sơn - Chùa Bộc - Phạm Ngọc Thạch - Đào Duy Anh - Giải Phóng - Ngã 3 Đuôi Cá - BX Giáp Bát
90 Nguyễn Tuân - Nguyễn Tuân - Nguyễn Trãi - Quay đầu tại đối diện cửa hàng số 6 Trung tâm thương mại Thượng Đình - Nguyễn Trãi - Trường Chinh - Giải Phóng - Ngã 3 Đuôi Cá - BX Giáp Bát
7.2
19.4
Đầu A- Nguyễn Tuân
BX Giáp Bát - Giải Phóng - Trường Chinh - Đường Láng - Quay đầu tại đối diến số nhà 124 Đường Láng - Đường Láng - Nguyễn Trãi - - Nguyễn Tuân - 90 Nguyễn Tuân
Nguyễn Tuân- Đầu B
90 Nguyễn Tuân - Nguyễn Tuân- Hoàng Minh Giám - Trần Duy Hưng- Phạm Hùng - Phạm Văn Đồng- Đường Cổ Nhuế - Đường 69 - Đông Ngạc
Đông Ngạc - Đường 69 - Đường Cổ Nhuế - Phạm Văn Đồng - Phạm Hùng - Trần Duy Hưng - Hoàng Minh Giám - Nguyễn Tuân - 90 Nguyễn Tuân
BX Giáp Bát - Giải Phóng - Định Công - Trần Điền - Lê Trọng Tấn - Trường Chinh - Đường Láng - Quay đầu tại đối diện số nhà 124 Đường Láng - Đường Láng - Nguyễn Trãi - Khuất Duy Tiến - Phạm Hùng - Hồ Tùng Mậu - Đường Cầu Diễn - Nhổn - Tây Tựu - Thượng Cát - Tân Lập (Trường Cao Đẳng Bách Nghệ Tây
Hà - Khu B)
25.5
26.0
B- Tân Lập
Tân Lập (Trường Cao Đẳng Bách Nghệ Tây Hà - Khu B) - Thượng Cát - Tây Tựu - Nhổn - Đường Cầu Diễn
- Hồ Tùng Mậu - Phạm Hùng - Quảng trường BX Mỹ Đình - Trần Duy Hưng - Hoàng Minh Giám - Lê Văn Lương - Hoàng Đạo Thúy - Ngụy Như Kom Tum - Vũ Trọng Phụng - Nguyễn Trãi - Quay đầu tại đối diện ngõ 241 Nguyễn Trãi - Nguyễn Trãi - Ngã tư Sở - Trường Chinh - Vương Thừa Vũ - Hoàng Văn Thái - Lê Trọng Tấn - Trần Điền - Định Công - Giải Phóng - Ngã 3 Đuôi Cá - BX Giáp Bát
Trang 27
Đầu A - Khu LHTTQG
BX Giáp Bát - Giải Phóng - Trường Chinh - Đường Láng - Nguyễn Chí Thanh - Quay đầu tại đối diện số nhà
94 Nguyễn Chí Thanh - Nguyễn Chí Thanh - Trần Duy Hưng - Láng Hòa Lạc - Lê Quang Đạo - Lê Đức Thọ - Khu LHTTQG
Khu LHTTQG- Đầu B
Khu LHTTQG - Lê Đức Thọ - Hồ Tùng Mậu - Diễn - Nhổn - Tây Tựu - Thượng Cát - Tân Lập (Trường Cao Đẳng Bách Nghệ Tây Hà)
Trường Cao Đẳng Bách Nghệ Tây Hà (Tân Lập) - Thượng Cát - Tây Tựu - Nhổn - Diễn - Hồ Tùng Mậu - Lê Đức Thọ - Khu LHTTQG
Bách Khoa (ĐH Bách Khoa) - Trần Đại Nghĩa - Lê Thanh Nghị - Tạ Quang Bửu - Đại Cồ Việt - Phố Huế - Hàng Bài - Đinh Tiên Hoàng - Trần Nguyên Hãn - Hàng Vôi - Hàng Tre - Hàng Muối - Trần Nhật Duật - Điểm trung chuyển Long Biên - Yên Phụ - Nghi Tàm - Âu Cơ - Nhật Tân - An Dương Vương - Phú Thượng - Đường Đông Ngạc - Chèm (ĐH Mỏ)
19.2
19.3
B- Chèm (ĐH Mỏ)
Chèm (ĐH Mỏ) - Đường Đông Ngạc - Phú Thượng - An Dương Vương - Nhật Tân - Âu Cơ - Nghi Tàm - Yên Phụ - Hàng Than - Hàng Cót - Hàng Lược - Chả Cá - Hàng Cân - Lương Văn Can - Lê Thái Tổ - Bà Triệu - Đại Cồ Việt - Quay đầu tại đối diện số nhà 100 Đại Cồ Việt - Đại Cồ Việt - Tạ Quang Bửu - Lê Thanh Nghị - Trần Đại Nghĩa - Bách Khoa (ĐH Bách Khoa)
90 Nguyễn Tuân - Nguyễn Tuân - Nguyễn Trãi - Quay đầu tại đối diện cửa hàng số 6 Trung tâm thương mại Thượng Đình - Nguyễn Trãi - Tây Sơn - Chùa Bộc - Đào Duy Anh - Đại Cồ Việt - Trần Đại Nghĩa - Bách Khoa
6.4
22.7
Đầu A- 90 Nguyễn Tuân
Bách Khoa - Trần Đại Nghĩa - Lê Thanh Nghị - Giải Phóng - Xã Đàn - Phạm Ngọc Thạch - Chùa Bộc - Tây Sơn - Nguyễn Trãi - Nguyễn Tuân - 90 Nguyễn Tuân
90 Nguyễn Tuân- Đầu B
90 Nguyễn Tuân - Nguyễn Tuân - Hoàng Minh Giám - Trần Duy Hưng - Phạm Hùng - Phạm Văn Đồng - Tân Xuân - Đường Chân Cầu Thăng Long - Chèm - Đường 69 - ĐH Mỏ
ĐH Mỏ - Đường 69 - Chèm - Đường Chân Cầu Thăng Long - Tân Xuân - Phạm Văn Đồng - Phạm Hùng - Trần Duy Hưng - Hoàng Minh Giám - Nguyễn Tuân - 90 Nguyễn Tuân
