Đây là bài mẫu THIẾT kế môn học tổ CHỨC QUẢN lý doanh nghiệp vận tải.Đây là bài mẫu THIẾT kế môn học tổ CHỨC QUẢN lý doanh nghiệp vận tải.Đây là bài mẫu THIẾT kế môn học tổ CHỨC QUẢN lý doanh nghiệp vận tải.Đây là bài mẫu THIẾT kế môn học tổ CHỨC QUẢN lý doanh nghiệp vận tải.Đây là bài mẫu THIẾT kế môn học tổ CHỨC QUẢN lý doanh nghiệp vận tải.
Trang 1DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
A Danh mục bảng biểu
Bảng 1.1: Nhu cầu vận tải hành khách trong vùng hoạt động của DN Bảng 1.2: Thông số kĩ thuật của một số mác kiểu xe được chọn Bảng 1.3: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu của các loại phương tiện trên
tuyến
Bảng 1.4: Các phương tịên được lựa chọn trên từng tuyến
Bảng 1.5 Tổng hợp các chỉ tiêu trên từng tuyến của DN
Bảng 2.1 Nhu cầu đi lại của hành khách
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp nhu cầu vận chuyển trên thị trường
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp giãn cách chạy xe và số chuyến
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp khả năng vận chuyển của doanh nghiệp Bảng 2.5 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu khai thác trên tuyến
Bảng2.6.Định ngạch BDSC của phương tiện ( Km)
Bảng 2.7 Bảng quy đổi sang đường loại 1
Bảng 2.13: Tổng giờ công BDSC tại DN
Bảng 2.14.Bảng tổng hợp nhu cầu lao động trong DN
Bảng 2.15 Bảng cơ cấu tổ chức lao động gián tiếp
Trang 2Bảng 2.23 Chi phí nhiên liệu
Bảng 2.24 Chi phí vật tư cho BDSC
Bảng 2.25 Bảng xác định chi phí khấu hao
Bảng 2.26 Bảng tổng hợp các loại chi phí
Bảng 2.27 Vốn đầu tư phương tiện
Bảng 2.28 Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư cơ bản của doanh nghiệp Bảng 2.29 Kết quả xác định doanh thu của doanh nghiệp
Bảng 2.30 Bảng xác định lợi nhuận của doanh nghiệp
Bảng 2.31 Bảng phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp
B Danh mục hình vẽ
Hình 2.1 Nội dung công tác quản lý kỹ thuật phương tiện
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức lao động trong doanh nghiệp
Hình 2.3:Quy trình hạch toán cho chi phí và giá thành sản phẩm
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Nhu cầu đi lại là số chuyến đi bình quân của một người trong một đơn vị
thời gian, nhằm đạt được mục đích nào đó của họ Đáp ứng nhu cầu đi lại là một
trong những vấn đề trọng điểm của các thành phố lớn cũng như các đô thị mới ở
Việt Nam Đó vừa là thách thức, vừa là cơ hội đối với các doanh nghiệp vận tải
Để khắc phục tình hình giao thông ở các đô thị lớn như Việt Nam hiện
nay, phương hướng chung của các nước tiên tiến trên thế giới là tổ chức các
hình thức vận tải với sức chứa lớn như Metro, tramway, troleys bus, monorail…
Trong đó phương thức truyền thống là vận tải hành khách bằng xe buýt công
cộng đáp ứng được phần nào nhu cầu đi lại hiện nay Nhận thức được những
giải pháp cùng thực trạng nhu cầu đi lại ở các đô thị lớn vì vậy sự hình thành
các doanh nghiệp vận tải nắm bắt được cơ hội đó là một yêu cầu đối với chúng
em
Thiết kế môn học tổ chức quản lý doanh nghiệp vận tải là kết quả của
chúng em khi đứng ở góc độ người quản lý, thành lập một doanh nghiệp vận tải
buýt công cộng có cơ sở khoa học nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải nảy sinh trong
xã hội
Kết cấu TKMH gồm hai phần:
Phần I: Xác định quy mô, cơ cấu đoàn phương tiện
Phần II: Xây dựng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2012 cho doanh nghiệp
Với những trang bị kiến thức về kinh tế, kỹ thuật phần nào còn hạn chế
nên TKMH còn có nhiều lỗi sai và khác thực tế, kính mong các thầy cô trong bộ
môn chỉ dẫn thêm để em hoàn thành TKMH của mình hơn
Trang 4
PHẦN I XÁC ĐỊNH QUY MÔ, CƠ CẤU ĐOÀN PHƯƠNG TIỆN
1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp
1.1.1 Sự cần thiết phải thành lập doanh nghiệp
Nghệ An là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hóa, phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía Tây giáp nước bạn Lào, phía Đông giáp với biển Đông Là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước là 16.487 Km2 và dân số là 3.113.055 người (theo điều tra dân số ngày 01/04/2009 )
