Nhiệm vụ và nội dung: Tìm hiểu hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn Á Mỹ Gia Tìm hiểu lý thuyết về kiểm soát chất lượng,thiết kế mạng lưới vận chuyển Tìm hiểu đối tượng nghiê
Trang 1i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
- -
BÙI DUY QUYỀN
XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG NHÀ CUNG CẤP VÀ TÁI THIẾT KẾ MẠNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CUNG ỨNG SẢN PHẨM
CỦA CÔNG TY TNHH Á MỸ GIA
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TP HỒ CHÍ MINH , tháng 12 năm 2012
Trang 2ii
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Đỗ Ngọc Hiền
Cán bộ chấm nhận xét 1:………
Cán bộ chấm nhận xét 2:………
Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại trường Đại Học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM Ngày… tháng… năm……
Thành phần hội đồng đánh giá Luận văn thạc sỹ gồm : 1 ………
2 ………
3 ……… …………
4 ………
5 ………
Xác nhận của chủ tịch hội đồng đánh giá luận văn và trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi Luận văn đã được sửa chữa
(ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3iii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc
T.p HCM, ngày … tháng …… năm 2012
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ
Họ tên học viên : Bùi Duy Quyền Phái : Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 19-08-1986 Nơi sinh : Hải Phòng
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp MSHV : 11270597
I Tên đề tài:
Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng nhà cung cấp và tái thiết kế mạng phân phối sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả cung ứng sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn Á Mỹ Gia
II Nhiệm vụ và nội dung:
Tìm hiểu hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn Á Mỹ Gia
Tìm hiểu lý thuyết về kiểm soát chất lượng,thiết kế mạng lưới vận chuyển
Tìm hiểu đối tượng nghiên cứu và thu thập số liệu phân tích
Phân tích hiện trạng và xác định vấn đề và lựa chọn đề tài luận văn
Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng nhà cung cấp
Tái thiết kế mạng lưới vận chuyển phân phối sản phẩm
Phân tích và đánh giá hiệu quả của quá trình cung ứng sản phẩm
Kết luận và kiến nghị
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN
Trang 4iv
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Bộ môn Kỹ Thuật Hệ Thống Công
Nghiệp, Khoa Cơ Khí, Trường đại học Bách Khoa đã tận tình dạy bảo và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt những năm học vừa qua
Đặc biệt, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:
- Tiến sĩ Đỗ Ngọc Hiền – Thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
- Ban Giám Đốc và các anh chị em đang công tác tại Nhà Máy công ty trách nhiệm hữu hạn Á Mỹ Gia đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm việc và cung cấp số liệu giúp tôi hoàn thành tốt luận văn
Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè là những người đã động viên,
hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn cũng như trong những năm học vừa qua
Tp HCM, Ngày 31/11/2012
Bùi Duy Quyền
Trang 5Luận văn này bao gồm các nội dung chính như sau:
Tìm hiểu hiện trạng hoạt động kiểm soát chất lượng nhà cung cấp và mạng lưới vận chuyển phân phối sản phẩm của công ty TNHH Á Mỹ Gia , đồng thời đánh giá và phân tích hiện trạng để xác định các vấn đề chính yếu và mục tiêu cần cải tiến cần xác lập
Thông qua việc xây dựng và đưa ra các đề xuất, các giải pháp khắc phục và cải tiến vấn
đề một cách khả thi, tối ưu nhất đạt được các mục tiêu cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng sản phẩm của công ty
Trang 6vi
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Đề tài, mục tiêu, nội dung và phạm vi của luận văn 2
1.2.1 Đề tài luận văn 2
1.2.2 Mục tiêu luận văn 2
1.2.3 Nội dung luận văn 2
1.2.4 Phạm vi của đề tài 2
1.3 Cấu trúc luận văn 3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.2 Cơ sở lý thuyết 8
Lý thuyết về kiểm soát chất lượng 8
Lý thuyết lấy mẫu kiểm định 19
Lý thuyết về mạng lưới phân phối vận chuyển 24
Lý thuyết về vận tải và các mô hình vận tải 25
Lý thuyết về ra quyết định đa tiêu chuẩn 32
Lý thuyết ra quyết định đa nhân tố 33
CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH Á MỸ GIA 37
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 37
3.2 Sản phẩm chính 38
3.3 Các khách hàng chính 42
3.4 Danh sách các nhà cung cấp chính của AMG 43