BX Mỹ Đình - Phạm Hùng - Trần Duy Hưng - Nguyễn Chí Thanh - Huỳnh Thúc Kháng - Láng Hạ - Giảng
Võ - Giang Văn Minh - Kim Mã - Nguyễn Thái Học - Hoàng Diệu - Nguyễn Biểu - Trấn Vũ - Thanh Niên - Yên Phụ - Quay đầu tại đối diện Trường Mạc Đĩnh Chi - Yên Phụ - Nghi Tàm - Âu Cơ - Công Viên Nước Hồ Tây
17.4
17.5
Trang 28
90 Nguyễn Tuân - Nguyễn Tuân - Hoàng Minh Giám - Trần Duy Hưng - Đường Láng - Bưởi - Lạc Long Quân - CV Nước Hồ Tây
CV Nước Hồ Tây - Lạc Long Quân - Bưởi - Đường Láng - Trần Duy Hưng - Hoàng Minh Giám - Nguyễn Tuân - 90 Nguyễn Tuân
BX Giáp Bát - Giải Phóng - Kim Đồng - Giải Phóng - Nguyễn Hữu Thọ - Nguyễn Duy Trinh - Khu Đô Thị Linh Đàm - Nguyễn Duy Trinh - Kim Giang - Đường Cầu Bươu - Viện 103 - Phùng Hưng (Hà Đông) - Quang Trung (Hà Đông) - Ba La - Quốc Lộ 6 - Yên Nghĩa - Đồng Mai - Cầu Mai Lĩnh - Biên Giang - Cạnh Công ty Gốm sứ Văn Minh (Xã Ngọc Hòa - Chương Mỹ)
23.5
23.1
B- Chương Mỹ
Cạnh Công ty Gốm sứ Văn Minh (Xã Ngọc Hòa - Chương Mỹ) - Biên Giang - Cầu Mai Lĩnh - Đồng Mai - Yên Nghĩa - Quốc Lộ 6 - Ba La - Quang Trung (Hà Đông) - Phùng Hưng (Hà Đông) - Viện 103 - Đường Cầu Bươu - Kim Giang - Nguyễn Duy Trinh - Khu đô thị Linh Đàm - Nguyễn Duy Trinh - Nguyễn Hữu Thọ - Giải Phóng - BX Giáp Bát
90 Nguyễn Tuân - Nguyễn Tuân - Nguyễn Trãi - Quay đầu tại đối diện cửa hàng số 6 Trung tâm thương mại Thượng Đình - Nguyễn Trãi - Trường Chinh - Giải Phóng - Ngã 3 Đuôi Cá - BX Giáp Bát
7.2
22.0
Đầu A - Nguyễn Tuân
BX Giáp Bát - Giải Phóng - Trường Chinh - Đường Láng - Quay đầu tại đối diến số nhà 124 Đường Láng - Đường Láng - Nguyễn Trãi - Nguyễn Tuân - 90 Nguyễn Tuân
Nguyễn Tuân - Đầu B
90 Nguyễn Tuân - Nguyễn Tuân - Nguyễn Trãi - Trần Phú (Hà Đông) - Quang Trung (Hà Đông) - Ba La - Quốc Lộ 6 - Yên Nghĩa - Đồng Mai - Cầu Mai Lĩnh - Biên Giang - Cạnh Công ty Gốm sứ Văn Minh (Xã Ngọc Hòa - Chương Mỹ)
14.6
14.8
Đầu B - Nguyễn Tuân
Cạnh Công ty Gốm sứ Văn Minh (Xã Ngọc Hòa - Chương Mỹ) - Biên Giang - Cầu Mai Lĩnh - Đồng Mai - Yên Nghĩa - Quốc Lộ 6 - Ba La - Quang Trung (Hà Đông) - Trần Phú (Hà Đông) - Nguyễn Trãi - Quay đầu tại đối diện ngõ 241 Nguyễn Trãi - Nguyễn Trãi - Nguyễn Tuân - 90 Nguyễn Tuân
Mễ Trì - Lê Quang Đạo - Lê Đức Thọ - SVĐ Quốc Gia
15.8
Trang 29
B- SVĐ Quốc gia
SVĐ Quốc Gia - Lê Đức Thọ - Lê Quang Đạo - Mễ Trì - Phạm Hùng - Trần Duy Hưng - Nguyễn Chí Thanh - Kim Mã - Nguyễn Thái Học - Hoàng Diệu - Nguyễn Biểu - Quán Thánh - Đường Thanh Niên - Yên Phụ - Trần Nhật Duật (Quay đầu tại phố Hàng Khoai) - Điểm trung chuyển Long Biên - Yên Phụ (Quay đầu tại dốc Cửa Bắc) - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2)
Khu LHTTQG - Lê Đức Thọ - Hồ Tùng Mậu - Xuân Thủy - Cầu Giấy - Kim Mã - Nguyễn Thái Học - Hoàng Diệu - Phan Đình Phùng- Hàng Đậu - Trần Nhật Duật (Quay đầu tại phố Hàng Khoai) - Yên Phụ (Quay đầu tại phố Cửa Bắc) - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2)
14.3
15.8
Đầu A-Khu LHTTQG
Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2) - Yên Phụ- Hàng Đậu - Quan Thánh - Nguyễn Biểu - Hoàng Diệu - Trần Phú - Sơn Tây - Kim Mã - Cầu Giấy - Xuân Thủy - Hồ Tùng Mậu - Lê Đức Thọ - Khu LHTTQG
BĐX Cầu Giấy - Điểm trung chuyển Cầu Giấy - Cầu Giấy - Trần Đăng Ninh - Nguyễn Khánh Toàn - Nguyễn Văn Huyên - Hoàng Quốc Việt - Phạm Văn Đồng - Cầu Thăng Long - Cao tốc Bắc Thăng Long - Sân bay Nội Bài
27.6
27.6
Depot Nam Thăng Long - Phạm Văn Đồng - Xuân Thuỷ - Cầu Giấy - Cầu Giấy (đường dưới) - BĐX Cầu Giấy
