Mục tiêu của đề tài Đánh giá hiện trạng khối lượng, thành phần chất thải rắn tại thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.. Nội dung nghiên cứu của đồ án Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội H
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa, chất lượng sống của con người ngày càng được cảithiện, tuy nhiên, loài người đang đứng trước các nguy cơ về sự suy giảm chất lượng môi trường sống.Trong đó, rác thải là một trong những vấn đề quan trọng đặc biệt, nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sốngcũng như sức khỏe mọi người xung quanh Tại Việt Nam, tình trạng quá tải rác thải tại các khu đô thị,khu công nghiệp, bệnh viện đang là bài toán khó đối với các nhà quản lý Công tác thu gom cũng như
xử lý gặp nhiều khó khăn và hạn chế Bạn bè quốc tế quan niệm rằng: “Rác là tài nguyên” tuy nhiênthực trạng chôn lấp rác thải tại nước ta vẫn chiếm phần chủ yếu, đó là một điểm hạn chế cần được thaythế bằng những phương pháp tiên tiến và thân thiện vơi môi trường hơn cũng như tận dụng đượcnguồn năng lượng trong rác thải
Gắn với khu vực kinh tế động lực phía Nam, Lâm Đồng có 12 đơn vị hành chính: 02 thành phố(Đà Lạt, Bảo Lộc) và 10 huyện Thành phố Đà Lạt, trung tâm hành chính-kinh tế-xã hội của tỉnh, trongnhững năm gần đây nền kinh tế có sựu phát triển vượt bậc, tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh, cơ cấukinh tế có nhiều thay đổi Tình trạng ô nhiễm môi trường do rác thải và cạn kiện quã đất sử dụng đểchôn lấp rác đang trong tình trạng đáng báo động Để khắc phục những yếu điểm trên, một trongnhững phương pháp làm giảm sức ép từ rác thải tới môi trường mà đem lại lợi ích kinh tế đó là ủ phân
sinh học compost Đồ án này em đưa ra hướng “Thiết kế nhà máy ủ phân compost cho TP.Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng”.
1 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiện trạng khối lượng, thành phần chất thải rắn tại thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
Từ đó tính toán và thiết kế hoàn chỉnh nhà máy ủ phân compost nhằm xử lý lượng rác thải hữu cơ thu gom được trên địa bàn phát sinh từ 2014 – 2035 Xác định công suất nhà máy và thiết kế tính toán các hạng mục công trình của nhà máy, khái toán kinh tế cho nhà máy
2 Nội dung nghiên cứu của đồ án
Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn của thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
Ước tính lượng chất thải rắn của huyện phát sinh từ 2014 – 2035
Phân loại chất thải rắn theo phương pháp xử lý
Thiết kế nhà máy ủ phân compost
Khái toán kinh tế
3 Phạm vi nghiên cứu của đồ án
Chất thải rắn phát sinh trong các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp, y tế, thương mại – dịch vụ của thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
4 Phương pháp nghiên cứu
Dựa vào số liệu đầu bài và nghiên cứu các tài liệu đã có để phân tích đánh giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý hiện tại của tỉnh
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TP.BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG 1.1 Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Hình 1.1: Bản đồ địa lý khu vực thành Phố Bảo Lộc
Bảo Lộc là một thị xã trực thuộc tỉnh Lâm Đồng, được thành lập năm 1994 trên cơ sở tách huyệnBảo Lộc cũ thành hai đơn vị mới là thị xã Bảo Lộc và huyện Bảo Lâm Với Diện tích của Bảo Lộc là23.256 ha, chiếm 2,38% diện tích toàn tỉnh Lâm Đồng Phía Đông, phía Nam và phía Bắc giáp vớihuyện Bảo Lâm, phía Tây giáp với huyện Đạ Hoai
Địa hình thành phố Bảo Lộc có ba dạng địa hình chính: núi cao, đồi dốc và thung lũng
- Núi cao: Phân bố tập trung ở khu vực phía Tây Nam thành phố Bảo Lộc, bao gồm các ngọn núi cao (từ 900 đến 1.100 m so với mặt nước biển) độ dốc lớn (cấp IV đến cấp VI) Diện tích khoảng 2.500 ha,chiếm 11% tổng diện tích toàn thị xã
