Không có những bước đi thích hợp, chưa quan tâm đúng mức, chưa có những quyết định đúng đắn, giải pháp chưa đồng bộ, đầu tư về kinh phí còn hạn hẹp.Thị xã An Nhơn – Bình Định cũng không
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 5
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI THỊ XÃ AN NHƠN, BÌNH ĐỊNH 9
I Điều kiện đại lý tự nhiên 9
1.1 Vị trí địa lý 9
1.2 Đặc điểm địa hình – thủy văn 10
a Địa chất thủy văn 10
b Địa chất công trình 11
1.3 Đặc điểm khí hậu 12
a Nhiệt độ không khí 12
b Độ ẩm 13
c Lượng bốc hơi 14
d Số giờ nắng 15
e Chế độ gió 15
f Chế độ mưa 15
1.4 Đặc điểm đất đai 16
1.5 Đặc điểm xã hội 16
1.5.1 Dân số 16
1.5.2 Lao động 16
II SỰ PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ 17
1 Chất thải rắn, đặc tính, phân loại chất thải rắn 17
1.1 Chất thải rắn 17
1.2 Đặc tính của chất thải rắn 17
1.3 Phân loại chất thải rắn 19
2 Nguồn gốc phát sinh và khối lượng chất thải rắn tại địa phương 19
2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn chủ yếu 19
2.2 Khối lượng chất thải rắn 20
3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn 20
3.1 Phương pháp cơ học 20
3.2 Phương pháp xử lý bằng nhiệt 21
3.3 Phương pháp chuyển hóa sinh học và hóa học 21
Trang 23.4 Chôn lấp 22
3.4 Phương pháp khác 22
CHƯƠNG II TÍNH TOÁN LƯỢNG RÁC PHÁT SINH CỦA THỊ XÃ 24
AN NHƠN, BÌNH ĐỊNH 24
I Tính toán tải lượng chất thải rắn 24
1.1 Chất thải rắn sinh hoạt 24
1.2 Chất thải rắn y tế 27
1.3 Chất thải rắn công nghiệp 29
1.4 Chất thải rắn thương mại – dịch vụ 32
1.5 Lượng rác được thu gom để xử lý trong từng năm từ 2013 đến 2030 33
CHƯƠNG 3: TÍNH DIỆN TÍCH CÁC Ô CHÔN LẤP 34
I Phân loại chất thải rắn theo từng năm 34
II Diện tích khu chôn lấp cho từng giai đoạn 36
CHƯƠNG 4 : CƠ CHẾ HÌNH THÀNH KHÍ VÀ TÍNH LƯỢNG KHÍ 39
HÌNH THÀNH 39
I Cơ sở lý thuyết về sự hình thành khí trong bãi chôn lấp 39
II Xác định lượng khí hình thành trong bãi chôn lấp 40
1 Xác định công thức hóa học đối với chất hữu cơ phân hủy sinh học nhanh và chậm 40
2 Xác định lượng khí hình thành từ phân hủy nhanh(PHN) và phân hủy chậm (PHC) 43
2.1 Phân hủy nhanh: 43
2.2 Phân hủy chậm: 47
3 Hệ thống thu khí ở bãi chôn lấp 51
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 53
1 Kết luận 53
2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 3DANH M C B NG ỤC LỤC ẢNG
Bảng 1 : Các thông số cần trong tính toán 18
Bảng 2: Tổng hợp khối lượng rác sinh hoạt phát sinh và thu gom trong 19
Bảng 3: Tổng hợp khối lượng rác sinh hoạt phát sinh và thu gom trong 21
Bảng 4 : Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt trong giai đoạn 2013 – 2030 21
Bảng 5: Các thông số cần trong tính toán 22
Bảng 6 :Giai đoạn 2013 -2020 23
Bảng 7: Tổng hợp khối lượng rác y tế phát sinh và thu gom trong giai đoạn 2021 - 2030 24
Bảng 8 :Tổng lượng rác thải y tế 25
Bảng 9: Các thông số cần trong tính toán 25
Bảng 10: Giai đoạn I : 2013 - 2020 26
Bảng 11 :Giai đoạn II : 2021 - 2030 27
Bảng 12: Tổng lượng rác thải công nghiệp 27
Bảng 13: Các thông số cần trong tính toán 28
Bảng 14: Tổng lượng rác thải thương mại - dịch vụ 28
Bảng 15: Tổng lượng rác được thu gom 29
Bảng 16: Tổng lượng rác được thu gom trong 2 giai đoạn (2013 – 2030) 30
Bảng 17: Phân loại chất thải rắn theo từng năm từ 2013 đến 2030 31
Bảng 18: Diện tích chôn lấp của từng năm 39
Bảng 19: Lượng CTR phân hủy nhanh và phân hủy chậm 39
Bảng 20: Thành phần hóa học của các hợp phần cháy được của chất thải rắn 40
Bảng 21: Khối lượng thành phần chất hữu cơ tính theo khối lượng khô 40
Bảng 22 :Thành phần số mol của nguyên tố 41
Bảng 23: Tốc độ phát sinh khí và tổng lượng khí sinh ra của 1 tấn chất PHN 44
Bảng 24: Tốc độ phát sinh khí và tổng lượng khí sinh ra của 880475,70 tấn chất PHN 45
Bảng 25: Tốc độ phát sinh và tổng lượng khí sinh ra của 1 tấn chất PHC 47
Bảng 26 :Tốc độ phát sinh khí và tổng lượng khí sinh ra của 166826,97 tấn chất PHN 47
Bảng 27: Tốc độ phát sinh khí và tổng lượng khí sinh ra trong mỗi năm do quá trình phân hủy CTR 48
Bảng 28: Số lượng giếng thu gom khí thiết kế 50
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thanh Hòa đã nhiệt tình giúp đỡ em hoànthành đồ án môn học Cô đã cung cấp cho em nhiều tài liệu hữu ích, sách tham khảo,đặc biệt là cách sử dụng các tiêu chuẩn trong thiết kế, cách thu thập các số liệu cần thiếtcần thiết cho việc tính toán Qua đồ án này, em được trang bị những kiến thức chuyênngành phục vụ cho công việc sau này, cho em có được sự liên hệ giữa lý thuyết được học
và áp dụng ngoài thực tế Trong quá trình giảng dạy cô thường xuyên cung cấp chochúng em những kiến thức ngoài thực tế mà cô có được trong quá trình làm việc, có sự sosánh giữa các phương án sao cho đạt hiệu quả cao nhất với chi phí bỏ ra là ít nhất phùhợp với từng trường hợp cụ thể Qua việc làm đồ án giúp em rèn luyện được nhiều kỹnăng tự nghiên cứu, kỹ năng đọc tài liệu, tính cẩn thận, có trách nhiệm với công việcmình đang làm, tăng khả năng làm việc nhóm và phải làm theo đúng thời hạn quy định.Đây là những kết quả mà em cảm thấy mình thu được sau đợt làm đồ án này Tuy em đãhết sức cố gắng để làm đồ án và hoàn thành đồ án nhưng do kiến thức còn hạn chế, thờigian làm đồ án không nhiều nên không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được sự góp
ý của thầy cô để bài đồ án của em hoàn chỉnh hơn Một lần nữa em xin cảm ơn côNguyễn Thanh Hoà đã tận tình hướng dẫn em Em chúc cô mạnh khỏe, công tác tốt!