7.0
28.1
Đầu A- Nam Thăng Long
BĐX Cầu Giấy - Cầu Giấy (đường trên) - Cầu Giấy - Xuân Thuỷ - Phạm Văn Đồng - Depot Nam Thăng Long
Trần Nhật Duật - Điểm trung chuyển Long Biên - Yên Phụ - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 1)
Trang 30
Gia Thụy- Đầu
6.8
19.2
Bãi đỗ xe Gia Thụy - Nguyễn Văn Cừ - Ngô Gia Tự - Cầu Đuống - Hà Huy Tập - Dốc Lã - Từ Sơn - Đồng Nguyên
Đồng Nguyên - Từ Sơn - Dốc Lã - Hà Huy Tập - Cầu Đuống - Ngô Gia Tự - Nguyễn Văn Cừ - Bãi đỗ xe Gia Thụy
BX Hà Đông - Trần Phú (Hà Đông) - Phùng Hưng (Hà Đông) - Cổng Bệnh viện 103
20.2
19.5
B- Viện 103
Cổng Bệnh viện 103 - Phùng Hưng (Hà Đông) - Trần Phú (Hà Đông) - BX Hà Đông - Nguyễn Trãi - Khuất Duy Tiến - Lê Văn Lương - Láng Hạ - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Kim Mã - Nguyễn Thái Học - Hoàng Diệu - Phan Đình Phùng - Hàng Đậu - Long Biên - Trần Nhật Duật - Nguyễn Văn Cừ - Nguyễn Sơn - Ngọc Lâm - Ngô Gia Khảm - BX Gia Lâm
Long Biên (Yên Phụ - Khoang 1) - Quay đầu tại cửa khẩu Tân Ấp - Yên Phụ - Trần Nhật Duật - Cầu Chương Dương - Nguyễn Văn Cừ - Nguyễn Sơn - Ngọc Lâm - Ngô Gia Khảm - BX Gia Lâm
5.3
8.9
24.2
Đầu A- XN - Yên Phụ (Khoang 1)
BX Gia Lâm - Ngô Gia Khảm - Nguyễn Văn Cừ - Cầu Chương Dương - Trần Nhật Duật -Yên Phụ - Thanh Niên - Thụy Khuê - 69 Thụy Khuê (Xí nghiệp xe Điện) - Hoàng Hoa Thám - Phan Đình Phùng - Hàng Đậu - Trần Nhật Duật (Quay đầu tại phố Hàng Khoai) - Yên Phụ (Quay đầu tại dốc Hàng Than) - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 1)
Yên Phụ (Khoang 1)- Đầu B
Long Biên (Yên Phụ - Khoang 1) - Quay đầu tại cửa khẩu Tân Ấp - Yên phụ - Hàng Đậu - Quán Thánh - Nguyễn Biểu - Hoàng Diệu - Trần Phú - Chu Văn An - Tôn Đức Thắng - Nguyễn Lương Bằng - Tây Sơn - Nguyễn Trãi - Trần Phú (Hà Đông) - Phùng Hưng ( Hà Đông) - Cổng Bệnh viện 103
13.8
15.3
Đầu B - XN - Yên Phụ (Khoang 1)
Cổng Bệnh viện 103 - Phùng Hưng (Hà Đông) - Trần Phú (Hà Đông) - Nguyễn Trãi -Tây Sơn - Nguyễn Lương Bằng - Xã Đàn - Quay đầu tại đối diện ngõ Xã Đàn 2 - Xã Đàn - Tôn Đức Thắng - Nguyễn Thái Học - Hoàng Diệu - Hoàng Văn Thụ - Hùng Vương - Thụy Khuê - 69 Thụy Khuê (Xí nghiệp xe Điện) - Hoàng Hoa Thám - Phan Đình Phùng - Hàng Đậu - Trần Nhật Duật (Quay đầu tại phố Hàng Khoai) - Yên Phụ (Quay đầu tại dốc Hàng Than) - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 1)
Trang 31
BX Lương Yên - Nguyễn Khoái - Minh Khai - Đại La - Trường Chinh - Ngã tư Sở - Đường Láng - Nguyễn Chí Thanh - Quay đầu tại đối diện số nhà 94 Nguyễn Chí Thanh - Nguyễn Chí Thanh - Đường Láng - Điểm trung chuyển Cầu Giấy - Cầu Giấy (đường trên) - Cầu Giấy (đường dưới) - BĐX Cầu Giấy
12.8
12.6
B- BĐX Cầu Giấy
BĐX Cầu Giấy - Điểm trung chuyển Cầu Giấy - Đường Láng - Trần Duy Hưng - Quay đầu tại đối diện số nhà
22 Trần Duy Hưng - Trần Duy Hưng - Đường Láng - Ngã tư Sở - Trường Chinh - Đại La - Minh Khai - Nguyễn Khoái - BX Lương Yên
8.1
17.3
Đầu A - XN - Yên Phụ
BX Lương Yên - Nguyễn Khoái - Trần Khánh Dư - Trần Quang Khải - Trần Nhật Duật - Long Biên - Yên Phụ - Thanh Niên - Thụy Khuê - XN xe Điện (69 Thụy Khuê) - Hoàng Hoa Thám - Phan Đình Phùng - Hàng Đậu - Trần Nhật Duật - Quay đầu tại phố Hàng Khoai - Yên Phụ - Yên Phụ (Khoang 1)
9.2
Đầu B - XN - Yên Phụ
BĐX Cầu Giấy - Kim Mã - Liễu Giai - Hoàng Hoa Thám - Hùng Vương - Thụy Khuê - XN xe Điện (69 Thụy Khuê) - Hoàng Hoa Thám - Phan Đình Phùng - Hàng Đậu - Trần Nhật Duật - Quay đầu tại phố Hàng Khoai - Yên Phụ - Yên Phụ (Khoang 1)
