CNSH tạo ra một cuộc cách mạng sâu sắc trong lĩnh vực giống cây trồng, vật nuôi và chế biến thực phẩm, mang lại giá trị kinh tế cao Các hướng chính: - Chọn lọc và biến đổi di truyền
Trang 1CHƯƠNG 7 CÁC ỨNG DỤNG TRONG
Trang 2Mở đầu
Đây là lĩnh vực công nghệ sinh học có nhiều đóng góp quan trọng CNSH tạo ra một cuộc cách mạng sâu sắc trong lĩnh vực giống cây trồng, vật nuôi và chế biến thực phẩm, mang lại giá trị kinh tế cao
Các hướng chính:
- Chọn lọc và biến đổi di truyền cây trồng để có đƣợc các đặc điểm mong muốn (năng suất cao, phẩm chất tốt, thích nghi với các điều kiện ngoại cảnh bất lợi ),
- Nuôi cấy mô và tế bào thực vật để nhân nhanh giống cây trồng,
- Sản xuất các kháng thể đơn dòng để phục vụ chẩn đoán các bệnh thực vật và động vật,
- Thụ tinh trong ống nghiệm và cấy chuyển phôi ở vật nuôi,
- Cải thiện năng suất và chất lƣợng của động vật, nuôi trồng thủy sản, chế biến thực phẩm
Trang 3II Cải thiện và nhân nhanh
giống cây trồng
Trang 4Nhân giống
và cải thiện giống cây trồng
Chọn dòng tế bào biến
dị soma
Nhân giống trong ống nghiệm
Sản xuất cây đơn
bội
Lai vô
tính
Trang 51 Nhân giống vô tính
Trong kĩ thuật trồng trọt có nhiều loài cây cần phải nhân giống vô tính ở qui mô lớn
Trong những năm 1930, việc tái sinh lại chồi và toàn bộ cây trồng đã đƣợc tiến hành một cách thuận lợi nhờ xây dựng đƣợc
kĩ thuật nuôi cấy mô và tế bào thành công
Trang 6• Hạn chế của kĩ thuật nhân
giống in vitro
- Chi phí cao so với các phương pháp nhân giống
vô tính khác nên giá thành không cạnh tranh
- Không phải bất cứ loại cây nào cũng có thể vi nhân giống
- Một số loài cây trồng rất dễ bị biến dị khi nhân giống in vitro
Trang 7Nuôi cấy tế bào thực vật
Trang 9b5 b6
Quy trình công nghệ nuôi cấy mô tế bào
b4
b3 b2
b1
Trang 101 Nhân giống vô tính
Cuộc cách mạng xanh từ những năm 1960-
1970
Mục đích:
- Duy trì và nhân nhanh các kiểu gen quý hiếm
- Nhân nhanh với hiệu quả kinh tế cao các loài hoa và cây cảnh không trồng bằng hạt
-Nhân nhanh và duy trì các cá thể đầu dòng tốt
-Làm sạch bệnh, virus
-Bảo quản các tập đoàn giống nhân giống vô tính
Trang 11Rất cây trồng có thể đưa vào nhân giống vô tính in vitro với mục tiêu thương mại hóa trên qui mô lớn
vd như:
Atiso Măng tây Củ cải đường Khoai tây
Raspberry Kiwi
Nho Dâu tây
Trang 12Lập ngân hàng gene thực vật
Trang 13Ứng dụng nhân nhanh in vitro
Duy trì và nhân nhanh các
kiểu gen quý làm vật liệu cho
công tác giống
Ví dụ: nhân giống cây trầm
hương (Aquilaria crassna)
Trang 14Ứng dụng nhân nhanh in vitro
Trang 15Sản xuất cây giống sạch mầm bệnh
Trang 16Việc nhân giống và khai thác cây chịu hạn
Từ trái qua: Atriplex nummularia, Atriplex
barclayama và Atriplex lentiformis
Ocnothera spp
Jojoba Guayule
Trang 17Nhân giống vô tính in vitro các cây rừng lấy gỗ
hay làm bột giấy
Chi bạch đàn (Eucalyptus)
E camaldulensis
Faidherbia
Trang 18Nuôi cấy hạt phấn tạp cây đơn bội
Nuôi cấy bao
phấn (anther) và
hạt phấn (pollen)
Tạo cây đơn bội
trong chọn giống
Trang 19Nuôi cấy tế bào trần (protoplast)
Giới thiệu Protoplast
