1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học lớp 10 học kì 1

96 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính - Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống.. GV: Khi ta nói đến tin học là nói đến máy tính cù

Trang 1

+Tiết 1:

Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Bài 1: Tin học là một ngành khoa học

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết tin học là một nghành khoa học: có đối tượng, nội dung và phương pháp

nghiên cứu riêng biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là công cụ

- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội

- Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính

- Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống

2.Kỹ năng

- Biết ngành Tin học phát triển như thế nào

- Biết loài người đang tiến đến một nền văn minh đó là nền văn minh thông

tin

3 Thái độ

- Rèn luyện cho HS phong cách suy nghĩ và làm việc khoa học, ham hiểu biết

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi

III Hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới

GV: Chúng ta nhắc nhiều đến tin học

nhưng nó thực chất là gì thì ta chưa

được biết hoặc những hiểu biết về nó là

rất ít

GV: Khi ta nói đến tin học là nói đến

máy tính cùng các dữ liệu trong máy

được lưu trữ và xử lý phục vụ cho các

mục đích khác nhau trong mỗi lĩnh vực

trong đời sống xã hội ( như nghành y tế

thì cần lưu trữ thông tin về bệnh nhân

và bệnh án của người bệnh, thư viện

thì cần lưu trữ thông tin của sách,

người mượn ) Vậy Tin học là gì?

1 Sự hình thành và phát triển của tin học.

- Tin học là một nghành khoa học mới hình thành những có tốc độ phát triển mạnh mẽ và động lực cho sự phát triển đó là do nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con người

- Tin học dần hình thành và phát triển trở thành một nghành khoa học độc lập, với nội dung, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu mang đặc thù riêng

2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử.

* Vai trò

1

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

trước tiên ta đi xem xét sự phát triển

của tin học trong một vài năm gần đây

GV: Thực tế cho thấy tin học là ngành

ra đời chưa được bao lâu nhưng những

thành quả mà nó mang lại cho con

người thì vô cùng lớn lao Cùng với tin

học, hiểu quả công việc được tăng lên

rõ ràng những cũng chính từ nhu cầu

khai thác thông tin của con người đã

thúc đẩy cho tin học phát triển

GV: Hãy kể tên những nghành trong

thực tế có dùng đến sự trợ giúp của tin

học?

HS: trả lời câu hỏi

GV: Trong vài thập niên gần đây sự

phát triển như vũ bảo của tin học đã

đem lại cho loài người một kỉ nguyên

mới “kỷ nguyên công nghệ thông tin”

với những sáng tạo mang tính vượt bậc

đã giúp đỡ rất lớn cho con người trong

cuộc sống hiện đại câu hỏi đặt ra là vì

sao nó lại phát triển nhanh chóng và

mang lại nhiều lợi ích cho con người

đến thế?

GV: Trong thời kì công nghiệp hoá,

hiện đại hoá đất nước, con người muốn

làm việc và sáng tạo đều cần thông tin

chính vì nhu cầu cấp thiết ấy mà máy

tính cùng với những đặc trưng riêng

biệt của nó đã ra đời Qua thời gian, tin

học ngày càng phát triển và nhập vào

nhiều lĩnh vực khác nhau trong cuộc

sống ( y tế, giao thông, truyền thông )

GV: ban đầu máy tính ra đời với mục

đích giúp đỡ cho việc tính toán thuần

- Ban đầu máy tính ra đời chỉ với mục đích tính toán đơn thuần, dần dần nó không ngừng được cải tiến và hỗ trợ cho rất nhiều lĩnh vực khác nhau

- Ngày nay thì máy tính đã xuất hiện ở khắp nơi,chúng hỗ trợ hoặc thay thế hoàn toàn con người

* Một số tính năng (đặc tính) giúp máy tính trở thành công cụ hiện đại và không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta:

- MT ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng và phổ biến

3 Thuật ngữ tin học

Một số thuật ngữ tin học được sử dụng là:

InfomaticsInfomaticqueComputer Science

* Khái niệm về tin học

- Tin học là một nghành khoa học dựa trên máy tính điện tử

- Nó nghiên cứu cấu trúc, tính chất chung của thông tin

- Nghiên cứu các quy luệt , phương pháp thuthập , biến đối, truyền thông tin và ứng dụng của

nó trong đời sống xã hôi

Trang 3

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

tuý Song thông tin ngày càng nhiều và

càng đa dạng đã thúc đẩy con người

không ngừng cái tiến máy tính để phục

vụ cho nhu cầu mới

GV: Trước sự bùng nổ thông tin hiện

nay máy tính hiện nay được coi như là

không thể thiếu của con người Trong

tương lai không xa một người không

biết gì về máy tính có thể coi là không

biết đọc sách Vì vậy càng nhanh tiếp

xúc với máy tính nói riêng và tin học

nói chung thì càng có nhiều cơ hội hoà

nhập với cuộc sống hiện đại

GV: ví dụ 1 đĩa mềm đường chính

8,89cm có thể lưu nội dung một quyển

sách dày 400 trang

GV: Điều này dễ thấy nhất là mạng

Internet mà các em đã được biết

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV: Hãy cho biết tin học là gì?

HS: trả lời câu hỏi

GV: tóm tắt lại ý chính và ghi lên bảng

- MT có thể lưu trữ lượng thông tin lớn trong một không gian hạn chế

- Các máy tính cá nhận có thể liên kết với nhau thành một mạng và có thể chia sẻ dữ liệu giữa các máy với nhau

- Máy tính ngày càng gon nhẹ, tiện dụng và phổ biến

*Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính

* Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit

* Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án

Trang 5

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi

III Hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày thuật ngữ “Tin học”? Nêu đặc tính của máy tính điện tử?

3 Nội dung bài mới

GV: (Đặt vấn đề) Trong cuộc sống xã hội,

sự hiểu biết về một thực thể nào đó càng

nhiều thì những suy đoán về thực thể đó

càng chính xác ví dụ như những đám

mây đen hay những con chuồn chuồn bay

thấp báo hiệu một cơn mưa sắp đến Đó là

thông tin hay hương vị chè cho ta biết

chất lượng của chè có ngon không Đó là

thông tin Vậy thông tin là gì?