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với tốc độ đô thị hóa ngàycàng tăng, sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch…Kéo theochất lượng cuộc sống ngày càng cao, vì thế nhu cầu tiêu dùng của người dân trong cácvùng đô thị, nông thôn nói chung và các chợ, khu dân cư nói riêng ngày càng phong phú,
đa dạng Đó chính là nguyên nhân chính làm lượng chất thải phát sinh ngày càng nhiều.Đây là vấn đề nan giải trong công tác bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng Lượngchất thải phát sinh ngày càng nhiều, thành phần đa dạng khó xử lý nếu không thu gomchúng sẽ gây ra tác động xấu tới môi trường như ô nhiễm môi trường đất, nước, khôngkhí; thúc đẩy sự phát triển của sinh vật gây bệnh, làm mất mỹ quan, tạo ra khí độc hại…
là nguyên nhân gián tiếp gây bệnh cho con người, hạn chế sự phát triển của xã hội
Các tỉnh thành phố ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các yêu cầu vệ sinh vàbảo vệ môi trường Không có những bước đi thích hợp, chưa quan tâm đúng mức, chưa
có những quyết định đúng đắn, giải pháp chưa đồng bộ, đầu tư về kinh phí còn hạn hẹp.Thị xã An Nhơn – Bình Định cũng không phải là ngoại lệ, ước tính tổng lượng rác thải từcác hoạt động sinh hoạt và chất thải rắn của các cơ sở y tế thải ra khoảng 121 tấn/ngày.Đây là lượng chất thải khó phân hủy trong môi trường, gây xấu cảnh quan Để lượng rácthải này không gây ra các tác động tiêu cực yêu cầu phải có biện pháp thu gom và xử lýtriệt để Có thể áp dụng rất nhiều biện pháp khác nhau: tái chế, tái sử dụng, đốt, ủ phâncompost, chôn lấp… Chôn lấp là phương pháp phổ biến và đơn giản nhất và được ápdụng rộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới Tuy nhiên phần lớn các bãi chôn lấp nàyđều không được thiết kế đảm bảo an toàn, không kiểm soát khí độc, mùi hôi và nước rỉrác Đặc biệt là lượng nước rỉ rác nếu không được thu gom triệt để nó sẽ ngấm xuốngtầng nước ngầm gây ô nhiễm nước ngầm, ô nhiễm đất Nước ngầm là nguồn nước quýgiá phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất của con người Nước ngầm có đặc điểm nổi bật là khảnăng tự làm sạch rất kém Chính vì vậy thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh là vấn đề cấpthiết cần được thực hiện, cần có sự quan tâm của chính quyền địa phương và các cơ quanchức năng, có sự hợp tác của cộng đồng dân cư Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh làphương pháp xử lý chất thải rắn được coi là kinh tế nhất cả về đầu tư ban đầu cũng nhưtrong quá trình vận hành
Tên đề tài: Tính toán, xác định lượng khí hình thành ở bãi chon lấp chất thải rắn hợp
vệ sinh của thị xã An Nhơn – Bình Định.
Tính cấp thiết của đề tài: Sử dụng phương pháp chôn lấp chất thải rắn đem lại nhiều ưu
điểm : xử lý được tất cả các loại chất thải rắn, kể cả các chất thải mà những phương phápkhác không thể xử lý triệt để hoặc không xử lý được, thu hổi năng lượng khí gas, đầu tưban đầu và chi phí hoạt động thấp hơn so với phương pháp khác Bên cạnh những ưuđiểm thì còn 1 số mặt hạn chế: tốn diện tích, gây ô nhiễm môi trường, có nguy cơ cháy
nổ Ở nước ta có nhiều bãi chôn lấp không hợp vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường, gây ô
Trang 6nhiễm nước ngầm Để khắc phục được hạn chế trên trong đồ án này em đề xuất cách thiếtbãi chôn lấp, hệ thống thu gom nước rác, đưa ra quy trình xử lý lượng nước rỉ rác này.
Mục tiêu: Tính toán xác định và thiết kế hệ thống thu gom khí ở bãi chôn lấp để
kiểm soát khí bãi rác thật triệt để, nhằm làm cho bãi chôn lấp hoạt động hiệu quả, khôngảnh hưởng môi trường sinh thái đặc biệt là khu vực dân cư lân cận
Mục đích của đề tài:
+ Mục đích đào tạo:
Việc nghiên cứu, tham khảo tài liệu nhằm củng cố các kiến thức đã học trong trườngđồng thời có thể bổ sung một số kiến thức mới có liên quan đến đồ án, giúp sinh viêntừng bước làm quen với vấn đề thực tế, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, nângcao kỹ năng tính toán
Các văn bản pháp quy của trung ương và địa phương có liên quan đến vấn đề quản lý
vệ sinh môi trường đối với chất thải rắn
Các văn bản và các quy định đối với việc xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Các dữ liệu về điều kiện tự nhiên: địa chất, địa hình, địa mạo, khí tượng thủy văn.Các dữ liệu về hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của thành phố Kon Tum.+ Tổng hợp và phân tích thông tin
+ Phương pháp thiết kế:
Áp dụng các biện pháp và kỹ thuật thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinhtheo TCVN 6696-2000: chất thải rắn-bãi chôn lấp hợp vệ sinh- Yêu cầu chung về bảo vệmôi trường TCXDVN 261-2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn- tiêu chuẩn thiết kế Thamkhảo các kỹ thuật thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hiện nay tại Việt Nam
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI THỊ
XÃ AN NHƠN, BÌNH ĐỊNH
I Điều kiện đại lý tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Bản đồ địa hình khu vực Thị xã An Nhơn
Thị xã An Nhơn nằm về phía Nam của tỉnh Bình Định, có toạ độ địa lý 13042 đến 13049
vĩ độ Bắc và 109000 đến 109011 kinh độ Đông
Thị xã An Nhơn nằm về phía Nam tỉnh Bình Định, cách thành phố Quy Nhơn khoảng 20
km về phía Bắc, giới cận như sau:
- Phía Bắc : Giáp huyện Phù Cát
- Phía Nam : Giáp huyện Tuy Phước và huyện Vân Canh
Trang 8- Phía Đông : Giáp huyện Tuy Phước.
