1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 6,7

32 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 84,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thời gian: 1 phút Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt * Giáo viên giới thiệu bài mới: Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta đều được học và ghi n

Trang 1

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học thời kỳdựng nước

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra được những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu của truyện

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng tinh thần thái độ tôn kính nguồn gốc dân tộc

- Tự hào truyền thống giống nòi

- Tôn trong nền văn hoá truyền thống của dân tộc – ý thức giữ gìn – tôn vinh nền văn hoálúa nước

- Yêu đất nước yêu dân tộc mình

- Phát huy và gìn giữ nét đẹp trong truyền thống văn hoá, tinh hoa của dân tộc

* Tích hợp giáo dục ANQP: Lịch sử dựng nước và giữu nước của cha ông

* Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đề cao truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em thể hiện ở việc giúp đỡ giữa các vùng miền khác nhau ( ủng hộ, quyên góp, từ thiện, tình nguyện khi gặp khó khăn, …)và niền tự hào

về nguồn gốc Con rồng cháu tiên.

4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh:

- Đặt vấn đề, cách tiếp cận vấn đề; phát hiện và giải quyết tình huống; tự tin giao tiếp; hợptác, tổng hợp, khái quát, biết làm và sáng tạo, thể hiện và khẳng định được bản thân

II – CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Soạn bài - hệ thống tranh dân gian ( bộ tranh lớp 6 NXB giáo dục)

- Sưu tầm những thông tin về di tích đền Hùng và nhà nước Văn Lang

2 Chuẩn bị của học sinh

- Trò vào vai tập kể sáng tạo

- Sưu tầm truyện tranh có thể – di tích đền Hùng

- Tranh - Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên

III – TIỂN TRÌNH DẠY HỌC

Bước 1: Ổn định tổ chức

Bước 2: Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở đồ dùng của học sinh

Bước 3: tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

Trang 2

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật: Động não.

- Thời gian: 1 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

* Giáo viên giới thiệu bài mới: Ngay từ những

ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta

đều được học và ghi nhớ câu ca dao:

“Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một

giàn”

Nhắc đến giống nòi, mỗi người Việt Nam đều

rất tự hào về nguồn gốc cao quí của mình

-nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng

Vậy tại sao muôn triệu người Việt Nam từ

miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến

rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc như

vậy Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên mà

chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em

hiểu rõ về điều đó

NgheSuy nghĩ

- Kĩ năng lắng nghe

- Giới thiệu bài mới tạo tâm thế hứng thú khi vào bài cho học sinh

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Mục tiêu : HS hiểu về tác phẩm, cảm nhận bước đầu về văn bản qua việc đọc

HS hiểu ý nghĩa của các tình tiết tiêu biểu; rèn kĩ năng tự học theo hướng dẫn

- Thời gian dự kiến : 15- 17 phút

- Phương pháp : Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật : Dạy học theo góc, Kĩ thuật khăn trải bàn

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKNcần đạt

thuyết, 4 truyện đầu là TT về

thời các vua Hùng, 2 truyện

sau là TT sau thời

Theo dõi sgk, tìm hiểu, trả lời

HS khác n/xét, bổ sung

HS suy nghĩ, xác định, trình bày

-1HS kể lại HS khác nhận xét

-Thể loại: truyền thuyết

-N/vật chính: LLQ và Âu Cơ

I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH

1.Đọc - Chú thích.

*Truyền thuyết:

-Là loại truyện dân gian.-Kể về các n/vật và sự kiện có liên quan đến lịch

Trang 3

-Dựa vào các sự việc chính,

em hãy kể tóm tắt lại truyện?

Gọi HS đọc “Ngày xưa

Long Trang” Nêu y/cầu:

-Tìm trong đoạn văn những

chi tiết giới thiệu về LLQ và

Âu Cơ? (Nguồn gốc, hình

Âu Cơ có ý nghĩa ntn?