GV: Hãy lấy một vài ví dụ khác

HS: trả lời câu hỏi

GV: Những thông tin đó con người có

được là nhờ vào quan sát nhưng với máy

tính chúng có được những thông tin đó là

nhờ đâu Đó là nhờ thông tin được đưa

vào máy tính

HS: Ghi bài

GV: (Chuyển vấn đề) Muốn máy tính

nhận biết được một sự vật nào đó ta cần

cung cấp cho nó đẩy đủ thông tin về đối

1 Khái niệm thông tin và dữ liệu

* Thông tin: thông tin của một thực thể là

những hiểu biết có thể có được về thực thể đó.Chính xác hơn: Thông tin là sự phản ánh các hiện tượng, sự vật của thế giới khách quan và các hoạt động của con người trong đời sống xãhội

Ví dụ: Ban Lan 18 tuổi, cao 1m70, đó là thông tin về Lan

* Dữ liệu

Là thông tin đã được đưa vào máy tính

2 Đơn vị đo thông tin

Bit (Binary Digital) là đơn vị nhỏ nhất để đo lượng thông tin

5

Trang 6

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

tượng này có những thông tin luôn ở một

trong hai trạng thái hoặc đúng sai Do vậy

người ta đã nghĩ ra đơn vị bit để biểu diễn

thông tin trong máy tính

GV: Bit là lượng thông tin vừa đủ để xác

định chắc chắn một sự kiện có hai trạng

thái và khả năng xuất hiện của hai trạng

thái đó như nhau Người ta dùng 2 con số

0 và 1 trong hệ nhị phân với khả năng sử

dụng con số đó là như nhau để quy ước

GV: Nếu 8 bóng đèn đó có bóng 2, 3, 5

sáng còn lại tối thì em biểu diễn như thế

nào?

HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

GV: Thông tin cũng được chia thành

nhiều loại như sau:

GV: Thông tin là một khái niệm trừu

tượng mà máy tính không thể xử lý trực

tiếp, nó phải được chuyển đổi thành các

ký hiệu mà máy tính có thể hiểu và xử lý

Và việc chuyển đổi đó gọi là mã hoá

thông tin

GV Mỗi văn bản bao gồm các kí tự

thường và hoa a, b, c A, B, C ; các chữ

số 0, 1, 2 và các dấu phép toán, các dấu

đặc biệt Để mã hoá thông tin dạng văn

Ví dụ: Giới tính của con người chỉ có thể hoặc Nam hoặc Nữ tôi quy ước Nam là 1 và Nữ là 0

Ví dụ:Trạng thái của bóng đèn chỉ có thể là sáng (1) hoặc tối (0)

Nếu tôi có 8 bóng đèn và chỉ có bòng 1, 3,4,5 sáng còn lại tối thì nó sẽ được biểu diễn như sau: 10111000

Ngoài ra người ta còn dùng các đơn vị cơ bản khác để đo thông tin

1Byte (1B) = 8 Bit1KB(Kilôbyte)=1024B1MB(Mêgabyte)=1024KB1GB(Gigabyte)=1024MB1TB(Têrabyte)=1024GB1PB(pêtabyte)=1024TB

4 Mã hoá thông tin trong MT

Thông tin muốn máy tính xử lý được cần chuyển hoá, biến đổi thông tin thành một dãy bít Cách làm như vậy gọi là mã hoá thông tin.VD: Lấy ví dụ bóng đèn ở trên sáng là 1, tối là

0 nếu nó có trạng thái sau

“tối, sáng,sáng,tối, tối, tối, sáng” thí nó sẽ được viết dưới dạng sau: 0110001

- Để mã hoá văn bản dùng mã ASCII gồm 256

kí tự được đánh số từ 0-255, số hiệu này được gọi là mã ASCII thập phân của kí tự Nếu dùngdãy 8 bit để biểu diễn thì gọi là mã ASCII nhị phân của kí tự

Ví dụ: Kí tự A

- Mã thập phân : 65

Trang 7

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

bản như trên người ta dùng mã ASCII

Trang 8

*Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính

* Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit

* Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi

III Hoạt động dạy - học

1 Thông tin là gì? Dữ liệu là gì? Lấy ví dụ minh hoạ?

2 Thông tin có các dạng cơ bản nào? Mã hoá thông tin là gì? Lấy ví dụ minh hoạ?

3 Nội dung bài mới

GV: Giới thiệu hai loại biểu diễn thông tin

Trong hệ đếm này, giá trị của kí hiệu

không phụ thuộc vị trí của nó trong biểu

5 Biểu diễn thông tin trong máy tính

a) Thông tin loại số:

* Hệ đếm: (2 loại)

- Hệ đếm phụ thuộc vị trí Trong hệ đếm này,giá trị của kí hiệu không phụ thuộc vị trí của

nó trong biểu diễn: Hệ La mã

- Hệ đếm không phụ thuộc vị trí: Giá trị của kíhiệu phụ thuộc vị trí của nó trong biểu diễn

Trang 9

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

diễn Ví dụ, X trong các biểu diễn XI (11)

và IX (9) đều có cùng giá trị là 10

* Hệ đếm cơ số 10 sử dụng tập kí hiệu

gồm 10 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí

của nó trong biểu diễn Ví dụ, trong số

545, chữ số 5 ở hàng đơn vị chỉ 5 đơn vị,

trong khi đó chữ số 5 ở hàng trăm chỉ 500

đơn vị

GV: Em hiểu thế nào là hệ nhị phân?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Kết luận

GV: Sau khi tìm hiểu các hệ đếm ở trên

chúng ta có thể đưa ra cách chuyển đổi

qua lại giữa các hệ đếm

GV: Như chúng ta đã biết một số nguyên

có thể có dấu hoặc không dấu Tuỳ theo

phạm vi của giá trị tuyệt đối của số, ta có

thể dùng 1 byte, 2 byte hoặc 4 byte để

biểu diễn

Hệ thập phân:

(Hệ cơ số 10) sử dụng tập kí hiệu gồm 10chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Giá trị củamỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trongbiểu diễn

Giá trị số trong hệ thập phân được xác địnhtheo quy tắc: mỗi đơn vị ở một hàng bất kì cógiá trị bằng 10 đơn vị của hàng kế cận bênphải Do đó, giá trị số được tính theo đa thứccủa cơ số

Các hệ đếm thường dùng trong tin học.

Ngoài hệ thập phân, trong tin học thường dùnghai hệ đếm khác sau đây:

Hệ nhị phân: (Hệ cơ số 2) Chỉ dùng hai kí

* Biểu diễn số nguyên:

Một byte có 8 bit, mỗi bit có thể là 0 hoặc 1.Các bit của một byte được đánh số từ phảisang trái bắt đầu từ 0 Ta gọi bốn bit số hiệu

9

Trang 10

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Một cách biểu diễn số nguyên có dấu

là ta dùng bit cao nhất thể hiện dấu với

quy ước 1 là dấu âm, 0 là dấu dương và

bảy bit còn lại biểu diễn giá trị tuyệt đối

của số viết dưới dạng hệ nhị phân Một

byte biểu diễn được số nguyên trong

phạm vi –127 đến 127

Đối với số nguyên không âm, toàn bộ

tám bit được dùng để biểu diễn giá trị số,

một byte biểu diễn được các số nguyên

dương trong phạm vi từ 0 đến 255

GV: Em hãy cho biết một số thực trong

toán học được viết như thế nào?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Trong tin học khi biểu diễn số thực ta

còn có một khái niệm đó là biểu diễn

dạng dấu phảy động.

