1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nguyên lý kinh tế học

190 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 4,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNGGỒM 6 CHƯƠNGChương 1: Nhập môn pháp luật kinh tế Chương 2: Quy chế pháp lý chung về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động doanh nghiệpChương 3: Pháp luật về các loại hình doanh

Trang 1

PHÁP LUẬT KINH TẾ

TS Đỗ Thanh Thư

Trang 2

NỘI DUNG

GỒM 6 CHƯƠNGChương 1: Nhập môn pháp luật kinh tế

Chương 2: Quy chế pháp lý chung về thành lập, tổ chức

quản lý và hoạt động doanh nghiệpChương 3: Pháp luật về các loại hình doanh nghiệp

Chương 4: Pháp luật hợp đồng kinh doanh, thương mạiChương 5: Pháp luật về Giải quyết tranh chấp trong

kinh doanhChương 6: Pháp luật về Phá sản

Trang 3

YÊU CẦU MÔN HỌC

 ĐIỂM QUÁ TRÌNH: 40%

 Chuyên cần, bài kiểm tra nhanh: 10%

 Kiểm tra giữa kỳ: 10%

 Thảo luận: 20%

 THI CUỐI KỲ: 60%

 SÁCH THAM KHẢO

 Giáo trình PHÁP LUẬT KINH TẾ - ĐH KTQD 2017

 Văn bản quy phạm pháp luật: Bộ Luật Dân Sự 2015, Luật Doanh nghiệp 2014, Luật thương mại 2005, Luật Trọng tài

Trang 4

CHƯƠNG 1

NHẬP MÔN VÀ KIẾN THỨC NỀN TẢNG VỀ

PHÁP LUẬT KINH TẾ

- Mối quan hệ giữa kinh tế học và luật học

- Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành

Trang 5

Chương 1: NHẬP MÔN PLKT

1 Mối quan hệ giữa kinh tế và luật học

Quy tắc pháp lý ảnh hưởng đến những hành vi kinh

tế được phép và những quyền và nghĩa vụ gắn vớinhững hành vi này → làm thay đổi chi phí của cáchành vi → hạch toán kinh tế thay đổi

 Ngược lại, những quy tắc pháp lý cũng chịu ảnh hưởng của hoạt động của nền kinh tế Gia tăng củamức sống, việc biến đổi những công nghệ hay xuấthiện những kiểu hành vi mới dẫn đến bổ sung quytắc pháp lý mới cho phù hợp

Trang 6

Chương 1: NHẬP MÔN PLKT

Luật Kinh tế:

 Luật kinh tế được xem như như luật của nền kinh tế

 Là tổng hợp toàn bộ các quy phạm từ VB quy địnhpháp luật về các hoạt động kinh tế

 Là công cụ để Nhà nước quản lý nền kinh tế và bảođảm cho nền kinh tế vận hành theo đúng chủđường lối đã chỉ ra

Trang 7

Chương 1: NHẬP MÔN PLKT

2 Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành

2.1 Hiến pháp:

 Là đạo luật cơ bản của quốc gia

 Là hệ thống quy định những nguyên tắc chính trị căn bản, thiết lập quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền và bảo đảm các quyền nhất định của nhân dân.

 Là Cơ sở pháp lý để ban hành luật và văn bản dưới luật

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Quốc hội ban hành, là văn bản pháp luật cao

nhấtlà văn bản pháp luật có giá trị cao nhất trong hệ thống pháp luật của Việt Nam.

Trang 8

Chương 1: NHẬP MÔN PLKT

2.2 Luật/ Bộ luật

 Là văn bản ban hành trên nguyên tắc cơ bản của Hiến pháp

 Là tổng thể các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, thể hiện ý chí chung của một quốc gia, khu vực.

 Do Quốc hội thông qua và Chủ tịch nước ký quyết định ban hành

 Được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, và cưỡng chế.

 Được thực thi thông qua một hệ thống tòa án.

