thiết kế môn học tổ chức quản lý doanh nghiệp khoa VẬN TẢI KINH TẾ_ trường ĐH GTVTtài liệu môn tổ chức quản lý doanh nghiệpthiết kế môn học tổ chức quản lý doanh nghiệp khoa VẬN TẢI KINH TẾ_ trường ĐH GTVTthiết kế môn học tổ chức quản lý doanh nghiệp khoa VẬN TẢI KINH TẾ_ trường ĐH GTVT
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN I:XÁC ĐỊNH QUY MÔ CỦA DOANH NGHIỆP 4
I Lựa chọn loại hình doanh nghiệp: 4
1.1 Giới thiệu về thị trường vận tải thủy nội địa 4
1.1.1 Căn cứ chính sách phát triển 4
1.1.2 Căn cứ vào nghiên cứu phân tích thị trường: 5
1.1.3 Giới thiệu về cảng đầu mối và đặc điểm luồng lạch trên tuyến Vũng Tàu-TP HCM 6
1.2 Xây dưng tuyến vận tải hàng hóa của doanh nghiệp 10
1.3 Xác định quy mô, cơ cấu đoàn phương tiện: 11
1.3.1 Căn cứ lựa chọn đoàn phương tiện: 11
1.3.2 Xác định quy mô, cơ cấu đoàn phương tiện 12
PHẦN II:XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN SXKD CHO DOANH NGHIỆP 16
I Tổ chức quản lý nhiệm vụ SXKD 16
1 1 Mục đích, ý nghĩa và nội dung quản lý nhiệm vụ 16
1.1.1 Mục đích, ý nghĩa 16
1.1.2 Nội dung 17
1.2 Xác định nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp 17
II Tổ chức quản lý kỹ thuật phương tiện 20
2.1 Mục đích, ý nghĩa và nội dung của công tác quản lý kỹ thuật phương tiện 20 2.1.1 Mục đích, ý nghĩa 20
2.1.2 Nội dung 21
2.1.3 Xác định nhu cầu bảo dưỡng sửa chữa 21
2.2.1 Sửa chữa thường xuyên 22
2.2.2 Sửa chữa định kỳ (sửa chữa lớn) 22
III: TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG 23
Trang 23.1 Mục đích, ý nghĩa, nội dung 23
3.2 Tổ chức quản lý lao động 24
3.2.1 Xác định nhu cầu lao động: 24
3.2.2 Xác định quỹ tiền lương: 25
IV:TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DN 29
4.1 Nội dung của hoạt động tài chính của doanh nghiệp 29
4.2 Nhu cầu vốn và các phương thức huy động vốn của doanh nghiệp 29
4.2.1 Xác định nhu cầu vốn cố định (VCĐ) 29
4.2.2 Xác định nhu cầu vốn lưu động (Vlđ) 31
V Tổ chức quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 31
5.1 Mục đích, ý nghĩa và nội dung 31
5.2 Xác định chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm vận tải 31
5.2.1 Các loại chi phí 31
5.2.2 Giá thành đơn vị 35
VI Tổ chức quản lý tài chính trong doanh nghiệp 36
6.1 Xác định giá bán 36
6.2 Xác định doanh thu 37
6.3.1 Xác định lợi nhuận 37
6.3.2 Phân phối lại lợi nhuận của doanh nghiệp 38
KẾT LUẬN 40
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Thế giới đang bước vào xu thế toàn cầu hoá, với những bước phát triển rõ rệt cùng những thay đổi nhanh chóng trong tổng thể nền kinh tế, kĩ thuật, công nghệ và những biến đổi khác trong chính trị, xã hội Tất cả đã đem lại cho thời đại một sắc màu riêng Về phương diện vận chuyển, thì vận tải là một khâu vô cùng quan trọng để đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng Đặt vào bối cảnh hiện nay, khi mà hợp tác kinh tế phát triển vượt khỏi phạm vi một quốc gia hay khu vực, các quan hệ thương mại diễn ra trên bình diện thế giới với khối lượng hàng hoá giao dịch ngày càng lớn, vai trò thiết yếu của vận tải lại càng
được bộc lộ rõ nét hơn
Các phương thức vận tải phổ biến hiện nay bao gồm vận tải đường bộ, vận tải đường sắt, vận tải đường thủy, vận tải đường hàng không,… Tuy nhiên, vận tải đường thủy cũng góp phần vận chuyển khối lượng lớn hàng hóa, hành khách trong nước cũng như ngoài nước Vận tải đường thủy nói chung và vận tải ô tô nói riêng được coi như một mắt xích rất quan trọng trong sự phối hợp các phương thức vận tải tạo thành hệ thống vận tải thống nhất, đáp ứng được nhu cầu vận chuyển ngày càng đa dạng và tăng lên của hành khách và chủ hàng hóa