Thành Phố Vinh là trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Nghệ An và đã được Chính phủ quy hoạch để trở thành trung tâm Kinh tế - Văn hóa của vùng Bắ Trung Bộ Việt Nam Hiện nay, Thành Phố Vinh là 1 trong 7 đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh, là trung tâm kinh tế lớn nhất của khu vực Bắc Miền Trung của Việt Nam Được công nhận là đô thị loại 1 tại Quyết định số 1210 ngày 5/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ đó là bước trở mình lớn đánh dấu
sự thay đổi nhiều mặt về Kinh tế - Chính trị - Xã hội của thành phố nói riêng
và của tỉnh Nghệ An nói chung Lên đô thị loại1 nhu cầu đi lại tăng lên vì vậy yêu cầu về thành lập các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng và vận tải khách liên tỉnh để đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân là rất cần thiết
1.1.2 Giới thiệu về doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp : Công ty vận tải & dịnh vụ Bảo An
- Trụ sở chính : Số 22, Đường Quang Trung, TP Vinh, Nghệ An
Trang 51.2 Nghiên cứu tình hình thị trường và đối thủ cạnh tranh trong vùng
1.2.1 Nghiên cứu thị trường, tìm hiểu thông tin trong vùng
Nghệ An là một tỉnh có diện tích lớn nhất đất nước với Diện tích: 16.487 Km2 với Dân số: 3.113.055 người, nhiều huyện miền núi xung quanh
có chung đường biên giới với Lào Huyện thị: Thị xã Cửa Lò, Thị xã Thái Hòa và 17 huyện, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Đô Lương, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Thanh Chương, Tân Kỳ, Anh Sơn, Con Cuông, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong, Tương Dương, Kỳ Sơn Giữa các huyện được nối với trung tâm Thành Phố Vinh bởi hệ thống đường tỉnh lộ
Thành phố Vinh là trung tâm chính trị kinh tế, văn hoá - xã hội của tỉnh Nghệ An, một thành phố lớn nằm ở vùng Bắc Trung bộ, nằm ở vị trí phía Đông - Nam của tỉnh, phía Bắc và phía Đông giáp huyện Nghi Lộc, phía Nam giáp huyện Nghi Xuân của tỉnh Hà Tĩnh, phía Tây giáp huyện Hưng Nguyên TP Vinh cách thủ đô Hà Nội khoảng 300km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 1.400 km về phía Nam, tổng diện tích
tự nhiên là 104,96 km2, quy mô dân số là 435.208 người, gồm 16 phường và
9 xã
TP Vinh có đường quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc Nam đi qua, có sân bay cách trung tâm thành phố 10 km về phía bắc Cùng với đó là hệ thống giao thông tỉnh lộ gồm các tuyến đường nhỏ nối liền đường quốc lộ Đặc biệt TP Vinh phía Nam giáp Hà Tĩnh, chỉ bước chân sang cầu Bến Thủy là có thể sang được tỉnh bạn với nhiều khu du lịch hấp dẫn và ngược lại Nhu cầu đi lại trong thành phố khá lớn, nhất là nhu cầu từ các xã ngoại thành, các huyện lân cận đến các khu du lịch như Cửa Lò, núi Quyết… cũng khá nhiều Đặc biệt là vào mùa hè, ngày nghỉ thì nhu cầu đến các khu du lịch này rất lớn.Hiện nay các trường ĐH, CĐ, trung cấp chuyên nghiệp ngày càng nhiều nên tồn tại một số lượng lớn hành khách là sinh viên Trước thị trường nhu cầu vận tải tiềm năng đó, đã có khá nhiều đơn vị đứng ra tổ chức khai thác vận tải hành khách liên tỉnh cũng như nội tỉnh TP Vinh đi các huyện bằng các tuyến vận tải hầu hết là tư nhân, một số là công ty cổ phần mới tham gia Vận tải buýt nội đô chưa được quan tâm thích đáng, chỉ có một, hai doanh nghiệp khai thác nhưng phạm vi còn hạn chế chủ yếu từ
Trang 6trung tâm thành phố ra bãi biển cửa lò và trung tâm thành phố đi các huyện Nam Đàn, Đô Lương, Thanh Chương…
Vì vậy vấn đề đặt ra: Khai thác những phần thị trường mà các doanh nghiệp khác chưa chú trọng như khai thác các tuyến từ trung tâm thành phố tới các điểm thu hút lớn như: ĐH Vinh, Ga Vinh, Sân Bay Vinh, Quảng Trường Hồ Chí Minh Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể cạnh tranh trên các tuyến của doanh nghiệp khác vì trên các tuyến này thì các doanh nghiệp
đó vẫn chưa thể đáp ứng hết nhu cầu do còn ít phương tiện và sức chứa còn hạn chế
1.2.2 Tìm hiểu thị trường của doanh nghiệp
a Đặc điểm nhu cầu vận tải trong vùng hoạt động của doanh nghiệp
Thị trường mà doanh nghiệp quan tâm đến là nhu cầu vận tải hành khách công cộng trên 4 tuyến như trong bảng sau:
Bảng 1.1: Nhu cầu vận tải hành khách trong vùng hoạt động của DN
Tuyến Cự ly (Km) Nhu cầu đi lại (HK) Hệ số thay đổi HK