BĐX Nam Thăng Long - Phạm Văn Đồng - Nguyễn Hoàng Tôn - Lạc Long Quân - Bưởi - Cầu Giấy - Kim
Mã - Nguyễn Thái Học - Tôn Đức Thắng - Nguyễn Lương Bằng - Xã Đàn - Phạm Ngọc Thạch - Đào Duy Anh - Giải Phóng - Ngã 3 Đuôi Cá - Giải Phóng - BX Giáp Bát
19.6
19.8
B- BX Giáp Bát
BX Giáp Bát - Giải Phóng - Xã Đàn - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Cát Linh - Giảng Võ - Núi Trúc - Kim Mã - Liễu Giai - Đội Cấn - Bưởi - Lạc Long Quân - Nguyễn Hoàng Tôn - Phạm Văn Đồng - Gầm cầu Thăng Long - Xóm 1 Đông Ngạc - Tân Xuân - Phạm Văn Đồng - BĐX Nam Thăng Long
Depot Nam Thăng Long - Phạm Văn Đồng - Phạm Hùng - Trần Duy Hưng - Đường Láng - Trường Chinh - Giải Phóng - Ngã 3 Đuôi Cá - BX Giáp Bát
16.7
16.6
Đầu B- Nam Thăng Long
BX Giáp Bát - Giải Phóng - Trường Chinh - Đường Láng - Nguyễn Chí Thanh - Quay đầu tại đối diện số nhà
94 Nguyễn Chí Thanh - Nguyễn Chí Thanh - Đường - Trần Duy Hưng - Phạm Hùng - Phạm Văn Đồng - Depot Nam Thăng Long
Trang 32
BX Yên Nghĩa - Quốc Lộ 6 - Ba La - Quang Trung (Hà Đông) - Trần Phú (Hà Đông) - Nguyễn Trãi - Trường Chinh - Quay đầu tại đối diện số nhà 228 Trường Chinh - Trường Chinh - Đường Láng - Nguyễn Chí Thanh - Kim Mã - Cầu Giấy - Xuân Thủy - Phạm Văn Đồng - BĐX Nam Thăng Long
21.9
21.7
B- Nam Thăng Long
BĐX Nam Thăng Long - Phạm Văn Đồng - Xuân Thủy - Cầu Giấy - Kim Mã - Nguyễn Chí Thanh - Trần Duy Hưng - Quay đầu tại đối diện số nhà 22 Trần Duy Hưng - Trần Duy Hưng - Đường Láng - Ngã Tư Sở - Nguyễn Trãi - Trần Phú (Hà Đông) - Quang Trung (Hà Đông) - Ba La - Quốc Lộ 6 - BX Yên Nghĩa
Depot Nam Thăng Long - Phạm Văn Đồng - Phạm Hùng - Trần Duy Hưng - Hoàng Minh Giám - Nguyễn Tuân- Nguyễn Trãi - Trần Phú (Hà Đông) - Quang Trung (Hà Đông) - Ba La - Quốc Lộ 6 - BX Yên Nghĩa
18.1
18.5
Đầu A- Nam Thăng Long
BX Yên Nghĩa - Quốc Lộ 6 - Ba La - Quang Trung (Hà Đông) - Trần Phú (Hà Đông) - Nguyễn Trãi - Khuất Duy Tiến - Phạm Hùng - Phạm Văn Đồng - Depot Nam Thăng Long
BX Giáp Bát - Giải Phóng - Lê Duẩn - Trần Nhân Tông - Trần Bình Trọng - Trần Hưng Đạo - Quán Sứ - Tràng Thi - Điện Biên Phủ - Trần Phú - Lê Trực - Sơn Tây - Kim Mã - Cầu Giấy - Điểm trung chuyển Cầu Giấy - Cầu Giấy - Xuân Thuỷ - Hồ Tùng Mậu - Diễn - Đường 32 - Nhổn (ĐH Công nghiệp HN)
19.2
chuyển Cầu Giấy - Kim Mã - Nguyễn Thái Học - Lê Duẩn - Giải Phóng - Ngã 3 Đuôi Cá - BX Giáp Bát
69 Thuỵ Khuê - Hoàng Hoa Thám - Phan Đình Phùng - Hoàng Diệu - Nguyễn Thái Học - Lê Duẩn - Đào Duy Anh (Khách sạn Kim Liên) - Giải Phóng - Ngã 3 Đuôi Cá - BX Giáp Bát
10.0
10.2
21.9
Đầu A- 69 Thuỵ Khuê
BX Giáp Bát - Giải Phóng - Lê Duẩn - Trần Nhân Tông - Trần Bình Trọng - Trần Hưng Đạo - Quán Sứ - Tràng Thi - Điện Biên Phủ - Trần Phú - Hoàng Diệu - Hoàng Văn Thụ - Hùng Vương - Thuỵ Khuê - 69 Thụy Khuê
69 Thuỵ Khuê- Đầu B
69 Thuỵ Khuê - Thụy Khuê - Bưởi- Hoàng Quốc Việt - Phạm Văn Đồng - Hồ Tùng Mậu - Diễn- Nhổn (Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội)
Nhổn (Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội) - Diễn - Hồ Tùng Mậu - Phạm Văn Đồng - Hoàng Quốc Việt - Hoàng Hoa Thám - 69 Thuỵ Khuê
BX Mỹ Đình - Phạm Hùng - Xuân Thủy - Cầu Giấy - Kim Mã - Nguyễn Thái Học - Phan Bội Châu - Lý
18.2
Trang 33
Nguyễn Sơn - Ngọc Lâm - Ngô Gia Khảm - BX Gia Lâm
B- BX Gia Lâm
BX Gia Lâm - Ngô Gia Khảm - Ngọc Lâm - Nguyễn Văn Cừ - Long Biên (Điểm quay đầu trước phố Hàng Khoai) - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Tràng Tiền - Ngô Quyền - Hai Bà Trưng - Thợ Nhuộm - Điện Điên Phủ - Trần Phú - Lê Trực - Sơn Tây - Kim Mã - Cầu Giấy - Xuân Thủy - Phạm Hùng - BX Mỹ Đình