GV: Yêu cầu HS đọc các dạng thông tin

khác (SGK – Tr 13)

Ghi chú: Khi cần phân biệt số được

biểu diễn ở hệ đếm nào người ta viết cơ

nhỏ là các bit thấp, bốn bit số hiệu lớn là cácbit cao (h 7)

Biểu diễn số nguyên

Ví dụ: Trong toán ta thường viết 13 456,25

nhưng khi làm việc với máy tính, ta phải viết13456.25

Mọi số thực đều có thể biểu diễn được dướidạng ±M×10± K (được gọi là biểu diễn số thựcdạng dấu phẩy động), trong đó 0,1 ≤ M < 1, M

được gọi là phần định trị và K là một số nguyên không âm được gọi là phần bậc.

Ví dụ: Số 13 456,25 được biểu diễn dưới dạng

tự theo thứ tự từ trái sang phải

Ví dụ: biểu diễn xâu ABC

Trang 11

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

- Cách biểu diễn thông tin trong máy tính

+ Loại số: Hệ nhị phân, thập phân, hexa

+ Loại phi số: văn bản, hình ảnh, âm thanh

5 Bài về nhà

- Trả lời các câu hỏi trong SGK (Tr 17)

- Đọc trước bài: Bài tập và thực hành 1.

- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu ký tự, số nguyên

- Chuyển đổi mã cơ số 2, 16 sang hệ thập phân

- Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

3 Thái độ

- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệthống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án, các phiếu học tập, Computer và projector (nếu

có)

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi

III Hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

11

Trang 12

Lớp 10A1 10A2

Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:

- Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự ‘Informatic’ thành mã nhị phân

- Đổi sang hệ thập phân:

010011102; 22F16

- Viết dưới dạng dấu phẩy động: 25,567; 0,00345

3 Nội dung bài mới

+ Dựa vào kiến thức đã học các nhóm

thảo luận đưa ra phương án đúng và trình

bày?

+ Các em nhắc lại đơn vị bội của byte?

+ Hs thảo luận và trình bày

+ Gợi ý: ta sử dụng bao nhiêu bit? Quy

ước: nam là bit 0, nữ bit 1 hoặc ngược lại

Gọi các nhóm lên trình bày?

+ Hs thảo luận và trình bày

+ Hướng dẫn lại bảng mã ASCII? Các

+ Nhắc lại cách biễu diễn dưới dạng dưới

dạng dấu phẩy đông? Phần định trị (M)

nằm trong khoảng nào?

+ Các nhóm thực hiện

+ Nêu ví dụ:

Chuyển 5210 sang nhị phân và hệ hexa

Chuyển 101010102 sang hexa

Nội dung:

a) Tin học, máy tínha1) Chọn khẳng định đúng

(A) S (B) S (C) Đ (D) Đa2) Chọn các khẳng định đúng?

(A) S (B) Đ (C) SA3) Dùng 10 bit để biễu diễn 10 hs chụp ảnh.Quy ước : Nam là 1, nữ là 0

b2) Dãy dãy bit thành mã ASCII

c) Biễu diễn số nguyên và số thực:

c1) Mã hóa số nguyên -27 cần bao nhiêubyte?

C2) Viết dưới dạng dấu phẩy động:

11005l; 25,879; 0,000984

* Giới thiệu cách chuyển đổi từ hệ thập phân sang hệ cơ số 2, 16 Chuyển đổi từ hệ nhị phânsang hệ hexa

Trang 13

- Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự ‘Informatic’ thành mã nhị phân

5 Bài về nhà

- Xem lại bài đã học

- Chuẩn bị bài “ Giới thiệu về máy tính”

-Biết chức năng thiết bị chính của máy tính.

-Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann

2 Kỹ năng

- Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính

3 Thái độ

- Học tập nghiêm túc, Chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựngbài

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

13

Trang 14

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi

III Hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung bài mới

Qua sơ đồ cấu trúc của máy tính cho ví

dụ từng bộ phận trong cấu trúc máy?

+ Thiết bị vào: bàn phím, chuột, máy

quét, micro, webcam…

+ Thiết bị ra: màn hình, máy in, máy

chiếu, mođem

Hoạt động 3:

CPU có mấy bộ phận chính?

Chức năng của từng bộ phận ?

+ Bộ điều khiển: (CU) không trực tiếp

thực hiện chương trình mà hướng dẫn các

bộ phận khác thực hiện

+ Bộ số học/logic(Arithmetic/logic unit)

thực hiện các phép toán số học và logic,

các thao tác xử lý thông tin đều là tổ hợp

của các phép toán này?

I.Khái niệm hệ thống tin học.

Hệ thống tin học dung để nhập, xử lý, xuất,truyền và lưu trữ thông tin

Hệ thống tin học gồm 3 thành phần:

* Phần cứng (Hardware) gồm máy tính và một

số thiết bị liên quan

* Phần mền (Software) gồm các chương trình

* Sự quản lý và điều khiển của con người

II.Sơ đồ cấu trúc của một máy tính.

Máy tính là thiết bị dùng để tự động hóa quátrình thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin

Vẽ sơ đồ cấu trúc máy tính

(Xem hình 11 Một số loại CPU)CPU có 2 bộ phận chính:

+ Bộ điều khiển (CU – Control Unit): Khôngtrực tiếp thực hiện chương trình mà hướng dẫncác bộ phận khác thực hiện

+ Bộ số học/logic (ALU – Arithmetic/LogicUnit) thực hiện các phép toán số học và logic.+ Các thành phần khác: Thanh ghi (Register)

và bộ nhớ truy cập nhanh (Cache)

Tốc độ truy cập đến Cache khá nhanh, chỉ sautốc độ truy cập thanh ghi

IV.Bộ nhớ trong (Main Memory)

Trang 15

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

máy để giứi thiệu các em

+ ROM (Read Only Memory – Bộ nhớ

chỉ đọc) chưa chương trình hệ thống được

hãng sản xuất nạp sẵn

Dữ liệu không xóa

Dữ liệu không mất đi

+RAM (Random Access Memory – Bộ

nhớ truy cập ngẫu nhiên) là phần bộ nhớ

có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc

Dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi khi tắt

máy

+ Các địa chỉ trong bộ nhớ trong thường

được viết trong hệ hexa

Giới thiệu Main máy tính, các thanh

RAM (mượn thiết bị từ phòng máy)

Bộ nhớ trong còn có tên là bộ nhớ chính

Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưavào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đangđược xử lý

Bộ nhớ trong gồm 2 thành phần:

+ ROM (read only memory) chứa một sốchương trình hệ thống được hãng sản xuất nạpsẵn Chương trình trong ROM ktra các thiết bị

và tạo sự giao tiếp ban đầu với các chươngtrình

Dữ liệu trong ROM không xóa được và cũngkhông bị mất đi

+ RAM (random access memory) là phần bộ nhớ có thể đọc và ghi dữ liệu trong lúc làm việc Khi tắt máy dữ kiệu trong RAM sẽ bị mấtđi

Các địa chỉ trong máy được ghi trong hệ Hexa,mỗi ô nhớ có dung lượng 1 byte

4 Củng cố:

- Máy tính chưa có phần mềm có thể hoạt động được không? Vì sao?