Qua khảo sát thì ta có được hệ số biến động nhu cầu vận tải hành khách:
Theo ngày trong tuần là: 1.30
ngay ax ngay tb
Q
m ngay
Q
k = 1.30 Theo giờ trong ngày là: 1.80
gio ax gio tb
Q
m gio
Q
k = 1.80 Trong đó:
Q Nhu cầu vận tải mức trung bình trong tuần, trong ngày
b.Nghiên cứu thị trường cạnh tranh ( Các doanh nghiệp cạnh tranh)
Trang 7Trong vùng hoạt động của doanh nghiệp có khá nhiều các doanh nghiệp cạnh tranh như:
- Xí nghiệp xe khách Nghệ An
- Xí nghiệp Đông Bắc
- Các doanh nghiệp tư nhân khác Các doanh nghiệp này họ có lợi thế là có rất nhiều kinh nghiệm trong vận tải hành khách, họ còn tạo được rất nhiều mối quan hệ lâu dài cho nên
họ đã chiếm một phần lớn thị trường vận tải hành khách của vùng Tuy nhiên nhược điểm của họ là họ có quá nhiều phương tiện có tuổi thọ cao nên chất lượng dịch vụ ngày càng giảm trong khi đòi hỏi của thì trường ngày càng cao Thu nhập của người dân ngày càng cao nên nhu cầu đi lại với những phương tiện chất lượng cao ngày càng lớn
Vì vậy mà doanh nghiệp mình cần có những phương án đầu tư vào những phương tiện có chất lượng tốt, sức chứa phù hợp, tổ chức các tuyến vận chuyển hợp lý thuận lợi cho hành khách, đơn giản hoá các thủ tục đi lại, tạo uy tín đối với hành khách đi lại để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Nhằm thu hút khách hàng ngày càng nhiều sử dụng phương tiện của công ty
1.3 Lựa chọn phương tiện
1.3.1.Lựa chọn sơ bộ phương tiện
Mục đích của lựa chọn phương tiện của công ty là:
Tận dụng tối đa công suất động cơ phương tiện, nâng cao năng suất phương tiện, giảm được chi phí khai thác, từ đó giảm được giá thành vận tải, giảm giá vé, tăng lợi nhuận doanh nghiệp
a Căn cứ để lựa chọn sơ bộ phương tiện
Mục đích của bước này là loại bỏ trừ một số phương tiện không thích hợp để giảm bớt khối lượng và mức độ tính toán
Để lựa chọn sơ bộ phương tiện căn cứ vào 4 điều kiện khai thác vận tải của phương tiện bao gồm:
- Điều kiện về đường sá
- Điều kiện về hành khách
- Điều kiện về thời tiết, khí hậu
- Điều kiện về tổ chức vận tải
Trang 8 Điều kiện về đường sá
Điều kiện đường sá là điều kiện ảnh hưởng quan trọng đến việc lựa chọn phương tiện Đối với các loại đường khác nhau thì lựa chọn loại phương tiện phù hợp với loại đường đó Ví dụ như đối với đường tốt, bằng phẳng thì có thể chọn phương tiện gầm thấp, có vận tốc thiết kế cao đáp ứng được nhu cầu vận chuyển, rút ngắn thời gian xe chạy, giảm giá cước vận tải
từ đó giảm giá vé Đối với đường không tốt, gồ ghề thì lựa chọn phương tiện
có gầm cao, giảm sóc tốt, động cơ khoẻ, tính gia tốc cao như vậy sẽ đảm bảo cho phương tiện di chuyển trên những đoạn đường gồ ghề
Hệ thống Giao thông vận tải ở Nghệ An đã được cải thiện rất nhiều vì vậy hiện nay đa số đường là đường loại I, II, III cụ thể:
- Đường loại I : 65%
- Đường loại II : 25%
- Đường loại III: 10%
- Đường loại IV: 0%
Điều kiện về hành khách
Nhu cầu đi lại của hành khách trong vùng chủ yếu là cự ly ngắn, luồng hành khách thì biến động giờ trong ngày, biến động ngày trong tuần Hành khách đi lại chủ yếu phục vụ cho mục đích đi học và đi làm từ các khu vực ven thành phố vào thành phố Chính vì vậy khối lượng hành khách nhiều nhất vào giờ cao điểm ( sáng từ 6h30 8h30,chiều từ 16h30 19h) và giảm vào các giờ thấp điểm và bình thường
Đối với vùng hoạt động của doanh nghiệp ta thấy rằng cự ly vận chuyển ngắn thì nhu cầu đi lại càng nhiều vì vậy đối với những tuyến này ta
có thể lựa chọn phương tiện có sức chứa lớn hơn nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu đi lại trong vùng
Điều kiện về thời tiết, khí hậu
Việt Nam ảnh hưởng bởi gió mùa, đó là lý do tại sao Việt Nam có nhiệt độ trung bình thấp hơn so với các quốc gia khác cùng vĩ độ ở khu vực châu Á So sánh với các quốc gia này, Việt Nam có mùa đông thường lạnh hơn và mùa hè thì mát hơn
Dưới sự ảnh hưởng của gió mùa, và hơn nữa bởi vì sự phức tạp của địa hình, Khí hậu Việt nam luôn thay đổi trong 1 năm, giữa các năm, hoặc giữa
Trang 9các vùng từ Bắc vào Nam và từ vùng thấp tới vùng cao) Khí hậu ở Việt Nam cũng chịu nhiều tác động xấu của thời tiết, Như là các cơn bão (có từ 6-
>10 cơn bão và áp thấp nhiệt đới hàng năm), lụt và hạn hán đe doạ cuộc sống và nông nghiệp Việt Nam.)