3.5 Khái quát cơ cấu tổ chức của nhà máy sản xuất, công nghệ sản xuất và hệ thống máy móc, thiết bị 45
3.5.1 Cơ cấu tổ chức nhà máy AMG 45
3.5.2 Lưu trình tạo sản phẩm 46
Trang 7vii
3.6 Tổng quan về hệ thống kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu từ nhà cung cấp 52
3.7 Tổng quan về lưới vận chuyển phân phối sản phẩm 57
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT 66
CHẤT LƯỢNG NHÀ CUNG CẤP & XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ 66
4.1 Các chỉ tiêu KPIs đo lường hiệu quả hoạt động kiểm soát chất lượng công ty đang áp dụng 66
4.2 Phân tích hiện trạng & xác định vấn đề 66
CHƯƠNG 5 TÁI XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG 75
NHÀ CUNG CẤP 75
5.1 Tái xây dựng phương pháp lấy mẫu kiểm định 75
5.2 Xây dựng thủ tục đánh giá năng lực chất lượng của nhà cung cấp 79
5.3 Phân loại mức độ kiểm tra và trạng thái kiểm tra cho từng nhà cung cấp 87
5.4 Áp dụng biểu đồ kiểm soát heo dõi khuynh hướng chất lượng nhà cung cấp 89
CHƯƠNG 6 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI VẬN CHUYỂN 93
VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ 93
6.1 Các chỉ tiêu KPIs đo lường hiệu quả hoạt động mạng lưới vận chuyển phân phối sản phẩm công ty đang áp dụng 93
6.2 Phân tích hiện trạng và xác định vấn đề: 93
CHƯƠNG 7 TÁI THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA 103
MỤC TIÊU THỨ I : Tăng mức phục vụ hoàn hảo miền Bắc kỳ vọng > 97% 103
MỤC TIÊU THỨ II : Giảm lộ trình quãng đường vận chuyển, duy trì phương án đi đường bộ cho nhóm nhà phân phối Đà Nẵng, Nghệ An, Huế, Quảng Bình 112
MỤC TIÊU III: giảm thiểu tối đa chi phí vận chuyển toàn khu vực nhà phân phối từ Đà Nẵng đến Hải Phòng 113
Trang 8viii
CHƯƠNG 8 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116
8.1 Các kết quả đạt được: 116
8.2 Hạn chế của luận văn: 117
8.3 Hướng phát triển: 118
8.4 Kiến nghị: 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
PHẦN PHỤ LỤC 119
Trang 9
ix
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 3.10 Lưu đồ tạo sản phẩm thường (không kèm hàng khuyến mãi) 48
Hình 7.2 Bản đồ khu vực kho AMG và kho vận tải, Quốc lộ 1 A 104Hình 8.1 Mạng lưới vận chuyển phân phối sản phẩm nhóm nhà phân phối cải tiến 109
Trang 10x
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 3.3 Sản lượng & khu vực vận chuyển & doanh thu bán hàng 53
Bảng 3.6 Chi tiết phương thức vận chuyển, leadtime giao hàng 57
Bảng 4.2 Hướng dẫn lấy mẫu kiểm định tiêu chuẩn kỹ thuật chai 66Bảng 4.3 Mức phục vụ chất lượng hoàn hảo của 5 nhà cung cấp chai 68Bảng 4.4 Tỷ trọng doanh thu bán hàng theo nhóm chai/ nhà cung cấp bình quân hàng tháng 69Bảng 4.5 Thống kê tình trạng chất lượng phục vụ của nhà cung cấp 70
Bảng 6.1 Tổng hợp số lượng đơn hàng và mức phục vụ hoàn hảo 86
Bảng 6.4 Tổng hợp tỷ lệ chi phí logistics / doanh thu theo tất cả các khách hàng
Bảng 6.5 Tổng hợp tỷ lệ chi phí logistics / doanh thu theo chi tiết từng nhà phân phối 91
Trang 11 Cải tiến Năng suất (P – Productivity)
Nâng cao Chất lƣợng (Q – Quality)
Giảm chi phí (C – Cost)
Giao hàng đúng hạn (D – Delivery)
Đảm bảo an toàn (S – Safety
Nâng cao tinh thần (M – Morale)
Trang 12Công ty trách nhiệm hữu hạn Á Mỹ Gia (AMG) là nhà sản xuất hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm chăm sóc vệ sinh nhà cửa trên thị trường Việt Nam hiện nay, với thương hiệu GIFT & AMI
Hiện tại AMG đang đối mặt với :
Sự bất ổn về chất lượng nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào
Mức phục vụ giao hàng cho khách hàng chưa đạt mục tiêu công ty đề ra
Chi phí vận chuyển trên doanh thu còn cao so với mục tiêu công ty đề ra
Ba vấn đề trên đã và đang làm cho hiệu quả của hoạt động cung ứng sản phẩm còn thấp, ban giám đốc AMG đang rất quan tâm tìm giải pháp để cải thiện tốt nhất trong thời gian tới
Để có thể cung cấp đầy đủ nguyên nhiên vật liệu đảm bảo sản xuất và đảm bảo phân phối thành phẩm đến vùng tiêu thụ đúng đơn hàng với thời gian nhanh nhất, chi phí thấp nhất và chất lượng tốt nhất, AMG cần xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng nhà cung cấp hiệu quả và tái thiết kế mạng phân phối sản phẩm tối ưu Điều này sẽ góp phần gia tăng thế mạnh cạnh tranh và sự tăng trưởng bền vững cho công ty
Trang 132
1.2 Đề tài, mục tiêu, nội dung và phạm vi của luận văn
1.2.1 Đề tài luận văn
Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng nhà cung cấp và tái thiết kế mạng lưới phân phối sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng sản phẩm của công ty trách nhiệm hữu hạn Á
Mỹ Gia
1.2.2 Mục tiêu luận văn
Nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng sản phẩm : Nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát chất lượng nhà cung cấp, cực đại mức độ thõa mãn đáp ứng nhu cầu khách hàng và giảm thiểu chi phí logistics
1.2.3 Nội dung luận văn
Phân tích hiện trạng hoạt động cung ứng sản phẩm hiện tại của AMG nhằm xác định các vấn đề tồn tại chưa hiệu quả
Áp dụng lý thuyết kiểm soát chất lượng, thiết kế tối ưu mạng vận chuyển phân phối về chi phí , mức phục vụ khách hàng, lý thuyết ra quyết định đa nhân tố
Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng nhà cung cung cấp
Tái thiết kế hệ thống mạng lưới vận chuyển phân phối sản phẩm
Đánh giá kết quả đạt được, kiến nghị và đề xuất hướng phát triển
Trang 143
Chương 1 Giới thiệu
Chương 2 Phương pháp luận và cơ sở lý thuyết
Chương 3 Khái quát về công ty TNHH Á Mỹ Gia
Chương 4 Phân tích hiện trạng hệ thống kiểm soát chất lượng nhà cung cấp và xác định vấn đề Chương 5 Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng nhà cung cấp
Chương 6 Phân tích hiện trạng mạng lưới vận chuyển phân phối sản phẩm và xác định vấn đề Chương 7 Tái thiết kế mạng lưới vận chuyển phân phối sản phẩm
Chương 8 Đánh giá, kết luận và kiến nghị
Trang 15Hình 2.1: Các bước nghiên cứu trong luận văn
Trang 165
Diễn giải trình tự thực hiện luận văn:
Bước 1: Đo lường và đánh giá hệ thống hiện tại :
Thu thập thông tin:
Tìm hiểu tổng quan về đối tượng nghiên cứu
Khái quát về công ty : lịch sử hình thành, ngành nghề hoạt động, sản phẩm của công ty, khách hàng
Tìm hiểu chi tiết về hoạt động cung ứng sản phẩm
Mục tiêu hoạt động của công ty
Hệ thống kiểm soát chất lượng nhà cung cấp
Mạng lưới phân phối vận chuyển sản phẩm
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết phục vụ cho luận văn:
Kiến thức về kiểm soát chất lượng
Kiến thức logistics , vận tải và các bài toán vận tải
Kiến thức về ra quyết định đa nhân tố
Kiến thức về phần mềm : QSB
Trang 176
Tổng hợp các lý thuyết đã sử dụng được trình bày ở bảng dưới đây:
Đo lường và đánh giá
hệ thống
Lý thuyết Logistics
Lý thuyết quản lý chất lượng
Tái thiết kế mạng lưới
vân tải
Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng
Cải tiến mạng lưới vận tải sản phẩm
Lý thuyết kiểm soát chất lượng
Tiến hành đánh giá hệ thống dựa trên các tiêu chí đã thiết lập nhằm xác định những yếu
tố cần thay đổi của hệ thống
Trang 18 Phân tích các nguyên nhân dựa bằng cách :
Phân tích số liệu quá khứ Phân tích nhân-quả
So sánh kết quả Đưa ra các giải pháp và điều chỉnh cải tiến hệ thống hiện tại
Xây dựng các giải pháp khả thi
Xác định các ràng buộc, giới hạn giải pháp
Xác định giải pháp phù hợp nhất cải tiến hệ thống
Phân tích và đánh giá hệ thống mới
Phân tích và đánh giá hệ thống dựa trên các tiêu chí ở bước 1
Xem xét hệ thống mới có phù hợp hay không
Chỉnh sửa, xây dựng lại nếu chưa phù hợp
Bước 3: Triển khai kế hoạch thực hiện:
Kết luận và kiến nghị triển khai hệ thống mới
Trang 19 Tổng thể các đặc điểm, đặc trưng của hàng hóa / dịch vụ
Có khả năng thỏa mãn nhu cầu biểu lộ/hàm ý khách hàng
David L Goetsch : Chất lượng
Thỏa mãn hay vượt hẳn mong đợi của khách hàng
Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ, con người, quá trình và môi trường
Có tính động
Theo hệ thống ISO 9000: chất lượng là tổng hợp các đặc điểm của một sản phẩm hay dịch vụ có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của người tiêu dùng, hiển hiện hay tiềm ẩn
Theo Garvin (1987), chất lượng của một sản phẩm bao gồm các thành phần sau:
Chức năng (thực hiện đúng chức năng hay không)
Độ tin cậy (thường xuyên hư hỏng hay không)
Độ bền (tuổi thọ có cao không)
Sửa chữa (có dễ dàng, nhanh chóng, kinh tế không)
Thẫm mỹ, hình dạng, màu sắc…
Đặc tính phụ
Chất lượng cảm nhận qua danh tiếng
Phù hợp tiêu chuẩn (sản xuất đúng thiết kế không)
Nhưng nhìn chung, các định nghĩa trên được xây dựng dựa trên các quan điểm chính sau:
Quan điểm của người sản xuất: chất lượng là đáp ứng những chỉ tiêu kỹ thuật đề ra cho sản phẩm, là những gì mà người sử dụng mong muốn và người sản xuất có thể cung cấp
Trang 209
Quan điểm của người bán lẻ: chất lượng nằm trong mắt người mua
Quan điểm của người tiêu dùng: chất lượng là năng lực của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng với chi phí thấp nhất
Các đặc tính về chất lượng
Vật lý( chiều dài, trong lượng, kích thước,….)
Cảm giác( mùi, màu, hình dáng,….)
Thời gian( Độ bền, độ tin cậy,…
Chi phí chất lượng:
Chi phí chất lượng xấu: tổn thất hàng năm do sản phẩm không phù hợp, quy trình không hiệu quả, tổn thất uy tín, …
Chi phí hư hỏng bên trong
Phế phẩm, sữa chữa, làm lại, phân tích sai hỏng, …
Chi phí hư hỏng bên ngoài
Bảo hành, thay thế, sửa chữa, thanh tra, giải quyết thắc mắc, khiếu nại…
Quản lý chất lượng: bao gồm hoạch định chất lượng, kiểm soát và cải tiến chất lượng
Hình 2.3: Mô hình quản lý chất lượng
Trang 2110
Chi phí duy trì, cải tiến chất lượng
o Chi phí thẩm định
Kiểm tra thử nghiệm đầu vào
Kiểm tra thử nghiệm quá trình
Kiểm tra thử nghiệm đầu ra …
o Chi phí phòng ngừa: phát sinh do thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu chi phi hư hỏng và thẩm định
Hoạch định chất lượng
Huấn luyện, kiểm tra thử nghiệm, xác định tình trạng quá trình…
Các công cụ kiểm soát chất lượng
Lưu đồ quá trình( process flow)
Biến thiên (variability)
SP từ một QT không bao giờ thật sự giống
Cách thức tiến hành các hoạt động của một quá trình
Mô tả quá trình
Dòng chảy QT, tương tác
Các bước gia công, các điểm kiểm soát
Trang 2211
Có vấn đề hay không?
Tìm hiểu và phân tích
nguyên nhân Không
Thông tin quá trình
Phiếu kiểm tra Không
Tiến hành phân tích& thống kê
Trang 23 Sơ đồ tổ chức – quan hệ quyền hạn trách nhiệm giữa các bộ phận trong tổ chức
Lưu đồ nhiệm vụ nhân viên : kiểm soát vận chuyển hàng hoá, lập hoá đơn, kế toán mua hàng, …
Biểu đồ Pareto
Thực tế
Giải quyết nhiều vấn đề
Mỗi vấn đề – nhiều nguyên nhân
Nguồn lực giới hạn vấn đề quan trọng, nguyên nhân chủ yếu
Vấn đề quan trọng , nguyên nhân chủ yếu xác định tập trung nguồn lực để giải quyết theo thứ tự ưu tiên
Biểu đồ Pareto – PC
Công cụ sắp xếp vấn đề/ nguyên nhân theo thứ tự quan trọng
Xác định vấn đề, nguyên nhân quan trọng nhất Thứ tư ưu tiên giải quyết
Phân bố tần suất thuộc tính dữ kiện xếp theo loại
Sắp xếp theo thứ tự tần suất giảm dần từ trái sang phải
Trang 2413
Tần suất % tích lũy
Hình 2.5: Biểu đồ Pareto % NG theo từng công đoạn gia công
Ứng dụng:
Biểu đồ Pareto áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
Đo lường mức độ than phiền của khách hàng,
Bảo hành hoặc chi phí,
Định ra các khuyết tật chất lượng,
Hỏng hóc và nguyên nhân
Khuyến khích nhân viên
Phân tích Pareto rất quan trọng trong quá trình cải tiến, được sử dụng với nhiều công cụ thống , 1 quá trình :
Đầu tiên dữ liệu được thu thập qua bảng kê
Kế đến, biểu đồ Pareto xác định một vài vấn đề quan trọng
Trang 2514
Tiếp thệo, biểu đồ nhân quả được sử dụng để phân tích vấn đề
Cuối cùng, biểu đồ kiểm sóat biểu diễn sự ổn định của quá trình
Định luật 20 – 80
Định luật 20 – 80 - một định luật của tạo hóa
Nhà kinh tế – xã hội học Vilfredo Pareto nhận thấy
20% người Anh tập trung 80% tài sản nước Anh
Hiện tượng thương mại :
20% mặt hàng thể hiện 80% doanh số,
20% mặt hàng thể hiện 80% lãi
Quản lý chất lượng :
80% vấn đề do 20% nguyên nhân
80% thiệt hại về chất lượng do 20% nguyên nhân gây nên
20% nguyên nhân gây nên 80% lần xảy ra tình trạng không có chất lượng
Tỷ số 20 – 80 chỉ là tương đối, không phải là một tỷ số chính xác
Tuy nhiên : Một số ít nguyên nhân gây phần lớn vấn đề
Xếp loại ABC
Để tiện quản lý, thường xếp loại các mục thành ba lớp
Lớp A – Những mục quan trọng nhất
Thể hiện 80% vốn, doanh số, lãi, khách hàng
Lớp B và C chia đều những mục còn lại
Xếp lọai ABC tiện cho việc quản lý
Khả năng giới hạn chỉ chú trọng những mục lớp A
Phân công quản lý
Loại A - người có tác giảy nghề cao,
Trang 2615
Loại B và C - người ít kinh nghiệm hơn
Quản lý chất lượng: tập trung vào những nguyên nhân gây 80% vấn đề chất lượng,
Biểu đồ kiểm soát (Control Charts)
Hình 2.6: Biểu đồ kiểm soát
Out-Of-Control: Quá trình có thể thực thi không chính xác
In-Control: Quá trình có thể thực thi chính xác
UCL (Upper Control Limit): Giới hạn kiểm soát trên
LCL (Lower Control Limit): Giới hạn kiểm soát dưới
Giá trị trung bình (Average value)
1 quá trình được gọi là ngoài kiểm soát Out-Of-Control nếu
Có 1 hoặc nhiều điểm nằm ngoài giới hạn kiểm soát
8 điểm liên tục nằm trên giá trị trung bình
Nhiều điểm liên tục nằm gần các giới hạn kiểm soát
Hành động khi quá trình out of control
Tìm lý do có thể gán được (Assignable causes)
Sử dụng Out-Of-Control Action Plan (OCAP)
OCAP: thể hiện chi tiết các hành động cần làm khi phát hiện tình huống Out-Of-Control
Thường là 1 lưu đồ cụ thể hướng dẫn các thủ tục khắc phục
Trang 27 6 điểm liên tục đi lên hoặc đi xuống
14 điểm liên tục lên xuống xen kẽ
1 quá trình được gọi là trong kiểm soát In-Control nếu:
Các điểm mẫu nằm trong các giới hạn kiểm soát
Các điểm biến thiên trên và dưới giá trị trung bình
In-Control but Unacceptable
Mức trung bình của dữ liệu quá cao hoặc quá thấp
Biến thiên không chấp nhận được
Xây dựng biểu đồ kiểm soát:
Phân loại biểu đồ kiểm soát
Kiểm đồ biến số (Variable Control charts)
1 Kiểm đồ đơn biến (univariate CC): biểu diễn bằng hình ảnh (biểu đồ) của một đặc tính
chất lượng
2 Kiểm đồ đa biến (Multivariate CC): biểu diễn bằng hình ảnh của một thống kê tóm tắt
hoặc đại diện cho nhiều hơn một đặc trưng chất lượng
Kiểm đồ thuộc tính (Attribute Control Charts)
Trang 28 X-bar Chart: Sử dụng đối với giá trị trung bình của 1 quá trình
R-Chart (Range-Chart): Sử dụng khi xem xét giá trị khoảng
MA-Chart (Moving Average): Sử dụng khi xem xét giá trị dịch chuyển trung bình của 1 quá trình
Kiểm đồ thuộc tính:
Kiểm đồ thuộc tính (Attribute Control Charts)
Công cụ thống kê dùng để giám sát chất lượng thường xuyên
Biểu diễn bằng hình ảnh đặc tính chất lượng
Đặc tính chất lượng không thể biểu diễn dưới dạng số
Xem xét các thuộc tính chất lượng của 1 quá trình trong hay ngoài kiểm soát
Kiểm tra 1 thuộc tính chất lượng cụ thể của quá trình
Ví dụ:
Khuyết tật >< không khuyết tật
Phù hợp >< không phù hợp
Số lỗi/khuyết tật trong 1 mẫu
Tỷ lệ lỗi/khuyết tật trong 1 lô hàng
Trang 2918
Phân loại
p-chart: Kiểm đồ tỷ lệ hƣ hỏng
np-chart: Kiểm đồ số hƣ hỏng
c-chart: Kiểm đồ tổng số lỗi đơn vị
u-chart: Kiểm đồ trung bình số lỗi đơn vị Xác định đặc trƣng nào cần kiểm soát
Loại biến
Biến số
Cỡ mẫu =1 Cỡ mẫu <10 Cỡ mẫu >10 Biến thuộc tính
X-Moving R X Bar và R X Bar và S
Số hư hỏng Số lỗi đơn vị
Cỡ mẫu cố
định
Cỡ mẫu thay đổi
Cỡ mẫu cố định
Cỡ mẫu thay đổi
Biểu đồ C Biểu đồ U Biểu đồ Np Biểu đồ p
Hình 2.8: Hướng dẫn lựa chọn kiểm đồ
Trang 30 Giảm lượng nhân viên ở bộ phận kiểm tra, đơn giản và ít tốn kém
Giảm những hư hao sản phẩm
Thời gian xử lý lô hàng ngắn hơn, nên việc tiến độ và thời gian vận chuyển lô hàng được cải tiến
Giảm thiểu sự đơn điệu và sai sót của kiểm tra viên do kiểm tra 100%
Thiết kế phương án lấy mẫu hợp lý thường đòi hỏi việc nghiên cứu mức chất lượng thực
tế mà người sử dụng yêu cầu
Trang 3120
Lấy mẫu kiểm định đƣợc dùng khi
Chi phí kiểm tra 100% quá cao và tốn quá nhiều thời gian
Kiểm tra 100% sẽ đơn điệu và dẫn đến những sai sót do việc kiểm tra quá lớn
Khi không có kiểm tra tự động
Ƣu nhƣợc điểm của lấy mẫu kiểm định
Ƣu điểm:
Thử nghiệm ít nên ít tốn kém hơn
Ít hỏng hóc hơn do di chuyển sản phẩm
Thích hợp cho thử nghiệm phá hủy
Ít nhân sự cho hoạt động kiểm tra
Giảm thiểu lƣợng sai số kiểm tra
Thúc đẩy nhà cung cấp nâng cao sản lƣợng
Nhƣợc điểm:
Rủi ro chấp nhận lô hàng xấu và không chấp nhận lô hàng tốt
Ít thông tin về sản phẩm, quá trình
Cần hoạch định và ghi chép lại quá trình kiểm định
Trang 3221
Phương án lấy mẫu
Lấy mẫu kiểm định theo thuộc tính của đặc tính chất lượng
Lấy mẫu kiểm định theo thuộc tính (lấy mẫu định tính): Một mẫu ngẫu nhiên được chọn từ lô hàng và mỗi đơn vị sau khi kiểm tra được quy về mức chất lượng là đạt( Good-G) hay không đạt( No good-NG), chấp nhận hay phế phẩm Số lượng không đạt hay là phế phẩm này được đem
so sánh với số lượng chấp nhận được quy định cho từng phương án, từ đó ra quyết định chấp nhận hay loại bỏ lô hàng Lấy mẫu kiểm tra thuộc tính được thực hiện theo tiêu chuẩn Military Standard 105E (ANSI/ASQC Z1.4 ISO 2859) như sau:
Từ bảng mã hóa ta chọn ký tự mã hóa, mức kiểm tra thông thường là mức II dựa vào bảng tiêu chuẩn lấy mẫu MIL- STD -105E
Chọn phương án lấy mẫu cùng với số lượng chấp nhận và bác bỏ dựa vào mã ký tự, AQL
và loại lấy mẫu đơn
Bảng 2.1 Bảng quá trình lấy mẫu kiểm định
Mục tiêu Lấy mẫu kiểm định thuộc tính Lấy mẫu kiểm định biến số
Bảo đảm chất lượng tiêu dùng/
sản xuất Chọn kế hoạch theo 1 OCC cụ thể
Chọn kế hoạch theo 1 OCC
cụ thể Duy trì chất lượng theo mục
Bảo đảm chất lượng ra trung
Giảm kiểm tra với cở mẫu nhỏ,
khi chất lượng đã tốt Lấy mẫu liên tiếp Liên kết giới hạn hẹp
Giảm kiểm tra khi chất lượng
Bảo đảm chất lượng không thấp
Trang 3322
Các kế hoạch lấy mẫu
Kế hoạch lấy mẫu đơn
Lấy ngẫu nhiên n đơn vị, nếu lượng khuyết tật nhỏ hơn hay bằng số lượng chấp nhận thì lô hàng chấp nhận, ngược lại lô hàng bị loại
Thuật toán:
c: Lượng chấp nhận của mẫu
d: Lượng sản phẩm hư hỏng trong mẫu đơn
Nếu d < c : Chấp nhận lô hàng, d > c : Loại lô hàng
Kế hoạch lấy mẫu kép
Lấy mẫu ban đầu nhỏ hơn và quyết định chấp nhận hay loại bỏ dựa trên việc lấy mẫu ban đầu này có số lượng phế phẩm nhiều hay ít Có hai giá trị c1, c2 được quy định, lượng phế phẩm nếu vượt số lượng c2 thì bị loại, nhỏ hơn hay bằng số lượng c1 thì chấp nhận Nếu kết quả đầu tiên nằm giữa hai giá trị này thì chưa thể quyết định nên sẽ chọn mẫu thứ hai Vì việc chọn mẫu thứ hai chỉ trong những trường hợp nằm trên ranh giới quyết định loại bỏ hay chấp nhận nên lượng sản phẩm trung bình cần kiểm tra thường nhỏ hơn khi lấy mẫu một lần
Trang 3423
c2 < d1 Loại lô hàng
c1 < d1 c2 Lấy mẫu lần hai
Lấy mẫu lần hai:
d1 + d2 c1 Chấp nhận lô hàng
d1 + d2 > c2 Loại lô hàng
Kế hoạch lấy mẫu bội
Nhiều mẫu nhỏ hơn sẽ được chọn, và thường diễn ra cho đến khi đi đến một quyết định là chấp nhận hay loại bỏ lô hàng
Trang 3524
Lý thuyết về mạng lưới phân phối vận chuyển
Lý thuyết về Logistics
Khái niệm về Logistics