Dung hợp là quá trình hợp nhất 2 protoplast lại làm một
2 giai đoạn chính của kĩ thuật protoplast
1 Giai đoạn tách và nuôi cấy protoplast
2 Giai đoạn dung hợp protoplast
Ví dụ:
- Dung hợp protoplast có thể chọn giúp các dòng cà phê kháng bệnh và các độc tố
- Lai giữa tế bào thực vật và vi khuẩn
- Dung hợp đƣợc các tế bào soma với tế bào sinh dục (hạt phấn)
Trang 20Dung hợp protoplast
A: các protoplast
B: hai protoplast dung hợp
trong một cặp
C: các protoplast có thể dung hợp trong thể 3 (bên phải ảnh) hoặc nhiều hơn, có khi tới 6 protoplast
Trang 21Nuôi cấy tế bào trần (protoplast)
Trang 22Cây lai giữa cà rốt và rau mùi, cam
và chanh, khoai tây với cà chua
Trang 23- Sản xuất dƣ thừa các loại sản phẩm là amino acid
- Tế bào mang đặc điểm chỉ thị để nghiên cứu di truyền
Cơ sở
- Tính toàn năng: từ các tế bào soma có thể tạo nên bất kì
bộ phận nào của cây
- Cơ sở khoa học của việc chọn giống đó là hiện tƣợng
biến dị soma
Trang 24Sơ đồ chọn dòng kháng Helminthosporium
maydis ở ngô
Trang 25Nhân giống bằng sản xuất hạt nhân tạo
Tế bào thực vật có đặc trƣng là không chỉ trở thành tế bào sinh dƣỡng mà còn trở thành tế bào phôi mầm
Cần thiết trong nông lâm nghiệp
Tính ƣu việt
+ Dễ làm sạch hết virus
+ Cung cấp phân đạm cho cây
+ Bảo vệ cây khỏi bị sâu và cỏ dại phá hoại
+ Tạo ra các giống mới
Trang 26Chuyển gen vào cây trồng
Có 2 con đường tái tổ hợp DNA
+ Chuyển gene trực tiếp
+ Chuyển gene gián tiếp
Hiệu quả chuyển gen phụ thuộc vào từng loài cây trồng
Trang 29Chuyển gen vào cây trồng
Lúa tiết kiệm nước ở Bangladesh
Ở cây lúa
Lúa giàu chất dinh dưỡng
ở Đồng bằng sông Cửu Long
Lúa chịu mặn ở Trung Quốc
Trang 30Lúa thơm đột biến Basmati
ở Sóc Trăng
Giống lúa chất lƣợng cao
:Việt lai 24
Trang 32Lúa mạch
Lúa mạch chuyển gen bar và gus A
chống bệnh lùn vàng
Trang 36Một số cây trồng chuyển gen
A: ngô kháng côn trùng
B: lúa mạch kháng virus
C: cà chua cho quả chín muộn D: khoai tây chống chịu chất diệt cỏ
Trang 37Mía kháng thuốc trừ sâu
Mía kháng thuốc trừ sâu
Trang 38Dung hợp protoplast
Cà phê kháng bệnh
Bacillus thuringiensis (Bt)
Trang 39Công nghệ chuyển gene cố định đạm
Trang 40Công nghệ chuyển gene cố định đạm
Chuyển gene sản xuất nitrogenase (gene nif) từ vi
khuẩn cố định N2 sang E
coli bằng con đường kĩ thuật gene
Kĩ thuật gene trong chuyển operon nitrogen vào chất nguyên sinh của cây trồng mong muốn
Mô hình biến nạp gen nif
Trang 41Ứng dụng trong
chăn nuôi và thú ý
Trang 43Công nghệ cổ truyền trong việc tạo
giống vật nuôi
Vật liệu
thuần chủng Lai tạo Chọn lọc
Tạo dòng & nhân giống
Củng cố các tính trạng
và làm “trong sạch”
dòng thuần
Nguyên tắc chung:
Trang 44Các phương pháp lai giống nhằm mục đích tạo giống mới:
• Lai cải tiến
Trang 45Công nghệ cổ truyền trong việc tạo giống vật nuôi
Các phương pháp lai giống nhằm mục đích tạo giống mới:
• Lai cải tạo
Brahman thường
được dùng lai cải
tạo với giống bò
Vàng Việt Nam
để cải thiện tầm
vóc
Trang 46Công nghệ mới trong việc chuyển phôi và thao
tác phôi
Chuyển phôi (embryo transfer):