Nghệ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông Từ tháng 4 đến tháng 8 dương lịch hàng năm, tỉnh chịu ảnh hưởng bởi gió phơn tây nam khô và nóng Vào mùa đông, chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc lạnh và ẩm ướt Vì vậy vấn đề dặt ra là phải lựa chọn phương tiện phù hợp để chịu được ảnh hưởng của khí hậu
Điều kiện về tổ chức vận tải
Đây là điều kiện rấ quan trọng, nó góp phần trực tiếp vào việc hoàn thành kế hoạch vận tải làm tăng năng suất vận tải, tăng chất lượng dịch vụ
và đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân trong vùng
Vì vậy để đáp ứng được các yều cầu về điều kiện tự nhiên, nhu cầu đi lại trong vùng thì các phương tiện được chọn phải có sức chứa trung bình và lớn để đáp ứng đủ nhu cầu và tránh lãng phí Ngoài ra phương tiện được chọn phải có khả năng chịu được điều kiện khí hậu khắc nghiệt của vùng
b Lựa chọn sơ bộ phương tiện
Qua thời gian tìm hiểu về nhu cầu đi lại của người dân trong vùng công ty thấy rằng nhu cầu đi lại của người dân trong khu vực chủ yếu ở cự ly ngắn kết hợp với những điều kiện phân tích ở trên và thời gian tìm hiểu thị trường phương tiện công ty quyết định lựa chọn phương tiện là xe buýt theo nguyên tắc không lựa chọn quá nhiều mác xe sẽ làm khó khăn cho việc BDSC sau này
Với những điều kiện nêu ở trên khi sử dụng xe buýt còn 1 yêu cầu khi lựa chọn phương tiện là yêu cầu tính năng gia tốc cao
Một số loại xe được lựa chọn sơ bộ cho các tuyến:
Trang 10Bảng 1.2: Thông số kĩ thuật của một số mác kiểu xe được chọn
Tuyến Loại
Số chỗ ngồi/ chỗ đứng
Vmax (Km/h)
Kích thước Dài
Rộng Cao (mm)
Dung tích thùng nhiên liệu (lít)
Trang 111.3.2 Lựa chọn chi tiết phương tiện
Vấn đề lựa chọn chi tiết phương tiện có thể căn cứ theo năng suất phương tiện, chi phí hoạt động, giá thành hoặc lợi nhuận
Hàm mục tiêu là:
Chi phí: C => Min
Lợi nhuận: L => Max
Năng suất: WQ, WP => Max
Nhưng để đơn giản hóa trong tính toán doanh nghiệp sử dụng phương
án lựa chọn theo năng suất phương tiện.( HK / ghế giờ xe.)
Mục đích của việc lựa chọn chi tiết phương tiện: Lựa chọn phương tiện nhằm tận dụng hết công suất, nâng cao năng suất phương tiện, giảm chi phí khai thác, từ đó nhằm giảm giá thành vận tải và tiến tới giảm giá vé
a Công thức tính năng suất hành khách / ghế giờ xe
Tlx Vt
L
hk Vt
: Hệ số sử dụng trọng tải của phương tiện
Vt : Vận tốc kĩ thuật phương tiện
hk : Hệ số thay đổi hành khách
LM : Chiều dài tuyến
Tlx : Thời gian lên xuống của hành khách
β : Hệ số lợi dụng quãng đường
b Lựa chọn phương tiện
Các căn cứ xác định các chỉ tiêu tính năng suất phương tiện:
+ Nghị định 91/2009-NĐ-CP- Kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
+ Hệ thống tiểu chuẩn ngành TCN
+ kịch bản lựa chọn các hệ số γ; β …
Trang 12 Đối với tuyến A – B ta lựa chọn các chỉ tiêu kĩ thuật của 2 loại phương tiện Daewoo BS090-D3 và Hyundai transinco 1-5 B60 lần lượt như sau:
+ Vt1 = 38 km/h
Vt2 = 35 km/h + 1 = 2 = 0,8 + β = 1
= √
= 945 (m)
Số điểm dừng đỗ là :
0 1
M L n L
= 1 20
945
1000 5 19
10
*
* 38 5 19
38
*
* 45 1 8 0
10
*
* 35 5 19
35
* 1 45 1 8 0
Như vậy ta thấy WQ1> WQ2
Vì vậy trên tuyến A – B ta lựa chọn phương tiện loại xe Daewoo BS090-D3sức chứa 55 chỗ
Tương tự với các tuyến còn lại ta có bảng tính sau:
Trang 13Bảng 1.3: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu của các loại phương tiện trên tuyến
Hyundai transinco 1-5 B60
Hyundai transinco 1-5 B55
DaeWoo BS090D
L
DaeWoo GDW690
0
DaeWoo BS0902D
L
DaeWoo BC212M
A
DaeWoo BS105
6 Thời gian dừng tại
Trang 14Dựa vào bảng tổng hợp trên ta chọn được các loại xe trên từng tuyến như sau:
Bảng 1.4: Các phương tịên được lựa chọn trên từng tuyến
Tuyến Mác xe Vt Trọng tải Năng suất của hành
1.4 Xác định quy mô và cơ cấu đoàn phương tiện
Mục đích của doanh nghiệp là đáp ứng nhu cầu đi lại vào giờ cao điểm