Depot Nam Thăng Long - Phạm Văn Đồng - Xuân Thuỷ - Cầu Giấy- Kim Mã - Nguyễn Thái Học - Hoàng Diệu- Phan Đình Phùng - Hàng Đậu- Trần Nhật Duật- Nguyễn Văn Cừ - Nguyễn Sơn - Ngọc Lâm - BX Gia Lâm
18.0
18.1
Đầu B- Nam Thăng Long
BX Gia Lâm - Ngô Gia Khảm - Nguyễn Văn Cừ - Trần Nhật Duật - Long Biên - Hàng Đậu - Quán Thánh - Nguyễn Biểu - Hoàng Diệu - Trần Phú - Sơn Tây - Kim Mã - Cầu Giấy - Xuân Thuỷ - Phạm Văn Đồng - Depot Nam Thăng Long
39.7
40.0
B- Thanh Tước (Cty TNHH Hoàng Giang)
Thanh Tước (Cty TNHH Hoàng Giang) - Trung tâm huyện Mê Linh - Xã Đại Thịnh - Quốc lộ 23 - Tiền Phong - Ngã tư Nam Hồng - Cao tốc Bắc Thăng Long - Nam Thăng Long - Phạm Văn Đồng - Hoàng Quốc Việt - Nguyễn Phong Sắc - Trần Đăng Ninh - Cầu Giấy - Đường Láng - Chùa Láng - Nguyễn Chí Thanh - Quay đầu tại đối diện tập thể ĐH GTVT Hà Nội - Nguyễn Chí Thanh - Huỳnh Thúc Kháng - Thái Hà - Chùa Bộc - Phạm Ngọc Thạch - Đào Duy Anh - Hoàng Tích Trí - Xã Đàn - Hầm Kim Liên - Đại Cồ Việt - Phố Huế
- Hàng Bài - Trần Hưng Đạo - Phan Chu Trinh - Tràng Tiền - BĐX Trần Khánh Dư
14.6
Trang 34
Đầu A- Nam Thăng Long
BĐX Trần Khánh Dư - Trần Hưng Đạo - Lê Thánh Tông - Hai Bà Trưng - Quán Sứ - Tràng Thi - Điện Biên Phủ - Trần Phú - Lê Trực - Sơn Tây - Kim Mã - Cầu Giấy - Xuân Thủy - Phạm Văn Đồng - Depot Nam Thăng Long
Nam Thăng Long- Đầu B
Depot Nam Thăng Long - Phạm Văn Đồng - Cao tốc Bắc Thăng Long - Ngã tư Nam Hồng - Tiền Phong - Quốc lộ 23 - Xã Đại Thịnh - Trung tâm Mê Linh - Ngã 3 đi Phúc Yên - Thanh Tước (Cty TNHH Hoàng Giang)
Thanh Tước (Cty TNHH Hoàng Giang) - Trung tâm huyện Mê Linh - Xã Đại Thịnh - Quốc lộ 23 - Tiền Phong - Ngã tư Nam Hồng - Cao tốc Bắc Thăng Long - Phạm Văn Đồng - Depot Nam Thăng Long
CV Thống Nhất - Trần Nhân Tông - Quang Trung - Trần Hưng Đạo - Quán Sứ - Hai Bà Trưng - Phan Chu Trinh - Lý Thái Tổ - Ngô Quyền - Hàng Vôi - Hàng Tre - Hàng Muối - Trần Nhật Duật - Long Biên (Điểm quay đầu trước phố Hàng Khoai) - Nguyễn Văn Cừ - Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Đức Thuận - Quốc lộ 5 - Ngã tư Phú Thị - Như Quỳnh
23.0
22.5
B- Như Quỳnh
Như Quỳnh - Ngã tư Phú Thị - Quốc lộ 5 - Nguyễn Đức Thuận - Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Văn Cừ - Long Biên (Điểm quay đầu trước phố Hàng Khoai) - Trần Nhật Duật - Nguyễn Hữu Huân - Lý Thái Tổ - Ngô Quyền - Hai Bà Trưng - Ga Hà Nội - Lê Duẩn - Trần Nhân Tông - CV Thống Nhất
Long Biên (Yên Phụ - Khoang 1) - Yên Phụ - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Trần Hưng Đạo - Trần Bình Trọng - Trần Nhân Tông - CV Thống Nhất
6.1
10.6
29.7
Đầu A- Gia Thụy - Long Biên
CV Thống Nhất - Trần Nhân Tông - Quang Trung - Trần Hưng Đạo - Trần Khánh Dư - Trần Quang Khải (đê trên) - Nguyễn Văn Cừ - Bãi đỗ xe Gia Thụy - Nguyễn Văn Cừ - Trần Nhật Duật - Yên Phụ - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 1)
Long Biên - Đầu B
Long Biên (Yên Phụ - Khoang 1) - Yên Phụ - Trần Nhật Duật - Nguyễn Văn Cừ - Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Đức Thuận - Quốc lộ 5 - Ngã tư Phú Thị - Như Quỳnh
Như Quỳnh - Ngã tư Phú Thị - Quốc lộ 5 - Nguyễn Đức Thuận - Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Văn Cừ - Trần Nhật Duật - Yên Phụ - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 1)
Long Biên (Yên Phụ-Khoang 1) - Yên Phụ - Điểm trung chuyển Long Biên - Trần Nhật Duật - Nguyễn Văn