- Phía Tây : Giáp huyện Tây Sơn
1.2 Đặc điểm địa hình – thủy văn
Bản đồ địa chất thị xã An Nhơn
Là thị xã đồng bằng có xu hướng nghiên từ Tây sang Đông với độ dốc không đáng
kể, độ cao trung bình là 20m so với mực nước biển Mạng lưới thuỷ văn tự nhiên phân bốkhá đều với mật độ cao, đáng kể là hệ thống hạ lưu sông Kôn chia thành hai nhánh Namphái và Bắc phái, tiếp với sông An Tượng chia thành năm nhánh phân bố đều trên địa bànthị xã cùng với Hồ Núi Một và mạng lưới kênh mương nhân tạo
a Địa chất thủy văn
Nước dưới đất trong trầm tích nói trên mang tính chất không áp, có mặt thoáng
tự do Mực nước chủ yếu ở độ sâu 1 - 3 m Mức độ chứa nước trong các lỗ hổngkhông đồng đều, có chỗ tương đối giàu song có chỗ rất nghèo Tỷ lưu lượng nhỏ hơn
Trang 90,1 - 0,5 l/sm, lưu lượng ở các điểm lộ nhỏ hơn 0,1 - 0,5 l/s Một số giếng đào trongtầng bồi tuổi Holoxen rất giàu nước khi xuất hiện vật chất bồi tích là các lớp cát, cátlẫn sỏi sạn Các giếng ở đây có tỷ lưu lượng lớn hơn 1 l/sm Phần lớn là nước nhạt có
độ khoáng nhỏ hơn 1 g/l, còn lại một phần nhỏ là nước lợ có M= 1 - 3 g/l và mặn có
M > 3 g/l Xu thế nhiễm mặn tăng dần từ Tây sang Đông Loại hình hóa học củanước chủ yếu bicacbonat - clorua, clorua - bicacbonat và một phần nhỏ là clorua.Phần lớn nước chủ yếu thuộc loại trung tính hoặc mang tính kiềm và axit yếu, độ pH
= 6 - 8
Nguồn cung cấp nước cho nước dưới đất ở đây chủ yếu là nước mưa, nước tiêuthoát dưới dạng các vết lộ
- Đặc điểm thành phần hóa học của nước dưới đất
Qua các kết quả khảo sát và phân tích cho thấy nước dưới đất trong vùng nghiêncứu có 5 loại hình hóa học sau đây:
+ Nước clorua với Kation chủ yếu là Na+, K+ Loại nước này chiếm phần lớn ởphía Bắc, phía Nam cũng như dải ven biển của duyên hải tỉnh Bình Định
+ Nước bicarbonat với Kation chủ yếu là Ca+, Mg++ ; phân bố hẹp ở phần phíaNam và Tây Nam vùng duyên hải, tập trung chủ yếu ở vùng ven sông
+ Nước hỗn hợp bicarbonat - clorua với hàm lượng chủ yếu là Kation Na+, K+.Loại hình này phân bố khu vực giữa và rìa phía Tây, miền núi cao của vùng duyênhải của tỉnh
+ Nước hỗn hợp clorua - bicacbonat; phân bố chủ yếu ở vùng phía Nam và venbiển và khu vực chuyển tiếp từ vùng nước clo sang bicabonat
+ Nước có loại hình sunfat và hỗn hợp clorua - sunfat Loại hình này chỉ thấy rất
ít ở vài nơi trong khu vực nghiên cứu
b Địa chất công trình
Cấu tạo địa chất, địa mạo, địa hình và điều kiện tự nhiên khí hậu đã quyết định đến
sự hình thành các đặc điểm địa chất công trình của khu vực:
Bao gồm các đá có nguồn gốc macma từ axít đến bazơ có tuổi từ Ackeozoi đếnMezozoi, phân bố ở phía Đông Bắc của thị xã.Có thể nói, đây là một nhóm đá có điềukiện cơ lý nền móng thuận lợi nhất, gồm những đá cứng với thành phần khoáng vật thuộcvào loại rắn chắc ở cấp bậc cao nhất Nhóm này có các chỉ tiêu cơ lý như sau:
Độ ẩm thiên nhiên = 0,45 %
Độ ẩm bão hòa = 0,94 %
Tỷ trọng gn = 2,88
Độ rỗng = 3,80 %
Trang 10Cường độ kháng nén khô = 1.819 KG/cm2.
Cường độ kháng nén bão hòa = 1.625 KG/cm2
Môdun đàn hồi E10 = 1,80 KG/cm2
Góc ma sát trong = 39o
Lực dính C = 374 KG/cm2
1.3 Đặc điểm khí hậu
An Nhơn thuộc vùng khí hậu nhiệt đới, được chia làm hai mùa rõ rệt Mùa khô từ tháng
1 đến tháng 8, chịu ảnh hưởng của gió Tây và gió Tây Nam Từ tháng 5 đến tháng 8 cógió Nam hay còn gọi là gió Lào khô, nóng Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 chịu ảnhhưởng của gió mùa Đông - Bắc Hằng năm, thường có mưa nhiều vào tháng 10,tháng 11, chiếm 60% lượng mưa cả năm Tổng số ngày mưa trong năm là 130 ngày,
độ ẩm tương đối trung bình 81% Số giờ nắng trung bình trong năm là 2500 giờ Sốgiờ nắng trung bình ngày từ 6-8 giờ Nhiệt độ trung bình trong năm là 250C Cụ thể nhưsau:
a Nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ không khí trung bình:
Thông qua số liệu thống kê các năm, cho thấy thời kỳ lạnh nhất trong nămthường diễn ra trong các tháng 12, 1 và 2 Trong đó tháng 1 là đặc trưng cho thời kỳlạnh nhất trong năm Các tháng 6, 7 và 8 là thời kỳ nóng nhất trong năm, nhiệt độtrung bình có giá trị cao nhất trong các tháng này Sự chênh lệch nhiệt độ trung bìnhgiữa tháng 1 và tháng 7 tại các trạm ước khoảng từ 4,6 oC đến 7,3 oC
Nhiệt độ thấp nhất trung bình và nhiệt độ tối thấp tuyệt đối Trong mùa đông,tháng 1 nhiệt độ thấp nhất trung bình trên toàn miền đều lớn hơn 15oC Trong mùa
hè, tháng 7, nhiệt độ thấp nhất trung bình tại các trạm đều lớn hơn 23oC Nhiệt độthấp nhất trung bình cả năm tại các vùng đều lớn hơn 19oC
- Biên độ nhiệt độ ngày trung bình theo tháng
Tháng 1 giá trị biên độ nhiệt độ ngày trung bình có giá trị từ 7 - 8oC Trongmùa hè, biên độ nhiệt độ ngày trung bình lớn hơn trong mùa đông Các giá trị biên độnhiệt trong mùa hè tại các vùng đều đạt giá trị từ 9oC đến 12,8oC Trong toàn năm giátrị biên độ nhiệt độ ở các vùng gần xấp xỉ bằng nhau
- Các qui luật phân bố theo không gian
* Phân bố theo vĩ độ:
Sự phân bố nhiệt theo không gian của các tháng đặc trưng 1, 4, 7, 10 và cảnăm cho thấy qui luật biến đổi theo vĩ độ hầu như không đáng kể trong tất cả cáctrường nhiệt độ trung bình năm chỉ tăng lên xấp xỉ 1oC và trong các trường hợp kháccũng không vượt quá giá trị này
* Phân bố theo kinh độ và theo khoảng cách đến biển:
Trang 11Phân bố theo kinh độ và theo khoảng cách đến biển thể hiện một qui luật khá
rõ ràng Trong tất cả các trường hợp đều cho ta qui luật phân bố càng về phía Tâynhiệt độ càng giảm dần (hoặc càng xa biển nhiệt độ càng giảm dần theo khoảngcách)
Phần nửa tỉnh phía Bắc sự giảm nhiệt độ từ Đông sang Tây với gradient1 lớnhơn ở phần nửa tỉnh phía Nam Nhiệt độ cao ở phía Đông - Đông Nam và vùng giữa
là vùng tranh chấp yếu
Tóm lại về các qui luật của chế độ nhiệt cho thấy các đặc điểm như sau:
+ Theo thời gian trong năm, có thể chia thành hai mùa rõ rệt: mùa lạnh có nhiệt
độ thấp nhất là tháng 1, mùa nóng là tháng 6, 7 và 8 Dao động nhiệt độ trung bìnhnăm lớn nhất giữa mùa nóng (tháng 7) và mùa ạnh nhất tháng 1 là 7,3oC và chênhlệch thấp nhất là 4,3oC.(1 Gradien là chỉ số nhiệt độ áp suất thay đổi theo khoảng
cách không gian chiều đứng hoặc chiều ngang.)