và chấp nhận vận chuyển ít khách vào giờ thấp điểm và giờ bình thường để lấy lòng tin và uy tín của doanh nghiệp với hành khách
Nhu cầu đi lại của người dân trong vùng biến động ngày trong tuần (kngay= 1.30), biến động giờ trong ngày (kgio= 1.80) Từ đây ta có nhu cầu đi lại trung bình trong ngày của vùng :
) ( 89041 365
000 500 32
(HK/giờ)
Thời gian 1 chuyến xe ( tc ):
Tc= tlb + tlx + tđc (phút)
0 0
A
C
A A
Trang 15Vì doanh nghiệp chỉ đáp ứng được 30% nhu cầu đi lại của vùng nên ta tính được cho từng tuyến doanh nghiệp như sau:
Tuyến A – B :
Năng suất 1 giờ của phương tiện:
) / ( 94 55 7 1
, 0 365
000 500 6 3 , 0
Q Q
B A nam B
Thời gian 1 chuyến xe:
) ( 51 10 5 , 0 ) 1 945
1000 5 , 19 ( 60 38
5 , 19
102
A
T I
8
xe vd
vd C
Trang 16Bảng 1.5 Tổng hợp các chỉ tiêu trên từng tuyến của DN
TT Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Ký hiệu Đơn vị
DaeWooG DW6900
DaeWoo BS105
3 Nhu cầu VC TB 1 ngày Q tbngay HK/ngày 5342 6164 6986 8219 26712
4 Thời gian hoạt động xe trong ngày TH giờ 16 16 16 16
5 Nhu cầu VC vào giờ cao điểm ax
gio m
6 Năng suất 1 giờ của 1 phương tiện WQgioxe HK/giờ xe 94 133 178 222
10 Giãn cách chạy xe giờ cao điểm Ic Phút 12 12 12 15
Trang 17PHẦN II XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CHO
DOANH NGHIỆP
2.1 Tổ chức quản lý nhiệm vụ sản xuất kinh doanh vận tải
2.1.1 Mục đích, ý nghĩa và nội dung của tổ chức quản lý nhiệm vụ SXKD vận tải
- Tổ chức quản lý lao động trong SXKD
- Quản lý chi phí trong SXKD
- Quản lý kết quả và hiệu quả SXKD
Trong 5 lĩnh vực quản lý trên thì nhiệm vụ SXKD được xem như là cơ
sở để xác định nhu cầu và các điều kiện cần thiết cho toàn bộ hoạt động SXKD của doanh nghiệp Chính vì vậy việc xác định nhiệm vụ SXKD có ý nghĩa quyết định đối với các lĩnh vực quản lý khác Mục đích chung của SXKD được cụ thể hóa bằng nhiệm vụ SXKD Nhiệm vụ SXKD được xác định cho từng thời kì tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi doanh nghiệp cũng như khả năng về nguồn lực và môi trường kinh doanh
Theo nội dung, nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp vận tải bao gồm:
Trang 18- Khả năng về nguồn lực doanh nghiệp : Phương tiện vận tải, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lao động, vốn sản xuất
- Kết quả phân tích thực tế hoạt động kỳ trước của doanh nghiệp
b.Nội dung tổ chức quản lý nhiệm vụ sản xuất vận tải
Tổ chức quản lý nhiệm vụ sản xuất kinh doanh vận tải là một lĩnh vực bao gồm nhiều nội dung Mặt khác mỗi doanh nghiệp tùy theo từng điều kiện cụ thể khác nhau có các phương thức tiến hành khác nhau Tuy vậy, thống nhất ở một
số nội dung sau:
- Xác định nhiệm vu SXKD vận tải của doanh nghiệp trong từng thời
kỳ
- Lựa chọn hình thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ
- Quản lý quá trình thực hiện nhiệm vụ
- Quản lý chất lượng sản phẩm vận tải
2.1.2 Xác định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các căn cứ để xác định nhiệm vụ :
- Kết quả phân tích kỳ trước
- Mục tiêu sản xuất kinh doanh
- Các kết quả điều tra nhu cầu thị trường
- Năng lực SXKD của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp vận tải để biểu thị năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp người ta thường sử dụng năng lực vận tải
Năng lực SXKD vận tải của doanh nghiệp là lượng nhu cầu tối đa mà doanh nghiệp có thể đáp ứng được trong điều kiện sử dụng tối ưu các loại nguồn lực và ứng vào khoảng thời gian xác định
Để xác định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta dùng phương pháp tính toán, xác định tổng khối lượng vận chuyển và lượng luân chuyển trong năm của doanh nghiệp so với nhu cầu của thị trường :
Nhu cầu vận chuyển của thị trường
Trang 19Bảng 2.1 Nhu cầu đi lại của hành khách
1
11 10000000
65 1
12 8500000 55
1
5 15 7500000 45
1
5 19 6500000
gio hk HK
M i
L Q P
H
TBn g a y TBg io
HK M
TBgio TBgio
L Q