Gọi HS đọc “ Ít lâu sau

như thần” Nêu yêu cầu:

-Đoạn văn kể về việc gì? Sự

việc đó có gì kì lạ?

-Hình ảnh những đứa con

hồng hào, đẹp đẽ, khoẻ mạnh

như thần nói lên điều gì?

Gọi HS đọc “ Thế rồi lên

đường” Nêu yêu cầu:

-Đoạn văn kể về sự việc gì?

-Các sự việc chính:

+LLQ kết duyên cùng Âu Cơ+Việc sinh nở kì lạ của Âu Cơ+LLQ và Âu Cơ chia con+Sự hình thành nước Văn Lang và nguồn gốc dân tộc

3 phầnPhần 1: Từ đầu … Long Trang: giới thiệu LLQ và Âu Cơ

Phần 2: Tiếp … lên đường:

Chuyện Âu Cơ sinh nở và chuyện chia con

Phần 3: còn lại: giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu Tiên

1HS đọc, lớp nghe

-HS phát hiện, suy nghĩ, trả lời HS khác bổ sung

* Lạc Long Quân.

-Thuộc nòi Rồng, ở dưới nước, con trai thần Long Nữ-Có sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ

-Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân trồng trọt, chăn nuôi

-Sinh ra một cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹpđẽ

-Đàn con tự lớn lên như thổi, khoẻ mạnh như thần

2 Diễn biến chuyện.

a Việc sinh nở của Âu Cơ

-Kì lạ

=> Sự thừa hưởng, kế tiếp

vẻ đẹp cao quý và tài năng của cha mẹ

c LLQ và Âu Cơ chia

Trang 4

Sự việc đó diễn ra ntn? Mục

đích việc làm đó của LLQ và

Âu Cơ?-Việc LLQ và Âu Cơ

chia con: kẻ lên rừng, người

xuống biển, chia nhau cai

quản các phương, khi có việc

thì giúp đỡ lẫn nhau thể hiện

ý nguyện gì của người xưa ?

Cho HS đọc thầm phần cuối

Nêu yêu cầu:

-Liệt kê các sự việc trong

phần cuối truyện

-Các sự việc đó có ý nghĩa gì

trong việc cắt nghĩa truyền

thống, cội nguồn dân tộc?

* Ngày 10-3 (ÂL) là ngày giỗ

tổ Hùng Vương - quốc giỗ

của dân tộc ta

Cho HS trao đổi, thảo luận:

-Truyện TT thường có yếu tố

tưởng tượng kì ảo Em hãy hệ

thống lại các chi tiết đó và nói

rõ vai trò của các chi tiết đó

trong truyện?

-Hình ảnh cái bọc trăm trứng

của Âu Cơ sinh ra có ý nghĩa

gì? Nói lên điều gì?

-Cùng chung một giống nòi,

đều từ trong cái bọc sinh ra,

người ta còn dùng từ nào để

diễn đạt?

Truyền thuyết thường liên

quan đến l/sử thời quá khứ

Theo em, sự thật lịch sử trong

truyện là chi tiết nào?

-1HS kể lại sự việc -HS suy nghĩ, trình bày HS khác b-50 con theo cha xuống biển,

50 con theo mẹ lên núi, chia nhau cai quản các phươngổ sung

-HS đọc thầm, suy nghĩ, trao đổi nhóm bàn, trình bày

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Người con trưởng lên làm vua, lấy hiệu Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang

-HS liệt kê chi tiết, suy nghĩ, trao đổi nhóm bàn, trình bày-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-LLQ mình rồng, con thần Long Nữ, có nhiều phép lạ;

Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần, thuộc dòng họ Thần Nông

-Âu Cơ sinh ra cái bọc trăm trứng, nở ra trăm con, đàn conlớn nhanh như thổi, khoẻ mạnh như thần

Người con trưởng lên làm vua không hề thay đổi

con

-50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi, chia nhau cai quản các phương

=>Phát triển dân tộc, bảo vệ lãnh thổ, xây dựng đất nước

-Kẻ miền núi, người miềnbiển, khi có việc thì giúp

đỡ lẫn nhau

=>Đoàn kết, thống nhất

ý chí, sức mạnh.