- Được sử dụng để tăng khả năng sinh sản của động vật cái
Trang 47Công nghệ mới trong việc chuyển
phôi và thao tác phôi
Chuyển phôi (embryo transfer):
- Có hai phương pháp chuyển phôi:
• Phương pháp không phẫu thuật
• Phương pháp không phẫu thuật: sử dụng súng chuyển phôi thu nhỏ xuyên qua cổ vào sừng tử cung
Trang 48Công nghệ mới trong việc chuyển
phôi và thao tác phôi
Embryos under
the microscope
day 2 / day 3
Chuyển phôi (embryo transfer):
- Thao tác phôi: chia tách phôi (embryo splitting)
- 2 phương pháp chia tách phôi: dùng kim và
dùng dao cắt
Embryo splitting- chia tách phôi bằng dao
Trang 49Công nghệ mới trong việc chuyển
phôi và thao tác phôi
Siêu bài noãn Thụ tinh Thu nhận phôi Tách khối tế bào phôi dâu
Cấy vào tế bào trứng
chưa thụ tinh
Dung hợp
tế bào Chuyển phôi
Chuyển ghép nhân (nuclear transplantation):
- Tạo nên các dòng vô tính
- Nguyên lí:
Trang 50Các phương pháp:
Chuyển gen bằng
xung điện Chuyển gen bằng vi tiêm
Trang 51Các phương pháp:
Vi tiêm DNA
vào tế bào
Trang 52Công nghệ sinh học trong việc chuyển gene tạo giống vật nuôi
Các bước chính:
- Tách chiết, phân lập gene mong muốn và tạo tổ hợp gene biểu hiện trong tế bào động vật
- Tạo cơ sở vật liệu biến nạp gene
- Chuyển gene vào động vật
- Nuôi cấy phôi trong ống nghiệm
- Kiểm tra động vật được sinh ra từ phôi chuyển gene
Trang 53Sơ đồ tạo động vật chuyển gen
Trang 54Chuyển gen động vật
(a) Sinh sản của các động vật chuyển gen bằng các phương thức thao tác tế bào ES (b) Tiếp theo việc chuyển
DNA, các tế bào ES mang thể tái tổ hợp tương đồng có thể được chọn lọc trước khi đưa vào trong túi phôi
Trang 55Công nghệ sinh học trong việc
chuyển gene tạo giống vật nuôi
Gia súc chuyển gene:
phẩm chữa bệnh
chất lượng sản phẩm tốt
Trang 56- Gia súc chuyển gene hormone
sinh trưởng
Trang 57- Gia súc chuyển gene cung cấp các dược phẩm chữa bệnh
• a1- antitripsin và yếu tố làm đông máu IX
(Blood Clotting Factor IX)
• Chất hoạt hóa plasminogene
• Gene urokinase
• Protein C
chất lượng sản phẩm tốt
Trang 58CÔNG NGHỆ SINH HỌC XỬ LÝ PHÂN THẢI
CÁC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI
Trang 59Xử lý bằng công nghệ sinh học: Sử dụng chế
phẩm Hóa – vi sinh
Ưu điểm:
- Đầu tƣ thấp, vận hành đơn
giản, không chi phí thiết bị
- Thu hồi triệt để hữu cơ làm
phẩm hóa – vi sinh chuẩn và
hiệu quả cao
Nước thải + phân thải
Hệ thống bể lắng cấp 1
Bể lắng cấp 2
Bể lắng cấp 3
Trang 60 Phân bón sản xuất theo công nghệ trên đạt chất lƣợng cao làm tăng năng suất cây trồng từ 8,1-13,8% và tăng hiệu quả kinh tế từ 1,78 – 4,08 triệu đồng/ha
Tăng năng suất cây trồng từ 10-15%, nâng cao chất lƣợng nông sản, cung cấp và bổ sung các vi sinh vật hữu ích, làm tăng độ tơi xốp của đất
Trang 61Ứng dụng trong
Chế biến thực phẩm
Trang 62Chế biến tinh bột Sản xuất sữa (sữa chua, phomat)
Công nghệ sinh học
Chế biến rau quả
Trang 63Sản xuất sữa
Trang 641 Sản xuất sữa chua
Sữa chua :
- Là loại đồ uống từ sữa,
có giá trị dinh dƣỡng cao
Trang 65Quy trình chung để sản xuất
Lên men tạo sữa chua
- Đông tụ sữa
- Giai đoạn giữ chín sữa chua
