Nội dungĐịnh nghĩa 1 Quy trình nuôi cấy tế bào TV tạo SPTC 2 Tối ưu hóa quá trình nuôi cấy tạo SPTC 5 Phân loại sản phẩm thứ cấp 3 Tình hình và xu hướng phát triển 6 Một số SPTC từ nuôi
Trang 1Đề tài tiểu luận:
SẢN PHẨM THỨ CẤP
TỪ NUÔI CẤY TẾ BÀO
THỰC VẬT
Trang 2Nội dung
Định nghĩa 1
Quy trình nuôi cấy tế bào TV tạo SPTC 2
Tối ưu hóa quá trình nuôi cấy tạo SPTC 5
Phân loại sản phẩm thứ cấp 3
Tình hình và xu hướng phát triển 6
Một số SPTC từ nuôi cấy tế bào thực vật 4
Trang 3Hot question!!!
Thế nào là sản phẩm
Trang 41 Định nghĩa
o Hợp chất thứ cấp là những sản phẩm hóa sinh
“dự trữ” trong tế bào thực vật và giữ vai trò thứ yếu trong các chức năng hàng ngày của cây
o Được tổng hợp một cách ngẫu nhiên nhưng
chúng không hề vô tác dụng, một số giữ các chức năng quan trọng trong đời sống thực vật
Trang 52 Quy Trình Nuôi Cấy Tế Bào Thực Vật
Tạo Sản Phẩm Thứ Cấp
Chuẩn bị cây làm vật liệu mẫu
Nhân giống in vitro
Tái sinh in vitro hoàn chỉnh
Tạo giống in vitro
Dịch huyền phù
Sản Phẩm Thứ Cấp
Trang 63 Phân loai
Các alkaloid
có dạng tinh
thể
Các tinh dầu chứa hỗn hợp terpenoid
Các glycoside bao gồm các hợp chất phenol
và flavonoid, saponin và các cyanogenic glycoside
DỰA THEO HỢP CHẤT
Trang 73.Phân loại
THEO CÔNG
DỤNG
Dược phẩm
Phụ gia thực
phẩm
Các hợp chất hữu cơ khác.
Trang 84 Một số SPTC từ nuôi cấy TBTV
Dược phẩm
TAXOL
o Taxol được trích ly từ dịch
huyền phù của TBTV họ
Taxus
o Được sử dụng để điều trị
các trường hợp ung thư
buồng trứng, ung thư vú,
bệnh nhân có khối u ác tính,
ung thư phổi và các dạng u
bướu khác
Trang 94 Một số SPTC từ nuôi cấy TBTV
Dược phẩm
IMPERATORIN
o Imperatorin từ nuôi cấy tế bào huyền phù của cây Bạch chỉ (Angelica dahurica var Formosana)
o Sử dụng để chữa chứng đau đầu và bệnh vảy nến
o Nếu sx từ cây Bạch chỉ bằng phương pháp nhân giống truyền thống sẽ mất một thời gian dài nhưng nếu nuôi cấy chỉ mất
Trang 104 Một số SPTC từ nuôi cấy TBTV
Dược phẩm
• Berberine là một isoquinoline alkaloid
có trong hệ rễ của cây Coptis japonica
và vỏ của cây Phellondendron amurense.
• Công dụng : chống ung thư, kháng
sinh, kháng viêm.
Trang 114 Một số SPTC từ nuôi cấy TBTV
Podophyllotoxin
Podophyllotoxin là một aryltetralin lignan
chống khối u được tìm thấy ở các cây
Podophyllum peltatum và Podophyllum
hexandrum
Được sử dụng để tổng hợp các dẫn xuất
etoposide và teniposide, sử dụng rộng rãi
trong điều trị chống khối u.
Dược phẩm
Trang 124 Một số SPTC từ nuôi cấy TBTV
Dược phẩm
Saponin và sapogenin là một dược phẩm
quý giá, có nhiều trong rễ cây nhân sâm
(Panax ginseng)
Tác dụng chữa bệnh rối loạn tiêu hóa,
chống suy nhược cơ thể, tăng cường
sinh lực.
Nuôi cấy huyền phù tế bào cây P
ginseng đang tiến hành trên quy mô công
nghiệp.
SAPONIN VÀ SAPOGENIN
Trang 134 Một số SPTC từ nuôi cấy TBTV
Phụ gia thực phẩm
Vanilla
Là nguyên liệu tạo mùi phổ
biến và được sử dụng rộng
rãi Sản xuất các hợp chất mùi
Anthocyanin
Anthocyanin có nguồn
gốc tự nhiên, thuộc
nhóm flavonoid, có màu
đỏ, đỏ tía
Sử dụng làm màu thực
phẩm
Capsaicin Capsaicin là gốc cay chủ
yếu của ớt.
Capsaicin tinh khiết bào chế dược phẩm điều trị
Crocin vag crocetin
Đầu nhụy cây nghệ tây (saffron) chứa nhiều
Croccin là
1 loại gia vị rất có giá trị
Trang 144 Một số SPTC từ nuôi cấy
TBTV
Các HCHC khác
4 Một số SPTC từ nuôi cấy TBTV
Trang 154 Một số SPTC từ nuôi cấy TBTV
Ưu điểm
o SX được những hchc mà không thể sản xuất chúng từ các tế bào vi sinh vật hoặc tổng hợp bằng con đường hóa học mang nhiều ý nghĩa về thương mại
o Mở rộng và tăng khả năng thu hồi các hóa chất giá trị có nguồn gốc thực vật, thay thế từ quy mô nông nghiệp truyền thống lên quy mô công nghiệp trong sản xuất các
Trang 164 Một số SPTC từ nuôi cấy TBTV
Ưu điểm
o Tổng hợp các hợp chất thứ cấp diễn ra độc lập với khí hậu và điều kiện đất trồng;
o Phủ định ảnh hưởng sinh học đến các sản phẩm là hợp chất thứ cấp trong tự nhiên (vi sinh vật và côn trùng);
o Có thể chọn lọc các giống cây trồng cho nhiều loại hợp chất thứ cấp khác nhau;
o Với việc tự động hóa điều khiển sự sinh trưởng của
tế bào và điều hòa quá trình chuyển hóa, chi phí có thể giảm và lượng sản phẩm tăng lên
Trang 175 Tối ưu hóa quá trình nuôi cấy tạo SPTC
Các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng các hợp chất thứ cấp: dòng tế bào, pH môi trường, chất điều hòa sinh trưởng, nhiệt độ nuôi cấy, sự thông khí, sự lắc hoặc khuấy, và ánh sáng.
• Chọn dòng tế bào có năng suất cao
• Bổ sung thêm các tiền chất phù hợp
• Điều chỉnh môi trường tối ưu
Trang 18Tình Hình Và Hướng Phát Triển
Hiện Nay.
Ở Việt Nam, công nghệ tách chiết các hợp chất thứ cấp chủ yếu gắn liền với công nghệ nuôi cấy tế bào và chúng phát triển vào những năm 1970.
Hiện nay, Việt Nam đang “nghiên cứu arteminnisin dùng kĩ thuật nuôi cấy tế bào từ cây thanh hao hoa vàng” của viện sinh học Nhiệt đới hợp tác với Malaysia.
Hay nghiên cứu khả năng tích lũy Glycoalkaloid của cây callus cây cà gai leo Solanum hainanense.
Trang 19Thank You!