3 Sự hình thành nước Văn Lang và nguồn gốc dân tộc

->D/tộc ta có từ lâu đời, trải qua các triều đại H Vương, có truyền thống đoàn kết, thống nhất, bền vững

Phong Châu (Phú Thọ) là đất Tổ, nơi vua Hùng chọn để đóng đô - kinh đôđầu tiên

*Chi tiết tưởng tượng kì ảo:

->Tô đậm t/chất kì lạ, lớn lao đẹp đẽ của n/vật; thần

kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc d/tộc, tăng sức hấp dẫn

-Hình ảnh cái bọc trăm trứng

->Tất cả các dân tộc trên đất nước ta đều là do mẹ

Âu Cơ sinh ra, chung nguồn cội, huyết thống (đồng bào)

*Sự thật lịch sử:

-Các thời đại Vua Hùng.-Người con trưởng lên

Trang 5

Phản ánh sự thật lịch sử nào

của đất nước ta?

Qua tìm hiểu truyện thì em

thấy người VN ta là con cháu

của ai? Em hiểu được những

gì về dân tộc ta? Truyện bồi

-Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng, cao quý

HS suy nghĩ, khái quát,trình bày

-Giải thích, suy tôn ng.gốc

Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng

-Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng, cao quý

- Yêu quý, tự hào về truyền thống đoàn kết, thống nhất của dân tộc

III GHI NHỚ/SGK/8

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

- Mục tiêu

Củng cố lại nội dung kiến thức đã học

- Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

nói về tình thương yêu gắn bó

của các dân tộc trên đất nước ta?

+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

+ Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

- Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

- Kỹ thuật: Động não, hợp tác.

Trang 6

- Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Truyền thuyết thường liên quan đến l/sử

thời quá khứ

Theo em, sự thật lịch sử trong truyện là

chi tiết nào?

Phản ánh sự thật lịch sử nào của đất

nước ta?

Qua tìm hiểu truyện thì em thấy người

VN ta là con cháu của ai? Em hiểu được

những gì về dân tộc ta? Truyện bồi đắp

cho em những tình cảm nào?

Lắng nghe,tìm hiểu,nghiên cứu ,trao đổi, trìnhbày

*Sự thật lịch sử:

-Các thời đại Vua Hùng.-Người con trưởng lên làmvua không hề thay đổi.-Hiện nay Phong Châu (PhúThọ) là vùng đất Tổ, có đềnthờ vua Hùng

-Người VN - con cháu vuaHùng, con Rồng cháu Tiên.-Dân tộc ta có nguồn gốcthiêng liêng, cao quý

- Yêu quý, tự hào về truyềnthống đoàn kết, thống nhấtcủa dân tộc

Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về

cứu , trao đổi, trình bày

Bài tập Kiến thức trọngtâm của bài

Bước 4 Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

Trang 7

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi.

- Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo

- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích

2.Kĩ năng :

- Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả.

- Phân tích được các nhân vật trong đoạn trích.

- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả.

Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:

- Tự nhận thức và xác định cách ứng xử: sống khiêm nhường, biết tôn trọng người khác.

- Giao tiếp, phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, cảm nhận của bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện.