Khối lượng vận chuyển và lượng luân chuyển vào giờ cao điểm của ngày cao điểm:
k k
Trang 20k k
Với kngay và kgio lần lượt là các hệ số biến động nhu cầu vận tải ngày trong tuần và giờ trong ngày
Tuyến A – B :
Khối lượng vận chuyển và lượng luân chuyển trung bình trong 1giờ:
) ( 1113 16
2 17808
1
5 19
HK
M B A TBgio
B
A
TBngay
L Q
Khối lượng vận chuyển trong giờ cao điểm:
) / ( 2604 8
1 3 1 1113
B A
1 3 1 14968
P ngay gio
B A TBgio
Tính tương tự với các tuyến còn lại ta có bảng sau:
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp nhu cầu vận chuyển trên thị trường
Trang 21Với cách tổ chức chạy xe như ở phần xác định quy mô, cơ cấu đoàn phương tiện, ta có thể xác định được năng lực vận chuyển của doanh nghiệp như sau :
Năng suất 1 chuyến xe :
Qc = q..HK (HK) Pc= q..LM (HK.Km)
Khả năng vận chuyển của doanh nghiệp :
Khối lượng vận chuyển trong giờ bình thường của doanh nghiệp:
WQbt = Zbt Qc
WPbt = WQbt Khối lượng vận chuyển trong giờ cao điểm của của doanh nghiệp:
WQcđ = Z cđ Qc
WPcđ = WQcđ Trong đó : Zbt là số chuyến trong 1 giờ bình thường
Zcđ là số chuyến 1 giờ cao điểm
Trong 1 ngày các tuyến hoạt động 16 giờ doanh nghiệp bố trí phương tiện hoạt động khác nhau ở 2 thời điểm là giờ cao điểm và giờ bình thường:
Trong ngày có 5 giờ cao điểm: sáng từ 6h – 8h
Trưa từ 12h – 13h Chiều từ 17h – 19h Còn lại 11 giờ là giờ bình thường
Giãn cách chạy xe ở các thời điểm ở từng tuyến như sau:
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp giãn cách chạy xe và số chuyến
chạy xe phút 10 20 10 20 10 20 10 20
Số chuyến
trong 1h chuyến/giờ 6 3 6 3 6 3 6 3
Trang 22Tổng số
chuyến/ngày Chuyến 30 33 30 33 30 33 30 33
Tổng số chuyến trong ngày của từng tuyến và của cả DN:
Tuyến A-B :
) / ( 64 45 1 8 0
q
HK
B A C
Q
) / ( 588 5 19 8 0
q L
B A
C
) / ( 384 6
Z Q
B A C
B A
BT
) / ( 5164 45
1
5 19
HK
M B A BT B
A BT
L WQ
WP
) ( 768 12
Z Q
B A C
B A
cđ
) ( 10328 45
1
5 19
HK
M B A cđ
B A cđ
L WQ
WP Tương tự với các tuyến khác ta có bảng sau:
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp khả năng vận chuyển của doanh nghiệp
Tuyến
Giờ bình thường
Giờ cao điểm
Giờ bình thường
Giờ cao điểm
Trang 23Qua so sánh giữa nhu cầu vận chuyển trên thị trường với khả năng đáp ứng của doanh nghiệp trong giờ bình thường và giờ cao điểm, ta thấy doanh nghiệp đáp ứng được:
- Vào giờ bình thường:
% 36
% 100 5564
- Vào giờ cao điểm:
% 9 33
% 100 13022
Dựa trên khả năng đáp ứng của doanh nghiệp và nhu cầu của thị trường thì doanh nghiệp chọn sẽ đáp ứng được 33,9% nhu cầu vào giờ cao điểm
2.1.3 Tính toán các chỉ tiêu khai thác kĩ thuật trên từng tuyến và cho toàn doanh nghiệp
Mác xe hoạt động trên tuyến:
Tuyến A-B: Daewoo BS090-D3
Tuyến A-C: DaeWoo BS090DL
DCi : Độ dài thời gian của xe có loại i trong kế hoạch
DCi =360 ngày năm
Trang 24Hoặc ADBDSC = ACi DBDSCi
ACi : Số xe có loại i
DBDSCi : Định mức ngày xe nằm BDSC với loại xe i
4 Tổng số ngày xe tốt (ADT )
ADT = ADC - ADBDSC
Hoặc ADT = ADCT
A
q A q
1
1
. (HK)
) ( 64 44
80 10 65 10 60 11 55 13
Trang 2512 Thời gian lên xuống bình quân 1 chuyến: tlx (đã được xác định ở phần 1)
15 Số chuyến trong ngày: ZC
16 Quãng đường xe chạy ngày đêm: lngđ
Lngđ = lhđ + llb = lhđ + ZC.LM(km)
Kịch bản là ở mỗi đầu của tuyến đều có Gara nên ta cho: Lhđ = 0
17 Tổng quãng đường chạy chung của tuyến và cả đoàn xe trong 1 năm (Lchg)
Trang 26WPngày = WQngày.lhk(HK.Km/ngàyxe)
3 Năng suất của phương tiện trong tháng
Trang 27Bảng 2.5 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu khai thác trên tuyến
STT Tên chỉ tiêu Kí hiệu Đơn vị Tuyến Doanh
9 Thời gian hoạt động 1 ngày đêm TH giờ 16 16 16 16
10 Thời gian lên xuống bình quân 1
Trang 2812 Tổng số chuyến trong ngày Zc chuyến 126 126 126 126 504
15 Quãng đường hoạt động 1 ngày
Trang 292.2 Quản lí kỹ thuật phương tiện