Trang 66Quy trình sản xuất sữa chua
Trang 67Một số hình ảnh về “nấm” kefir trong
sản xuất sữa chua
Trang 68Một số nhóm vi sinh vật thường gặp trong “nấm” Kefir
Trang 692 SẢN XUẤT PHOMAT
• Phô mai một dạng thức ăn giàu dinh dưỡng được chế biến từ sữa và cũng là một phương pháp để bảo quản sữa
• Phô mai là sản phẩm đặc hay bán lỏng dạng tươi hay chín được làm từ việc đông tụ sữa bằng rennet hay các chất gây đông tụ khác rồi làm ráo nước
• Phomai được làm từ khoảng năm 7000 – 4000 tr CN
• Được làm nhiều ở các nước La Mã, Anh
• Ngày nay phomai được sản xuất hơn 10 triệu tấn mỗi năm với 500 loại khác nhau
• Một bước ngoặt trong công nghệ sản xuất phomat là
sử dụng enzym (rennet) để kết tủa protein
Trang 70 Rennet được chiết từ mô ruột của động vật bằng dung dịch NaCl 10% và bảo quản trong NaCl 20% có bổ sung benzoate natri hoặc propionate natri
Rennet bò có chất lượng tốt, chứa 90% chymosin + 10% pepsin Chymosin là một peptit có phân tử lượng 35,6 kDa, chứa 320 aa Rennet bò chứa 3 dạng chymosin là
A, B, C với hoạt tính tương đối là 100, 120 và 50 RU/mg
Do việc hạn chế giết mổ gia súc cần tìm kiếm nguồn sản xuất rennet thay thế công nghệ enzyme tái tổ hợp
Có thể cải biến để thích ứng tốt hơn cho công nghệ sản xuất phomat
Trang 71Nguyên lý hoạt động của enzyme chymosin trong quá trình
đông tụ sữa
Trang 72Quy trình sản xuất rennet theo công nghệ truyền thống
Trang 73Phân loại phomat
• Theo FAO/WHO: có các dạng chính như sau:
- Phomat muối và làm chín
- Phomat làm chín bằng nấm
- Phomat không làm chín hoặc phomat tươi
• Dựa vào lượng béo trong sản phẩm: có thể chia phomat thành các dạng:
Béo cao (độ béo > 60%)
Đầy béo (45-60%)
Béo vừa (25 – 45%)
Béo thấp ( 10 – 25%)
Không béo (< 10%)
Trang 74Công nghệ sản xuất phomat
Gồm các bước như sau:
5 Khuấy trộn ban đầu
6 Rút nước ban đầu
7 Gia nhiệt và nấu
Trang 77Chế biến tinh bột
Sử dụng nấm men bánh mì Sac cerevisiae để lên men
Thủy phân tinh bột bằng α-amylase và Amyloglycosidase sản phẩm có DE (mức độ thủy phân tinh bột thành đường
glucose) cao
Hiện nay, người ta đã tạo được một số chủng vi khuẩn,
trong đó có Bacillus licheniformis và Bac amyloliquefaciens,
có khả năng tổng hợp α-amylase chịu nhiệt hoạt động được ở
nhiệt độ tới 100oC
Sản phẩm glucose được sử dụng làm nguyên liệu lên men
Trang 78- Các loại nước uống lên men có cồn nói chung đều được sản xuất từ nguyên liệu chứa đường
- Quá trình tạo ethanol bằng lên men của các chủng nấm men thuộc giống Saccharomyces
là quá trình chung
Trang 79Sản xuất bia
Quy trình sản
xuất bia
Trang 80Rượu trắng
2 phương pháp: lên men vi sinh vật và hóa học
Lên men vi sinh vật: chủ yếu, là quá trình lên men rượu
của nấm men (Saccharomyces cerevisiae - chính) và
một số vi sinh vật khác trong điều kiện yếm khí Phương trình tổng quát:
Các bước:
- Chế biến nguyên liệu thành dịch đường
- Lên men biến đường thành rượu: đường đạt 90- 120 g/L
và pH = 4,5-4,8 Thời gian lên men từ 65-72 giờ
- Chưng cất
- Tinh chế ethanol
Phương pháp hóa học
Trang 81Sản xuất rượu vang
Quy trình sản