- Đồi dốc: Bao gồm các khối bazan bị chia cắt mạnh tạo nên các ngọn đồi và các dải đồi dốc có đỉnh tương đối bằng với độ cao phổ biến từ 800 đến 850 m Độ dốc sườn đồi lớn (từ cấp II đến cấp IV), rất
dễ bị xói mòn, dạng địa hình này chiếm 79,8% tổng diện tích toàn thành phố, là địa bàn sản xuất cây lâu năm như chè, cà phê, dâu
- Thung lũng: Phân bố tập trung ở xã Lộc Châu và xã Đại Lào, chiếm 9,2% tổng diện tích toàn thành phố Đất tương đối bằng phẳng, nhiều khu vực bị ngập nước sau các trận mưa lớn, nhưng sau đó nước rút nhanh Vì vậy thích hợp với phát triển cà phê và chè, nhưng có thể trồng dâu và cây ngắn ngày
Trang 3Nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng do ở nhiệt độ cao trên 800m và tác động của địa hình nên khí hậu Bảo Lộc có nhiều nét độc đáo với những đặc trưng chính:
- Nhiệt độ trung bình cả năm 21-22°C, nhiệt độ cao nhất trong năm 27,4°C, nhiệt độ thấp nhất trong năm 16,6°C
- Số giờ nắng trung bình 1.680 giờ/năm, bình quân 4,6 giờ/ngày (tháng mùa mưa: 2-3 giờ/ngày, cáctháng mùa khô: 6-7 giờ/ngày), mùa khô nắng nhiều nhưng nhiệt độ trung bình thấp tạo lên nét đặctrưng độc đáo của khí hậu Bảo Lộc
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Bảo Lộc là địa phương có điều kiện để đưa ngành dâu tằm tơ trở thành ngành kinh tế - kỹ thuậttiên tiến, có quy mô lớn, khép kín từ khâu nuôi tằm đến ươm tơ, dệt lụa
Công nghiệp của thị xã Bảo Lộc chiếm trên 40% tỉ lệ công nghiệp của cả tỉnh Lâm Đồng, baogồm các ngành chế biến trà, cà phê, se tơ, dệt, may mặc Các nhà máy, xí nghiệp tập trung ở KhuCông nghiệp Lộc Sơn, Phường II và khu vực xã Đại Lào Bảo Lộc có tiềm năng lớn về phát triểnngành khai thác và chế biến khoáng sản Tại đây có trữ lượng lớn bô xít và cao lanh, trong đó bô xít cókhoảng 378 triệu tấn với trữ lượng loại C1 (có hàm lượng Al2O3=44,69%; SiO2=6,7%) là 209 triệutấn
1.1.3 Tình hình phát sinh, thu gom chất thải rắn trên địa bàn
Theo thống kê, tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng bìnhquân khoảng 639 tấn/ngày, tuy nhiên tổng khối lượng thu gom khoảng 274 tấn/ngày, và thực hiệnđược phân loại rác tại nguồn
a) Chất thải rắn sinh hoạt đô thị và nông thôn:
- Phân loại CTR sinh hoạt đô thị và nông thôn gồm chất thải hữu cơ, chất thải có thể tái chế và chất thải không còn khả năng tái chế; từng bước thực hiện phân loại CTR sinh hoạt đô thị ngay tại nguồn trước hết là tại các đô thị trên địa bàn tỉnh
- Chất thải rắn sinh hoạt được xử lý tại các khu xử lý cấp vùng tỉnh đối với thành phố Bảo Lộc áp dụngcông nghệ chế biến phân hữu cơ, tái chế CTR
b) Chất thải rắn nông nghiệp:
- Chất thải rắn nông nghiệp thông thường khuyến khích nông dân tái sử dụng cho các hoạt động sản xuất và đời sống (làm thức ăn chăn nuôi, làm phân bón, sản xuất khí đốt biogas); khối lượng còn lại được thu gom, vận chuyển đến khu xử lý gần nhất và xử lý cùng với CTR sinh hoạt
- Chất thải rắn nông nghiệp nguy hại phải lưu chứa trong những thùng, túi không thấm và thu gom, vận chuyển bằng xe chuyên dụng hoặc thông qua các đơn vị có chức năng (có giấy phép vận chuyển CTR nguy hại) vận chuyển đến khu xử lý cấp vùng tỉnh; xử lý bằng công nghệ đốt và chôn lấp hợp vệ sinh
c) Chất thải rắn y tế: chất thải phải phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy chế quản
lý chất thải y tế do Bộ Y tế ban hành tại quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007
d) Chất thải rắn công nghiệp:
Trang 4- Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải phân loại tại nguồn (khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp riêng lẻ) gồm CTR có khả năng tái chế và CTR không còn khả năng tái chế; chất thảiđược thu gom, vận chuyển đến khu xử lý gần nhất Xử lý bằng công nghệ tái chế, đốt, chôn lấp hợp vệsinh tại khu xử lý cấp vùng tỉnh; xử lý bằng công nghệ đốt, chôn lấp hợp vệ sinh tại khu xử lý cấp vùng huyện và khu xử lý tập trung cấp huyện.