Về phương diện hàng hóa, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới đã góp phần làm đa dạng, phong phú các chủng loại hàng hóa Nhu cầu tiêu dùng, cung ứng sản xuất của con người ngày càng nhiều khiến nhu cầu vận chuyển trở nên thiết yếu và trong đó, chúng ta phải kể đến “Tổ chức vận tải hàng hóa bằng đường thủy”
Do sự hiểu biết còn hạn chế nên bài làm không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô em rút kinh nghiệm và trau dồi kiến thức Em xin chân thành cảm ơn thầy cô
Trang 4PHẦN I:XÁC ĐỊNH QUY MÔ CỦA DOANH NGHIỆP
I Lựa chọn loại hình doanh nghiệp:
Giới thiệu chung về doanh nghiệp:
Tên doanh nghiệp: công ty vận tải MIAN
Địa chỉ: Số 21, đường Nguyễn Tất Thành, phường 12, quận 4, TPHCM
Điện thoại : (84)28.940.0167 - Fax: (84)28.940.0168
Email: info@mianport.vn
Lĩnh vực hoạt động:
- Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa
+ Vận tải hàng hóa trên tuyến Vũng Tàu – TP Hồ Chí Minh và ngược lại
Phạm vi hoạt động: Tuyến Vũng Tàu – TP Hồ Chí Minh
1.1 Giới thiệu về thị trường vận tải thủy nội địa
1.1.1 Căn cứ chính sách phát triển
Mạng lưới vận tải thủy nội địa (ĐTNĐ) khu vực phía nam và đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có hơn 100 tuyến, tổng chiều dài gần 3.200 km, mang tính chất liên tỉnh và quốc tế Nhiều tuyến, cảng sông tiếp cận trực tiếp với hệ thống đường bộ, nối thẳng vào cảng biển quan trọng, tạo nên những điểm giao lưu giữa các phương thức vận tải rất thuận lợi Tại TP Hồ Chí Minh, mạng lưới giao thông vận tải thủy nội địa được đánh giá phát triển mạnh, tổng chiều dài có khả năng khai thác vận tải gần 1.000 km
Riêng khu vực ĐBSCL – vựa lúa, vựa thủy sản và trái cây lớn nhất cả nước,
hệ thống sông ngòi, kênh, rạch chằng chịt hết sức phong phú, dài gần 28.000 km
Về năng lực vận tải, toàn vùng có khoảng 160 nghìn phương tiện với tổng công suất máy hơn 5,5 triệu CV, tổng trọng tải hàng hóa khoảng 5 triệu tấn; lưu lượng hàng hóa vận chuyển đạt 51,5 triệu tấn/năm Tất cả các dòng sông chính cùng các phụ lưu, kênh rạch tại ĐBSCL liên hoàn chảy qua tất cả các khu công nghiệp tập trung, khu dân cư, các vùng tài nguyên, có tính kết nối, giao lưu rất thuận lợi Nằm trong quy hoạch nhóm cảng biển số 5 (cụm cảng khu vực gồm TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu), hệ thống ĐTNĐ của tỉnh Đồng Nai được đánh giá có tiềm năng để phát triển kinh tế.Theo thống kê của Sở GTVT Đồng Nai, hệ thống vận tải thủy nội địa trên địa bàn tỉnh dài hơn 2.600 km, trong
đó khoảng 200 km đường thủy của 14 tuyến đang được khai thác vận tải tốt; bốn nhánh sông Đồng Nai, Nhà Bè, Lòng Tàu và Thị Vải cũng được quy hoạch các khu bến cảng thành phần, tổng cộng 44 cảng, nhưng hiện tại mới có 15 cảng được đầu tư Cụ thể, cụm cảng Gò Dầu – Phước An được quy hoạch 8 cảng, đến nay có
5 cảng đi vào hoạt động Khu vực huyện Nhơn Trạch, chỉ có 7 bến được quy hoạch
đã hoạt động, còn lại 26 bến chưa xây dựng
Trang 51.1.2 Căn cứ vào nghiên cứu phân tích thị trường:
a Nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy nội địa của TP HCM
Hiện nay các cảng biển tập trung chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí Minh và Bà Rịa – Vũng Tàu do lợi thế về vị trí địa lý, mạng lưới sông ngòi dày đặc; trong đó