+ Biến đổi nhiệt độ theo vĩ độ từ phía Bắc tỉnh xuống phía Nam của tỉnh hầunhư không đáng kể, lớn nhất là 1,2oC
+ Nhiệt độ theo các tháng trong năm đều có xu thế giảm dần từ phía Đông sangphía Tây, từ miền duyên hải lên miền núi cao
+ Vào mùa Đông và mùa mát có các dạng tồn tại chủ yếu sau:
Mùa nóng trung bình 253 ngày (từ 11/3 - 18/11); mùa mát trung bình 112ngày (từ 19/11 - 10/3)
Sự bắt đầu và kết thúc mùa quan sát được có hai loại: loại có ngày bắt đầusớm và kết thúc sớm, loại có ngày bắt đầu muộn và kết thúc muộn
Mùa nóng dài nhất là 329 ngày vào năm 1941, mùa mát dài nhất là 161 ngàyvào năm 1932, mùa nóng ngắn nhất là 220 ngày vào năm 1971 Mùa mát ngắnnhất là 44 ngày vào năm 1969
b Độ ẩm
Độ ẩm không khí phụ thuộc vào hai nguyên nhân: bốc hơi bề mặt và bình lưu
ẩm Trong các điều kiện cụ thể của từng mùa, từng địa phương, nguyên nhân này cóthể quan trọng hơn nguyên nhân kia hoặc ngược lại Đây cũng là những nguyên nhândẫn đến quá trình phân bố theo mùa và theo địa phương khá phức tạp của chế độ ẩmkhông khí Trong quá trình nghiên cứu cũng như trong ứng dụng thực tiễn người tathường sử dụng hai đặc trưng của độ ẩm:
- Độ ẩm tuyệt đối: Sự biến đổi theo thời gian và phân bố theo không gian của
độ ẩm tuyệt đối
* Phân bố theo thời gian:
Độ ẩm tuyệt đối trong năm thường xuất hiện hai cực đại: cực đại thứ nhất vàocác tháng 4 - 6, và cực đại thứ hai vào các tháng 8 - 10 Trên các trạm, độ ẩm tuyệtđối trung bình trong tháng 1 khoảng 17,2 - 24,1 mb, tháng 4 khoảng 24,5 - 30,3 mb,
Trang 12tháng 7 khoảng 24,4 - 29,9 mb, tháng 10 khoảng 23,8 - 29,2 mb Trừ tháng 1 độ ẩmtuyệt đối có giá trị tương đối thấp còn lại các tháng 4 - 7 và 10 giá trị độ ẩm nóichung không khác biệt nhiều.
* Phân bố theo không gian:
Địa hình chia thành 3 vùng: Vùng Tây Bắc là vùng có độ ẩm thấp nhất trongnăm Giá trị tại trung tâm nhỏ hơn 23 mb Vùng có độ ẩm vừa, nhỏ hơn 27 mb, nằm
ở phía Tây Nam Vùng có độ ẩm cao (lớn hơn 27,5 mb) phần Đông Bắc Tuy nhiên,trong từng tháng vùng có độ ẩm thấp, ẩm vừa và ẩm cao có thể mở rộng hoặc thu hẹp
vị trí theo thời gian
5 %, các tháng (1, 6, 8, 9) có độ lệch chuẩn 4%, các tháng còn lại có độ lệch chuẩn từ
2 - 3% Hệ số biến động Cv trong các tháng biến đổi từ 3 - 7% Các tháng có hệ sốbiến động lớn là tháng 6, 7, 8 đạt giá trị 6 - 7% Các tháng còn lại hệ số biến động cógiá trị trong khoảng từ 3 - 4%
c Lượng bốc hơi
Lượng bốc hơi trên các khu vực của thị xã An Nhơn có thể thấy như sau:
- Phân bố theo thời gian:
Tiến trình bốc hơi trong năm cho thấy: Bắt đầu từ tháng 1 lượng bốc hơi tăngchậm chạp cho đến tháng 4, sau đó bắt đầu tăng nhanh từ tháng 5 và thường thườngđạt giá trị cực đại vào tháng 7 hoặc 8 (cuối mùa ít mưa) Tiếp theo độ bốc hơi đượcgiảm nhanh chóng đến giá trị khá thấp vào tháng 12
Trong tháng 1 lượng bốc hơi tại các khu vực trong tỉnh đạt giá trị từ 31 - 71
mm, tháng 4 từ 15 - 96 mm, tháng 7 từ 53 - 175 mm, tháng 10 từ 18 - 85 mm, lượngbốc hơi trong tháng 7 đạt giá trị cao nhất trong năm
Trên tất cả các khu vực, tổng lượng bốc hơi của mùa ít mưa chiếm tỷ lệ từ 71 75,2 % tổng lượng bốc hơi cả năm
Phân bố theo không gian:
Nhìn chung, lượng bốc hơi có xu thế giảm dần từ Đông Nam lên Tây Bắc(theo xu hướng tăng dần chiều cao của địa hình):
Sự phân bố lượng bốc hơi trong mùa mưa, mùa ít mưa đều có xu thế giốngnhư sự phân bố lượng bốc hơi năm Tuy nhiên giá trị lượng bốc hơi cũng như bìnhdiện của các trung tâm cũng có sự thay đổi Sự phân bố lượng bốc hơi trong các
Trang 13tháng 4, 7 và 10 cũng đều có dạng phân bố giống như dạng phân bố của lượng bốchơi theo các mùa Ngoại trừ trong tháng 1 độ bốc hơi trong toàn tỉnh khác nhaukhông nhiều từ 31 - 71mm, lúc này các trung tâm bốc hơi ít và nhiều được mở rộng
và tiến sát gần nhau, vùng tranh chấp gần như bị suy yếu và mờ nhạt, không còn rõrệt như các giai đoạn khác
Tóm lại: trong năm cũng như trong các mùa trên toàn tỉnh đều hình thành haitrung tâm bốc hơi: trung tâm bốc hơi ít nằm ở phần Tây Bắc tỉnh có địa hình núi caomưa nhiều và trung tâm bốc hơi nhiều nằm ở phía Đông của tỉnh có địa hình thấp,đồng bằng thung lũng Các trung tâm này mở rộng, gần sát nhau trong tháng 1 và tiến
ra xa trong tháng 7
d Số giờ nắng
An Nhơn nằm ở vùng vĩ độ thấp, quanh năm độ dài ban ngày đều lớn đồng thời cómùa ít mưa, quang mây kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8, các điều kiện trên đã tạo cho khuvực của tỉnh trở thành vùng nắng nhiều Số giờ nắng trung bình tại An Nhơn trong tháng
5 có giá trị lớn nhất (257,4 giờ) và tháng 11 có số giờ nắng trung bình nhỏ nhất (124,8giờ) Tháng 4 và tháng 7 là các tháng có số giờ nắng trung bình ngày lớn trong năm, mỗingày trung bình đều có từ trên 4,5 giờ đến 7 giờ nắng Còn tháng 10 mỗi ngày có từ 5,0 -6,3 giờ nắng
e Chế độ gió
An Nhơn nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa Mùa đông chịu ảnhhưởng của gió mùa Đông Bắc, mùa hè chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam Giómùa khi xâm nhập vào đất liền, dưới ảnh hưởng của địa hình làm cho hướng giócũng như tốc độ của gió bị biến đổi khá nhiều và trở nên phức tạp