TT Loại chất thải rắn
Tỷ lệ thu gom, xử
lý tại khu
xử lý
Trong đó thu hồi, tái chế
Tỷ lệ thu gom, xử
lý tại khu
xử lý
Trong đó thu hồi, tái chế
Tỷ lệ thu gom, xử
lý tại khu
xử lý
Trong đó thu hồi, tái chế
1 CTR sinh hoạt đô thị và nông thôn 85% 40% 85% 65% 92% 85%
- Chất thải rắn công nghiệp nguy hại phải thu gom, vận chuyển bằng xe chuyên dụng hoặc thông qua các đơn vị có chức năng (có giấy phép vận chuyển CTR nguy hại) vận chuyển đến khu xử lý
Trang 5CHƯƠNG II: ƯỚC TÍNH LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH CỦA TP.BẢO LỘC TỪ NĂM 2014- 2035
2.1 Ước tình lượng chất thải phát sinh đến năm 2035
2.1.1 Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trong từng gia đình
Trang 6Bảng 2.1: Bảng dự báo lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ 2015 – 2035
người.ngày) g
Dân số (người) N
Lượng rác thải phát sinh (tấn/năm) Rsh
Tỷ lệ thu gom rác thải(%) P
Lượng rác được thu gom (tấn) Rshxl
Phân loại chất thải rắn
Chất thải rắn được phân loại theo nhiều cách:
Theo vị trí hình thành: Tùy theo vị trí hình thành mà người ta phân ra rác thải đường phố, rácthải vườn, rác thải các KCN tập trung, rác thải hộ gia đình…
Theo thành phần hóa học và vật lý: Theo tính chất hóa học có thể phân chia ra chất thải hữu cơ,chất thải vô cơ, kim loại, phi kim
Theo mức độ nguy hại, chất thải được phân chia thành các loại sau:
Chất thải ngụy hại: Bao gồm các hóa chất dễ phản ứng, các chất độc hại, chất thải sinh học dễthối rữa, các chất dễ cháy, dễ gây nổ, chất thải phóng xạ…
Trang 7Chất thải không nguy hại: Là những chất thải không chứa các chất và các hợp chất có một trongcác đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp
Khác với biến động về khối lượng có thể tính toán được, sự thay đổi về thành phần rác rất khó
có thể xác định chính xác bởi vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thay đổi theo mức sống, tập quántiêu dùng, điều kiện kinh tế, tùy thuộc vào các mùa trong năm và đặc điểm của từng địa phương…Vìvậy việc dự báo thành phần rác thải của tương lai chỉ được thực hiện bằng cách tham khảo thành phầnrác thải của các khu vực có tập quán sinh sống gần giống với địa phương nghiên cứu Dựa vào các tàiliệu và số liệu, ta có thể dự báo một cách khái quát thành phần rác của TP.Bảo Lộc theo các bảng sau:
Bảng 2.2: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Bảng thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Tỷ lệtheotrọnglượng(%)
Tổng khốilượng CTRthu gom (tấn)
Khối lượngthành phần(tấn)
Khốilượng cóthể ủ phân(tấn)Chất thải hữu cơ (lá, củ, quả, xác súc vật …) 42,5 999513,7 424793,3 424793,3
Giấy vụn , bìa catton 3,5 999513,7 34983,0 1749,1
Trong đó thành phần nguy hại chiếm 10 – 25% Chọn thành phần nguy hại chiếm 25% =>Rytknh
và Rytnh
Trang 8Bảng 2.3: Bảng dự báo lượng rác thải y tế phát sinh từ 2015 – 2035
Trang 9Bảng 2.4: Bảng thành phân chất thải rắn y tế
Thành phần chất thải
Tỷ lệ theo trọng lương (%)
Tổng khối lượng chất thải rắn thu gom (tấn)
Khối lượng thành phần (tấn)
Khối lượng thành phần
có thể ủ phân (tấn)
Chất thải sinh hoạt (vỏ bánh,lá cây,hoa
- Rytknh = Ryt (1-0,25) = 3119.(1-0,25)= 2339,25( tấn)
- Rytnh= Ryt- Rytknh= 3119-2339,25=779,75( tấn)
2.1.3 Lượng chất thải rắn công nghiêp phát sinh
Lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh thường chiếm 5 – 20% chất thải rắn sinh hoạt
( 1) (5 10%) ( ) (1 )
Trong đó: Rcn(n+1) là chất thải rắn năm thứ n +1
Rsh (n) là CTR sinh hoạt năm thứ nqcn : tỷ lệ tăng trưởng công nghiệp (%)
Trang 10pcn : tỷ lệ thu gom (%)
Bảng 2.5 : Dự báo lượng rác CN phát sinh từ 2015 – 2035
Năm Lượng rác sinh
hoạt (tấn/năm)
CTR công nghiệp/CTR SH
Tốc độ tăng trưởng (%)
Tỉ lệ thu gom CTR (%)
Lượng rác thải CN (tấn/ năm)
Trang 11Bảng 2.6 : Thành phần chất thải công nghiệp
Thành phần chất thải
Trọng lượng
Tổng khối lượng CTR công nghiệp
Khối lượng thành phần
2.1.4 Chất thải rắn thương mại – dịch vụ
Chất thải rắn thương mại phát sinh thường chiếm từ 1 – 5% của chất thải rắn sinh hoạt
Trong đó : Rdv(n+1) chất thải rắn thương mại dịch vụ phát sinh năm thứ n + 1
Rsh(n) : chất thải rắn sinh hoạt phát sinh năm thứ nqdv : Tỷ lệ tăng trưởng (%)
pdv : tỷ lệ thu gom (%)
Bảng 2.7 : Bảng dự báo lượng rác thương mại – dịch vụ phát sinh từ 2015 – 2035
Năm Lượng rác sinh hoạt (tấn/năm)
CTR dịch vụ/ CTR sinh hoạt
Tốc độ tăng trưởng (%)
Tỉ lệ thu gom CTR (%)
Lượng CTR dịch vụ (tấn/năm)
Trang 12Tổng khối lượng CTR thu gom (tấn)
Khối lượng thành phần (tấn)
Khối lượng thành phần
2.2 Tính độ ẩm trung bình trong CTR đô thị
Vì khối lượng rác của thành phố Bảo Lộc được phân loại ngay tại nguồn cho nên khi đem chất thải rắnđến nhà ủ phân, giảm đi một lượng chất thải rắn lớn và giảm chi phí phân loại, thu gom chất thải rắn
Trang 13Tổng lượng chất thải rắn cần được xử lý.
Rđt = Rsh+RTm+RCn(Không nguy hại)++RYtế(Không nguy hại)+Rxd
= 999513,7+ 60817,97+91895,56+2339,25=1154566,48 (tấn/năm)
Tổng khối lượng chất thải có thể ủ phân compost là:
Rtong = 426542,4 + 1010,627 + 25954,067 = 453507,094(tấn)Rcl= Rđt-Rt= 1154566,48-453507,094= 701059,386 (tấn)Vây tổng khối lượng chất thải rắn còn lại đem đi chôn lấp hoặc đốt ở nhiệt độ cao
Dựa vào thành phần của chất thải rắn trên tính được lượng trọng lượng trung bình của từngthành phần chất thải theo công thức :
- Trọng lượng thành phần chất thải rắn : G1i = (tỉ lệ trọng lượng x Rđt)/100 (tấn)
Trong đó:
W : độ ẩm %G1i : trọng lượng trung bình của thành phần i của CTR sinh hoạtG2i : trọng lượng khô của thành phần i của CTR sinh hoạt
Bảng 2.9 : Độ ẩm trung bình rác thải đầu vào
2.3 Tính toán thiết kế ô chôn lấp
Khối lượng chất thải rắn mang đi chôn lấp từ năm 2017 - 2035 là 316241,91 tấn và thời gian sửdụng bãi chôn lấp là 19 năm Vì vậy sẽ xây dựng 7 ô chôn lấp với diện tích như nhau Các hố chôn
Trang 14sẽ luân phiên sử dụng theo thứ tự từ 1 đến 7 Với khối lượng rác của mỗi ô chôn lấp sẽ được lấybằng cách chia đều tổng khối lượng rác đi chôn chia cho 7 ô Do đó thời gian vận hành mỗi ô là2,7 năm ( Đảm bảo vì thời gian vận hành bãi từ 1-3 năm)
Thiết kế cho ô chôn lấp thứ nhất:
Khối lượng rác đem chôn lấp ở 1 ô chôn lấp là:
M=701059,386
7 =100151,34(t ấ n)Tính toán kích thước ô chôn lấp căn cứ vào khối lượng CTR tiếp nhận (quy mô bãi chôn lấp) (TCVN
261 – 2001) Thể tích rác đem chôn lấp xác định theo công thức:
V r=M
D=
100151,340,65 =65098,371 (m3)Trong đó: M: lượng chất thải rắn đem chôn lấp (tấn)
D: Tỷ trọng chất thải rắn (ρ = 0,65 tấn/m3)
Thể tích rác sau đầm nén phụ thuộc vào hệ số đầm nén k, xác định theo công thức sau:
Vrn = Vr × k (m3)Với k là hệ số đầm nén, k = 0,6÷0,9 (tấn/m3)
dr: Chiều cao lớp rác = 0,5m ( Giới hạn 0,45-0,6 m,Bài giảng: Thiết kế kiểm soát chất thảirắn, TS Phạm Thị Ngọc Lan, Đại học Thủy Lợi)
ddp: Chiều cao đất phủ = 0,3 m ( Giới hạn từ 0,15 – 0,3m, Bài giảng: Thiết kế kiểm soát chấtthải rắn, TS Phạm Thị Ngọc Lan, Đại học Thủy Lợi)
Thiết kế các ô chôn lấp dạng nổi, có kết cấu hình thang
Thể tích đất phủ: Vđp = d đ p ×(L−1)
d r × L ×V rn=0,3 ×(20−1)
0,5× 20 × 52078,69 = 29684,857(m3) Thể tích của ô chôn lấp: Vô = Vrn + Vđp = 52078,69 + 29684,857 = 81763,547 (m3)
Khi đó diện tích ô chôn lấp xác định như sau:
Trang 15Kích thước ô chôn lấp là 83m x 62m
Trang 16CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ NHÀ MÁY Ủ PHÂN COMPOST 3.1 Phương án xử lý
3.1.1 Quá trình ủ phân compost
Hầu hết các nhà máy chế biến phân Compost ở Việt nam đều có công nghệ sản xuất tương tự nhau như : Ủ hiếu khí cưỡng bức và ổn định rác có đảo trộn ( ngoại trừ nhà máy xử lý rác Biên Hòa, Buôn
Ma Thuột đã đóng cửa là sử dụng công nghệ ủ kỵ khí)
Thuyết minh quy trình công nghệ
Giai đoạn 1: Chuẩn bị nguyên liệu
Rác thực phẩm từ các hộ gia đình và chợ trên địa bàn thành phố được thu gom tập trung về điểm hẹnsau đó ép vận chuyển tới nhà máy xử lý Tại đây, rác thực phẩm được lưu trong khu vực chứa riêngcuả chất thải rắn hữu cơ
Trang 17Rác thực phẩm từ nhà chứa sẽ được chuyển qua một máy để xé những túi đựng chất thải đồng thờiphân loại kích thước chất thải bằng hệ thống sàng thùng quay Phần nào có kích thước lớn không lọtqua sàng sẽ được chuyển qua băng chuyền phân loại bằng tay Sau băng chuyền phân loại chất thảihữu cơ sẽ được đưa qua một máy cắt đến kích thước cỡ 3-50mm Giai đoạn này được thục hiện trongkhu vực trạm phân loại tập trung trước khi được xe chuyển rác qua khu ủ phân Compost.