có nhiều sông có độ sâu để xây dựng cảng nước sâu, có truyền thống vận tải đường thuỷ, đường biển Khu vực này cũng tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất nên nhu cầu vận chuyển hàng hóa rất lớn
Có tới 70 – 80% hàng nông sản vùng Tây Nam Bộ xuất khẩu đều trung chuyển qua khu vực cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh và Bà Rịa – Vũng Tàu
TP Hồ Chí Minh trở thành cảng tổng hợp quốc gia, là đầu mối khu vực loại I, gồm các khu cảng chính, như: khu cảng trên sông Sài Gòn, khu cảng Cát Lái trên sông Đồng Nai, khu cảng trên sông Nhà Bè, khu cảng Hiệp Phước trên sông Soài Rạp,… Hiện, TP Hồ Chí Minh có 40 cảng hàng hóa đang khai thác với chiều dài hơn 17.000
m cầu cảng Thành phố còn có ba cảng sông là cảng hàng hóa, gồm cảng Phú Định (quận 8), công suất hai triệu tấn/năm, có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải 1.700 tấn; cảng Long Bình (quận 9), công suất 1,7 triệu tấn/năm, tiếp nhận được tàu trọng tải 5.000 tấn,… Theo Sở Giao thông vận tải (GTVT) thành phố, tổng sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển năm 2016 đạt gần 100 triệu tấn (tăng 7% so năm 2015) và hàng hóa thông qua các cảng, bến ĐTNĐ hơn 25 triệu tấn (tăng 8% so năm 2015)
TP Hồ Chí Minh có hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc với chiều dài gần 8000 km.Nhiều hệ thống kênh lớn còn đóng vai trò là cửa ngõ nối Sài Gòn - Gia Ðịnh với các vùng phụ cận phục vụ hoạt động giao lưu, vận tải hàng hóa Hiện nay, hệ thống cảng, bến thủy nội địa, thành phố có khoảng 320 cảng, bến, trong đó
có bốn cảng lớn là Sài Gòn, Tân Cảng, Bến Nghé và Nhà Bè Riêng cảng Sài Gòn
là một trong những cảng lớn nhất nước về năng lực chứa đựng hàng hóa
Đánh giá về kết quả của vận tải thủy thời gian qua, ông Hoàng Hồng Giang, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam cho biết, năm 2015, lượng hàng hoá vận chuyển qua đường thủy nội địa đạt hơn 200.000 tấn, tăng 9% so với năm trước Điều này cho thấy, thị phần vận tải đường thủy nội địa ngày càng được quan tâm
b Đối thủ cạnh tranh trong vùng hoạt động của doanh nghiệp:
Thị trường vận tải thủy nội địa tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay vô cùng sôi động, Trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững mạnh, các công ty phải cạnh tranh với nhau trong một môi trường hết sức gay gắt Đối thủ lớn nhất trong ngành khai thác vận tải thủy nội địa trong vùng đó là công ty cổ phần đường sông miền nam SOWATCO
SOWATCO là đơn vị dẫn đầu trong các tuyến đường thủy nội địa tại khu vực
TP Hồ Chí Minh và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long về vận chuyển container
và hàng rời
Đội sà lan tự hành 20 chiếc từ 90 teus – 200 teus vận chuyển đảm bảo thông thương hàng hóa cho khu vực TP HCM và các tỉnh Miền Tây
Trang 6Hoạt động của công ty khá năng động và hiệu quả Chủ động trong việc thu thập các tin tức từ thị trường, tiếp cận và giới thiệu khách hàng về dịch vụ của công
ty, về giá cả cạnh tranh và tinh thần phục vụ cũng như khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng để thu hút khách hàng về với công ty Vì vậy vị thế của SOWATCO có thể coi là rất mạnh trên thì trường tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay Ngoài ra phải kể đến một số công ty khác như Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn, công ty vận tải thủy SOTRANS Đây đều là những đối thủ cạnh tranh mạnh,