Cừ - Ngô Gia Tự - Cầu Đuống - Hà Huy Tập - Dốc Lã - Từ Sơn - Đồng Nguyên - Viềng - Tương Giang - Nội Duệ - Lim - ó - Võ Cường - Hòa Đình - Suối Hoa - Thị xã Bắc Ninh
32.4
32.4
B- TX Bắc Ninh
Thị xã Bắc Ninh - Suối Hoa - BX Bắc Ninh - Hòa Đình - Võ Cường - ó - Lim - Nội Duệ - Tương Giang - Viềng - Đồng Nguyên - Từ Sơn - Dốc Lã - Hà Huy Tập - Cầu Đuống - Ngô Gia Tự - Nguyễn Văn Cừ - Trần Nhật Duật - Điểm trung chuyển Long Biên - Yên Phụ - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 1)
Trang 35Bãi đỗ xe Gia Thụy - Ngô Gia Tự - Cầu Đuống - Hà Huy Tập - Dốc Lã- Từ Sơn - Đồng Nguyên - Viềng - Tương Giang - Nội Duệ - Lim - ó - Võ Cường - Hòa Đình - Suối Hoa - Thị xã Bắc Ninh
Thị xã Bắc Ninh - Suối Hoa - BX Bắc Ninh - Hòa Đình - Võ Cường - ó - Lim - Nội Duệ - Tương Giang - Viềng - Đồng Nguyên - Từ Sơn - Dốc Lã - Hà Huy Tập - Cầu Đuống - Ngô Gia Tự - Bãi đỗ xe Gia Thụy
BX Lương Yên - Nguyễn Khoái - Dốc Minh Khai - Trần Khánh Dư - Trần Quang Khải (Đê 401) - Trần Nhật Duật - Điểm trung chuyển Long Biên - Yên Phụ - Nghi Tàm - Âu Cơ - Lạc Long Quân - Bưởi - Điểm trung chuyển Cầu Giấy - Cầu Giấy (đường trên) - Cầu Giấy (đường dưới) - BĐX Cầu Giấy
19.3
18.1
B- BĐX Cầu Giấy
BĐX Cầu Giấy - Điểm trung chuyển xe buýt Cầu Giấy - Bưởi - Lạc Long Quân - Âu Cơ - Nghi Tàm - Yên Phụ - Điểm trung chuyển Long Biên - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái -
8.1
17.3
Đầu A - XN - Yên Phụ
BX Lương Yên - Nguyễn Khoái - Trần Khánh Dư - Trần Quang Khải - Trần Nhật Duật - Long Biên - Yên Phụ - Thanh Niên - Thụy Khuê - XN xe Điện (69 Thụy Khuê) - Hoàng Hoa Thám - Phan Đình Phùng - Hàng Đậu - Trần Nhật Duật - Quay đầu tại phố Hàng Khoai - Yên Phụ - Yên Phụ (Khoang 1)
9.2
Đầu B - XN - Yên Phụ
BĐX Cầu Giấy - Kim Mã - Liễu Giai - Hoàng Hoa Thám - Hùng Vương - Thụy Khuê - XN xe Điện (69 Thụy Khuê) - Hoàng Hoa Thám - Phan Đình Phùng - Hàng Đậu - Trần Nhật Duật - Quay đầu tại phố Hàng Khoai - Yên Phụ - Yên Phụ (Khoang 1)
BĐX Nam Thăng Long - Phạm Văn Đồng - Cao tốc Bắc Thăng Long Nội Bài - Quốc lộ 2 - Ngã 3 Thạch Lỗi
- Tỉnh lộ 131 - KCN Nội Bài - Thị trấn Sóc Sơn - Đường Núi Đôi - Núi Đôi
29.3
29.3
Cao tốc Bắc Thăng Long Nội Bài - Phạm Văn Đồng - BĐX Nam Thăng Long
Trang 3617.1
17.1
B- BX Yên Nghĩa
BX Yên Nghĩa - Quốc Lộ 6 - Ba La - Quang Trung (Hà Đông) - Trần Phú (Hà Đông) - BX Hà Đông - Nguyễn Trãi - Tây Sơn - Nguyễn Lương Bằng - Xã Đàn - Quay đầu tại đối diện ngõ Xã Đàn 2 - Xã Đàn - Tôn Đức Thắng - Nguyễn Thái Học - Phan Bội Châu - Lý Thường Kiệt - Quang Trung - Hai Bà Trưng - Phan Chu Trinh - Tràng Tiền - Bác Cổ (BĐX Trần Khánh Dư)
Depot Kim Ngưu II - Nguyễn Tam Trinh - Cầu Voi - Tam Trinh - Minh Khai - Đại La - Trường Trinh - Đường Láng - Quay đầu tại đối diện số nhà 124 Đường Láng - Đường Láng - Nguyễn Trãi - Trần Phú (Hà Đông) - Quang Trung (Hà Đông) - Ba La - Quốc Lộ 6 - BX Yên Nghĩa
BX Yên Nghĩa - Quốc Lộ 6 - Ba La - Quang Trung (Hà Đông) - Trần Phú (Hà Đông) - Nguyễn Trãi - Trường Chinh - Đại La - Minh Khai - Tam Trinh - Cầu Voi - Nguyễn Tam Trinh - Depot Kim Ngưu II
14.4
14.9
7.1
27.9
Đầu A- Kim Ngưu II
Bờ Hồ - Lê Thái Tổ - Bà Triệu - Lê Đại Hành - Cao Đạt - Đại Cồ Việt - Quay đầu tại đối diện số nhà 36 Đại
Cồ Việt - Đại Cồ Việt - Trần Khát Chân - Kim Ngưu - Tam Trinh - Cầu Voi - Nguyễn Tam Trinh - Depot Kim Ngưu II
Kim Ngưu II- Đầu B
Depot Kim Ngưu II - Nguyễn Tam Trinh - Minh Khai - Nguyễn Khoái - Trần Khánh Dư - Trần Quang Khải -
18.6