- Hãy giới thiệu sơ đồ cấu trúc tổng quát của máy tính

5 Bài về nhà

- Xem lại bài dã học

- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài

Trang 16

Bài 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH

(Tiết 2)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

-Biết chức năng thiết bị chính của máy tính.

-Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann

2 Kỹ năng

- Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính

3 Thái độ

- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong

hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi

III Hoạt động dạy - học

- ROM khác với RAM như thế nào?

3 Nội dung bài mới

Hoạt động 1:

? Hãy cho ví dụ một vài bộ nhớ ngoài?

+ Đĩa mềm (đĩa A), đĩa cứng, đĩa CD,

USB

+ Nêu điểm khác biệt giữa bộ nhớ trong

và bộ nhớ ngoài

+ Dữ liệu trong RAM chỉ tồn tại khi máy

tính đang hoạt động, còn dữ liệu bộ nhớ

ngoài có thể tồn tại khi máy tính đang

hoạt động

+ Giới thiệu học sinh xem ổ cứng, đĩa

mềm, CD, USB giải thích các chức năng

và cách sử dụng

Hoạt động 2:

? Hãy cho ví dụ một vài thiết bị vào?

+ Các thiết bị: Bàn phím, chuột, máy quét

+ Bàn phím được chia thành mấy nhóm?

V.Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)

Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu

và hỗ trợ cho bộ nhớ trong

Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩacứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash.(Xem hình 14: Bộ nhớ ngoài)

VI.Thiết bị vào (Input Device)

Thiết bị vào dung để đưa thông tin vào máytính

a) Bàn phím (keyboard)

Trang 17

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

+ Giới thiệu bàn phím, cấu tạo bên trong

+ Chức năng của chuột?

+ Chia thành nhiều nhóm như: ký tự, chức

năng…

+ Chức năng của máy quét?

+ Thực hiện lựa chọn nào đó

+ Chức năng của webcam, ngoài ra còn có

các thiết bị nào tương tự?

Hoạt động 3:

? Hãy cho ví dụ một vài thiết bị ra?

+ Các thiết bị: Màn hình, máy in, loa…

+Để được màn hình có chất lượng thì phải

phụ thuộc vào yếu tố nào?

+ Hai yếu tố: Độ phân phải, chế độ màu

+ Ví dụ về một số độ phân giải của màn

hình?

+ Ví dụ: 640x480 ; 800x600

! Màn hình có độ phân giải càng cao thì

hình ảnh càng sác nét và đẹp

+ Ghi các chức năng của từng thiết bị

+ Ví dụ một vài loại máy in? + In kim, in

d) Webcam

La camera kỷ thuật số, dung để thu hìnhtruyền trực tuyến qua mạng

VII.Thiết bị ra (Output Device)

Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính.a) Màn hình (Monitor)

Cấu tạo tương tự tivi, ta co thể xem màn hình

là tập hợp các điểm ảnh (pixel), mỗi điểm cóthể có độ sáng, màu sắc khác nhau

e) Môđem (Modem)

4 Củng cố:

- Hãy kể tên một số các thiết bị vào ra ?

- Có thiết bị nào vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra?

5 Bài về nhà

- Xem lại bài dã học

- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài

17

Trang 18

- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong

hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi

III Hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Nội dung bài mới

GV: Đặt câu hỏi

+ Thế nào là chương trình? Chương trình

trong máy tính hoạt động như thế nào?

* HS thảo luận và trả lời:

+ Chương trình là 1 dãy lệnh cho trước

+ Chương trình là 1 dãy lệnh cho trước

Máy tính có thể thực hiện chương trình

mà không cần sự tham gia trực tiếp của

con người

VIII Hoạt động của máy tính:

Nguyên lý điều khiển bằng chương trình.

Mọi máy tính hoạt động theo chương trình.

Nguyên lý lưu trữ chương trình

Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lý như những lệnh khác.

Nguyên lý truy cập theo địa chỉ

Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó.

Trang 19

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

+ Máy tính có thể thực hiện khoảng bao

nhiêu lệnh trong 1 giây?

+ Thực hiện rất nhanh

+ Thông tin của 1 lệnh gồm bao nhiêu

thành phần?

+ Học sinh trả lời và ghi bài

+ Dữ liệu trong máy tính được xử lý như

thế nào? Và có chung tên gọi là gì?

+ Dữ liệu không xử lý từng bit mà xử lý

đồng thời 1 dãy bít gọi là từ máy Độ dài

từ máy có thể là 8, 16, 32 hay 64

+ Khi học nguyên lý Phôi – Nôi-man cần

lưu ý điều gì? Thực hiện các bước tuần tự

như thế nào?

+ Trao đổi

Nguyên lý Phôn – Nôi-man

Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình và truy cập theo địa chỉ tạo thành 1 nguyên lý chung gọi là nguyên lý Phôn – Nôi-man.

TiÕt 8 – 9

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2 LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết được các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị như: bàn phím, chuột,

đĩa, ổ đĩa, cổng USB,…

2 Kỹ năng

- Làm quen và tập một số thao tÁc sử dụng bàn phím, chuột

3 Thái độ

- Thực hành nghiêm túc, có ý thức bảo vệ phòng máy

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án, Phòng máy thực hành.

19

Trang 20

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi

III Hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

Sĩ số Tiết 8

Tiết 9

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy kể tên các nguyên lý trong quá trình hoạt động của máy tính? Phát biểu

Nguyên lý Phôn – Nôi-man?

3 Nội dung bài mới

Nội dung 1:

+ Giới thiệu một số bộ phận thiết bị cho

học sinh quan sát và các em phân biệt?

+ HS trao đổi và nhận biết các thiết bị

+ Khởi động máy máy và quan sát (bật

nút power trên CP, màn hình bậc nút ON)

quá trình khởi động?