xuất rƣợu vang
Trang 82Các giai đoạn sản xuất rƣợu vang (3)
- Mùi vị: Rượu chuyển từ mùi chua gắt sang chua nhẹ dễ chịu
III Giai đoạn vang chín
- Rượu non đã
đủ thành phần nhưng vẫn còn
“sống” hạ thổ ở nơi mát
để đạt chất lượng tốt
Trang 84Protein từ nguồn carbohydrate
Protein từ vi khuẩn lam cố định
đạm và vi tảo
Trang 86Chế biến rau quả
Enzyme pectinase, cellulase, hemicellulase,
amylase, và protease
Trang 87Tài liệu tham khảo
Nguyễn Hoàng Lộc (2007) Giáo trình nhập môn công nghệ sinh học Nhà xuất bản Đại học Huế
Tài liệu trang web/google
Trang 88CHƯƠNG 8 CÁC ỨNG DỤNG TRONG
Trang 89I Mở đầu
Ứng dụng CNSH trong
Trang 90 Nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp đã sản xuất đƣợc protein vỏ của một số loại virus nhƣ virus bệnh dại và viêm gan B,
vaccine tả kiểu mới, vaccine sốt rét và vaccine bệnh phong
Sản xuất vaccine kỹ thuật gen là một lĩnh vực phát triển mạnh hiện nay của công nghệ DNA tái tổ hợp Đây là loại vaccine đƣợc bào chế từ vi khuẩn đã đƣợc chuyển gen mã hóa tổng hợp một protein kháng nguyên của một loại virus hay một loại
vi khuẩn gây bệnh nào đó
Trang 91 Mô hình sản xuất vaccine dựa trên cơ sở thực vật (vaccine thực phẩm): chuyển một loại gen kháng nguyên của virus hoặc vi khuẩn vào tế bào thực vật, gen này sẽ hoạt động trong cơ thể và biến thực vật thành nơi sinh ra kháng nguyên Khi những kháng nguyên này đi vào cơ thể người thì hệ thống miễn dịch của người sẽ tự động sinh ra kháng thể đặc hiệu tương ứng
1 Các phương thức tiêm chủng vaccine hiện nay
1 Các vaccine bất hoạt
Các vaccine bất hoạt được sản xuất từ các virus gây bệnh bằng cách phá hủy độc tính của chúng bằng -propiolactone hoặc formalin nhưng vẫn duy trì khả năng sinh miễn dịch đầy đủ
Ưu điểm: tương đối an toàn và kích thích các kháng thể chống lại các protein bề mặt của tác nhân gây bệnh
Các vaccine tiểu đơn vị được xem là một dạng vaccine bất hoạt nhưng có mức độ thấp hơn Trong trường hợp này, một phần của tác nhân gây bệnh (như là protein bề mặt) được sử dụng để gây tạo kháng thể nhằm trung hòa tác nhân gây bệnh
Trang 92: Là cơ chất hóa học có khả năng gây ra trong cơ thê sư trả lời miễn dịch
:Là những chất được bổ sung vào vaccine , có khả năng kích thích sinh miễn dịch không đặc
hiệu nhằm nâng cao hiệu lực và độ dài miễn
dịch của vaccine
Khái niệm: Vaccine là chế phẩm có tính kháng nguyên , dùng để tạo miễn dịch đặc hiệu chủ động
nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một số tác nhân gây bệnh cụ thể
Thành phần của vaccine
Trang 93Đặc tính cơ bản của vaccine
An toàn
Vô trùng, thuần khiết, không độc
Hiệu lực
Vacxin có hiệu lực lớn là vaccin gây được miễn dịch ở mức độ cao
và tồn tại trong một thời gian dài
Tính kháng nguyên
Kháng nguyên mạnh là kháng nguyên khi đưa vào cơ thể một lần
đã sinh ra nhiều kháng thể kháng nguyên yếu là những chất phải đưa vào nhiều hoặc phải kèm theo một tá dược mới sinh được một
ít kháng thể
Tính miễn dịch
Tạo ra hiệu quả đề kháng cho cơ thể về sau khi tác nhân gây bệnh xâm
nhập với đầy đủ độc tính