KINH DOANH, THƯƠNG MẠI
Chương 4: Pháp luật HĐ KDTM
3. Một số HĐTM khác
3.1. Hợp đồng mua bán hàng hóa qua sở giao dịch (Điều 63-73 Luật Thương mại 2005)
Là hoạt động thương mại theo đó, các bên thỏa thuận thực hiện việc mua bán một lượng nhất định của một loại hàng hóa nhất định qua Sở giao dịch hàng hóa theo tiêu chuẩn của sở giao dịch hàng hóa với giá thỏa thuận tại thời điểm giao kết hợp đồng và thời gian giao hàng được xác định tại một thời điểm trong tương lai.
Chương 4: Pháp luật HĐ KDTM
3.1.1. Hợp đồng kỳ hạn
Khái niệm: Là sự thỏa thuận giữa các bên , theo đó bên bán cam kết giao và bên mua cam kết nhận hàng tại một thời điểm trong tương lai theo hợp đồng (điều 64.2)
Đặc điểm: Nếu một bên không giao hàng hoặc không nhận hàng thì phải trả cho bên kia một khoản tiền chênh lệch giữa giá theo hợp đồng và giá thị trường (do Sở giao dịch công bố) vào lúc hợp đồng được thực hiện (tổng hợp điều 65).
Chương 4: Pháp luật HĐ KDTM
3.1.2. Hợp đồng quyền chọn
Khái niệm: Hợp đồng quyền chọn (gồm quyền chọn mua và quyền chọn bán) là hợp đồng, theo đó bên mua quyền (quyền được mua hoặc quyền được bán) một loại hàng hóa nhất định với giá định trước (giá giao kết) và phải trả một khoản tiền nhất định để mua quyền đó (số tiền do các bên thỏa thuận) (điều 64.3)
Đặc điểm: Bên mua quyền có quyền thực hiện quyền (mua hoặc bán) chứ không có nghĩa vụ phải thực hiện, bên bán quyền có nghĩa vụ phải (bán hoặc mua hàng hóa) nếu không thực hiện phải trả một khoản tiền chênh lệch
Chương 4: Pháp luật HĐ KDTM
Ví dụ về HĐ quyền chọn
Công ty X có lô lạc nhân trị giá 200.000USD. Công ty X ký hợp đồng quyền chọn với công ty Y, theo đó lô lạc nhân sẽ được giao sau 1 năm với điều kiện công ty Y phải trả 500USD để mua quyền. Đến hạn giao hàng, giá lô lạc nhân là 210.000USD, công ty Y chọn quyền mua và không nhận hàng. Như vậy công ty Y mất 500USD, còn công ty X được 500USD mà không phải giao hàng.
Chương 4: Pháp luật HĐ KDTM
3.2. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (điều 27 luật Thương mại 2005)
Khái niệm: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tái nhập và chuyển khẩu.
Đặc điểm: Các bên phải tuân theo luật pháp của nước mình, tuy nhiên vấn đề quan trọng đặt ra là luật nào điều chỉnh quan hệ hợp đồng
Chương 4: Pháp luật HĐ KDTM
Nguyên tắc chung xác định luật
Thứ nhất: Khi ký HĐ hoặc sau khi ký HĐ các bên tự thỏa thuận luật điều chỉnh, các tập quán thương mại quốc tế.
Thứ hai, các bên không thỏa thuận luật áp dụng nhưng có thỏa thuận Trọng tài giải quyết thì trọng tài có quyền chọn luật áp dụng.
Thứ ba, nếu các bên không chọn luật áp dụng nhưng chọn theo hợp đồng mẫu thì áp dụng theo hợp đồng mẫu, nếu hợp đồng mẫu có quy định luật nào áp dụng thì theo luật đó.
Chương 4: Pháp luật HĐ KDTM
3.3. Hợp đồng cung ứng dịch vụ (điều 74-87 luật Thương mại 2005)
Khái niệm 1: Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ (Điều 513- BLDS)
Khái niệm 2: Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho bên khác và nhận thanh toán.
Bên sử dụng dịch vụ (gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận. (Khoản 3 điều 9 Luật TM 2005)
Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng dịch vụ theo luật chuyên ngành và luật chung BLDS 2015.
Chương 4: Pháp luật HĐ KDTM
Một số loại hợp đồng dịch vụ
Hợp đồng dịch vụ kế toán, kiểm toán
Hợp đồng dịch vụ thông tin, liên lạc
Hợp đồng dịch vụ xây dựng
Hợp đồng dịch vụ tài chính, ngân hàng
Hợp đồng dịch vụ môi trường
Hợp đồng dịch vụ vận tải
Hợp đồng dịch vụ du lịch
Hợp đồng dịch vụ quảng cáo