 Có hiệu lực trên phạm vi cả nước và các quan hệ có yếu tố

Trang 9

Chương 1: NHẬP MÔN PLKT

2.3 Văn bản dưới luật

 Ủy ban thường vụ Quốc hội: Pháp lệnh, Nghị quyết

 Chủ tịch nước: Lệnh, Quyết định

 Chính phủ: Nghị định

 Thủ tướng Chính phủ: Quyết định

 Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao: Nghị quyết

 Chánh án Toà án nhân dân tối cao: Thông tư.

 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Thông tư.

 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: Thông tư

 Tổng Kiểm toán Nhà nước: Quyết định

Trang 10

Chương 1: NHẬP MÔN PLKT

 Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hộihoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổchức chính trị - xã hội

 Thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tốicao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộvới Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân

Trang 11

CHƯƠNG 2

Quy chế pháp lý về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động doanh nghiệp

- Khái niệm, đặc điểm và phân loại DN

- Thành lập và hoạt động DN

- Sử dụng: LUẬT DOANH NGHIỆP 2014

Trang 12

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

1. Khuôn khổ pháp lý hoạt động DN

1.1 Hoạt động kinh doanh và hoạt động quản lý Nhà nước về kinh doanh

1.1.1 Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một

số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từsản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụtrên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

Trang 13

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định

pháp luật và chịu sự kiểm soát, quản lý của Nhà nước

Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư

để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc:

 thành lập tổ chức kinh tế;

 đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của

tổ chức kinh tế;

 đầu tư theo hình thức hợp đồng

 thực hiện dự án đầu tư

Trang 14

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

1.1.2 Chủ thể kinh doanh:

Theo nghĩa rộng nhất: Chủ thể kinh doanh là tổ

chức, cá nhân thực hiện những hành vi kinh hành vi nhằm mục đích sinh lợi, tìm kiếm lợi nhuận

doanh- Theo nghĩa hẹp: Chủ thể kinh doanh là những tổ

chức, cá nhân thực hiện hoạt động KD mang tínhnghề nghiệp, dưới một hình thức pháp lý nhất định

và đã làm thủ tục gia nhập thị trường, đã được cấpGCNĐKDN hoặc loại giấy tờ có giá trị tương đươngtheo quy định của các luật chuyên ngành

Trang 15

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

 Pháp luật Việt Nam quy định nhiều mô hình tổ chứckinh doanh, nhiều mô hình tổ chức kinh tế và nhiều

mô hình công ty để các nhà đầu tư lựa chọn

 Các loại Chủ thể kinh doanh được chia thành:

 Doanh nghiệp

 Hợp tác xã, Liên hiệp HTX

 Hộ kinh doanh

Trang 16

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

1.1.3 Môi trường pháp lý cho kinh doanh

Là sự thể chế hóa thành quyền và nghĩa vụ đối với cảhai phía: chủ thể kinh doanh và cơ quan nhà nước

Chủ thể kinh doanh: quyền tự do KD như lập, quản

lý, giải thể; xác lập các quan hệ hợp đồng, giải quyếttranh chấp,…

Cơ quan Nhà nước: nhiệm vụ, quyền hạn và trách

nhiệm của từng cơ quan nhà nước về kinh tế và cácquy định tổ chức thực hiện pháp luật về nội dung đó

Trang 17

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

1.2 Pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh

 Hiện nay, pháp luật về công ty/doanh nghiệp nhà

nước Việt Nam đang sử dụng là Luật doanh nghiệp

Trang 19

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

Điều lệ: bản cam kết của tất cả các thành viên về

thành lập, tổ chức QL và hoạt động của Công ty =>

“Hiến pháp” của cty

Nội quy lao động của DN: văn bản quy định đối với

NLĐ về chế độ, trách nhiệm của NLĐ

Quy chế nội bộ DN: quy chế tuyển dụng, quy chế đào

tạo, quy chế trả lương,… được DN ban hành để chuẩnmực hóa công tác tuyển dụng, đào tạo và trả lươngtrong DN

Quy chế cung cấp hàng hóa, dịch vụ đối với khách hàng

Trang 20

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

2 Đạo đức kinh doanh

 Đạo đức kinh doanh là các chuẩn mực đạo đức củacác chủ thể kinh doanh khi tiến hành hợp đồng