có uy tín trong vận tải thủy nội địa
c Tổng nhu cầu và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp:
Vì có nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh trong khu vực nên công ty vận tải MIAN khó có thể đáp ứng được phần lớn thị phần trong khu vực
Tuyến Tên hàng Cự ly
(Km)
Nhu cầu (T/năm)
Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu vận chuyển bằng đường thủy nội địa của vùng
Tỷ lệ khả năng đáp ứng của
DN
Khả năng đáp ứng của doanh nghiệp
Về giao thông vận tải
Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một
đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và khu vựcĐông Nam Á Khác với
Hà Nội, vận tải thủy ở Thành phố Hồ Chí Minh chiếm một tỷ lệ quan trọng Tính riêng vận tải hàng hóa, đường biển chiếm khoảng 29% và đường sông khoảng chiếm 20% tổng khối lượng thông qua đầu mối thành phố Đường bộ chỉ chiếm 44% vận tại hàng hóa nhưng chiếm tới 85,6% vận tải hành khách Về giao thông đường không, Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất là phi trường lớn nhất Việt Nam về
cả diện tích và công suất nhà ga Năm 2006, vận tải thành phố đã vận chuyển tổng cộng 73.743 tấn hàng hóa, 239 triệu lượt người và bốc xếp 44.341 tấn hàng Đến tháng 9 năm 2011 toàn thành phố có 480.473 xe ôtô và 4.883.753 xe môtô Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có bốn cảng biển chính: Sài Gòn, Bến Nghé, Nhà
Trang 7Bè, Tân Cảng cùng các cảng sông Bình Đông, Tân Thuận, Tôn Thất Thuyết, Bình Lợi, Bình Phước
Ngoài ra còn có khoảng 50 bến đò phục vụ giao thông hành khách Cảng Sài Gòn là một trong những cảng lớn nhất Việt Nam, chiếm 25% trong tổng khối lượng hàng hóa thông qua các cảng biển cả nước.Cảng Bến Nghé nằm phía hạ lưu sông Sài Gòn, rộng 32 ha, tổng chiều dài cầu cảng 528 m, có thể cho tàu có tải trọng từ 15.000 - 20.000 tấn cập bến Tuy năng lực của các cảng của Thành phố
Hồ Chí Minh lớn nhưng việc chuyển tiếp giữa giao thông đường bộ, đường biển
và đường sông gặp khó khăn Tại hầu hết các cảng đường sông, do thiết bị thiếu, vẫn phải bốc dỡ thủ công
b Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Về lĩnh vực cảng biển:
Kể từ khi chính phủ có chủ trương di dời các cảng tại nội ô TP HCM, Bà Rịa – Vũng Tàu trở thành trung tâm cảng biển chính của khu vực Đông Nam bộ, thuộc nhóm cảng biển số 05 bao gồm: TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bà Rịa-Vũng Tàu Các cảng lớn tập trung chủ yếu trên sông Thị Vải Cảng Sài Gòn và Nhà máy Ba Son đang di dời và xây dựng cảng biển lớn tại đây Sông Thị Vải có luồng sâu đảm bảo cho tàu có tải trọng trên 50.000 tấn cập cảng Các tàu container trên 100.000 tấn đã có thể cập cảng BRVT đi thẳng sang các nước Châu Âu, Châu
Mỹ Tính đến nay, toàn tỉnh có 24/52 cảng đã đi vào hoạt động, các cảng còn lại đang trong quá trình quy hoạch và xây dựng Tỉnh BRVT là cửa ngõ giao thương của khu vực Miền Nam, nằm gần đường hàng hải quốc tế và là tỉnh có nhiều cảng biển nhất Việt Nam
Giao thông vận tải
Đường bộ: Tỉnh có hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh nối các huyện thị với nhau Quốc lộ 51A (8 làn xe) chạy qua tỉnh dài gần 50 km Trong những năm tới sẽ có đường cao tốc Biên Hòa-Vũng Tàu 6 làn xe song song với Quốc
Đường sắt: hiện tại chưa có đường sắt đến tỉnh Theo quy hoạch đến năm 2015 của ngành đường sắt, một đường sắt đôi cao tốc khổ rộng 1.435 m sẽ được xây dựng nối Tp HCM và Vũng Tàu