Logistic hiện vẫn đang là một thuật ngữ khá mới tại Việt Nam Có rất nhiều định nghĩa về Logistic được đưa ra Tuy nhiên, định nghĩa được xem là ngắn gọn nhất và dễ hiểu nhất về Logistic đó là: “Logistic có nghĩa là có đúng thứ mình cần, ở đúng nơi đúng lúc, trong đúng điều kiện với chi phí hợp lý”
Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên, yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ, đến tay người tiêu dùng cuối, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế ( Logistic and Supply Chain Managament, tác giả Ma Shuo)
Các hoạt động cơ bản của hệ thống Logistics
Các hoạt động cơ bản của quản trị Logistic bao gồm:
Dịch vụ khách hàng (Customer Service): là đầu ra của hệ thống Logistic Dịch vụ khách hàng
bao gồm việc đảm bảo cung cấp đúng sản phẩm cho đúng khách hàng, ở đúng nơi và vào đúng thời gian với tổng chi phí thấp nhất có thể
Hoạch định/dự báo nhu cầu ( Demand Forecasting & Planning): lập kế hoạch và xác định
đúng lượng đặt hàng
Quản trị tồn kho (Management Inventory): cân bằng giữa mức tồn kho an toàn có thể với sự
gia tăng chất lượng phục vụ khách hàng Xác định mức tồn kho để cực tiểu tổng chi phí hoạt
động nhưng vẫn thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Hệ thống thông tin trong quản trị logistic: Hệ thống thông tin trong logistic gồm thông tin nội
bộ trong từng tổ chức, từng bộ phận, từng khâu và phải có sự liên kết thông tin chặt chẽ giữa các
bộ phận, các khâu đó lại với nhau
Nâng chuyển vật liệu (Materials Handling): cực tiểu chi phí di chuyển nguyên vật liệu, bán
thành phẩm (WIP) và thành phẩm
Trang 3625
Xử lý đơn hàng (Order Processing): gồm việc nhận đơn hàng, kiểm tra tình trạng của đơn hàng
và giao dịch với khách hàng Sự phát triển của công nghệ thông tin được ứng dụng vào trong quá trình xử lý đơn hàng giúp giảm thời gian cho hoạt động này rất nhiều
Vận tải (Transportation): là một khâu quan trọng không thể thiếu trong hệ thống Logistics
Vận tải cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất và sản phẩm đầu ra đến các trung tâm phân phối và đến người tiêu dùng Mục tiêu: lựa chọn phương thức vận chuyển tốt nhất đến người tiêu dùng
Nhà kho (Warehousing): Xác định địa điểm, kích cỡ kho và phương tiện lưu kho, cách thức
bảo quản hàng hóa trong kho nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng
Lý thuyết về vận tải và các mô hình vận tải
Trang 3726
Vai trò của vận tải trong hoạt động Logistics
Vận tải là hoạt động kinh tế có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động logistic Vai trò của vận tải sẽ ngày càng tăng thêm khi chi phí vận chuyển chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng chi phí logistic Theo kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế Mỹ, cho đến những năm 80 của thế
kỷ 20, hàng năm ngành công nghiệp Mỹ chi khoảng 700 tỷ USD cho việc vận chuyển vật tư và nguyên vật liệu
Hình 2.10: Chi phí cho các hoạt động liên quan đến vận tải
Vì vận tải có tầm quan trọng vô cùng to lớn nên các nhà quản trị không chỉ quan tâm đến chi phí vận chuyển của tổ chức mình mà còn chú ý đến chí phí vận chuyển của đối thủ cạnh tranh, bởi chi phí này có ảnh hưởng rất lớn đến sự cạnh tranh giữa các tổ chức