Trang 37
Đầu B- Kim Ngưu II
Cổ Nhuế (Cạnh đường vào làng Nhật Tảo) - Đường chân cầu Thăng Long - Tân Xuân - Phạm Văn Đồng - BX Nam Thăng Long - Phạm Văn Đồng - Đường chân cầu Thăng Long (Đối diện KĐT Ciputra Hà Nội) - An Dương Vương - Âu Cơ - Nghi Tàm - Yên Phụ - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái - Minh Khai - Nguyễn Tam Trinh - Depot Kim Ngưu II
BX Giáp Bát - Giải Phóng - Phố Vọng- Trường Chinh - Đường Láng - Nguyễn Chí Thanh - Quay đầu tại đối diện số nhà 94 Nguyễn Chí Thanh - Nguyễn Chí Thanh - Đường Láng - Cầu Giấy - Xuân Thuỷ - Phạm Hùng
- BX Mỹ Đình
12.3
13.3
B- BX Mỹ Đình
BX Mỹ Đình - Phạm Hùng - Xuân Thuỷ- Cầu Giấy - Đường Láng - Trần Duy Hưng - Quay đầu tại đối diện
số nhà 22 Trần Duy Hưng - Trần Duy Hưng - Đường Láng - Trường Chinh - Giải Phóng - Ngã 3 Đuôi Cá -
Depot Kim Ngưu II - Nguyễn Tam Trinh - Cầu Voi - Tam Trinh - Minh Khai - Đại La - Trường Chinh - Giải Phóng - Ngã 3 Đuôi Cá - BX Giáp Bát
6.4
20.0
Đầu A- Kim Ngưu II
BX Giáp Bát - Giải Phóng - Phố Vọng - Đại La - Minh Khai - Tam Trinh - Cầu Voi - Nguyễn Tam Trinh - Depot Kim Ngưu II
Kim Ngưu II - Đầu B
Depot Kim Ngưu II - Nguyễn Tam Trinh - Cầu Voi - Tam Trinh - Minh Khai - Đại La - Trường Chinh - Đường Láng - Nguyễn Chí Thanh - Quay đầu tại đối diện số nhà 94 Nguyễn Chí Thanh - Nguyễn Chí Thanh - Trần Duy Hưng - Phạm Hùng - BX Mỹ Đình
BX Mỹ Đình - Phạm Hùng -Trần Duy Hưng - Đường Láng - Trường Chinh - Đại La - Minh Khai - Tam Trinh
- Cầu Voi - Nguyễn Tam Trinh - Depot Kim Ngưu II
BĐX Cầu Giấy - Điểm trung chuyển Cầu Giấy - Cầu Giấy - Xuân Thuỷ - Hồ Tùng Mậu - Diễn - Nhổn - Quốc
Cầu Giấy - Cầu Giấy (đường trên) - Cầu Giấy (đường dưới) - BĐX Cầu Giấy
10.9
11.0
37.7
Đầu A- Kim Ngưu II
BĐX Cầu Giấy - Cầu Giấy (đường trên) - Đường Láng - Trần Duy Hưng - Quay đầu tại đối diện số nhà 22 Trần Duy Hưng - Trần Duy Hưng - Đường Láng - Trường Chinh - Đại La - Minh Khai - Tam Trinh - Cầu Voi
- Nguyễn Tam Trinh - Depot Kim Ngưu II
26.7
Trang 38
Đầu B- Kim Ngưu II
BX Phùng - Trôi - Lai Xá - Nhổn - Diễn - Hồ Tùng Mậu - Xuân Thủy - Cầu Giấy - Đường Láng - Trần Duy Hưng - Quay đầu tại đối diện số nhà 22 Trần Duy Hưng - Trần Duy Hưng - Đường Láng - Trường Chinh - Đại La - Minh Khai - Tam Trinh - Cầu Voi - Nguyễn Tam Trinh - Depot Kim Ngưu II
Hồ Tùng Mậu - Lê Đức Thọ - SVĐ Quốc Gia
17.1
17.1
B- SVĐ Quốc gia
SVĐ Quốc Gia - Lê Đức Thọ - Hồ Tùng Mậu - Xuân Thủy - Cầu Giấy - Đê La Thành - Nguyễn Chí Thanh - Quay đầu tại đối diện khu tập thể ĐH GTVT Hà Nội - Nguyễn Chí Thanh - Huỳnh Thúc Kháng - Thái Hà - Chùa Bộc - Phạm Ngọc Thạch - Đào Duy Anh - Xã Đàn - Hầm Kim Liên - Đại Cồ Việt - Tạ Quang Bửu - Lê Thanh Nghị - Thanh Nhàn - Kim Ngưu - Tam Trinh - Cầu Voi - Nguyễn Tam Trinh - Mai Động (Bãi đỗ xe Kim Ngưu I)
Kim Ngưu II-
0.4
16.9
Depot Kim Ngưu II - Nguyễn Tam Trinh - Cầu Voi - Tam Trinh - Kim Ngưu - Trần Khát Chân - Đại Cồ Việt
- Hầm Kim Liên - Xã Đàn - Phạm Ngọc Thạch - Chùa Bộc - Thái Hà - Huỳnh Thúc Kháng - Nguyễn Chí Thanh - Quay đầu tại đối diện số nhà 62 Nguyễn Chí Thanh - Nguyễn Chí Thanh - Trần Duy Hưng - Phạm Hùng - Mễ Trì - Lê Quang Đạo - Lê Đức Thọ - SVĐ Quốc Gia
16.5
16.5
Đầu B - Kim Ngưu II
SVĐ Quốc Gia - Lê Đức Thọ - Lê Quang Đạo - Mễ Trì - Phạm Hùng - Trần Duy Hưng - Nguyễn Chí Thanh - Huỳnh Thúc Kháng - Thái Hà - Chùa Bộc - Phạm Ngọc Thạch - Đào Duy Anh - Xã Đàn - Hầm Kim Liên - Đại Cồ Việt - Trần Khát Chân - Kim Ngưu - Tram Trinh - Cầu Voi - Nguyễn Tam Trinh - Depot Kim Ngưu II