 Chuẩn mực đạo đức chủ yếu trong Quy tắc đạo đứcnghề nghiệp

 Bảo mật thông tin (bí mật kinh doanh)

 Tránh xung đột lợi ích

 Năng lực chuyên môn: bảo đảm đủ năng lực mới kýkết HĐ

Trang 21

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

Mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức kinh doanh

 PL luôn phản ánh trực tiếp, gián tiếp những giá trịđạo đức mà người KD cần phải hành động khi quan

Trang 22

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

3 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

 Là nghĩa vụ kinh tế, nghĩa vụ tuân theo pháp luậtđược quy định thành nghĩa vụ pháp lý trong các VBPL

và văn bản nội bộ DN

Trang 23

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

 Bao gồm:

 Trách nhiệm của thành viên DN (chủ sở hữu DN): sử dụng hợp lý nhất các nguồn lực kinh tế để tạo ra nhiều nhất các giá trị kinh tế, làm tốt các chức năng xã hội của DN

 Trách nhiệm đối với người LĐ: Kiểm soát, XD lực lượng LĐ; tạo môi trg LĐ an toàn, trả lương và thực hiện các

Trang 24

Khái niệm rất gần với doanh nghiệp là công ty

(company hay corporation)

Trang 25

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

4.2 Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp

5 đặc điểm

4.2.1 Là tổ chức tồn tại dưới một hình thức pháp lý nhất định (công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp

danh, doanh nghiệp tư nhân)

4.2.2 Có tên riêng: để nhận diện loại hình doanh

nghiệp, để phân biệt với các DN khác và đặc biệt gắnvới “thương hiệu” của DN (điều 38, 39, 40, 42 luậtDoanhn nghiệp 2014)

Trang 26

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

4.2.3 Có trụ sở giao dịch: bất kỳ DN nào hoạt động tại

VN đều phải đăng ký ít nhất một địa chỉ giao dịch trongphạm vi lãnh thổ VN Ngoài ra, phải đăng ký địa chỉ chinhánh và các VP đại diện (nếu có)

Trang 27

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

4.2.4 Có tài sản: Tài sản DN là cơ sở, nguồn vật chất

cho hoạt động kinh doanh của DN

4.2.5 Mục tiêu kinh doanh vì lợi nhuận Ngoài ra, DN

có thể thực hiện mục tiêu XH khác xuất phát từ sự tựnguyện

DN XH là DN hoạt động vì cộng đồng và sử dụng

ít nhất 51% tổng lợi nhuận hàng năm vì mục tiêu XHnhư đã đăng ký

Trang 29

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

4.3.1 Theo hình thức pháp lý

 Gồm các yếu tố pháp lý, các đặc điểm pháp lý đểnhận từng dạng DN, để phân biệt loại hình DN nàyvới các loại hình doanh nghiệp khác

 Luật DN 2014:

Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty cổ phần - Doanh nghiệp nhà nước

Công ty hợp danh - Công ty liên doanh

Doanh nghiệp tư nhân

Trang 32

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

4.3.4 Theo tiêu chí khác

 Theo hình thức sở hữu

 Theo quy mô kinh doanh

 Theo mục đích hoạt động chủ yếu

 Theo sự liên kết giữa các DN

Trang 34

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

5.1.1 Quyền thành lập và quản lý DN

a Khái niệm

Người thành lập doanh nghiệp là tổ chức, cá nhân thành lập

hoặc góp vốn để thành lập DN” (Khoản 19 điều 4 luật DN

2014)

Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người

quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy

định tại Điều lệ công ty (Khoản 18 điều 4 luật DN 2014)

Trang 35

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Điều 13

luật DN (trích)

1 Người đại diện theo pháp luật của DN là cá nhân đại diện cho

doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2 Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật Điều lệ công ty quy định

cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

3 Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam.

Trang 36

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

b Tổ chức, cá nhân không có quyền thành lập DN tại

VN (Điều 18 Luật DN 2014)

Trang 37

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

c Hạn chế quyền thành lập, quản lý DN

 Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 1 DNTN Chủ DNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành

viên cty hợp danh (khoản 3 điều 183 Luật DN 2014).