Rác thực phẩm sau phân loại sẽ được tập trung trong khu vực phối trộn, sau đó các xe chuyên dùngcho công tác đảo trộn bắt đầu thực hiện công việc Toàn bộ khu vực tập kết, phân loại và chuẩn bị chấtthải đều được bố trí trong nhà có mái che nhằm tránh sự xâm nhập của nước mưa làm ảnh hưởng đến
độ ẩm của chất thải Nguyên liệu sau khi đã hoàn tất khâu chuẩn bị được các xe xúc vận chuyển quakhu ủ Compost Tại đây, rác hữu cơ sẽ được chuyển sang giai đoạn ủ hiếu khí
Giai đoạn 2: Lên men
Đây là giai đoạn quan trọng nhất trong toàn bộ dây chuyền sản xuất Compost Trong giai đoạn này chủ
yếu xảy ra giai đoạn Heating phase
Sau 3 ngày tạo đống ủ Compost, nhiệt độ tăng đến 60-70oC và ổn định ở nhiệt độ này trong 2-3 tuần,hầu hết quá trình phân hủy xảy ra trong suốt giai đọan Heating phase Trong giai đọan này vi khuẩnhọat động là chủ yếu Nhiệt độ cao là kết quả của quá trình phóng thích năng lượng trong suốt quátrình trao đổi chất của vi khuẩn Nhiệt độ cao có vai trò quan trọng trong quá trình ủ Compost, diệtmầm bệnh, sậu bệnh, hạt cỏ và rễ cỏ Trong suốt giai đọan đầu của quá trình ủ phân này, vi khuẩn cónhu cầu về oxy rất cao bởi vì sự phát triển mật độ của vi khuẩn rất nhanh Nhiệt độ cao trong đống ủ làdấu hiệu cho thấy có sự cung cấp đầy đủ oxy cho vi khuẩn Nếu không đủ không khí trong đống ủ, sựphát triển của vi khuẩn sẽ bị trở ngại và Compost sẽ tăng mùi hôi thối Độ ầm cũng cần thiết cho quátrình ủ phân vì vi khuẩn cần điều kiện ẩm cho quá trình trao đổi chất của chúng Nhu cầu nước lớnnhất trong suốt giai đọan heating bởi vì họat động sinh học cao và sự bay hơi xảy ra mạnh Khi nhiệttăng thì pH đống ủ tăng (acid giảm)
Giai đoạn 3: Ủ chín và ổn định mùn
Gồm 2 giai đoạn tiếp là Cooling phase: Khi các vật liệu hũu cơ đã được chuyển hóa bởi vi khuẩn,
nhiệt độ trong đống ủ sẽ giảm từ từ đến 25 – 45oC Khi nhiệt độ giảm xuống, nấm phát triển và bắt đầuphân hủy các vật liệu xơ (rơm, sợi, gỗ) Khi quá trình phân hủy giảm hơn thì nhiệt độ đống ủ không
tăng Khi nhiệt độ giảm thì pH giảm (acid tăng) Maturing phase: Trong suốt giai đọan maturing, dinh
dưỡng được khóang hóa, acid humic và kháng sinh được tạo thành Giun và những sinh vật đất khácbắt đầu sinh sống trong đống ủ trong suốt giai đọan này Cuối giai đọan này, Compost mất đi khỏang
½ thể tích ban đầu của chúng, có màu tối, đất mầu mỡ và có thể sử dụng Nếu giai đọan này kéo dài thìchất lượng phân tạo ra sẽ giảm Trong giai đọan maturing, Compost cần ít nước hơn giai đoạn heating.Dấu hiệu để nhận biết kết thúc giai đọan maturing: Phân chuyển sang màu tối và có mùi dễ chịu.Trong giai đoạn này biện pháp được thực hiện là đánh uống và đảo trộn liên tục Trong quá trình ủchín không cho thêm chế phẩm, không thổi khí chỉ cần đảo trộn theo chu kỳ đã quy định Sau thời gian