Ngoài sự tác động của hai trường gió chính còn xuất hiện các gió địa phươngnhư gió đất và gió biển trong một số vùng
- Từ tháng 10 năm trước đến tháng 1 năm sau: tốc độ gió trung bình đều lớn hơn
2 m/s (2,1 - 2,6 m/s) Đây là thời kỳ gió có tốc độ trung bình lớn nhất trong năm Tốc
độ gió trung bình cực đại là 2,6 m/s rơi vào tháng 12
- Từ tháng 2 đến tháng 9: tốc độ gió trung bình nhỏ hơn 2m/s (1,4 - 1,9m/s),trong đó tháng 5 và tháng 9 có tốc độ gió trung bình nhỏ nhất trong năm là 1,4 m/s.Tốc độ gió trung bình năm là 1,9 m/s
f Chế độ mưa
Tổng lượng mưa của mùa ít mưa chiếm tỷ lệ từ 22,8 - 38,1 % tổng lượng mưa năm, còntổng lượng mưa của mùa mưa nhiều chiếm tỷ lệ từ 61,9 - 77,2 % tổng lượng mưa năm;mặc dù mùa mưa chỉ kéo dài có 4 tháng (9 - 12)
Trang 14- Sự phân bố mưa theo mùa:
Trên toàn bộ lãnh thổ đều nhận thấy một qui luật chung là trong chu kỳ năm,lượng mưa xuất hiện hai cực đại: cực đại thứ nhất (cực đại thấp) thường xuất hiệnvào các tháng 5 - 7 Lượng mưa cực đại của từng tháng trong thời kỳ này thường đạttrên 100 mm Cực đại thứ hai (cực đại cao), thường xuất hiện vào tháng 10 và 11,cực đại này thuộc về đỉnh của mùa mưa Lượng mưa tháng trong thời kỳ này rất lớnthường đạt giá trị từ 400 mm trở lên đến trên 700 mm
Tổng lượng mưa trong mùa ít mưa chiếm 27,8 % tổng lượng mưa toàn năm vàtrong mùa mưa nhiều chiếm 72,2 % tổng lượng mưa toàn năm
1.4 Đặc điểm đất đai
Trong giai đoạn 2005-2010 đất nông nghiệp 17182.15ha,trong đó:
Đất cho sản xuất nông nghiệp 11194.46 ha (chiếm 64,889%);
Đất lâm nghiệp 5700.45 ha (chiếm 33,176%);
Đất nông nghiệp khác 270.62 ha (chiếm 1,575%);
Đất nuôi thủy sản là 16.62 ha(chiếm 0,0967%)
1.5 Đặc điểm xã hội
1.5.1 Dân số
Tổng diện tích tự nhiên toàn thị xã : 24.264,36 ha
Dân số trung bình toàn thị xã năm 2012 là 186408 người, tỷ lệ tăng dân số toàn thị
xã là 1,16%, trong đó chủ yếu là tỷ lệ gia tăng cơ học 1,5% Mật độ dân số trung bình
825 người/ km2, phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung ở phường Bình Định vàphường Đập Đá, thị tứ Gò Găng và trung tâm các xã, mật độ lên đến 4.827 người/km2
Trang 15Riêng hai phường Đập Đá và Bình Định tổng số dân trong độ tuổi lao độngkhoảng 20.334 người, chiếm tỷ lệ 59,47% Lao động phi nông nghiệp chiếm 80%.
II SỰ PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ.
1 Chất thải rắn, đặc tính, phân loại chất thải rắn.
1.1 Chất thải rắn.
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường
và chất thải rắn nguy hại
Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, căn cứ vào đặc điểm chất thải có thểphân chia thành 3 nhóm lớn: chất thải đô thị, công nghiệp và chất thải nguy hại Nguồnthải của rác thải đô thị rất khó quản lý tại các nơi đất trống, bởi vì tại các vị trí này sựphát sinh các nguồn chất thải là một quá trình phát tán
Chất thải nguy hại thường phát sinh tại các khu công nghiệp, do đó những thông tin vềnguồn gốc phát sinh và đặc tính chất thải nguy hại của các loại hình công nghiệp khácnhau là rất cần thiết Các hiện tượng như chảy tràn, rò rỉ các loại hóa chất cần phải đặcbiệt chú ý, bởi vì chi phí thu gom và xử lý các chất thải rắn nguy hại bị chảy tràn rất tốnkém
lý, mùa trong năm, thời gian lưu giữ chất thải
- Độ ẩm: Là lượng nước chứa trong một đơn vị trọng lượng chất thải ở trạng thái
nguyên thủy
- Kích thước và cấp phối hạt của các thành phần trong chất thải rắn: Đóng vai trò
quan trọng trong việc tính toán và thiết kế các phượng tiện cơ khí như: thu hồi vật liệu,đặc biệt là sử dụng các sàng lọc phân loại bằng máy phân chia loại bằng phương pháp từtính
- Khả năng giữ nước thực tế của chất thải rắn: là toàn bộ lượng nước mà nó có thể
giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng của trọng lực Khả năng giữ nước của chất thảirắn là một chỉ tiêu quan trọng trong việc xác định lượng nước rò rỉ từ bãi rác
- Độ thấm của chất thải đã được nén: Tính dẫn nước của chất thải đã được nén làmột tính chất vật lý quan trọng, nó sẽ chi phối và điều khiển sự di chuyển của các chấtlỏng (nước rỉ rác, nước ngầm, nước thấm) và các khí bên trong bãi rác
Trang 161.1.2 Tính chất hóa học của chất thải rắn.
Thành phần hóa học của vật chất cấu tạo nên chất thải rắn đóng vai trò rất quan trọngtrong việc đánh giá các phương pháp; lựa chọn phương thức xử lý và tái sinh chất thải.Nếu chất thải rắn được sử dụng làm nhiên liệu cho quá trình đốt thì 4 tiêu chí phân tíchhóa học quan trọng nhất là:
Phân tích sơ bộ đối với các thành phần có thể cháy được trong chất thải rắn baogồm các thí nghiệm sau:
- Độ ẩm: Lượng nước mất đi sau khi sấy ở 1050C trong 1 giờ
- Chất dễ bay hơi: Khối lượng mất đi thêm vào khi đem mẫu chất thải rắn đã sấy ở
1050C trong 1 giờ đốt cháy ở nhiệt độ 9500C trong lò nung kín
- C cố định: Phần vật liệu còn lại dễ cháy sau khi loại bỏ các chất bay hơi
- Tro: Khối lượng còn lại sau khi đốt cháy ở lò hơi
Điểm nóng chảy của tro: Là nhiệt độ đốt cháy chất thải để tro sẽ hình thành một
khối chất thải rắn do sự nấu chảy và kết tụ Nhiệt độ nóng chảy để hình thành một khốichất thải rắn từ chất thải rắn khoảng 2000 2200 F 0 (1100 1200 C 0 )
Phân tích cuối cùng: Xác định phần trăm của các nguyên tố C, H, O, N, S và tro.