3 Thái độ :

- Yêu thích truyện Tô Hoài

- Biết bảo vệ môi trường sống xung quanh: thiên nhiên cây cỏ và những loài côn trùng

- Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án, BGĐT

- Tài liệu về tác giả và tác phẩm

- Tranh ảnh chân dung nhà văn Tô Hoài

2 Học sinh

- Chuẩn bị bài theo hướng dẫn

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Bước 1 Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ,

Bước 2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sách vở bài soạn của HS, nhận xét rút kinh nghiệm

Bước 3 Tổ chức dạy học bài mới:

Trang 8

Trên thế giới và nước ta có những nhà văn

nổi tiếng gắn bó cả cuộc đời viết cho đề tài

trẻ em, một trong những đề tài khó khăn và

thú vị bậc nhất Tô Hoài là một trong những

tác giả như thế

- Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài:

Dế Mèn phiêu lưu kí (1941) Nhưng Dế

Mèn là ai? Chân dung và tính nết nhân vật

này như thế nào, bài học đường đời đầu

tiên mà anh ta nếm trải ra sao? đó chính là

nội dung bài học đầu tiên của học kì hai

này?

- Hs nghe và ghitên bài

- Dựa vào phần chuẩn bị bài ở

nhà và những hiểu biết của

em, hãy giới thiệu đôi nét về

nhà văn Tô Hoài?

GV: Bút danh Tô Hoài: Để

kỉ niệm và ghi nhớ về quê

hương của ông: sông Tô

1954 với 10 chương

I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH

1954 với 10 chương

GV bổ sung: "Dế Mèn phiêu lưu kí" là một tác phẩm nổi tiếng đầu tay của nhà văn Tô Hoài

được sáng tác khi ông 21 tuổi dựa vào những kỉ niệm tuổi thơ vùng bưởi quê ông Tác phẩm

có 10 chương Chương đầu kể về lai lịch và bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn Hai chương tiếp theo kể chuyện Dế Mèn bị bọn trẻ con đem đi chọi nhau với các con dế khác Dế Mèn trốn thoát Trên đường về nhà gặp chị Nhà Trò bị sa vào lưới bọn Nhện độc ác Dế Mèn

đã đánh tan bọn Nhện cứu thoát chị Nhà Trò yếu ớt Bẩy chương còn lại kể về cuộc phiêu lưu của Dế Mèn - Tác phẩm được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới, được tặng bằng khen của Hội đồng Hoà bình thế giới

- GV hướng dẫn cách đọc văn - Đọc văn bản

Trang 9

bản: Đọc to, rõ ràng, giọng

đầy kiêu hãnh khi miêu tả về

vẻ đẹp của Dế Mèn Đoạn trêu

chị Cốc đọc với giọng hách

dịch, khi kể về cái chết của

chị Cốc đọc với giọng buồn,

Văn bản được viết theo thể

loại và phương thức biểu đạt

- Nhân vật chính trong truyện

là ai? Truyện được kể theo

ngôi thứ mấy? Nêu rõ tác

- HS chơi trò chơi “ hỏi chuyên gia”

->phát triển năng lực giao tiếp

Các sự việc chính:

- Miêu tả Dế Mèn:

- Tả hình dáng Tả hành động thói quen

- Kể về bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn Dế Mèncoi thường Dế Choắt Dế Mèn trêuchị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt

Trang 10

sự, kết hợp với miêu tả và

biểu cảm

- Nhân vật chính: Dế Mèn

- Ngôi kể: Thứ nhất

Trong đoạn văn bản vừa đọc,

tác giả đã giới thiệu Dế Mèn với

người đọc qua những khía cạnh

nào?

Mở đầu văn bản, nhà văn Tô

Hoài đã giới thiệu như thế nào

về hình dáng của Dế Mèn?

* GV giao cho HS làm việc

theo cặp đôi (2')

Dựa vào văn bản, em hãy tìm

những chi tiết miêu tả hình

dáng, hành động của Dế Mèn?

Quan sát vào các chi tiết

trong đoạn văn miêu tả đã làm

hiện lên hình ảnh một chàng

dế như thế nào trong tưởng

tượng của em?