 Thành viên hợp danh không được làm chủ DNTN hoặc thành viên hợp danh của cty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại

(Khoản 1 điều 175 Luật DN 2014)

 Các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp

có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước không được cùng

nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp (khoản 3 điều 189 Luật DN 2014)

Trang 38

Khoản 3 điều 4 luật DN 2014: Góp vốn là việc góp tài sản

để tạo thành vốn điều lệ của công ty Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập

Khoản 21 Điều 4: Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của

một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp

Trang 40

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

Vốn pháp định: Luật doanh nghiệp 2005: “Vốn pháp

định là số vốn tối thiểu phải có theo quy định củapháp luật để thành lập doanh nghiệp”

Tuy nhiên, Luật doanh nghiệp 2014 đã bỏ việc xác

Trang 41

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

Vốn điều lệ: là tổng giá trị tài sản do các thành

viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập

doanh nghiệp đối với công ty cổ phần (khoản

29 điều 4 luật DN 2014)

Trang 42

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

Pháp luật không có quy định về mức vốn điều lệ tối

đa, tức là không hạn chế việc bỏ tiền góp vốn vào làm

ăn kinh doanh Tuy nhiên:

 Nếu đăng ký ngành nghề kinh doanh bình

thường không yêu cầu mức vốn pháp định thì theo

luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu, tức là

kê khai mức vốn điều lệ phù hợp với quy mô thực tế của doanh nghiệp mình bao nhiêu cũng được.

 Còn nếu doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh

doanh yêu cầu mức vốn pháp định thì doanh nghiệp

cần kê khai mức vốn điều lệ tối thiểu bằng với mức quy định của ngành nghề kinh doanh đó.

Trang 43

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

Vốn ký quỹ để làm làm thủ tục thành lập công ty

 Theo Điều 330 Bộ luật Dân sự 2015, ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ.

 Không phải tất cả ngành nghề đều quy định về vốn ký quỹ khi thành lập DN Mức ký quỹ được yêu cầu trong các văn bản luật chuyên ngành với từng ngành nghề cụ thể

 Ví dụ: DN Kinh doanh lữ hành nội địa phải có mức ký quỹ

100 triệu đồng (Điểm b khoản 1 điều 31 luật Du lịch 2017; hoặc khoản 1 điều 14 nghị định 168/2017/NĐ-CP

Trang 44

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

Vốn góp nước ngoài

 Là phần vốn có tỷ lệ nhất định vào công ty Việt Namhoặc sử dụng toàn bộ vốn để thành lập công ty100% vốn nước ngoài

→ Chỉ yêu cầu với những công ty liên quan tới nước

ngoài

Trang 45

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

c Các đối tượng bị cấm góp vốn vào DN

 Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh,

công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần (khoản 4,

điều 183, luật DN 2014)

 Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây: a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân

sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp

luật về cán bộ, công chức (khoản 3 điều 18, luật DN 2014)

Trang 46

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước (Điều 37 Luật phòng chống

tham nhũng năm 2005)

Trang 47

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

5.1.3 Về ngành nghề,điều kiện kinh doanh

Quyền tự do KD – điều 7 luật DN 2014

▪ Lựa chọn hình thức, thời điểm KD

Trang 49

 b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 15 Nghị định này (sau đây gọi chung là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện).

Trang 50

Chương 2: QUY CHẾ PHÁP LÝ VỀ …

Lưu ý:

 Đối với một số tổ chức nghề nghiệp tuy được thànhlập và tổ chức hoạt động dưới hình thức doanhnghiệp nhưng không phải tiến hành thủ tục đăng kýdoanh nghiệp

 Để được thành lập và hoạt động một cách hợppháp thì các tổ chức này phải đăng ký hoạt động tại

cơ quan quản lý chuyên ngành là Sở Tư pháp (tổchức về luật); Bộ tài chính (Công ty bảo hiểm)

Ngày đăng: 23/12/2020, 23:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN