Quan điểm mới về chất thải rắn: Coi chất thải rắn là tài nguyên Biến chất thải thành năng lượng, phân bón, vật dụng trang trí, nguyên vật liệu làm đường, chất phụ gia công nghiệp, nguyên
Trang 1THIẾT KẾ KIỂM SOÁT CHẤT THẢI RẮN
Trang 2GIỚI THIỆU CHUNG
VỀ MÔN HỌC
Trang 3Chất thải rắn: là các chất thải ở thể rắn, ví dụ
Kim loại Nhựa
Cát, sỏi, sành sứ
Cao su, vải vụn
Thức ăn
thừa
Những chất khác
- Thải ra từ:
3
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC
Trang 4Xã hội càng phát triển khối lượng rác được xả ra càng nhiều
hủy ngày càng nhiều
Ảnh hưởng nặng nề đến môi trường, đến mỹ quan và đến sức khỏe con người
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC (tiếp)
Trang 55
Trang 7Quan điểm mới về chất thải rắn:
Coi chất thải rắn là tài nguyên
Biến chất thải thành năng lượng, phân
bón, vật dụng trang trí, nguyên vật liệu
làm đường, chất phụ gia công nghiệp,
nguyên vật liệu sản xuất nhựa…
Triệt để áp dụng nguyên tắc 3R
7
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC (tiếp)
Trang 8Hạt nhựa tái chế biogas
Thu khí
từ BCL
Trang 9Mục tiêu môn học
Cung cấp kiến thức cơ bản về chất thải rắn, các
phương pháp xử lý, tái sử dụng chất thải rắn hiện nay
Cơ sở và phương pháp luận để vận dụng vào thiết kế, lắp đặt, vận hành các công nghệ, công trình xử lý chất thải rắn: sản xuất phân compost, bãi chôn lấp chất thải rắn, các lò đốt chất thải rắn (sinh hoạt, y tế, chất thải
rắn độc hại)
9
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC (tiếp)
=> Học phần bắt buộc cho ngành Kỹ thuật môi trường
Trang 10Giáo trình và tài liệu tham
1 Tập bài giảng của giáo viên
2 Amalendu Bagchi, Phạm Thị Ngọc Lan, Nguyễn Văn Sỹ, Vũ Hoàng
Hoa biên dịch Thiết kế bãi chôn lấp và quản lý tổng hợp chất thải
rắn, NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ, 2010
2. Nguyễn Văn Phước – Nguyễn Thị Thanh Phượng Kỹ thuật xử lý
chất thải công nghiệp NXB Xây dựng, Hà Nội – 2006
3. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái Quản lý
chất thải rắn Tập 1 Chất thải rắn đô thị, Nhà xuất bản Xây dựng,
2001
4. Trần Hiếu Nhuệ và n.n.k, “Quản lý chất thải rắn” – NXB Xây dựng,
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC (tiếp)
Trang 1111
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC (tiếp)
Nội dung
Chương 1 Khái quát chung về CTR (6 tiết)
Chương 2 Khái quát các phương pháp xử lý CTR (5 tiết)
Chương 3 Công nghệ sản xuất phân ủ compost (9 tiết)
Chương 4 Thiết kế bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh (18 tiết)
Chương 5 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp nhiệt (6 tiết)
=> 45 tiết, 3 tín chỉ
Trang 12Phương pháp đánh giá
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC (tiếp)
Bài trắc nghiệm 4 lần lấy
Bài kiểm tra 1 lần lấy
điểm
- Sau khi học chương 4 - Tuần 7 20%
Bài tiểu luận 1 lần lấy
1-2 tuần sau khi kết thúc
70%
Trang 1313
Yêu cầu đối với sinh viên về môn học:
+ Tham gia đầy đủ các buổi học trên lớp, SV vắng 1 tiết học trừ 0.5 điểm quá trình
+ Tích cực tham gia thảo luận và làm các bài tập trên lớp, làm đầy đủ các bài tập ở nhà
+ Khuyến khích quá trình tự học, tự tìm hiểu tìm môn học từ tài liệu tham khảo, từ internet và đưa ra ý
kiến cá nhân
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC (tiếp)
Trang 14+ SV không được tham gia dự thi kết thúc môn học nếu vi phạm một trong các điều kiện sau:
- Không có 2 bài kiểm tra, bài tập hoặc có 2 bài kiểm tra, bài tập được 0 điểm
- SV bị đình chỉ học tập trong quá trình học do thiếu ý thức học tập trên lớp hoặc vi phạm quy chế
học tập
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC (tiếp)
Trang 15Môn học: Thiết kế kiểm soát chất thải rắn
Trang 16Nội dung chương 1
1.1 Sơ bộ nguồn phát sinh CTR
1.2 Khối lượng CTR
1.3 Tác động của CTR đến môi trường
1.4 Các đặc tính vật lý và hóa học của CTR
1.5 Tính chất sinh học của CTR
1.6 Sự biến đổi đặc tính lý, hóa và sinh học của CTR
1.7 Ước tính khối lượng CTR
Trang 171.1 Sơ bộ về nguồn phát sinh CTR
3
Chương 1: Khái quát chung CTR
Trang 18Nội dung chương 1
1.1 Sơ bộ nguồn phát sinh CTR
1.2 Khối lượng CTR
1.3 Tác động của CTR đến môi trường
1.4 Các đặc tính vật lý và hóa học của CTR
1.5 Tính chất sinh học của CTR
1.6 Sự biến đổi đặc tính lý, hóa và sinh học của CTR
1.7 Ước tính khối lượng CTR
Trang 19Khối lượng CTR có thể được biểu thị bằng đơn vị thể tích
Chú ý:
tập hợp cho trước của các vật bị loại bỏ,
1.2 Khối lượng CTR
5
Chương 1: Khái quát chung CTR
Trang 20Khối lượng CTR thường được biểu thị = kg/người/ngày (còn
Trang 21Năm 2017, tổng khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại các đô thị khoảng 38.000 tấn/ngày, chiếm 60 - 70%
tổng lượng CTR đô thị
Tốc độ phát sinh tăng trung bình 10 - 16 % mỗi năm, tăng chủ yếu tại các đô thị lớn
Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt:
+ Các đô thị loại 1:1,3 kg/người/ngày, + Các đô thị loại IV, V: 0,5 kg/người/ngày
CTR sinh hoạt đô thị Việt Nam
7
Chương 1: Khái quát chung CTR
Trang 22Lượng CTR sinh hoạt tại một số địa phương (tấn)
Thu gom Xử lý Thu gom Xử lý Thu gom Xử lý
TỔNG SỐ 32.415 24.319 33.167 27.067 37.808 31.622
Hà Nội 5.400 5.300 5.906 5.806 6.500 6.400 Quảng Ninh 737 587 815 663 1.054 787 Hải Phòng 1.408 998 1.086 1.003 1.086 1.003
Trang 24Yard waste, 20.0%
Wood, 2.5%
Thành phần CTR đô thị Hà Nam
năm 2018
Trang 25Nội dung chương 1
1.1 Sơ bộ nguồn phát sinh CTR
1.2 Khối lượng CTR
1.3 Tác động của CTR đến môi trường
1.4 Các đặc tính vật lý và hóa học của CTR
1.5 Tính chất sinh học của CTR
1.6 Sự biến đổi đặc tính lý, hóa và sinh học của CTR
1.7 Ước tính khối lượng CTR
11
Chương 1: Khái quát chung CTR
Trang 261.3 Tác động của CTR đối với môi trường
Tạo
mùi độc
hại
Thúc đẩy các vi sinh gây bệnh
Thu hút và trợ giúp môi trường gây bệnh
Mất an toan cho mt(gây cháy nổ)
Trang 27Nội dung của chương 1
1.1 Sơ bộ nguồn phát sinh CTR
1.2 Khối lượng CTR
1.3 Tác động của CTR đến môi trường
1.4 Các đặc tính vật lý và hóa học của CTR
1.5 Tính chất sinh học của CTR
1.6 Sự biến đổi đặc tính lý, hóa và sinh học của CTR
1.7 Ước tính khối lượng CTR
13
Chương 1: Khái quát chung CTR
Trang 291.4.1 Tính chất vật lý của chất thải rắn
Khối lượng riêng
Độ ẩm Kích thước Cấp phối hạt Khả năng giữ ẩm tại thực địa (hiện trường)
Độ xốp của rác nén trong thành phần CTR
15
Chương 1: Khái quát chung CTR
Trang 30Khối lượng riêng = trọng lượng của một đơn vị vật chất/ đơn vị
Khối lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào:
Khối lượng riêng
Trang 31Độ ẩm
17
M là độ ẩm, %
w là khối lượng mẫu lúc lấy tại hiện trường, kg (g)
Chương 1: Khái quát chung CTR
Trang 32Kích thước và cấp phối hạt
Đóng vai trò rất quan trọng trong việc tính toán và thiết kế các
phương tiện cơ khí như: thu hồi vật liệu, sàng lọc phân loại bằng máy hoặc phân chia bằng từ tính
Kích thước của từng thành phần chất thải có thể xác định bằng
một hoặc nhiều phương pháp sau:
Trang 33Khả năng giữ nước thực tế
Đ/nghĩa: toàn bộ lượng nước có thể giữ lại trong mẫu chất
thải dưới tác dụng kéo xuống của trọng lực
Là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán xác định
lượng nước rò rỉ từ bãi rác Nước đi vào mẫu CTR vượt quá khả năng giữ nước sẽ thoát ra tạo thành nước rò rỉ
Khả năng giữ nước thực tế thay đổi phụ thuộc vào áp lực
nén và trạng thái phân huỷ của chất thải
Khả năng giữ nước của hỗn hợp CTR (không nén) từ các
khu dân cư và thương mại dao động trong khoảng 50-60%
19
Chương 1: Khái quát chung CTR
Trang 35Tính thấm của chất thải đã được nén
Là tính dẫn nước của chất thải đã được nén
Là một tính chất vật lý chi phối và điều khiển sự di chuyển của
các chất lỏng (nước rò rỉ, nuớc ngầm, nước thấm) và các khí bên trong bãi rác
Hệ số thấm được tính như sau:
K = Cd2(/) = k (/)
Trong đó: K: hệ số thấm C: hằng số không thứ nguyên d: kích thước trung bình của các lỗ rỗng trong rác
Trang 36Độ thấm riêng k = Cd2 phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của chất thải rắn bao gồm:
- sự phân bố kích thước các lỗ rỗng, - bề mặt riêng
- tính góc cạnh
- độ rỗng
Giá trị điển hình cho k đối với CTR được nén
phương ngang
Trang 371.4.2 Tính chất hóa học của CTR
Nếu CTR được sử dụng làm nhiên liệu cho quá trình đốt thì 4 tiêu chí phân tích hoá học quan trọng nhất là:
23
Chương 1: Khái quát chung CTR
Trang 38Tro (TP còn lại sau đốt,
Trang 39Điểm nóng chảy của tro
Là nhiệt độ đốt cháy chất thải để tro sẽ hình thành một khối chất rắn (gọi là clinker) do sự nấu chảy và kết tụ
Trang 40Phân tích cuối cùng các thành phần tạo CTR
Dùng để xác định phần trăm (%) của các nguyên
tố C,H,O,N,S, tro, halogen
Được sử dụng để mô tả các thành phần hoá học của chất hữu cơ trong chất thải rắn
Đóng vai trò rất quan trọng trong việc xác định tỉ
số C/N của chất thải có thích hợp cho quá trình chuyển hoá sinh học hay không
Trang 41Nhiệt trị của các thành phần chất thải rắn
Được xác định bằng một trong các cách sau
CTR
27
Chương 1: Khái quát chung CTR
Trang 42Nội dung của chương 1
1.1 Sơ bộ nguồn phát sinh CTR
1.2 Khối lượng CTR
1.3 Tác động của CTR đến môi trường
1.4 Các đặc tính vật lý và hóa học của CTR
1.5 Tính chất sinh học của CTR
1.6 Sự biến đổi đặc tính lý, hóa và sinh học của CTR
1.7 Ước tính khối lượng CTR
Trang 431.5 Tính chất sinh học của chất thải rắn
Ngoại trừ plastic, cao su, hầu hết CTR được phân loại về phương diện sinh học và có thể bị chuyển hoá thành khí, các chất vô cơ và các chất trơ khác
Sự tạo mùi hôi và phát sinh ruồi liên quan đến tính dễ phân hủy của các vật liệu hữu cơ trong CTR đô thị
CTR
Các ptử có thể hòa tan trong nước
Bán cellulose
Cellulose Protein
Trang 44Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu
cơ trong CTR
Được đánh giá dựa vào hàm lượng chất rắn bay hơi (ký
hiệu là VS, xác định bằng cách đốt cháy CTR ở nhiệt độ
550 0 C)
Có 1 vài phần tử hữu cơ của CTR rất dễ bay hơi nhưng có
khả năng phân hủy sinh học kém: giấy in
Trang 45Trong thực tế các thành phần hữu cơ trong CTR thường được
phân loại theo thành phần phân hủy chậm và phân huỷ nhanh
Vật liệu sẵn sàng được chuyển hóa nhất là những vật liệu có
nitơ cao, hàm lượng độ ẩm cao: chất thải thực phẩm và các chất thải xanh Chúng dễ bị thối rữa và tính sẵn có về sinh học cao Chất thải lá cây nhìn chung có tính sẵn có về sinh học mức
trung bình
Gỗ, bông, len có tính sẵn có về sinh học khá thấp và được xem
là không phân hủy trong quản lý CTR
31
Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu
cơ trong CTR (tiếp)
Chương 1: Khái quát chung CTR
Trang 46Sự phát sinh mùi hôi
Mùi hôi có thể phát sinh khi CTR được lưu giữ trong khoảng thời gian dài
Sự phát sinh mùi tại nơi lưu trữ lớn khi tại đó có khí hậu nóng ẩm
Đây là kết quả của quá trình phân huỷ yếm khí với sự phân huỷ các thành phần hợp chất hữu cơ
Ví dụ, trong điều kiện yếm khí (khử):
Trang 47Nước rác tại bãi rác có màu đen là do kết quả hình thành các muối sulfide trong điều kiện yếm khí
Nếu không có sự hình thành các muối sulfide thì việc hình thành mùi hôi tại BCL là một vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng
33
Chương 1: Khái quát chung CTR
Trang 48Sự phát triển của ruồi
Ruồi có thể phát triển trong thời gian 2 tuần sau khi trứng được sinh ra
Giai đoạn phát triển của ấu trùng trong các thùng chứa rác đóng vai trò rất quan trọng và chiếm khoảng 5 ngày trong sự phát
triển của ruồi
Để hạn chế sự phát triển của ruồi thì các thùng lưu trữ rác nên
đổ bỏ để thùng rỗng trong thời gian này để hạn chế sự di chuyển của các loại ấu trùng
Trang 49Nội dung chương 1
1.1 Sơ bộ nguồn phát sinh CTR
1.2 Khối lượng CTR
1.3 Tác động của CTR đến môi trường
1.4 Các đặc tính vật lý và hóa học của CTR
1.5 Tính chất sinh học của CTR
1.6 Sự biến đổi đặc tính lý, hóa và sinh học của CTR
1.7 Ước tính khối lượng CTR
35
Chương 1: Khái quát chung CTR
Trang 501.6 Sự biến đổi đặc tính lý, hoá và sinh học của CTR
Quá trình biến đổi Phương pháp biến đổi Biến đổi hoặc thay đổi cơ bản
- Sử dụng lực hoặc áp suất
- Sử dụng lực cắt, nghiền hoặc xay nhỏ
- Các thành phần trong hỗn hợp chất thải đô thị
- Giảm thể tích ban đầu
- Biến đổi hình dáng ban đầu
Trang 51Nội dung chương 1
1.1 Sơ bộ nguồn phát sinh CTR
1.2 Khối lượng CTR
1.3 Tác động của CTR đến môi trường
1.4 Các đặc tính vật lý và hóa học của CTR
1.5 Tính chất sinh học của CTR
1.6 Sự biến đổi đặc tính lý, hóa và sinh học của CTR
1.7 Ước tính khối lượng CTR
37
Chương 1: Khái quát chung CTR
Trang 521.7 Ước tính khối lượng CTR
Các pp ước tính khối lượng
Phân tích tổng lượng CTR
trên xe vận chuyển
Phân tích khối lượng – thể tích
Phân tích Cân bằng vật chất Tốc độ gia tăng dân số
Phương pháp tốt nhất
là lắp đặt cố định các
cân ở nơi tiêu hủy chất
thải và cân từng xe tải
trên đường vào và cả
lúc ra
Trang 53w : trọng lượng tổng cộng của các xe vận tải được cân
t : số lượng xe vận tải được cân
39
Chương 1: Khái quát chung CTR
