1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dự án phát triển bài hình lớp 8 chương i

8 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 795,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cạnh CD lấy điểm N bất kì và Q là giao điểm của AN với đường chéo AC.. 6 Xác định vị trí của N để tam giác CMN có diện tích lớn nhất.. 7 Tìm vị trí của các điểm N sao cho đoạn thẳn

Trang 1

Giáo Viên Biên Soạn: Nguyễn Lợi Thơm

Bài 1 Cho hình vuông ABCD có cạnh a không đổi Trên cạnh CD lấy điểm N bất kì và

Q

là giao

điểm của AN với đường chéo AC Gọi EF lần lượt là hình chiếu của

Q

trên ABAD 1) Chứng minh rằng các đường thẳng

, ,

DE DF BE

đồng quy

2) Tìm vị trí của N để tích

QE QF

có giá trị lớn nhất

3) Trên cạnh BC lấy điểm G sao cho CNBG

Tìm vị trí điểm N để độ dài đoạn NG ngắn nhất

4) Gọi I là giao điểm của giao điểm của CQ với EF Chứng minh rằng

QEQFQI

5) Trên các cạnh BC lấy điểm M sao cho

� 450

MAN

Chứng minh rằng chu vi tam giác CMN không đổi

6) Xác định vị trí của N để tam giác CMN có diện tích lớn nhất

7) Tìm vị trí của các điểm N sao cho đoạn thẳng MN có độ dài nhỏ nhất

8) Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của diện tích tam giác AMN

9) Đường chéo BD cắt AMAN lần lượt tại P

Q

Chứng minh rằng các đoạn thẳng , ,

BP PQ QD

là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông

10) Gọi O là giao điểm của NP với

MQ

Chứng minh rằng AO vuông góc với MN 11) Chứng minh rằng đường chéo BD chia tam giác AMN thành hai phần có diện tích bằng nhau 12) Chứng minh rằng

QA QB QC QD � 2

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN HÌNH HỌC 8 CHƯƠNG I:

TỨ GIÁC

Trang 2

Giáo Viên Biên Soạn: Nguyễn Lợi Thơm

HƯỚNG DẪN GIẢI

1) Chứng minh rằng các đường thẳng

, ,

DE DF BE

đồng quy

Ta có tứ giác

AEQF

là hình chữ nhật nên

AF QE

QFAE

Các tam giác

QEB

QCF

vuông

cân nên

QFDF

QE BE

Suy ra AE FD

AFBE

Từ

ta được

CEBF

và từ

ta được

DE CF

DECF

Lại có

QC QA EF 

nên

  

nên

QCFFED

Mà ta có

� � 900

FED CFE 

nên suy ra

QCF CFE 

Gọi giao điểm của

CQ

với EFI , khi đó ta có

� 900

CIF

hay

CQEF

Như vậy

, ,

DE DF BE

là các đường cao của tam giác CEF nên

, ,

DE DF BE

đồng quy tại một điểm 2) Tìm vi trí của N để tích

QE QF

có giá trị lớn nhất

Ta có tứ giác

AEQF

là hình chữ nhật nên đặt

;

AF QE x AE QF    y

với

x y a 

Ta có

xyxy

nên

 2 2

1

a

xyx y 

Dấu bằng xẩy ra khi và chỉ khi

x y

Do đó tích

QE QF

có giá trị lớn nhất là

2

4

a

khi

N

trùng với đỉnh

C

của hình vuông

ABCD

3) Trên cạnh BC lấy điểm G sao cho

CNBG

Tìm vị trí điểm

N

để độ dài đoạn

NG

ngắn nhất

Trang 3

Giáo Viên Biên Soạn: Nguyễn Lợi Thơm

Đặt BG x

khi đó ta được GC a x 

Tam giác CNG vuông tại C nên theo định lí Pythago ta được

 2

2

GN CG NC a – x x 2x – 2ax a

 �  � �  �  � � �

Dấu bằng xẩy ra khi và chỉ khi

1 0

a

xa � x

Suy ra ta được

2 2

a

GN

Do đó NG đạt giá trị nhỏ nhất là

2 2

a

khi 2

a

x Vậy khi

N

là trung điểm của

CD

thì MN nhỏ nhất

4) Gọi I là giao điểm của giao điểm của CQ với EF Chứng minh rằng

QEQFQI

Theo chứng minh như trên ta có

QIEF

Do đó ta có

2S QEFQE QFEF QI

EFQEQF

Suy ra

1

EF

QIQE QF

hay

Vậy ta có điều cần chứng minh

5) Trên các cạnh BC lấy điểm M sao cho

� 450

MAN

Chứng minh rằng chu vi tam giác CMN không đổi

Từ A kẻ đường thẳng vuông góc với AM , đường thẳng này cắt đường thẳng CD tại K

Khi đó ta có

KAD MAB

Hai tam giác vuông ADK và ABM có

KAD MAB

AD AB

Do đó ADK  ABM

, suy ra

;AM

DAE MAB

Từ đó ta được

� 450

KAN

Xét

hai tam giác AMN và AKN có

AMAK MANKAN

AN là cạnh chung Suy ra AMN  AKN

nên ta được MNNK

Gọi

CMN

p

là chu vi tam giác

CMN

, khi đó ta có

2

CMN

pCM MN CN CM KN CN CM CN BM CN         BC CD  a

Trang 4

Giáo Viên Biên Soạn: Nguyễn Lợi Thơm

Do đó chu vi tam giác CMN không đổi

6) Xác định vị trí của N để tam giác CMN có diện tích lớn nhất

Đặt

;

CMx CNy

Theo định lí Pythago ta có

MNxy

nên ta được

MNxy

Do tam giác CMN có chu vi không đổi nên ta có

x y  xya

Từ đó ta có

1 2

CMN

với

x y  xya

không đổi

Theo bất đẳng thức AM – GM ta có

2

x y � xy

xyxy

Do đó ta được 2a x y   x2 y2 � xy2 2

nên xy a� 2 2 1 

Do đó ta được  2

2

2 2 1

nên  2

CMN

Dấu bằng xẩy ra khi x y a  2 2 1 

hay BMCN a 2 2 1 

Vậy tam giác CMN có diện tích lớn nhất là  2

khi MN thoả mãn

2 2 1

7) Tìm vị trí của các điểm N sao cho đoạn thẳng MN có độ dài nhỏ nhất

Như chứng minh trên ta đã có

2

MN CM CN   a

không đổi Đặt

; ;CN

MNx MCyz

Áp dụng bất đẳng thức  2 2  2

2 aba b

và định lí Pythago cho tam giác CMN được

1 2

a

y  �z y z x a x x a x x x a

Vậy ta có Min MN 2 2 2 a

, đạt được tại

2 2

2

x

y z  a

Khi đó

,

AM AN

theo thứ tự là

phân giác của góc

DAC

BAC

8) Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của diện tích tam giác AMN

Trang 5

Giáo Viên Biên Soạn: Nguyễn Lợi Thơm

Đặt

BMx DNyx y a

Khi đó ta có

Hay ta được

ax

AMN

Sa  �� ay a x a y �� axy

Mặt khác từ tam giác vuông CMN có

  2 2 2

MN  a x  a y

Từ đó suy ra

x y aax x  a ay y � xy a a x y �a x y axy

Do vậy

 

AMN

Sa x y  at

với

t x y

Đến đây ta nhận thấy nếu t lớn nhất thì diện tích tam giác

AMN

lớn nhất và ngược lại Như vậy ta cần tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của t

+ Để ý là ta đang có

x y t 

2

x y a at

Áp dụng bất đẳng thức quen thuộc ta có

 2

2

1

x y

Do đó

Ta được

 2

4

aatttata � � taa

Do đó ta suy ra được t�۳2a 2 2a t 2a 2 1

Dấu bằng xẩy ra khi

2 2 1

t

x y

�  

Vậy ta được

1 2 2 1 2 1 2

AMN

S

+ Lại có

xy a atat a xy

nên suy ra

2

at a

nên t a

Điều này có nghĩa là M t aax 

, khi đó

2

1

AMN

S

a

Trong trường hợp này ta được

; 0

x a y 

hoặc

0;

xy a

hay

;

MB N C

hoặc

;

MC ND

9) Đường chéo BD cắt AMAN lần lượt tại P

Q

Chứng minh rằng các đoạn thẳng

, ,

BP PQ QD

là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông

Trang 6

Giáo Viên Biên Soạn: Nguyễn Lợi Thơm

Vẽ AHMN

tại H Xét hai tam giác AMNAKNAN chung, AMAK

MNKN Suy ra

nên ta được

AKN �AMN �AMB

AND ANH

Xét hai tam giác vuông ANDANHAN chung và

AND�ANH

Suy ra AND ANH

nên ta được

;

DNHN AD AH AB

Do đó ta được HMMN HN DN MB DN  MB

Như vậy AM là đường trung trực của HB, nên ta được PB PH

AHP �ABP450

Hoàn toàn tương tự ta được

QD QH

QHN QDN 

Từ đó ta được

QHP PHM QHN 

Do đó tam giác

QHP

vuông tại H nên ta có

PQQHHP

Do đó ta được

PQDQPB

hay các đoạn thẳng

, ,

BP PQ QD

là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông

10) Gọi

O

là giao điểm của

NP

với

MQ

Chứng minh rằng

AO

vuông góc với

MN

Theo chứng minh trên thì

,

AM AN

theo thứ tự là trung trực của

,

BH DH

nên

,

AM AN

theo thứ tự là

phân giác của góc

� ,�

BAH DAH

Lại có

KAD MAB

nên suy ra

AQ

là phân giác của góc vuông

KAM

Lấy điểm T đối xứng với A qua điểm Q thì ta có tứ giác AMTK là hình vuông với AT là đường chéo

Khi đó ta có

nên suy ra Q là trung điểm của MK Do đó suy ra ba điểm

, ,

M Q K

thẳng hàng và

MQAQ

Chứng minh hoàn toàn tương tự ta cũng có NPAP

Tam giác AMN có hai

đường cao

,

NP NQ

nên O là trực tâm Do đó ta được AOMN

11) Chứng minh rằng đường chéo BD chia tam giác AMN thành hai phần có diện tích bằng nhau

Kẻ

PLMQ

tại L

PJAQ

tại J Ta có các tam giác

APN AQM NQH MPH MPL

vuông cân

Trang 7

Giáo Viên Biên Soạn: Nguyễn Lợi Thơm

Lại có 2 2

nên

APQ

PN

Áp dụng định lý Pythago ta có cho tam giác vuông

NQH

ta có

NHQHNQNQ

, suy ra

2

NO

NQ

Áp dụng tương tự ta có

2

PO

PL

1

2 2

APQ

Như vậy ta có

1 2

12) Chứng minh rằng

QA QB QC QD � 2

+ Lời giải 1 Do ABCD là hình vuông có cạnh bằng a nên

ACBDa

Do

Q

là điểm nằm trong hình vuông

ABCD

nên

QA QC �AC

Từ đó ta được

2

2

a

Chứng minh hoàn toàn tương tự ta được

QBQDa

Do đó suy ra

QA QB QC QD � 2a

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi

Q

là giao điểm của hai đường chéo ACBD, khi đó điểm M trùng với điểm BN trùng với điểm C

Trang 8

Giáo Viên Biên Soạn: Nguyễn Lợi Thơm + Lời giải 2 Dễ thấy

2S AOBQA.QB

Ta thấy

QA QB � �QAQBQA B

Do đó ta được

4 QAB

QAQBS

Chứng minh được tự ta được

Cộng theo vế các bất đẳng thức trên ta được

2 QAQBQCQD �4 S QABS QCBS QCDS QAD 4S ABCD 4a

QBQDa

Do đó suy ra

QA QB QC QD � 2a

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi

Q

là giao điểm của hai đường chéo

AC

BD, khi đó điểm M trùng với điểm B

N

trùng với điểm

C

Ngày đăng: 25/12/2020, 23:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w