* Hệ thống đường sông, đường biển giữa Vũng Tàu và TP HCM
Trang 8Các thông số kỹ thuật cơ bản của tuyến luồng
Cho phép tàu thuyền có trọng tải đến 15000DWT hành trình hai chiều và các tàu thuyền có trọng tải lớn hơn với mớn nước và chiều dài phù hợp tận dụng thủy triều để hành trình, với các thông số cơ bản sau:
- Luồng 2 chiều
- Độ sâu thiết kế -8,5m
- Bề rộng đáy thiết kế 150m
- Chiều dài tuyến luồng 300km
- Bán kính cong nhỏ nhất khoảng Rmin= 550m tại khúc cua Mũi L'Est
Cở tàu lớn nhất có thể tiếp nhận: 32,000 DWT (Mớn nước 11m) (60,000 DWT tại khu vực chuyển tải Thiền Liềng, độ sâu -13.5m)
*Chiều cao tĩnh không các công trình vượt sông:
a Sông Sài Gòn
- Đường dây điện 110KV (gần cầu K12C- Cảng Sài Gòn) : 43m
- Cầu Phú Mỹ là 45m (Tính từ mực nước cao nhất đến điểm thấp nhất của
dầm cầu - mực nước cao nhất có cao độ +1,49m so với mốc Hòn Dấu)
- Cầu Thủ Thiêm và cầu Sài Gòn là 10m (Tĩnh không thông thuyền ghi trên
biển báo vượt sông qua)
b Sông Lòng Tàu
- Đường dấy điện số 01 - Phú Mỹ - Nhà Bè 220 KV : 55m
- Đường dấy điện số 02 - Phú Mỹ - Nhà Bè 500 KV : 55m
- Đường dấy điện số 03 - Phú Mỹ - Cai Lậy 200 KV : 55m
* Điều kiện luồng lạch
So với cả nước, cụm cảng biển số 5 bao gồm các cảng biển ở Bà Rịa-Vũng Tàu, Đồng Nai và TPHCM luôn giữ vị trí đứng đầu về lượng hàng hóa thông qua Trong cụm cảng biển số 5 thì TPHCM đang giữ vị trí quán quân Tuy nhiên điều này đang có sự thay đổi mạnh mẽ bởi lẽ cảng biển muốn hoạt động tốt phải hội tụ đủ hai yếu tố: điều kiện địa lý thuận lợi và có một thị trường xuất nhập khẩu, sản xuất cũng như tiêu thụ hàng hóa rộng lớn làm hậu thuẫn
Chỉ nói trong cụm cảng biển số 5, cụm cảng biển ở TPHCM đã không có được điều kiện luồng lạch tốt như cụm cảng biển ở Cái Mép-Thị Vải của tỉnh
Bà Rịa-Vũng Tàu Luồng sông Lòng Tàu - luồng chính đi vào cụm cảng biển TPHCM sâu chỉ khoảng 7m trong khi đó luồng ở Cái Mép-Thị Vải sâu tới 14m, chưa tính thủy triều Luồng sông Soài Rạp của TPHCM chưa được nạo vét mà nếu có nạo vét cũng khó có được điều kiện thuận lợi như luồng sông Cái Mép-Thị Vải Cụm cảng biển ở TPHCM chỉ còn một lợi thế, đó là có thị trường sản xuất, kinh doanh sôi động ở phía sau Thế nhưng, lợi thế này lại đang dần bị chia
sẻ bởi hoạt động sản xuất kinh doanh của các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương,… Trong khi đó, TPHCM lại khá chậm chân trong việc đầu tư xây dựng hệ thống giao thông phục vụ hoạt động của hệ thống cảng biển Đường Liên tỉnh lộ 25B
Trang 9nối vào Tân Cảng thường xuyên bị kẹt xe Đường nối vào cụm cảng Hiệp Phước còn khá nhỏ so với nhu cầu Giao thông đến các cảng biển nằm trên sông Sài Gòn liên tục bị ùn ứ… Với tất cả những yếu tố đó, tôi cho rằng trong tương lai hoạt động cảng biển ở TPHCM sẽ bị thu hẹp và phải nhường vai trò quán quân này cho cụm cảng biển Cái Mép-Thị Vải
*Các cảng nội địa Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh
Cảng Vũng Tàu
Cảng Vũng Tàu là một cụm cảng biển tổng hợp cấp quốc gia gồm 4 khu bến:
Khu bến Cái Mép, Sao Mai Bến Đình đây là khu bến cảng chính cho tàu container hiện nay và cho đến năm 2020 Hiện tại, khu bến này có khả năng tiếp nhận tàu đến 50 nghìn DWT Năm 2015 tiếp nhận tàu trọng tải đến 100 nghìn DWT
Khu bến Phú Mỹ, Mỹ Xuân: là một khu bến cảng tổng hợp, cảng container khác hiện có khả năng tiếp nhận tàu đến 30 nghìn DWT, năm 2015 khu bến này sẽ có khả năng tiếp nhận tàu đến 80 nghìn DWT