Kết quả của phân tích cuối cùng được sử dụng để mô tả các thành phần hóa học của chấthữu cơ trong chất thải rắn Kết quả phân tích còn đóng vai trò rất quan trọng trong việcxác định tỷ số C/N của chất thải có thích hợp cho quá trình chuyển hóa sinh học haykhông
Nhiệt trị của chất thải rắn là lượng nhiệt sinh ra do đốt cháy, hoàn toàn một đơn vị
khối lượng chất thải rắn và được xác định bằng cách sử dụng lò hơi hoặc thiết bị đo nhiệtlượng trong phòng thí nghiệm
- Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần hữu cơ trong chất thải rắn: Vì các
vi sinh vật có thể chuyển hóa giấy, chất thải sân vườn, chất thải thực phẩm và gỗ, chấtthải này được gọi là có khả năng phân hủy sinh học
- Sự phát sinh mùi hôi: Khi chất thải rắn được lưu giữ trong khoảng thời gian dài ở
một nơi giữ vị trí thu gom, trạm trung chuyển và nơi chôn lấp Sự phát sinh mùi tại nơilưu trữ có ý nghĩa rất lớn, khi tại nơi đó có khí hậu nóng ẩm Nói một cách cơ bản là sựhình thành của mùi hôi là kết quả của quá trình phân hủy yếm khí với sự phân hủy cácthành phần hợp chất hữu cơ tìm thấy trong rác đô thị
- Sự phát triển của ruồi: Ruồi có thể phát triển trong thời gian 2 tuần sau khi trứng
được sinh ra Để hạn chế sự phát triển của ruồi thì các thùng lưu trữ rác nên đổ bỏ đểthùng rỗng trong thời gian này để hạn chế sự di chuyển của các loại ấu trùng
Trang 171.3 Phân loại chất thải rắn.
Chất thải rắn được phát sinh theo nhiều cách:
Theo vị trí hình thành: Tùy theo vị trí hình thành mà người ta phân ra rác thảiđường phố, rác thải vườn, rác thải các khu công nghiệp tập trung, rác thải hộ gia đình…
Theo thành phần hóa học và vật lý: Theo tính chất hóa học có thể phân chia ra chấtthải hữu cơ, chất thải vô cơ, kim loại, phi kim
Theo mức độ nguy hại, chất thải được phân chia thành các loại sau
- Chất thải ngụy hại: Bao gồm các hóa chất dễ phản ứng, các chất độc hại, chấtthải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, dễ gây nổ, chất thải phóng xạ…
- Chất thải không nguy hại: Là những chất thải không chứa các chất và các hợpchất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp
- Chất thải y tế nguy hại: Là những chất thải có nguồn gốc từ các hoạt động y tế,
mà nó có đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường và sức khỏe của cộngđồng bao gồm bông băng, gạt, kim tiêm, các bệnh phẩm và các mô bị cắt bỏ…
2 Nguồn gốc phát sinh và khối lượng chất thải rắn tại địa phương.
2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn chủ yếu.
- Từ khu dân cư: Bao gồm các khu dân cư tập trung, những hộ dân cư tách rời.Nguồn rác thải chủ yếu là thực phẩm dư thừa, thủy tinh, gỗ, nhựa, cao su…còn một sốchất thải nguy hại
- Từ các hoạt động thương mại: Quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng cơ quan,khách sạn…các nguồn thải có thành phần tương tự như đối với các khu dân cư (thựcphẩm, giấy, catton…)
- Các cơ quan, công sở: Trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính Lượng rácthải tương tự như đối với rác thải dân cư và các hoạt động thương mại nhưng khối lượng
ít hơn Thành phần chất thải rắn của các bệnh viện thường có các thành phần nguy hạigây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người
- Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đường xá, dỡ bỏ cáccông trình cũ Chất thải mang đặc trưng riêng trong xây dựng: Sắt thép vụn, gạch vỡ, cácsỏi, bê tong, các vôi vữa, xi măng, các đồ dùng cũ không dùng nữa
- Dịch vụ công cộng của các đô thị: Vệ sinh đường xá, phát quan, chỉnh tu các côngviên, bãi biển và các hoạt động khác…Rác thải bao gồm cỏ rác, rác thải từ việc trang tríđường phố
- Từ các quá trình xử lý nước thải: Từ quá trình xử lý nước thải, nước rác, các quátrình xử lý trong công nghiệp Nguồn thải là bùn, làm phân compost…
- Từ các họat động sản xuất công nghiệp: Bao gồm chất thải chủ yếu từ các hoạtđộng sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, quá trình đốt nhiên liệu, bao bì đónggói sản phẩm…Nguồn chất thải bao gồm một phần từ sinh hoạt của nhân viên làm việc
Trang 18- Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Nguồn thải chủ yếu từ các cánh đồng saumùa vụ, các trang trại, các vườn cây… Rác thải chủ yếu thực phẩm dư thừa, phân gia súc,rác nông nghiệp, các chất thải ra từ trồng trọt, từ quá trình thu hoạch sản phẩm, chế biếncác sản phẩm nông nghiệp
2.2 Khối lượng chất thải rắn.
Theo thống kê năm 2008, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang đã tiến hànhtổng điều tra thống kê lượng rác thải, nước thải trên địa bàn và đánh giá tình hình thugom, xử lý nước thải, rác thải Kết quả, tổng lượng rác thải trên địa bàn thành phố là32622,56 tấn/năm Trong thời gian tới, dự báo lượng rác thải của thành phố Bắc Giang
có thể thu gom được khoảng 180 tấn/1 ngày, với tổng diện tích bãi chôn lấp là 24,7 ha
3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn
3.1 Phương pháp cơ học
- Là khâu ban đầu không thể thiếu trong quy trình xử lý chất thải rắn
- Các công nghệ dùng để phân loại, xử lý cơ học chất thải gồm: cắt, nghiền, sàng,tuyển từ, truyền khí nén
- Các chất thải rắn chứa các chất độc hại (như muối xyanua rắn) cần phải được đậpthành những hạt nhỏ trước khi được hòa tan để xử lý hóa học
- Các chất thải hữu cơ dạng rắn có kích thước lớn phải được băm và nghiền nhỏ đếnkích thước nhất định rồi trộn với các chất thải hữu cơ khác để đốt
a, Giảm kích thước chất thải rắn.
Phương pháp giảm kích thước được sử dụng để
- Giảm kích thước của các thành phần chất thải rắn đô thị
- Giảm áp lực và nâng cao công suất của bãi chôn lấp chất thải rắn Giảm kích thướclàm tăng hiệu suất lên 35% , khối lượng chôn lấp sẽ được nén chặt hơn, giảm chi phívận chuyển, chôn lấp
- Xử lý thành nguyên, nhiên liệu để sử dụng
- Xử lý vật liệu cho quá trình ủ phân compost
- Tiền xử lý đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của quá trình xử lý tiếp theo cũng như trongphân loại, tái sinh
Các thiết bị thường sử dụng là :
- Búa đập: dùng cho chất thải có đặc tính giòn, dễ gãy
- Kéo cắt bằng thủy lực: dùng cho các vật liệu mềm
- Máy nghiền: dùng cho các loại chất thải rắn
b Nén ép chất thải rắn.
Trang 19Phương pháp nén chất thải rắn được sử dụng với mục đích gia tăng khối lượng riêngcủa chất thải rắn, nhằm tăng tính hiệu quả của công tác lưu trữ và vận chuyển, giảm thểtích và độ ẩm của chất thải rắn Các kỹ thuật hiện nay đang áp dụng để nén và tái sinhchất thải là đóng kiện, đóng gói, đóng khối hay ép thành dạng viên, ngoài ra còn kết hợpnung dưới nhiệt độ cao sau đó nén để tăng hiệu quả sản xuất
3.2 Phương pháp xử lý bằng nhiệt.
Đốt rác là giai đoạn xử lý cuối cùng cho một số loại rác nhất định không thể xử lýbằng các phương pháp khác Đây là một giai đoạn oxy hóa ở nhiệt độ cao với sự có mặtcủa oxy trong không khí, trong đó các rác thải độc hại được chuyển hóa thành khí và cácchất thải rắn khác không cháy Các chất khí được làm sạch hoặc không được làm sạchthoát ra ngoài không khí Chất thải rắn được chôn lấp
Việc xử lý rác bằng phương pháp đốt sẽ làm giảm tới mức nhỏ nhất chất thải cho khâu
xử lý cuối cùng, nếu sử dụng công nghệ tiên tiến còn có ý nghĩa cao bảo về môi trường.đây là phương pháp xử lý rác tốn kém nhất so với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh thìchi phí đốt một tấn rác cao hơn khoảng 10 lần
3.3 Phương pháp chuyển hóa sinh học và hóa học.
a Lên men kỵ khí.
Là quá trình biến đổi sinh học dưới tác dụng của vi sinh vật trong điều kiện kỵ khí, ápdụng đối với chất thải rắn có hàm lượng rắn từ 4 8% (bao gồm: chất thải rắn của conngười, động vật, các sản phẩm thừa từ nông nghiệp, và chất hữu cơ trong thành phần củachất thải rắn đô thị) Quá trình phân hủy lên men kỵ khí được áp dụng rộng rãi trên thếgiới sản phẩm cuối cùng là khí metan, khí CO2 và chất mùn ổn định dùng làm phân bón
b Ủ sinh học (phân compost)
Ủ phân sinh học là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để thành các chất mùn,với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học, tạo môi trường tối ưu đối với quátrình
c Chuyển hóa hóa học.
Quá trình chuyển hóa hóa học bao gồm một loạt các phản ứng thủy phân được sử dụng
để tái sinh các hợp chất như là glucose và một loạt các phản ứng khác dùng để tái sinhdầu tổng hợp, khí và axetat xenlulo Kỹ thuật xử lý chất thải rắn bằng phương pháp hóahọc phổ biến nhất là phản ứng thủy phân xenlulo dưới tác dụng của axit và quá trình biếnđổi metan thành methanol
3.4 Chôn lấp
Là phương pháp được nhiều đô thị trên thế giới áp dụng cho quá trình xử lý rác thải Ví
dụ, Hoa kỳ có trên 80% lượng rác thải đô thị được xử lý bằng phương pháp này
Trang 20Bãi chôn lấp hợp vệ sinh được thiết kế để đổ bỏ chất thải rắn sao cho mức độ gây độchại đến môi trường là nhỏ nhất Tại đây chất thải rắn được đổ bỏ vào các ô chôn lấp củabãi chôn lấp, sau đó được nén và bao phủ một lớp đất dày khoảng 1,5 cm (hay vật liệubao phủ) ở cuối mỗi ngày Khi bãi chôn lấp hợp vệ sinh đã sử dụng hết công suất thiết kếcủa nó, một lớp đất (hay vật liệu bao phủ) sau cùng dày khoảng 60 cm được phủ lên trên.Bãi chôn lấp hợp vệ sinh có hệ thống thu và xử lý nước rò rỉ, khí thải từ bãi chôn lấp.
3.4 Phương pháp khác.
a Trích ly.
Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong chế biến bã thải công nghiệp khai thác
mỏ, một số xỉ của luyện kim và nhiên liệu, quặng pirit thiêu kết, các nguyên liệu thứ cấpcủa ngành gỗ và các ngành khác Phương pháp này dựa trên việc lôi kéo một hoặc vàicấu tử từ khối vật liệu rắn bằng cách hòa tan chọn lọc chúng trong chất lỏng
b Hòa tan.
Phương pháp này là thực hiện quá trình tương tác dị thể giữa chất lỏng và chất rắn kèmtheo sự dịch chuyển chất rắn vào dung dịch, được ứng dụng rộng rãi trong thực tế chếbiến nhiều loại chất thải rắn
c Kết tinh.
Việc tách pha rắn ở dạng tinh thể từ dung dịch bão hòa, từ thể nóng chảy hoặc hơiđược phổ biến rộng rãi trong chế biến các chất thải rắn khác nhau Khả năng kết tinh củacấu tử dung dịch được đánh giá qua giản đồ trạng thái hòa tan (Cs) – nhiệt độ
- Nếu đường cong hòa tan tăng nhanh theo nhiệt độ thì khi giảm nhiệt độ một ítdung dịch sẽ chuyển vào vùng quá bão hòa và sẽ sinh ra tinh thể rắn Lúc đó nồng độ củadung dịch giảm Kết tinh các dung dịch như thế được thực hiện bằng cách làm lạnhchúng
- Nếu độ hòa tan tăng chậm theo nhiệt độ thì việc chuyển dung dịch vào vùng quábão hòa chỉ xảy ra khi làm lạnh sâu và lúc đó tách ra một lượng không lớn tinh thể răn.Trường hợp này kết tinh nên tiến hành bằng cách loại một phần dung môi Có thể cótrường hợp độ hòa tan thay đổi không đáng kể trong khoảng rộng nhiệt độ
d Tuyển chất thải rắn.
Phương pháp tuyển chất thải gồm: Tuyển trọng lực, tuyển điện, tuyển từ, tuyển nổi
và các phương pháp tuyển đặc biệt khác
- Tuyển trọng lực dựa trên sự khác nhau của vận tốc rơi trong môi trường lỏng (haykhí) của các hạt có kích thước và khối lượng riêng khác nhau Đó là các quá trình tuyểnsàng (đãi), tuyển trong huyền phù nặng, trong dòng dịch chuyển theo bề mặt nghiêng vàrửa
Trang 21- Đãi là quá trình phân chia hạt khoáng sản theo khối lượng riêng dưới tác dụng tianước thay đổi theo hướng thẳng đứng, đi qua máy đãi có lưới.