2.2.1.Mục đích, ý nghĩa và nội dung công tác quản lý kĩ thuật phương tiện và công tác bảo dưỡng sửa chữa (BDSC)
a.Mục đích, ý nghĩa
Công tác quản lý kỹ thuật PTVT :
Mục đích của quản lý kỹ thuật phương tiện vận tải (PTVT) là : Nâng cao hiệu quả sử dụng tính năng kỹ thuật của phương tiện trên cơ sở duy trì tình trạng
kỹ thuật phương tiện ở trạng thái tối ưu, luôn sẵn sàng tham gia hoạt động vận tải Ngoài ra còn để duy trì và bảo quản vốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phương tiện
Công tác quản lý kỹ thuật PTVT có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sử dụng phương tiện Làm tốt công tác này sẽ đảm bảo duy trì phương tiện trong tình trạng kỹ thuật tối ưu, hạn chế mức độ hao mòn PTVT trong quá trình khia thác sử dụng, tối thiểu hoá chi phí sửa chữa phương tiện Chính điều này góp phần làm nâng cao hiệu quả khai thác kỹ thuật phương tiện và thông qua đó sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm vận tải cũng như hiệu quả SXKD chung toàn doanh nghiệp
Ngoài ra, chất lượng công tác quản lý kĩ thuật phương tiện còn có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo toàn và sử dụng có hiệu quả vốn SXKD của doanh nghiệp được đầu tư cho việc mua sắm và đổi mới đoàn phương tiện trong doanh nghiệp
Công tác bảo dưỡng sửa chữa (BDSC) phương tiện được tiến hành nhằm mục đích :
- Duy trì phương tiện trong tình trạng kỹ thuật tối ưu
- Hạn chế mức độ hao mòn PTVT trong quá trình khai thác sử dụng
- Phục hồi tính năng khai thác kỹ thuật PTVT
Mục đích của việc tổ chức quản lý nhiệm vụ BDSC là nhằm nâng cao hệ số ngày xe tốt, tăng hiệu quả sử dụng tính năng khai thác kỹ thuật phương tiện Công tác BDSC trong cơ chế thị trường luôn được xem là mốt quan hệ giữa : Chất lượng kỹ thuật phương tiện - Hiệu quả sử dụng phương tiện – Chi phí để đạt được tình trạng kỹ thuật đó
Việc thực hiện nhiệm vụ BDSC có ảnh hưởng đến :
- Chất lượng khai thác phương tiện
Trang 30- Hiệu quả sử dụng phương tiện
- Chất lượng sản phẩm vận tải và giá thành vận chuyển
b Nội dung
Công tác quản lý PTVT thường được xem xét trên các mặt chủ yếu sau :
- Quản lý vốn phương tiện
- Quản lý kỹ thuật PTVT
- Quản lý kết quả và hiệu quả khai thác phương tiện
Quản lí kỹ thuật phương tiện là một trong những nội dung quan trọng của quản lý phương tiện nói chung Nội dung của quản lý kỹ thuật phương tiện có thể mô phỏng như sau :
Hình 2.1 Nội dung công tác quản lý kỹ thuật phương tiện
Nội dung chủ yếu của công tác giữ gìn bảo quản bao gồm:
- Quản lý về các chế độ bảo quản và giữ gìn
- Quản lý về chất lượng của công tác bảo quản
Trong thực tế hiện nay thì có ba phương pháp bảo quản ô tô thường
được áp dụng chủ yếu đó là :
- Bảo quản kín trong gara (sửa ấm hoặc không sửa ấm)
Quản lý kỹ thuật PT yyhgtiệnh tiện
Tính năng khai thác
kỹ thuật
Chế
độ vận hành khai thác
Kết quả khai thác
sử dụng
Điều kiện khai thác
kỹ thuật
Chế
độ BDSC
Chất lượng công tác
Trang 31- Bảo quản lộ thiên
Mức độ bảo vệ phương tiện vận tải của mỗi phương pháp trên khác nhau: Phương pháp bảo quản trong gara sửa ấm giúp cho phưong tiện vận tải khỏi bất cứ tác động nào kể cả khí hậu lạnh, tuyết, gió bụi ; phương pháp bảo quản trong gara không sưởi ấm giúp cho phương tiện tránh khỏi những tác động bên ngoài trừ ảnh hưởng của nhiệt độ ; phương pháp bảo quản nửa kín dưới mái che không tránh được các tác động của nhiệt độ và gió ; phương pháp bảo quản lộ thiên không hạn chế được ảnh hưởng của bất cứ tác động nào bên ngoài nào
Vì vậy ,tùy vào từng đặc điểm của từng loại phương tiện,điều kiện khí hậu, cũng như mục đích điều hành phương tiện mà doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp bảo quản và giữ gìn hợp lý nhằm đảm bào tình trạng vận hành tốt nhất cho phương tiện
Nội dung chủ yếu của công tác khai thác sử dụng bao gồm:
Điều kiện khai thác :