Khu bến sông Dinh: hiện có khả năng tiếp nhận tàu đến 20 nghìn DWT, năm 2015 có thể tiếp nhận tàu đến 30 nghìn DWT
Chuyên dùng phục vụ công nghiệp lọc hóa dầu, khu bến khách Sao Bến Đình chuyên phục vụ vận tải hành khách
Mai-Cảng Sài Gòn
Cảng Sài Gòn, hay Cảng thành phố Hồ Chí Minh, là một hệ thống
các cảng biển tại Thành phố Hồ Chí Minh đóng vai trò là cửa ngõ của miền Nam (bao gồm cả Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long) trong các hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu Năm 2011, tổng khối lượng hàng hóa thông qua cảng là 35 triệu tấn
Cụm cảng Sài Gòn bao gồm các khu bến cảng:
Các khu bến cảng tổng hợp và cảng container, gồm:
- Hiệp Phước trên sông Soài Rạp: hiện tại có thể tiếp nhận tàu trọng tải đến 20 nghìn DWT, theo quy hoạch sẽ có thể tiếp nhận tàu đến 80 nghìn DWT vào năm 2020
- Cát Lái trên sông Đồng Nai: có thể tiếp nhận tàu đến 30 nghìn DWT
Các khu bến cảng tổng hợp địa phương và chuyên dùng trên sông Sài Gòn, Nhà Bè có thể tiếp nhận tàu từ 10 nghìn đến 30 nghìn DWT, gồm:
- Tân Cảng,
- Bến Nghé,
- Khánh Hội,
Trang 10- Nhà Rồng,
- Tân Thuận
Tình hình về các phương tiện trên tuyến
- Tàu chở hàng bách hóa: là tàu chở các hàng hóa do công nghiệp sản xuất, thường là có bao bì và có giá trị cao Loại tàu chở hàng này thường có nhiều boong, nhiều hầm, có cần cẩu riêng để xếp dỡ, tốc độ tương đối cao
- Tàu chở hàng rời, nguyên vật liệu: Loại tàu này thường là tàu một boong,
có nhiều hầm, trọng tải lớn, được trang bị cả máy bơm hút ẩm hàng rời, tốc độ chậm
- Xà lan chở dầu khí, sắt, thép, cát , sỏi ,…
*Loại hàng hóa cần vận chuyển trên tuyến
Chiều đi từ Vũng Tàu Thành phố Hồ Chí Minh
- Xà lan chở dầu khí, sản phẩm sắt thép, phân đạm,cát, sỏi… chuyển về cảng Sài Gòn
Chiều đi từ Thành phố Hồ Chí Minh Vũng Tàu
- Tàu chở hàng tiêu dùng cung cấp cho Vũng Tàu, thường chở bằng loại tàu nhỏ do điều kiện luồng lạch không thuận lợi
- Tàu chở hàng giống cây, cây trồng, vật nuôi,… loại nhỏ
- Tàu chở hàng có khối lượng lớn: hàng khô có khối lượng lớn là những loại hàng ở thể rắn không có bao bì như than, sắt thép, ngũ cốc, phân bón, xi măng,cát , sỏi… thường được chở bằng loại tàu riêng Loại tàu này thường là tàu một boong, có nhiều hầm, trọng tải lớn, được trang bị cả máy bơm hút ẩm hàng rời, tốc độ chậm
- Tàu chở nguyên vật liệu sản xuất công nghiệp nặng
1.2 Xây dưng tuyến vận tải hàng hóa của doanh nghiệp
- Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa
+ Vận tải hàng hóa trên tuyến Vũng Tàu – TP Hồ Chí Minh và ngược lại
Phạm vi hoạt động: Tuyến Vũng Tàu – TP Hồ Chí Minh
-Tuyến vận tải đi qua các con sông:
Sông Sài Gòn, sông Nhà Bè, sông Lòng Tàu, sông Ngã Bảy, vịnh Gành Rái
-Từ cảng Sài Gòn đến cảng Vũng Tàu đi qua các tuyến luồng sau:
+) Luồng Sài Gòn cho phép tàu thuyền trọng tải đến 50.000 DWT ra vào cảng thuận tiện cả ngày lẫn đêm Đây cũng là tuyến luồng có mật độ giao thông đông đúc của các loại tàu biển, tàu khách, tàu sông, sà lan, tàu cao tốc, các phương tiện đánh bắt, phà, đò ngang và các loại phương tiện khác cùng lưu thông xuôi ngược trên tuyến luồng này
Trang 11 Các tàu, sà lan di chuyến khá khó khăn khi đến Vũng Tàu
+) Luồng vào cảng là sông Lòng Tàu hiện cũng mới đáp ứng khai thác hai chiều cho tàu 15 vạn tấn và tàu 30 vạn tấn chỉ có thể ra vào khi thủy triều lên Luồng trên sông Soài Rạp mới đáp ứng cho tàu trên dưới 5 ngàn tấn ra vào
Gây áp lực về khối lượng hàng hóa vận chuyển, vì luồng Lòng Tàu nên bị giới hạn khối lượng hàng hóa ra Vũng Tàu cũng như ngược lại
Ta có sơ đồ chuyến đi vòng tròn:
chiều xuôi dòng
1.3 Xác định quy mô, cơ cấu đoàn phương tiện:
1.3.1 Căn cứ lựa chọn đoàn phương tiện:
Lựa chọn hình thức lai ghép sà lan
Các phương án phối hợp tàu- sà lan:
Do khả năng tiếp cận của 2 cảng là 3000-3500T nên chọn tàu đẩy có công suất 550cv đẩy được là : 550x6 = 3300 (tấn) nên ta sẽ chọn 1 tàu lai kéo đẩy 4 sà lan 800 (T) có kích thước : 45m x 8.6m x3m
Loại hàng là cát sỏi nên lựa chọn loại sà lan thường có phủ bạt
- Đề xuất phương án lai ghép sà lan:
Ghép 4 đẩy:
Do dùng tàu lai kéo sà lan có tính tản mạn cùa sà lan trên đường đi khá lớn, các sà lan ở cuối đoàn dễ va quệt vào 2 bên bờ sông hoặc trụ cầu Mặt khác lực cản đoàn tàu lớn vì đoàn sà lan phải chịu thêm lực cản bổ sung do chong chóng tàu kéo gây ra
Hình thức lai đẩy thì tính ổn định trên hướng đi, ổn định ngang của đội hình sà lan là lớn nhất Đội hình sà lan không chịu sức cản bổ sung do chong chóng tàu lai gây ra nên tốc độ đoàn tàu tăng từ 15 – 20% so với đoàn tàu kéo
chiều ngược dòng
Trang 12có cùng công suất tàu lai và trọng tải đoàn sà lan Trên các sà lan có thể không cần biên chế thuỷ thủ vì thuyền viên trên tàu lai sẽ làm luôn nhiệm vụ chăm sóc
và bảo quản hàng hoá, do vậy giảm chi phí đầu tư phòng ở và vận hành các thiết
bị điều hoà phục vụ thuyền viên trên sà lan
1.3.2 Xác định quy mô, cơ cấu đoàn phương tiện
- Mức chở kỹ thuật của sà lan: Trọng tải mỗi sà lan có thể chuyên chở
𝑅′𝑑: sức cản của toàn đội
𝑅𝑖: sức cản cùa sà lan i
𝑘𝑔ℎ: hệ số ghép tàu và sà lan
𝜂0: hiệu suất sử dụng máy (đối với tàu lai thường có giá trị 0,35 – 0,45)
𝑁𝑖: công suất của máy tàu
Trang 13Qsd: trọng tải sử dụng của sà lan (T)
WPx(d): năng suất xếp dỡ tại một cầu cảng (T/h)
n1 : số lần đưa xà làn vào cầu tàu xếp dỡ
𝑛1 = 𝑚
𝑛
m: số sà lan n: số cầu tàu
Px(d) là năng suất xếp dỡ ở 1 cầu tàu Tại hai cảng, mỗi cảng có ba cầu tàu
và khả năng xếp dỡ của cảng tại cầu tàu là 1000 (T/ngày)
Trang 14- Thời gian chuyến đi vòng tròn:
𝑇𝑣𝑡=Σ tch +Σtxd +Σtdđ (h)
∑ 𝑡𝑐ℎ: tổng thời gian tàu chạy từ A-B và B-A
Σtxd : thời gian tàu xếp, dỡ hàng tại cảng A,B
∑ 𝑡𝑑𝑑: tổng thời gian dừng đỗ dọc đường trên tuyến A-B, B-A
-Xác định số tàu cần thiết để vận chuyển hàng hoá
- Số chuyến để vận chuyển hết khối lượng hàng:
Tkt: Thời gian khai thác của tàu
Tkd: Thời gian kinh doanh
Tsc: Thời gian sửa chữa
Tlđ: Thời gian lên đà
Ttt: Thời gian ngừng do thời tiết (ngày)
Trang 15-Tần số khởi hành và khoảng thời gian khởi hành
Tần số khởi hành (r) (phải lấy với trị số chuẩn gần nhất: 0,2; 0,25; 1/3; 0,5; 2/3; 1; 2; 4; 5)
r = ∑ 𝑄∑ 𝑄𝑘𝑑 𝜌𝑡
đ𝑘 𝑃′.𝑇𝑘𝑑( tàu khởi hành/ ngày) Trong đó:
∑ 𝑄𝑘𝑑 : khối lượng hàng hoá kinh doanh trong kỳ kinh doanh (tấn)
∑ 𝑄đ𝑘: tổng trọng tải đăng kiểm của đoàn sà lan (tấn)
Tkd: số ngày kinh doanh theo công lịch của thời kỳ kinh doanh (ngày)
Để vận chuyển 2.720.000 tấn hàng bằng cách sử dụng tàu lai đẩy 550CV, đẩy
4 sà lan 800T trong 360 ngày thì mỗi ngày trung bình sẽ có 2 tàu khởi hành,
cứ 12 giờ sẽ có 1 chuyến tàu khởi hành
Trang 16Quản lý kết quả và hiệu quả kinh doanh
Trong 5 lĩnh vực quản lý trên thì nhiệm vụ SXKD được xem như là cơ sở