- Rửa: Để phá vỡ và loại lớp đất sét, cát và các chất khoáng khác cũng như các tạpchất hữu cơ trong phế thải thường sử dụng quá trình rửa tác nhân rửa thường là nướchoặc hơi nước quá nhiệt và các dung môi khác nhau
- Tuyển nổi: Trong chế biến các dạng phế liệu riêng biệt (như xỉ luyện kim, cácthành phần bả quặng và không quặng…) người ta thường áp dụng phương pháp tuyểnnổi độ lớn của vật liệu tuyển nổi không lớn hơn 0,5mm
- Tuyển từ: Được áp dụng để tách các cấu tử có từ tính mạnh và yếu ra khỏi thànhphần không nhiễm từ
- Tuyển điện: Dựa trên sự khác nhau của tính dẫn điện của vật liệu được phân riêng.Theo tính dẫn điện vật liệu được chia thành dẫn điện, bán dẫn, điện môi
e Tái sử dụng – Tái chế.
Tái sử dụng – tái chế được xếp thứ tự ưu tiên thứ hai và thứ ba sau giảm thiểu tạinguồn trong hệ thống quản lý chất thải rắn tổng hợp Bởi vì tái chế - tái sử dụng chất thảirắn là một giải pháp có nhiều ưu điểm:
- Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, giảm nhu cầu sử dụng nguyên liệu thô cho sảnxuất
- Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp có giá trị cho công nghiệp với chi phí thấp,đem lại hiệu quả kinh tế cho người tái chế
- Ngăn ngừa sự phát tán những chất độc hại vào môi trường và tránh phải thực hiệncác quy trình mang tính bắt buộc như tiêu hủy hoặc chôn lấp chất thải
Trang 22CHƯƠNG II TÍNH TOÁN LƯỢNG RÁC PHÁT SINH CỦA THỊ XÃ
AN NHƠN, BÌNH ĐỊNH
I Tính toán tải lượng chất thải rắn.
1.1 Chất thải rắn sinh hoạt.
Theo niên giám thống kê, thành phố Bình Thuận tính đến năm 2012 có 186.408người sinh sống Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, tiêu chuẩn thải rác trung bình và tỷ lệ thugom rác được thể hiện trong bảng 1:
Bảng 1 : Các thông s c n trong tính toán ố cần trong tính toán ần trong tính toán
Thông số Giai đoạn 2012 – 2020 Giai đoạn 2021 – 2030
Tỷ lệ tăng dân số tự
Tiêu chuẩn thải rác 0,65 kg/người.ngày
+ g là tiêu chuẩn thải rác, g2012 = 0,65( kg/người.ngày đêm)
+ 365 là số ngày trong một năm, (ngày)
Trang 23Trong đó: P là tỷ lệ thu gom rác, P = 0,85
Tính toán tương tự với các năm còn lại trong giai đoạn I Số liệu tính toán đượcthể hiện trong bảng 2
Bảng 2: Tổng hợp khối lượng rác sinh hoạt phát sinh và thu gom trong
Khối lượngrác phát sinh(tấn)
Tỷ lệ thugom rác
Khối lượngrác được thugom (tấn)
+ g là tiêu chuẩn thải rác, g2021 = 0,85( kg/người.ngày đêm)
+ 365 là số ngày trong một năm, (ngày)
Do số lượng dân số tăng theo từng năm theo tỷ lệ tăng dân số tự nhiên nên:
N2021 = N2020 (1 + 0,8%) = 204426 (1 + 0,008) = 206061(người)
- Khối lượng rác thải được thu gom trong năm 2021 được tính theo công thức:
Trang 24Khối lượngrác phát sinh(tấn)
Tỷ lệ thugom rác
Khối lượng rácđược thu gom(tấn)
Bảng 4 : Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt trong giai đoạn 2013 – 2030
Bảng1.4: Lượng chất thải sinh hoạt
Giai đoạn Khối lượng rác phát sinh
Trang 251.2 Chất thải rắn y tế.
Theo niên giám thống kê, thị xã An Nhơn tính đến năm 2012 số giường bệnh của cácbệnh viện trong thành phố là 350 (giường) Tỷ lệ tăng giường bệnh trung bình hàng năm,tiêu chuẩn thải rác trung bình và tỷ lệ thu gom rác được thể hiện trong bảng 5:
Bảng 5: Các thông s c n trong tính toán ố cần trong tính toán ần trong tính toán
Thông số Giai đoạn 2012 – 2020 Giai đoạn 2021 – 2030
Trong đó: P là tỷ lệ thu gom rác, P 0,9
Tính toán tương tự với các năm còn lại trong giai đoạn I Số liệu tính toán được thểhiện trong bảng 6
Trang 26Tiêuchuẩnthải rác
Khối lượng rácphát sinh (tấn)
Tỉ lệthugom
Khối lượng rácthu gom (tấn)
Trong đó: P là tỷ lệ thu gom rác, P = 1,0
Tính toán tương tự với các năm còn lại trong giai đoạn II Số liệu tính toán được thểhiện trong bảng 7
Bảng 7: Tổng hợp khối lượng rác y tế phát sinh và thu gom trong giai đoạn 2021 - 2030
Năm Giường Tỉ lệ gia Tiêu chuẩn Khối lượng rác Tỉ lệ thu Khối lượng
Trang 27bệnh tăng (%) thải rác phát sinh (tấn) gom
rác thu gom(tấn)
1.3 Chất thải rắn công nghiệp.
Theo tiêu chuẩn, chất thải rắn công nghiệp phát sinh thường chiếm từ 5% - 20% chấtthải rắn sinh hoạt Để thuận tiện cho việc tính toán chọn chất thải rắn công nghiệp phátsinh bằng 15% chất thải rắn sinh hoạt Tỷ lệ tăng trưởng công nghiệp bình quân, tỷ lệ thugom rác được thể hiện trong bảng 9:
Bảng 9: Các thông s c n trong tính toán ố cần trong tính toán ần trong tính toán
Thông số Giai đoạn 2013 – 2020 Giai đoạn 2021 – 2030
Tỷ lệ tăng trưởng công
Tải lượng chất thải rắn công nghiệp được xác định trong 2 giai đoạn:
Trang 28 Giai đoạn 1 (năm 2013 - 2020)
- Khối lượng rác thải phát sinh trong năm 2013 được tính theo công thức
Rcn(n+1)=15%.Rsh(n).(1+qcn).pcn (kg)Trong đó: + q là tỷ lệ tăng trưởng công nghiệp bình quân, q cn cn2012 = 6 %
Trong đó: P là tỷ lệ thu gom rác, Pcn = 95%
Tính toán tương tự với các năm còn lại trong giai đoạn I Số liệu tính toán được thể hiện trong bảng
Tỷ lệ tăngtrưởng (%)
Khối lượngrác phát sinh(tấn)
Tỉ lệthugom
Khối lượngrác thu gom(tấn)
Giai đoạn II (năm 2021 - 2030)
- Khối lượng rác thải phát sinh trong năm 2021 được tính theo công thức
Rcn(n+1)=15%.Rsh(n).(1+qcn).pcn (kg)Trong đó: + q là tỷ lệ tăng trưởng công nghiệp bình quân, q cn cn2021 = 10 %