GV: Các em thấy nhà văn

Tô Hoài vừa miêu tả những

đặc điểm chung, vừa miêu

tả những nét riêng của nhân

vật, vừa miêu tả hình dáng

đường nét màu sắc, vừa

miêu tả hành động của nhân

- Hs nhận xét về nghệ thuật

- HS quan sát trả lời

- Đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt, cánh dài, răng đen nhánh, râu dài uốn cong, hùng dũng

- Đạp phanh phách, nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt râu

=> Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu

- Hs tự bộc lộ+ Có, vì đó là tình cảm chính đáng

+ Không, vì nó tạo thành thói

tự kiêu, có hại cho Dế Mèn sau này

- Hs nghe

- Hình dáng : Chàng Dế khỏe mạnh, cường tráng, trẻ trung, yêu đời

- Tính cách : Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu

=> Lần lượt miêu tả từng bộ phận cơ thể của Dế Mèn; gắn liền miêu tả hình dáng với hành động

Trang 11

trước ngưỡng cửa của tuổi

trưởng thành Nhà văn Tô

GV : Đây là một đoạn văn

mẫu mực về miêu tả loài

vật Ông đã sử dụng các từ

ngữ có sự lựa chọn chính

xác, đặc sắc Phải chăng cái

tài của Tô Hoài là qua việc

miêu tả ngoại hình còn bộc

lộ được tính nết, thái độ của

nhân vật.

Qua đoạn truyện giúp em

hiểu gì về nhà văn Tô Hoài?

( Hết tiết 1)

2 Dế Mèn trêu chị Cốc gây

cái chết cho Dế Choắt

Gv: Mang tính kiêu căng

vào đời, Dế Mèn đã gây ra

nhữngchuyện gì để phải ân

óc nhận xét sắc sảo, hóm hỉnh

và có một tình yêu sự sống

+ Ông là nhà văn của thiếu nhi Ông đã thành công khi dựng lên cả một thế giới loài vật trong trắng, ngây thơ, ngộnghĩnh khao khát và say mê

lý tưởng rất phù hợp với tâm

lí tuổi thơ

- HS dựa vào sgk trả lời

+ Khinh thường Dế Choắt, gây sự với chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt

- HS dựa vào sgk trả lời

+ Như gã nghiện thuốc phiện

+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ

+ Hôi như cú mèo

+ Có lớn mà không có khôn

- Hs nhận xét, đánh giá

- gọi “chú mày”

-> Sử dụng nhiều tính từ, động từ mạnh, biện pháp nghệ thuật nhân hoá, trí tưởngtượng phong phú

2 Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho Dế Choắt

a Hình ảnh của Dế Choắt quacái nhìn của Dế Mèn

Trang 12

Choắt trong con mắt của Dế

Trước lời cầu xin của Dế

Choắt nhờ đào ngách thông

ra coi thường Dế Choắt ốm

yếu, xấu xí bấy nhiêu Tệ

hại hơn nữa, Dế Mèn còn

coi Dế Choắt là đối tượng

để thoả mãn tính tự kiêu

của mình bằng cách lên

giọng kẻ cả, ra vẻ "ta đây".

- Hết coi thường Dế Choắt,

Dế Mèn lại gây sự với Cốc.

Phân tích diễn biến tâm lí và

thái độ của Dế Mèn trong việc

=> DC rất yếu ớt, xấu xí, lườinhác, đáng khinh DM tỏ thái

độ, chê bai, trịch thượng, kẻ

cả coi thường Dế Choắt

->Không sống chan hòa ; ích

kỉ, hẹp hòi ; Vô tình, thờ ơ không rung động, lạnh lùng trước hoàn cảnh khốn khó của đồng loại

- HS suy nghĩ trả lời+ Muốn ra oai với Dế Choắt, muốn chứng tỏ mình sắp đứng đầu thiên hạ

+ Không dũng cảm mà là sự liều lĩnh, ngông cuồng thiếu suy nghĩ: vì nó sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng cho Dế Choắt

- HS trao đổi nhóm 4 (2')

Đại diện trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung./ Rèn

kĩ năng hợp tác nhóm+ Lúc đầu thì hênh hoang ra oai trước Dế Choắt

+ Trêu trọc, gây sự với chị Cốc qua câu hát:… Vặt lông cái Cốc cho tao

Tao nấu tao nướng tao xào tao ăn

+ Mèn trêu xong chui tọt ngay vào hang, nằm khểnh vắt chân chữ ngũ -> đắc ý

+ thấy chị Cốc mổ Dế Choắt,

Dế Mèn nằm im thin thít.Khi thấy chị Cốc đi khỏi Dế Mèn

- DC Rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh

- DM tỏ thái độ, chê bai, trịchthượng, , kẻ cả coi thường DếChoắt

-Không giúp đỡ Dế choắt đàohang sâu

=> Không sống chan hòa ; ích

kỉ, hẹp hòi ; Vô tình, thờ ơ, không rung động, lạnh lùng trước hoàn cảnh khốn khó củađồng loại

b Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt

- Hát véo von trêu chị Cốc

- Chị Cốc trút giận lên Dế Choắt

- Gây ra cái chết thảm cho DếChoắt

Trang 13

Diễn biến tâm lí DM:

GV: định hướng cho HS lúc

Dế Mèn bỏ mặc bạn bẻ

trong cơn nguy hiểm…hèn

nhát, không dám nhận lỗi

-> Thể hiện thái độ xấc xược,

ác ý, chỉ nói cho sướng miệng

mà không hề nghĩ đến hậu

quả

->sự hèn nhát, sợ hãi, “ miệng

hùm gan sứa”, mạnh mồm, ác

ý trêu chọc chị Cốc gây họa

cho bạn rồi bỏ mặc bạn trong

cơn nguy hiểm…

Bài học đường đời đầu tiên

của Dế Mèn

Dế Mèn trêu chị Cốc đã gây

ra hậu quả gì?

Hậu quả của việc trêu chị

Cốc là cái chết của Dế Choắt,

song Dế Mèn có chịu hậu quả

nào không? Nếu có thì là hậu

quả gì?

* GV tổ chức cho HS thảo

luận nhóm (2').

Tâm trạng của Dế Mèn có sự

thay đổi ra sao trước cái chết

của Dế Choắt? Sự hối hận

+ Dế Mèn thể hiện ân hận,

hối lỗi

+ Nâng đầu Dế Choắt vừa thương, vừa ăn năn tội mình, chôn xác Dế Choắt vào bụi cỏ

um tùm

HS nghe

- HS nêu cảm nhận

- HS suy nghĩ trả lời+ Còn có tình cảm đồng loại ;biết hối hận, biết hướng thiện

=> hèn nhát tham sống sợ chết bỏ mặc bạn bè, không dám nhận lỗi

-> Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sinh động, hợp lí

Trang 14

GV: ở đây có sự biến đổi

tâm lý :từ thái độ kiêu ngạo,

hống hách sang ăn năn, hối

+ Qua đó ta thấy được tài

năng nắm bắt nội tâm nhân

vật tài tình tinh tế của tác

Sau tất cả các sự việc trên,

nhất là sau khi Choắt chết, Dế

Mèn đã tự rút ra bài học

đường đời đầu tiên cho mình

Theo em, đó là bài học gì?

GV: Kẻ kiêu căng có thể làm

hại người khác, khiến mình

phải ân hận suốt đời.

- Nên biết sống đoàn kết với

mọi người, đó là bài học về

tình thân ái Đây là 2 bài

học để trở thành người tốt

từ câu chuyện của Dế mèn

III TỔNG KẾT

-HS tự ý thức về thái độ sống ,thái độ cư xử khiêm tốn, chan hòa

+ Cần vì kể biết lỗi sẽ tránh được lỗi

+ Có thể tha thứ vì tình cảm của Dế Mèn rất chân thành

+ Cần nhưng khó tha thứ vì hối lỗi không thể cứu được mạng người đã chết…

+ Cay đắng vì lỗi lầm của mình, xót thương Dế Choắt, mong Dế Choắt sống lại, nghĩđến việc thay đổi cách sống của mình

+ Bài học về cách ứng xử, sống khiêm tốn, biết tôn trọngngười khác

+ Bài học về tình thân ái, chan hòa

+

- Bài học “ ở đời có thói hunghăng, bậy bạ có óc mà không biết nghĩ sớm muộn cũng mang vạ vào mình.”