để xác định các nhu cầu và các điều kiện cần thiết cho toàn bộ hoạt động SXKD của doanh nghiệp Chính vì vậy việc xác định nhiệm vụ SXKD có ý nghĩa quyết định đối với các lĩnh vực quản lý khác Mục đích chung của SXKD được cụ thể hóa bằng nhiệm vụ SXKD Nhiệm vụ SXKD được xác định cho từng thời kỳ tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi doanh nghiệp cũng như khả năng về nguồn lực và môi trường kinh doanh
Theo nội dung, nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp vận tải bao gồm:
-Nhiệm vụ sản xuất chính: Sản xuất và kinh doanh sản phẩm vận tải
- Nhiệm vụ SXKD hỗ trợ: Đây là các hoạt động SXKD có liên quan đến hoạt
động SXKD chính về mặt công nghệ và kinh tế nhằm đảm bảo, hoàn chỉnh và nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả kinh doanh sản phẩm, dịch vụ chính của doanh nghiệp
- Nhiệm vụ SXKD phụ: Hoạt động kinh doanh vận tải mang tính thời vụ rõ
rệt Bởi vậy, trên thực tế để tận dụng khả năng về CSVC và nguồn nhân lực dư thừa trong những thời điểm xác định, các doanh nghiệp thường tổ chức các hình thức kinh doanh phụ Nhìn chung hoạt động SXKD phụ của các doanh nghiệp là hết sức đa dạng và mục tiêu chính là để tạo việc làm và thu nhập cho lực lượng lao động đôi dư
Theo tiêu thức thời gian, nhiệm vụ SXKD được phân ra:
- Nhiệm vụ trong dài hạn: Thông thường là 3 - 5 năm
Trang 17- Nhiệm vụ trong trung hạn: Thường là 1 năm
- Nhiệm vụ ngắn hạn: Có thể là theo tuần, tháng hoặc quý
Căn cứ để xác định nhiệm vụ SXKD:
Nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp vận tải được xác định dựa trên các
căn cứ chủ yếu sau đây:
-Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp -Mục tiêu SXKD và chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp
-Khả năng về nguồn lực của doanh nghiệp
-Kết quả phân tích thực tế hoạt động SXKD của doanh nghiệp kỳ trước
Dựa vào các căn cứ nêu trên và bằng các phương pháp khác nhau như: phương pháp phân tích tính toán, phương pháp mô hình hóa, phương pháp tương tự, để xác định nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp
1.1.2 Nội dung
-Xác định nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp trong từng thời kì
-Lựa chọn hình thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ SXKD
-Quản lý quá trình thực hiện nhiệm vụ
-Quản lý chất lượng sản phẩm vận tải
1.2 Xác định nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp
- Tính toán các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật
Sức tải đoạn đường tàu chạy: là sức khởi hành trung bình tàu chạy với tham
số bình quân là cự ly vận chuyển giữa các cảng
Trang 18 Chỉ tiêu thời gian
- Thời gian tàu chạy trên tuyến:
𝑡𝑐ℎ = 𝐿
𝑉𝑘𝑡 (h)
L: quãng đường tàu chạy trong thời gian t (km)
Vkt: vận tốc kỹ thuật cuả tàu
Trang 19N1 là số lần đưa xà làn vào cầu tàu xếp dỡ
Chỉ tiêu năng suất
Năng suất ngày tàu chạy: là đại lượng biểu thị số lượng sản phẩm vận tải (TKm) mà một đơn vị trọng tải (Tpt) hoặc một đơn vị công suất máy tàu (CV) làm ra trong một đơn vị thời gian chạy tàu (một ngày tàu chạy)
- Đối với tàu lai:
Trang 20- Đối với sà lan:
- Đối với tàu lai:
II Tổ chức quản lý kỹ thuật phương tiện
2.1 Mục đích, ý nghĩa và nội dung của công tác quản lý kỹ thuật phương tiện
2.1.1 Mục đích, ý nghĩa
Công tác bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa phương tiện được tiến hành nhằm mục đích:
-Duy trì phương tiện trong tình trạng kỹ thuật tối ưu
-Hạn chế mức độ hao mòn PTVT trong quá trình khai thác sử dụng
-Phục hồi các tính năng khai thác kỹ thuật PTVT