Cũng như logistic, vận tải là hoạt động không thể thiếu trong mọi tổ chức, ngưởi ta luôn phải vận chuyển nguyên vật liệu đến và vận chuyển thành phẩm đi Trong các ngành khác nhau, tỷ trọng cho chi phí vận chuyển trong tổng chi phí có thể rất khác nhau Nhưng dù cao hay thấp thì chi phí vận tải cũng là một khoảng chi không thể thiếu Và ngay cả khi không xét đến chi phí, vận tải vẫn có một vai trò quan trọng: nếu không cung cấp vật tư đúng nơi, đúng lúc thì sản xuất sẽ gián đoạn, không thể tiến hành liên tục, nhịp nhàng, dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng khác
Trang 3827
Các bài toán vận tải
Bài toán vận tải là dạng bài toán lộ trình đơn giản nhất, trình bày cách quyết định bao nhiêu hàng vận chuyển từ trạm đến khách hàng, cho sẵn nhà cung cấp tại trạm và nhu cầu của một số khách hang, từ đó cực tiểu tổng chi phí vận chuyển Yêu cầu của bài toán là mỗi khách hàng được phục
vụ ít nhất bởi một trạm
Bài toán tìm đường đi ngắn nhất (SPP-Shortesr Path Problem)
Là bài toán tính đoạn đường ngắn nhất từ một điểm cho trước đến một điểm khác cũng được cho trước trong mạng hay đạon đường ngắn nhất đi qua một số điểm cho trước
Giải thuật cho bài toán tìm đường đi ngắn nhất ngắn nhất thường được gọi là “giải thuật tìm đường” Các giải thuật tìm đường thường được áp dụng là giải thuật Dijkstra’s, giải thuật Floy-Warshall, giải thuật Johnson’s…
Bài toán đường đi của người bán hàng (TSP-Traveling Salesman Problem)
Là sự mở rộng của bài toán tìm đường đi ngắn nhất (SPP-Shortest Path Problem) nhưng điều kiện ràng buộc là người bán hàng phải ghé qua tất cả các khách hàng
Bài toán TSP là bài toán cho trước tập hợp các “thành phố” (“cities”) với chi phí di chuyển giữa mỗi cặp, tìm đường đi có chi phí nhỏ nhất phải đi qua tất cả các thành phố chỉ một lần và quay lại điểm bắt đầu Bài toán TSP còn gọi là bài toán lộ trình nút ( Node Routing Problem)
Cho tập C gồm m thành phố, khoảng cách d(Ci, Cj) Z với mỗi cặp thành phố Ci, Cj C và số nguyên dương B Câu hỏi đặt ra: Đâu là đường đi của C có tổng chiều dài ngắn nhất nghĩa là d (Cij, C i(j+1)) + d(C im, Ci1) nhỏ nhất
Bài toán đường đi của nhiều người bán hàng
(MTSP – Multiple Traveling Salesman Problem)
Là sự mở rộng của bài toán đường đi của người bán hàng nhưng số người bán hàng-số phương tiện vận chuyển nhiều hơn một và không có ràng buộc thời gian và sức chứa Những “người bán hàng” (phương tiện vận chuyển) này xuất phát và quay lại tại trạm dừng trung tâm (depot)
Trang 3928
Hình 2.11: Ví dụ minh họa bài toán MTSP
Bài toán M-TSP gần giống với những bài toán trong thực tế và điều kiện bài toán phát sinh khi
có nhiều hơn một xe vận chuyển Bài toán này không giới hạn số nút mà mỗi “người bán hàng” (phương tiện vận chuyển) ghé đến trừ khi mỗi xe vận chuyển phải ghé thăm ít nhất một nút
Bài toán lộ trình vận tải (Vehicle Routing Problem)
Là sự phát triển từ bài toán M_TSP Tuy nhiên bài toán VRP tìm đường đi tối ưu cho một tập
xe và điều kiện ràng buộc không vượt qua một sức chứa giới hạn cho phép
Bài toán này tìm đường đi tối ưu cho một tập xe mà trong đó mỗi nút đều được ghé qua và sức chứa của xe không được vượt giới hạn sức chức cho phép; nơi đến được xem như trạm dừng (depot), là nơi mà tất cả các loại xe bắt đầu và kết thúc cho một chuyến vận chuyển Trạm dừng thường không phải là vị trí nhu cầu (demand node)
Hình 2.12: Ví dụ minh họa bài toán VRP
Trang 40Tv: là tổng thời gian cho phép vận chuyển qua các vị trí
ti: là thời gian di chuyển qua các vị trí
xij: là 1 nếu có đường di chuyển từ vị trí i đến vị trí j
v ij