+ Các đèn tín hiệu trên các thiết bị sang

lên trong giây lát Có quá trình kiểm tra

+ Hs quan sát và phân biệt

+ Giáo viên mở một chương trình ứng

dụng( Word, Notepad), yêu cầu tất cả hs

gõ 1 đoạn (không dấu) bất kỳ trong bài

đọc thêm 3

+ Hs thực hiện

+ Ấn phím S, sau đó giữ phím Ctrl và ấn

S(Ctrl – S) để phân biệt?

+ Hướng dẫn từng học sinh thực hiện, các

học sinh thực hiện đạt yêu cầu hướng dẫn

các bạn khác

+ Thực hiện, khi ấn Ctrl – S xuất hiện cửa

sổ

+ HS thực hiện

A Làm quen với máy tính.

+Mang các thiết bị vào/ra đặt trên bàn giáoviên

+Giới thiệu một số kiểu thiết bị thường sửdụng trong thời gian gần đây

+ Ấn phím S, sau đó giữ phím Ctrl và ấnS(Ctrl – S) xuất hiện hội thoại

+ Đânhs tiếp tục các dòng văn bản tùy ý

Trang 21

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Nội dung 3:

+ Hướng dẫn các học sinh các thao tác sử

dụng chuột, cách đặt tay như thế nào?

+ Chú ý (ngón trỏ đặt vào chuột trái,

ngón giữa đặt vào chuột phải)

+ Thực hiện di chuyển chuột và quan sát

* Giáo viên hướng dẫn thực hiện các

học sinh thực hiện theo.

+ Trở về màn hình DESKTOP, di chuyển

chuột và quan sát

+ Các biểu tượng đổi thành màu khác

+ Di chuyển chuột đến các biểu tượng

trên màn hình, click nút chuột trái rồi thả

+ Di chuyển chuột đến vị trí các biểu

tượng, click trái và kéo đến vị trí trống

trên màn hình rồi thả ra, các em quan sát?

+ HS thực hiện, quan sát thấy các biểu

tượng di chuyển đi đến vị trí thả chuột

+ Đưa trỏ chuột đến biểu tượng (MS

Word, Vietkey, Internet Explore,…) và

click đúp (Double Click) vào biểu tượng

+ Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái của

chuột, di chuyển con trỏ chuột đến vị trí cầnthết thì thả ngón tay nhấn giữ chuột

Ứng dụng theo từng chương trình (lệnh)khác nhau

+ Nháy đúp chuột: Nháy chuột nhanh 2 lần

liên tiếp

Dùng để thực thi một chương trình (lệnh) nàođó

* HS chủ động thực hiện các thao tác trên để

tự tìm hiểu, phát huy khả năng.

4 Củng cố:

- Các bước để tắt mở máy, các thao tác cơ bản với chuột và mbàn phím.

5 Bài về nhà

- Xem lại những bài đã học

- Chuẩn bị bài “ Bài toán và thuật toán”

Trang 22

§4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (T1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Học sinh biết khái niệm về Bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán

- Học sinh chỉ ra được Input và Output của mỗi bài toán đưa ra

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi.

III Hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung bài mới

GV: Đặt vấn đề: Để viết được chương

trình cho máy tính thực hiện ta cần biết

thế nào là thuật toán và bài toán Đó chính

là nội dung của bài học hôm nay

GV: Trong toán học "Bài toán" được hiểu

là những việc mà con người cần phải thực

hiện sao cho từ những dữ liệu đã có phải

tìm ra kết quả hay chứng minh một kết

quả nào đó Vậy khái niệm "Bài toán"

trong Tin học có gì khác không ?

GV: Trong nhà trường có phần mềm quản

lý học sinh : Nếu ta yêu cầu đưa ra những

học sinh có điểm trung bình từ 7 trở lên,

đó là bài toán Hay đơn gian hơn yêu cầu

máy tính cho ra kết quả của một phép tính

nhân, chia, Đó cũng là bài toán Vậy bài

toán là gì ?

GV: Để giải được một bài toán thì công

việc đầu tiên ta cần làm là gì ?

1 Bài toán

* Khái niệm: Bài toán là những việc mà con

người muốn máy tính thực hiện

Ví dụ: Giải một phương trình, quản lý thôngtin về học sinh đó là những bài toán

* Các yếu tố: Khi máy tính giải bài toán cần

Trang 23

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HS: Công việc đầu tiên là đi xác định đâu

là dữ kiện đã cho và đâu là cái cần tìm

GV: Rất đúng, ta cần đi xác định đầu vào

(Input) và đầu ra (Output) của bài toán

Input là thông tin được đưa vào máy,

Output là thông tin cần lấy ra khỏi máy

Lớp : Mở SGK trang 30

GV: Ghi ví dụ lên bảng và hỏi

Input của bài toàn là gì ?

Output của bài toàn là gì ?

HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

GV: Ghi câu trả lời lên bảng và giải thích

thêm

GV: cho học sinh lấy thêm ví dụ và phân

tích đâu là Input và đâu là Output

quan tâm đến 2 yếu tố:

- Input (Thông tin đưa vào máy)

- Output (Thông tin muốn lấy ra từ máy)

* Các ví dụ: (SGK trang 30)

Ví dụ 1: Hãy xác định Input và Output của bài

toán Tìm UCLN của 2 số M và N

Trả lời: Input: M, N là 2 số nguyên dương

Output: UCLN(M, N)

Ví dụ 2: Cho biết Input và Output của bài toán

giải phương trình bậc 2 ax2+ bx+ c = 0

Trả lời: Input: a, b, c là các số thực

Output: Nghiệm x của phương trình.

Ví dụ 3: Kiểm tra n có phải là một số nguyên

tố hay không ?

Trả lời: Input: n là số ngyuên

Output: Trả lời câu hỏi "n có phải là

một số nguyên tố hay không ?"

Ví dụ: Cho biết Input và Output của bài toán

xếp loại học tập

Trả lời: Input: Bảng điểm của học sinh

Output: Bảng xếp loại học tập

4 Củng cố:

- Khái niệm bài toán trong tin học

- Các yếu tố cần xác định trong việc giải bài toán

5 Bài về nhà

- Nêu thêm 5 ví dụ về bài toán trong tin học

23

Trang 24

- Học sinh hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê từng bước.

- Học sinh hiểu và viết được một số thuật toán thông dụng

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi.

III Hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Trong một bài toán Input và Output là gì?

3 Nội dung bài mới

GV: Bài trước ta đã học về bài toán trong

tin học, nhưng muốn máy tính đưa ra

được Output từ Input đã cho thì cần phải

có chương trình, mà muốn viết chương

trình thì cần phải có thuật toán Vậy thuật

2 Thuật toán

- Khái niệm thuật toán: Là một dãy hữu hạn

các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xácđịnh sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó,

từ Input của bài toán này ta nhận được Output

Trang 25

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

toán là gì ?