- CTR trên các xe tải chất đầy -> số liệu thể tích CTR thực
gần bằng thể tích xe tải đã được xác định
Trang 54Phương pháp cân bằng vật chất
Cho kết quả chính xác nhất, thực hiện cho từng nguồn phát sinh Các bước thực hiện :
bên trong hộp giới hạn nghiên cứu
diện ở bước 2
thải rắn phát sinh, thu gom và lưu trữ
Trang 5541
Chương 1: Khái quát chung CTR
Trang 56Phương pháp tốc độ gia tăng dân số - thống kê lượng rác
Xác định khối lượng CTR phát sinh trong tương lai dựa vào
Dân số gia tăng được xác định theo:
N t+1 = N i + rN i Δt
R: tốc độ tăng trưởng (%năm)
Trang 57Bài tập
Ước tính khối lượng chất thải rắn phát sinh đến năm
2023 của thành phố A biết:
+ Số dân năm 2020 là 75.000 người
+ Tốc độ gia tăng dân số 0.8%
+ Lượng CTR phát sinh bình quân 0,9 kg/người/ngày
43
Chương 1: Khái quát chung CTR
Trang 581.5.1 Lấy mẫu chất thải rắn đô thị để ước tính
thành phần
Nguyên tắc:
nhau được thể hiện trong các kết quả cuối cùng
đạt được một mức độ chính xác cho trước
cho việc phân loại mẫu lại càng ít đi
khó khăn và ít chính xác để phân loại
Trang 59Vị trí lấy mẫu:
- Thường lấy mẫu ở nơi/thiết bị tiếp nhận CTR
- Trong một số trường hợp thu gom mẫu ở vị trí tạo ra CTR theo các nguyên tắc:
+ Thu mẫu từ nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng không làm quá tải việc lấy mẫu trong các lĩnh vực quan trọng
+ Thu mẫu từ các chợ, TT thương mại nên tỷ lệ thuận với độ lớn của nơi chứa CTR và tỷ lệ với tần suất chuyên chở chất thải
+ Thu mẫu từ các khu dân cư, khu chung cư nên tỷ lệ với số lượng người sống trong đó
45
Chương 1: Khái quát chung CTR
1.5.1 Tiếp theo
Trang 601.5.2 Lựa chọn mẫu
Cách 1: Lấy mẫu theo khoảng cách ngẫu nhiên:
- Khoảng thời gian không đổi như sau:
Trang 61Thu gom một mẫu từ xe tải chứa mỗi m3 chất thải thứ n
Khoảng cách giữa các lần lấy mẫu được dựa vào một tập hợp
số lượng các xe vận chuyển hoặc một tập hợp khối lượng chất thải
Nhược điểm khi lấy mẫu theo khoảng cách lấy mẫu ngẫu nhiên:
quá nhiều xe tải đến một cách ngẫu nhiên trong một khoảng thời ngắn
47
Chương 1: Khái quát chung CTR
1.5.2 Lựa chọn mẫu (tt)
Trang 62Cách 2: Lấy mẫu theo nguồn CTR
Lấy mẫu chất thải từ các xe goòng đơn lẻ, từ các tuyến thu gom
đặc biệt, từ các khu vực tạo ra chất thải
Nơi/thiết bị tiếp nhận CTR có sẵn cân và một ngân hàng dữ liệu máy tính chứa đựng những thông tin sau đây về tải lượng chất thải
1.5.2 Lựa chọn mẫu (tt)
Trang 63Tập hợp
hình nón
và chia đều thành bốn phần
Thu gom một mẫu
Trang 64Thu mẫu tổ hợp
Thu tập hợp các mẫu CTR từ các điểm được xác định trước trong đống rác (từng góc, tại điểm chính giữa của mỗi phía)
Nhược điểm của các mẫu tổ hợp :
có gộp các loại chất thải trong mẫu không
Trang 65Trộn đều CTR thành hình nón và chia đều thành bốn
phần, lựa chọn ngẫu nhiên một phần
ASTM D 5231 đã chỉ rõ khối lượng CTR bắt đầu
khoảng 1000 lb (454 kg) để thu được một mẫu khoảng
Trang 66Ưu điểm: giảm đi sự khác nhau giữa các mẫu (độ lệch chuẩn), giảm số lượng mẫu cần phân loại;
Khó khăn :
cho việc xử lý chất thải khó khăn hơn nhiều
vỡ các cụm rác các loại
Trang 67Thu một mẫu gàu có sử dụng một máy chất tải
đống chất thải và không có các đặc tính của các CTR còn lại trong đống
53
Chương 1: Khái quát chung CTR