=> Bài học về cách ứng xử, sống khiêm tốn, biết tôn trọngngười khác

Trang 15

1 / Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là gì?

a Không bao giờ nên bắt nạt người yếu kém hơn mình

b Không thể hèn nhát, run sợ trước kẻ mạnh hơn mình

c Không nên ích kỉ chỉ biết mình, chỉ nói suông mà chẳng làm gì để giúp đỡ nhữngngười cần giúp đỡ

d Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn rồi cũngrước hoạ vào mình

2 / Đoạn trích”Bài học Đường đời đầu tiên” có những đặc sắc trong nghệ thuật gì?

A-Nghệ thuật miêu tả B-Nghệ thuật kể chuyện

C-Nghệ thuật sử dụng từ ngữ D-Nghệ thuật tả người

3/ Trước cái chết thương tâm của Dế Choắt, Dế Mèn có thái độ như thế nào?

A Sợ hãi B Hối hận C Buồn phiền D Xúc động

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Nhập vai nhân vật Dế Mèn Viết đoạn

văn 4 - 5 câu bộc lộ tâm trạng khi đứng

trước nấm mồ Choắt?

GV giành thời cho HS viết đoạn văn và

gọi HS đọc bài rồi nhận xét, chữa

*Lưu ý: Có thể hướng dẫn HS về

nhà thực hiện

+ Suy nghĩ cánhân

+ trình bày tâmtrạng

+ Lớp nhận xét,

bổ sung

Bài tập 2: Nhập vai nhân vật

Dế Mèn Viết đoạn văn 4 - 5câu bộc lộ tâm trạng khi đứngtrước nấm mồ Choắt?

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:1’

Trang 16

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt Bài tập 3

Theo em, có đặc điểm nào

của con người được gán cho

con vật trong truyện này? Em

biết tác phẩm nào có cùng

cách viết tương tự như thế?

Bài tập 4: Từ văn bản, liên

hệ, rút ra bài học bổ ích cho

bản thân; trao đổi với bạn bè,

người thân; lắng nghe sự góp

ý để tự điều chỉnh mỗi hành

vi của mình trong giao tiếp

với bạn bè và mọi người

xung quanh

* Lưu ý: Hướng dẫn HS về

nhà thực hiện

(+Tụ quan sát, liên hệ, trao

đổi, trình bày Rèn kĩ năng

tự nhận thức điểu chỉnh hành vi của bản thân.

Bài tập 3

+ Dế Mèn kiêu căng, nghịch ranh nhưng biết hối lỗi.+ Dế Choắt yếu đuối nhưng biết tha thứ

Dựa vào kiến thức trọng tâmcủa bài

Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà( 2 phút)

1 Bài cũ:

- Học nắm vững nội dung ý nghĩa, nghệ thuật đặc sắc của văn bản

- Đóng vai một trong các nhân vật sau anh cò, anh Gọng Vó, Chị Cào Cào kể lại câuchuyện Mèn ngỗ nghịch trêu chị Cốc dẫn tới cái chết oan của Dế Choắt ( Viết khoảng mộttrang giấy

2 Bài mới:

- Đọc kĩ các ngữ liệu và trả lời đầy đủ câu hỏi bài Phó từ.

Ngày đăng: 25/12/2020, 22:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - giáo án 6,7
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 2)
1. Hình dáng, tính cách của - giáo án 6,7
1. Hình dáng, tính cách của (Trang 9)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - giáo án 6,7
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w