GV: Giải thích thêm về các khái niệm

như: Dãy hữu hạn các lệnh, sắp xếp theo

một trình tự nhất định

GV: Đưa ra ví dụ tìm UCLN của 2 số M

và N Xác định Input và Output của bài

GV: Cách viết thuật toán theo từng bước

như trên gọi là cách liệt kê, còn có cách

làm khác đó là dùng Sơ đồ khối

GV: Lấy lại ví dụ tìm UCLN của 2 số

M,N

GV: Vẽ sơ đồ thuật toán lên bảng Chỉ cho

học sinh thấy các bước của thuật toán

được mô tả trong sơ đồ

HS: Ghi lại sơ đồ thuật toán và hình dung

ra các bước giải của thuật toán

GV: Xoá các ghi chú Đ và S trên sơ đồ,

yêu cầu 1 học sinh viết lại và giải thích vì

sao ?

HS: Lên bảng điền lại các ghi chú và giải

thích vì sao lại điền như thế

* ý tượng: - Nếu M = N thì gán UCLN=M

- Nếu M > N thì gán M = M - N

- Nếu M < N thì gán N = N - M

* Thuât toán: (Theo cách liệt kê từng bước)

-B1: Nhập M, N-B2: Nếu M = N thì UCLN = M-B3: Nếu M > N thì thay M= M - N,

rồi quay lại B2.

-B4: Nếu M<N thì thay N = N - M

rồi quay lại B2

-B5: Gán UCLN là M và kết thúc

Ngoài ra thuật toán còn được diễn tả bằng sơ

đồ khối với các qui định:

- Hình elip: Các thao tác nhập, xuất dữ liệu

- Hình thoi: Các thao tác so sánh

- Hình chữ nhật: Các phép toán

- Mũi tên: Qui định trình tự các thao tác

* Thuật toán được mô tả bằng sơ đồ sau:

Trang 26

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Các tính chất của thuật toán:

+ Tính dừng:

+ Tính xác định:

+ Tính đúng đắn

4 Củng cố:

- Thuật toán: Cách giải bài toán

- Diễn tả thuật toán

5 Bài về nhà

- Làm lại bài tập ví dụ đã chữa, lấy thêm một số ví dụ khác tương tự.

- Đọc trước mục 3 để giờ sau học tiếp bài : Bài toán và thuật toán

- Học sinh hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê từng bước

- Học sinh hiểu và viết được một số thuật toán thông dụng

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi.

III Hoạt động dạy - học

Trang 27

1 Ổn định tổ chức

Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

-Viết thuật toán tìm Max của dãy số nguyên bằng liệt kê

3 Nội dung bài mới

GV: Số nguyên tố là gì? ta nhớ lại định

nghĩa: Một số nguyên dương N là số

nguyên tố nếu nó có đúng hai ước số khác

nhau là 1 và chính nó

GV: từ định nghĩa trên các em hãy thử nêu

ý tưởng để giải bài toán?

GV: mời HS lên viết và thử giải thích

- Input: N là một số nguyên dương

- Output: “N là số nguyên tố” hoặc “N không

là số nguyên tố”

* ý tưởng:

- Nếu N=1 thì N không là số nguyên tố

- Nếu 1<N<4 thì N là số nguyên tố

- Nếu N>=4 và không có ước số trong phạm

vi từ 2 đến phần nguyên căn bậc hai của N thì

N là số nguyên tố ta có thuật toán như sau:

* Thuật toán

a Cách liệt kê

Bước 1: Nhập số nguyên dương NBước 2: Nếu N=1 thì thông báo N không là số nguyên tố

Bước 3: Nếu N<4 thì thông báo N là số nguyên tố

Bước 4: i <- 2Bước 5: Nếu i> [ N ] thì thông báo N là số nguyên tố rồi kết thúc

Bước 6: Nếu N chia hết cho i thì thông báo N không nguyên tố rồi kết thúc

Bước 7: i <-i+1 rồi quay lại bước 5

i ?i<-i+1

th«ng b¸o N kh«ng lµ sè

NT, kÕt thóc

Trang 28

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV: sau khi thể hiện thuật toán, xoá một

số ký hiệu và gọi học sinh lên điền lại

GV: gọi học sinh tự ra ví dụ và tự kiểm tra

Dưới đây là mô phỏng việc thực hiện thuật toán trên

Vd1:

Với N=29 ([ 29]=5)

N/i 29/2 29/3 29/4 29/5chia

hết ?

không

không

không

khôngvậy 29 là số nguyên tố

Vd2:

Với N=45 ([ 45]=6)

N/i 45/2 45/3chia

hết ? không cóvậy 45 không là số nguyên tố

4 Củng cố:

Trang 29

- Số nguyên tố là số chỉ có 2 ước khác nhau là 1 và chính nó

5 Bài về nhà

- Làm lại bài tập ví dụ đã chữa, lấy thêm một số ví dụ khác tương tự.

- Đưa ra 5 số nguyên và kiểm tra và lập bảng thể hiện

- Xem trước thuật toán về bài toán sắp xếp để giờ sau học tiếp bài: Bài toán và thuật toán (tiếp)

Trang 30

§4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (T4)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Học sinh hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê từng bước

- Học sinh hiểu và thực hiện được thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyêndương và thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi.

III Hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vẽ sơ đồ thuật toán kiểm tra tính nguyễn tố của số nguyên N ?

3 Nội dung bài mới

GV: Đặt vấn đề: Trong cuộc sống ta

thường gặp những bài toán sắp xếp ví dụ

sắp điểm từ thấp đến cao hay sắp xếp học

sinh theo ABC.v.v Hôm nay chúng ta đi

tìm hiểu một số thuật toán sắp xếp cơ

bản.

GV: Đưa ra ví dụ về thuật toán sắp xếp rồi

cho học sinh xác định input, output và ý

tượng thuật toán

HS: Đứng tại chỗ trả lời

GV: Ghi lên bảng và phân tích ý tưởng

thuật toán rồi gọi học sinh lên bảng viết

thuật toán

3 Một số ví dụ về thuật toán (Tiếp theo)

Cho dãy A gồm N số nguyên a1, a2, , aN Cần sắp xếp các số hạng để dãy A trở thành dãy không giảm (tức là số hạng trước không lớn hơn số hạng sau).