Hiệu quả sử dụng PTVT chịu ảnh hưởng bởi hiệu quả khai thác kỹ thuật phương tiện tức là mức độ phù hợp của chỉ tiêu khai thác kỹ thuật với điều kiện khai thác cụ thể Điều kiện khai thác kỹ thuật phương tiện bao gồm:
- Điều kiện hàng hoá và hành khách vận chuyển
- Điều kiện đường xá:
- Điều kiện khí hậu
- Điều kiện về tổ chức kỹ thuật
- Điều kiện kinh tế xã hội
Các chỉ tiêu về khái thác kỹ thuật của phương tiện bao gồm :
- Thời gian hoạt động của phương tiện trên đường
- Trong tải của phương tiện và mức độ sử dụng trọng tải
Trang 32 Quản lý chế độ vận hành khai thác : tức là quản lý việc đảm bảo thực hiện đúng chế độ vận hành khai thác do điều lệ của doanh nghiệp đề ra với hoạt động của phương tiện
Quản lý kết quả khai thác phương tiện : kết quả của quá trình khai thác phương tiện được thể hiện thông qua năng suất phương tiện Bằng cách
so sánh giữa năng suất mà phương tiện thực tế đạt được với năng suất thiết
kế của phương tiện để đánh giá mức độ khai thác phương tiện
Nội dung chủ yếu của công tác quản lý thực hiện nhiệm vụ BDSC bao gồm:
- Nghiên cứu đề xuất chế độ BDKT và sửa chữa phương tiện phù hợp với loại phương tiện cũng như điều kiện khai thác phương tiện thực tế ở doanh nghiệp
- Xác định nhiệm vụ BDSC của doanh nghiệp
- Nghiên cứu áp dụng hình thức tổ chức BDSC phù hợp và đạt hiệu quả cao gồm :
Lựa chọn công nghệ BDSC
Lựa chọn hình thức tổ chức lao động cho công nhân BDSC
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ và quản lý chất lượng BDSC
2.2.2 Xác định nhu cầu BDSC của doanh nghiệp
a Xây dựng chế độ BDSC
Các căn cứ xây dựng chế độ BDSC :
Các căn cứ để xây dựng chế độ BDSC của phương tiện trong doanh nghiệp được xác định dựa trên các căn cứ sau :
- Xây dựng phù hợp với từng loại phương tiện
- Xây dựng phù hợp với điền kiện khai thác
Để xây dựng chế độ BDSC cần phải xác định nhu cầu BDSC Nhu cầu BDSC phương tiện của doanh nghiệp được xác định dựa trên các căn cứ sau :
- Quyết định 992 2003 QĐ-BGTVT : ban hành quy định BDKT, sửa chữa ôtô
Trang 33- Kế hoạch khai thác phương tiện vận tải bao gồm : Điều kiện khai thác phương tiện và tổng quãng đường xe chạy theo kế koạch
- Các định mức tiêu hao vật tư, kỹ thuật và giờ công BDSC các cấp
- Các kết quả điều tra, khảo sát và các định mức có liên quan ở doanh nghiệp
Phương pháp xác định nhu cầu BDSC
Phương pháp biểu đồ : Căn cứ vào kế hoạch khai thác phương
tiện và biểu đồ đưa xe ra vận doanh để xác định thời gian đưa xe vào cấp của từng xe sau đó tổng hợp lại Phương pháp này thương được dùng để theo
dõi, đưa xe vào BDSC theo kế hoạch cụ thể
Phương pháp phân tích tính toán : Thực chất của phương pháp
này là kết hợp giữa phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến định nghạch và định mức BDSC kết hợp với các cách thức tính toán cụ thể Phương pháp này có
hai dạng :
Tính toán theo định nghạch BDSC
Tính toán theo chu kỳ sửa chữa lớn
Xác định chế độ BDSC :
Doanh nghiệp sử dụng 4 mác kiểu xe :
Tuyến A-B: Daewoo BS090-D3
Tuyến A-C: DaeWoo BS090DL
Tuyến A-D:DaeWoo GDW6900
Tuyến A-E: DaeWoo BS105 Vùng hoạt động của doanh nghiệp chủ yếu là đồng bằng
Từ đó ta xác định chế độ BDSC của từng tuyến như sau:
Bảng2.6.Định ngạch BDSC của phương tiện( Km)
TT Cấp
Mác xe Daewoo
BS090-D3
DaeWoo BS090DL
DaeWoo GDW6900
DaeWoo BS105
1 BDTX Lngđ Lngđ Lngđ Lngđ
3 SCL 220.000 220.000 220.000 220.000
Trang 34 Xác định tổng quãng đường xe chạy chung quy đổi sang đường loạiI
Theo điều tra cho thấy trong vùng hoạt động của doanh nghiệp có 65% đường loại I, đường loại II 25%, đường loại III 10%
: Tổng quãng đường xe chạy quy đổi ra đường loại 1
kj : Hệ số quy đổi của tuyến i sang đường loại 1
+ Đường loại II sang loại I : k2 =1.15
+ Đường loại III sang loại I : k3=1.25
Trang 35chg SCL
∑ADvd : Tổng ngày xe vận doanh theo kế hoạch
a: Hệ số bảo dưỡng thường xuyên (a = 1)
Kết quả tính toán số lần BDSC được tổng hợp trong bảng sau :