Mai Động (bãi đỗ xe Kim Ngưu I) - Nguyễn Tam Trinh - Kim Ngưu - Lò Đúc - Lê Văn Hưu - Nguyễn Du -
Lê Duẩn - Khâm Thiên -Nguyễn Lương Bằng - Tây Sơn - Thái Hà - Láng Hạ - Giảng Võ - Quay đầu tại đối diện cổng Triển lãm Giảng Võ - Giảng Võ - Đê La Thành - Nguyễn Chí Thanh - Kim Mã - Cầu Giấy - Bưởi - Hoàng Quốc Việt - Phạm Văn Đồng - Phạm Hùng - BX Mỹ Đình
19.7
Trang 39
B- BX Mỹ Đình
BX Mỹ Đình - Phạm Hùng - Phạm Văn Đồng - Hoàng Quốc Việt - Bưởi - Cầu Giấy - Kim Mã - Nguyễn Chí Thanh - Quay đầu tại đối diện số nhà 56 Nguyễn Chí Thanh - Nguyễn Chí Thanh - Đê La Thành - Thành Công - Láng Hạ - Quay đầu tại đối diện số nhà 22 Láng Hạ - Láng Hạ - Thái Hà - Tây Sơn - Nguyễn Lương Bằng - Xã Đàn - Quay đầu tại đối diện ngõ Xã Đàn 2 - Xã Đàn - Khâm Thiên - Nguyễn Thượng Hiền - Trần Bình Trọng - Trần Nhân Tông - Trần Xuân Soạn - Ngô Thì Nhậm - Nguyễn Công Trứ - Lò Đúc - Trần Khát Chân - Quay đầu tại đối diện số nhà 274 Trần Khát Chân - Trần Khát Chân - Kim Ngưu - Tam Trinh - Cầu Voi - Nguyễn Tam Trinh - Mai Động (Bãi đỗ xe Kim Ngưu I)
Kim Ngưu II-
0.4
15.7
Depot Kim Ngưu II - Nguyễn Tam Trinh - Cầu Voi - Tam Trinh - Kim Ngưu - Trần Khát Chân - Đại Cồ Việt
- Xã Đàn - Phạm Ngọc Thạch - Chùa Bộc - Thái Hà - Huỳnh Thúc Kháng - Nguyễn Chí Thanh - Quay đầu tại đối diện số nhà 62 Nguyễn Chí Thanh - Nguyễn Chí Thanh - Trần Duy Hưng - Phạm Hùng - Bến xe Mỹ Đình
15.4
15.3
Đầu B- Kim Ngưu II
Bến xe Mỹ Đình - Phạm Hùng - Trần Duy Hưng - Nguyễn Chí Thanh - Huỳnh Thúc Kháng - Thái Hà - Chùa Bộc - Phạm Ngọc Thạch - Đào Duy Anh - Xã Đàn - Hầm Kim Liên - Đại Cồ Việt - Trần Khát Chân - Kim Ngưu - Tam Trinh - Cầu Voi - Nguyễn Tam Trinh - Depot Kim Ngưu II
19.4
B- Văn Điển
Thị trấn Văn Điển - Ngọc Hồi - Phan Trọng Tuệ - Đường 70 - Đường Cầu Bươu - Phùng Hưng (Hà Đông) - Trần Phú (Hà Đông) - Nguyễn Trãi - Khuất Duy Tiến - Phạm Hùng - Xuân Thủy - Cầu Giấy - Trần Đăng Ninh - Nguyễn Khánh Toàn - Nguyễn Văn Huyên - Công viên Nghĩa Đô
Đô
12.7
12.7
20.8
Đầu A- Kim Ngưu II
CV Nghĩa Đô - Nguyễn Văn Huyên - Nguyễn Khánh Toàn - Trần Đăng Ninh - Cầu Giấy - Đường Láng - Trần Duy Hưng - Quay đầu tại đối diện số nhà 22 Trần Duy Hưng - Đường Láng - Trường Chinh - Đại La - Minh Khai - Tam Trinh - Cầu Voi - Nguyễn Tam Trinh - Depot Kim Ngưu II
Trang 40
Kim Ngưu II - Đầu B
Depot Kim Ngưu II - Nguyễn Tam Trinh - Pháp Vân - Giải Phóng - Quay đầu tại chùa Pháp Vân - Giải Phóng
- Ngọc Hồi - Thị trấn Văn Điển
Long Biên (Yên Phụ Khoang 1) - Yên Phụ - Điểm trung chuyển Long Biên - Trần Nhật Duật - Cầu Chương
14.5
14.5
B- Chợ gốm Bát Tràng
Chợ Gốm Bát Tràng - Đường Long Biên Xuân Quan - Cầu Chương Dương - Trần Nhật Duật - Điểm trung
BĐX Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái - BX Lương Yên - Cầu Vĩnh Tuy - Đê Hữu Hồng - Khuyến Lương -
18.2
18.2
B- Vạn Phúc (Thanh Trì)
Cổng thôn 3 (Vạn Phúc - Thanh Trì) - Đê Hữu Hồng - Đông Mỹ - Ngũ Hiệp - Yên Sở - Khuyến Lương - Cầu
11.3
11.5
29 Lạc Trung - Minh Khai - Nguyễn Khoái - Trần Khánh Dư - Trần Quang Khải - Trần Nhật Duật - Long
6.8
17.6
14 Phan Đình Phùng - 29 Lạc Trung
14 Phan Đình Phùng - Hàng Đậu - Long Biên - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư -
29 Lạc Trung -
1 Trần Phú (Hà Đông)
29 Lạc Trung - Kim Ngưu - Minh Khai - Đại La - Trường Chinh - Nguyễn Trãi - Trần Phú (1 Trần Phú - Liên
10.8
148 Trần Phú (Hà Đông) - 29 Lac Trung
Trần Phú (1 Trần Phú - Liên Minh các HTX Hà Nội) - Nguyễn Trãi - Trường Chinh - Đại La - Minh Khai -