Thuật toán Sắp xếp bằng tráo đổi (Exchange Sort)

* Xác định bài toán

- Input: Số nguyễn dương N, dãy a1, a2,., aN

- Output: Dãy a1, a2,., aN được sắp xếp thànhdãy không giảm

* ý tưởng: Ta so sánh lần lượt các cặp số

hạng đứng liền kề trong dãy, nếu số trước lớnhơn số sau ta đổi chỗ chúng cho nhau Việcđổi chỗ được lặp lại, cho đến khi không có sựđổi chỗ nào xảy ra nữa

* Thuật toán

Trang 31

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung

HS: Lờn bảng viết thuật toỏn

GV: Gọi học sinh khỏc nhận xột về thuật

toỏn trờn

HS: Đứng tại chỗ nhận xột

GV: Tộng hợp lại, chớnh sửa thuật toỏn

cho phự hợp và phõn tớch cỏc bước hoạt

động của thuật toỏn

Vớ dụ: : 6, 1, 5, 3, 7, 8, 10, 7, 12, 4

GV Cho học sinh tớnh toỏn cụ thể với vớ

dụ trờn (SGK) để minh hoạ và đưa ra

nhận xột

- Nhận xột: Ta thấy quỏ trỡnh so sỏnh và

đổi chỗ sau mỗi lượt chỉ thực hiện với

dóy đó bỏ bớt số hạng cuối dóy Để thực

hiện điều đú trong thuật toỏn sử dụng

biến nguyờn M cú giỏ trị khởi tạo là N,

sau mỗi lượt M giảm một đơn vị cho đến

khi M < 2

- Trong thuật toỏn trờn, i là biến chỉ số cỏc

số hạng của dóy cú giỏ trị nguyờn thay đổi

lần lượt từ 0 đến M + 1

a) Cỏch liệt kờ Bước 1: Nhập N, và dóy a 1 , a 2 , , a N;

Bước 6: Nếu i > M thỡ quay lại bước 3;

Bước 7: Nếu a i > a i+1 thỡ đổi chỗ a i và a i+1 chonhau;

Bước 8: Quay lại bước 5

b) Sơ đồ khối

4 Củng cố:

- Hiểu ý tưởng thuật toỏn

- Trỡnh bày thuật toỏn bằng 2 cỏch

- Mụ phỏng được hoạt động của thuật toỏn

5 Bài về nhà

31

M ← N Nhập N và a1, a2, , aN

M ← M – 1; i ← 0

M < 2 ?

i > M ? Đỳng

Sai

ai > ai+1 ?

i ← i + 1

Đ a ra A rồi kết thúc

Đỳng

Sai

Sai

Đỳng Tráo đổi ai

và ai+1

Trang 32

- Làm lại bài tập ví dụ đã chữa, lấy thêm một số ví dụ khác tương tự.

- Viết thuật toán sắp xếp dãy số nguyên theo thứ tự không tăng

- Xem trước thuật toán về bài toán tìm kiếm để giờ sau học tiếp bài: Bài toán và thuật toán (tiếp)

- Học sinh biết khái niệm về Bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán

- Học sinh chỉ ra được Input và Output của mỗi bài toán đưa ra

- Học sinh hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê từng bước

- Học sinh hiểu và viết được một số thuật toán thông dụng

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi.

III Hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Nội dung bài mới

GV: Đặt vấn đề: Trong cuộc sống tìm 3 Một số ví dụ về thuật toán (Tiếp theo)Xét bài toán tìm kiếm sau:

Trang 33

kiếm là việc thường xuyên xảy ra vi dụ

tìm một quốn sách trên giá sách hay tìm

một học sinh trong lớp .v.v Hôm nay

chúng đi tìm hiểu một số thuật tìm kiếm

cơ bản.

GV: Đưa ra ví dụ bài toán

GV: Giải thích, gợi ý để học sinh đưa ra ý

tưởng thuật toán

Trong ví dụ trên k là khoá tìm kiếm

* Với khoá k = 6 thì không có số hạng

nào của dãy A có giá trị bằng k

GV: Cho học sinh lên bảng viết thuật

toán

HS: Lên bảng viết thuật toán

GV: Nhận xét, chỉnh sửa thuật toán cho

đúng và cho ví dụ mô phỏng quá trình

thực hiện thuật toán

GV: Dãy số trên với k=2 và k=6 ta có kết

quả tìm kiếm sau:

GV: Phân tích thuật toán kỹ lưỡng và cho

học sinh về nhà tự vẽ sơ đồ khối của thuật

toán

Cho dãy gồm N số nguyên khác nhau: a1, a2, ,

aN và một số nguyên k Cần biết có hay không chỉ số i (1 ≤ i ≤ N) mà

ai = k Nếu có hãy cho biết chỉ số đó

+ Thuật toán Tìm kiếm tuần tự:

* ý tưởng: Lần lượt từ số hạng thứ nhất, ta so

sánh giá trị số hạng đang xét với khoá k chođến khi hoặc gặp một số hạng bằng khoá khoặc dãy đã được xét hết và không có giá trịnào bằng khoá k

* Thuật toán

a) Cách liệt kê Bíc 1. Nhập N, các số hạng a 1 , a 2 , , a N

Thông báo dãy A không có số hạng có giá trị bằng k rồi kết thúc

Đúng

Đúng Sai

Trang 34

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV: Ngoài việc tìm kiếm theo thuật toán

tuần tự trên ta còn có các cách tìm kiếm

khác như tìm kiếm nhị phân Việc tìm

kiếm sẽ nhanh hơn thuật toán tìm kiếm

tuần tự

GV: Thuật toán tìm kiếm nhị phân sử

dụng phép chia đệ trị nó thường áp dụng

đối với dãy số đã được sắp xếp

GV: Đưa bài toán trong sách giáo khoa

cho học sinh xác định bài toán và ý tưởng

thuật toán

HS: Đứng tại chỗ xác định bài toán và ý

tượng thuật toán

GV: Tổng hợp lại và bổ sung và đưa ra ý

tưởng thuật toán, các ví dụ mô tả cho

học sinh hiểu và so sánh với thuật toán

tìm kiếm tuần tự

- ở thuật toán này thay vì sử dụng biến i

như thuật toán tìm kiếm tuần tự chúng ta

dùng biến Giua để xác định số hạng cần

so sánh với khoá k

- Cách thay đổi giá trị của biến Giua cũng

khác đối với biến i ở thuật toán trên, sau

mỗi lần so sánh i lại tăng 1 đơn vị còn ở

đây Giưa =

2

Cuoi Dau+

Vì vậy số lượngphép toán so sánh trong thuật toán sẽ

+ Thuật toán Tìm kiếm nhị phân:

* Xác định bài toán

- Input: Dãy A là dãy tăng gồm N số nguyên đôi một khác nhau a 1 , a 2 , , a N và một số

nguyên k;

- Output: Chỉ số i mà a i = k hoặc thông báo

không có số hạng nào của dãy A có giá trị bằng

k.

* ý tưởng: Sử dụng tính chất dãy A là dãy tăng,

ta tìm cách thu hẹp nhanh phạm vi tìm kiếmsau mỗi lần so sánh khoá với số hạng được

- Nếu a Giua > k thì do dãy A là dãy đã

được sắp xếp nên việc tìm kiếm tiếp theo chỉ

xét trên dãy a 1 , a 2 , , a Giua–1 (phạm vi tìm kiếmmới bằng khoảng một nửa phạm vi tìm kiếmtrước đó)

- Nếu a Giua < k thì thực hiện tìm kiếm trên dãy a Giua+1 , a Giua+2 , , a N

Quá trình trên sẽ được lặp lại một số lần cho

Trang 35

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

giảm đi đáng kể

- Tuỳ thuộc aGiua > k hoặc aGiua < k mà

chỉ số đầu hoặc chỉ số cuối của dãy ở

bước tìm kiếm tiếp theo sẽ thay đổi Để

thực hiện điều đó, trong thuật toán sử

dụng 3 biến chỉ số Dau và chỉ số Cuoi có

giá trị khởi tạo Dau = 1 và Cuoi = N

GV: Cho học sinh về nhà tự viết thuật

toán

HS: Xem sự hướng dẫn của giáo viên để

về nhà viết thuật toán

đến khi hoặc đã tìm thấy khoá k trong dãy A

hoặc phạm vi tìm kiếm bằng rỗng

* Thuật toán

(Học sinh về nhà viế thuật toán)

4 Củng cố:

- Hiểu ý tưởng thuật toán

- Trình bày thuật toán bằng 2 cách

- Mô phỏng được hoạt động của thuật toán

5 Bài về nhà

- Làm lại bài tập ví dụ đã chữa, lấy thêm một số ví dụ khác tương tự.

- Xem lại toàn bộ kiến thức đã học từ đầu năm đến giờ để giờ sau chữa bài tập và ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Trang 36

- Biết cách biểu diễn thuật toán bằng liệt kê từng bước và bằng sơ đồ khối.

- Xác định được tính chất của thuật toán trong một số bài toán

- Biết cách thay đổi biến trong các bài toán

2 Kỹ năng

- Tập làm quen với kỷ năng tư duy với thuật toán của bài toán

- Làm quen dần với cách tư duy về biến, thay đổi biến trong một số bài toán

3 Thái độ

- Chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến

- Có thái độ học tập nghiêm túc

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi.

III Hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Nội dung bài mới

GV: Nêu một số bài toán và cho học sinh

xác định bài toán , chỉ ra Input và Output

của bài toán

HS: Input: Gà+ chó =36 con, 100 chân

Output: Số gà và số chó

GV: Nêu ý tưởng của thuật toán và cho

học sinh dựa vào thuật toán tìn Max để

viết thuật toán cho bài này

* Hoạt động 1:

1 Bài toán

VD: Bài toán vừa gà vừa chó gồm 36

con, có 100 chân hỏi có bao nhiêu gà và bao nhiêu chó? Em hãy xác định Input và Output của bài toán?

* Hoạt động 2: Củng cố thuật toán tìm Max Bài4: Tìm Min của một dãy số nguyên

- Ý tưởng: Khởi tạo Min=a1, lần lượt với i

từ 2 đến N, so sánh giá trị số hạng ai với Min, nếu ai<Min thì Min nhận giá trị mới là ai

- Thuật toán:

*Cách liệt kê:

B1: Nhập N và dãy a1 aNB2: Min ← a1, i ← 2B3: Nếu i ← N thì đưa giá trị Min rồi kếtthúc

B4:

B4.1: Nếu ai < Min thì Min < ai

Trang 37

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV: Nêu ý tưởng, phân tích, cho ví dụ

liên hệ thực tế áp dụng thuật toán bằng

tráo đổi để viết thuật toán

HS: Viết thuật toán bằng cả hai cách, giáo

viên nhận xét, bổ sung

GV: Nêu ý tưởng của bài toán, khai báo

một biến đếm để đếm số lượng số 0, ban

đầu gán biến đếm = 0 khi ai=0 thì tăng

biến đếm lên 1 qua lệnh gán dem <-

dem+1

HS: Dựa vào thuật toán tìm kiếm tuần tự

để thực hiện thuật toán

B4.2 : i ← i+1 rồi quay lại bước 3

Ý tưởng: Với mỗi cặp số hạng đứng liền

kề trong dãy, nếu số trước bé hơn số sau thì đổichỗ chúng cho nhau việc đó lặp cho đến khi không có sự đổi chỗ nào xẩy ra

Bước 6: Nếu i > M thì quay lại bước 3;

Bước 7: Nếu a i < a i+1 thì đổi chỗ a i và a i+1 chonhau;

Bước 8: Quay lại bước 5

- Sơ đồi khối

* Hoạt động 4: Củng cố tư duy về biến, thay

đổi giá trị của biến

Bài 7: Kiểm tra xem trong dãy số nguyên có bao nhiêu số hạng có giá trị bằng 0.

B3: nếu ai=0 thì dem ← dem+1, sang B4B4: i ← i+1

B5: Nếu i>N thì thông báo giá trị dem,

37

Trang 38

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

kết thúcB6: quay lại B3

4 Củng cố:

- Hiểu ý tưởng thuật toán

- Trình bày thuật toán bằng 2 cách

- Mô phỏng được hoạt động của thuật toán

- Nhớ những khái niệm chung của tin học

- Tập làm quen với kỹ năng tư duy với thuật toán của bài toán

- Làm quen dần với cách tư duy về biến, thay đổi biến trong một số bài toán

3 Thái độ

- Làm bài nghiêm túc

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: SGK, Giáo án, đề kiểm tra.

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi.

III Hoạt động dạy - học

Trang 39

1 Ổn định tổ chức

Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Nội dung kiểm tra : ( 3 đề)

Trình bày thuật toán tìm kiếm tuần tự bằng cách liệt kê?

Áp dụng thuật toán tìm kiếm tuần tự để thực hiện ví dụ mô phỏng sau:

Trang 40

Áp dụng thuật toán đó thực hiện ví dụ mô phỏng sau:

* Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là

* Bộ nhớ trong của máy tính gồm 2 phần: ROM và RAM (0.5 điểm)

* Những hiểu biết về các thành phần đó có thể là:

+ ROM (read only memory): Là bộ nhớ chỉ đọc

√ ROM chứa một số chương trình hệ thống được hãng sản

xuất nạp sẵn Chương trình trong ROM kiểm tra các thiết bị và tạo

sự giao tiếp ban đầu với các chương trình

√ Dữ liệu trong ROM không xóa được và cũng không bị

Ngày đăng: 30/04/2018, 00:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w