h¹i cho søc khoÎ. - C¸c nhãm nhËn xÐt lÉn nhau.. Y/c HS vÒ nhµ häc bµi vµ chuÈn bÞ bµi sau. - Tõng nhãm lªn ®ãng vai. Y/c HS vÒ nhµ thùc hiÖn theo néi dung bµi häc... LuyÖn tiÕng viÖt.[r]
Trang 1Tuần 13 Thứ hai ngày 17 tháng 11 năm 2014
Buổi sáng:
Tập đọc
Ngời tìm đờng lên các vì sao
(Theo Lê Quang Long, Phạm Ngọc Toàn)
II.Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa SGK
III.Các hoạt động dạy và học:
A.Kiểm tra bài cũ:
2 HS đọc nối tiếp bài “Vẽ trứng”.
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
lợt
- GV nghe, kết hợp sửa sai và giải
nghĩa từ, hớng dẫn đọc câu dài HS: Luyện đọc theo cặp
1 - 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b.Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Xi - ôn - cốp - xki mơ ớc điều gì? - Từ khi còn nhỏ đã ớc mơ đợc bay lên
bầu trời
+ Ông kiên trì thực hiện ớc mơ của
mình nh thế nào? - Ông sống rất kham khổ để dành dụmtiền mua sách vở và dụng cụ thí
nghiệm Sa Hoàng không ủng hộ phátminh về khí cầu bay bằng kim loại của
ông nhng ông không nản chí Ông đãkiên trì nghiên cứu và thiết kế thànhcông tên lửa nhiều tầng trở thành ph-
ơng tiện bay tới các vì sao
+ Nguyên nhân chính giúp ông thành
công là gì? - Vì ông có ớc mơ chinh phục các vìsao, có nghị lực quyết tâm thực hiện ớc
mơ
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện
+Câu chuyện nói lên điều gì?
HS: Tự suy nghĩ và đặt
VD: Từ ớc mơ bay lên bầu trời
Từ ớc mơ biết bay nh chim
Trang 2+ Đọc mẫu cho HS nghe - Luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc toàn bài
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Trờng hợp tổng 2 chữ số bé hơn 10:
- GV viết bảng: 27 x 11 HS: - Cả lớp đặt tính và tự tính ra nháp
- 1 em lên bảng làm
2 7 x
nào? HS: Ta viết số 9 (là tổng của 2 và 7)xen giữa số 2 và 7
- Cho làm thêm 1 ví dụ: 45 x 11 HS: 45 x 11 = 395 (vì 4 + 5 = 9), viết 9
* Chú ý: Trờng hợp tổng 2 chữ số bằng
10 giống hệt nh trên HS nhân nhẩm: 75 x 11
4.Thực hành:
+ Bài 1: Y/c HS nhân nhẩm và ghi kết
quả vào vở HS: Làm bài sau đó đổi vở kiểm trachéo
- 3 HS lên bảng làm
34 x 11 = 374 82 x 11 = 902
11 x 95 = 1045+ Bài 2: Tìm x: HS: 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Trang 3187 + 165 = 352 (HS)
Đáp số: 352 HS.+ Bài 4: Y/c HS tính số ngời có trong
mỗi phòng họp sau đó so sánh và rút ra
KL
-Phòng A có: 11 x 12 = 132 ngời-Phòng B có: 9 x 14 = 126 ngời-Vậy câu b đúng, các câu còn lại sai
- Tờng thuật sinh động trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu
- Ta thắng đợc quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh của ngời quân dân.Ngời anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thờng Kiệt
II.Đồ dùng dạy học:
Lợc đồ cuộc kháng chiến, phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài học giờ trớc
2.Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời - Đọc SGK đoạn “Cuối năm … rút về”.
- Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý
kiến nào đúng? Vì sao? - ý kiến thứ 2 đúng vì trớc đó lợi dụng
việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ,quân Tống đã chuẩn bị xâm lợc Lý Th-ờng Kiệt cho quân sang đánh nớc Tống,triệt phá nơi tập trung quân lơng củagiặc rồi kéo về nớc
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
- GV trình bày tóm tắt diễn biến của
cuộc kháng chiến trên lợc đồ - 3 em trình bày lại.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
- Thảo luận theo câu hỏi và trả lời
- GV hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến
thắng lợi của cuộc kháng chiến? - Do quân ta rất dũng cảm, Lý ThờngKiệt là tớng tài (chủ động tấn công sang
đất Tống, lập phòng tuyến sông Nh
Trang 4- Trình bày kết quả của cuộc kháng
chiến? - Trình bày (SGK): Số quân Tống bị chếtquá nửa, số còn lại tinh thần suy sụp….
- HS biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích
- Thêu đợc các mũi thêu móc xích
- HS hứng thú thêu
II.Đồ dùng dạy học:
Tranh quy trình thêu, mẫu thêu, vải, kim, chỉ,…
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ.
2.Dạy bài mới:
a.Hớng dẫn thêu móc xích:
- Giới thiệu mẫu:
- Treo tranh qui trình thêu
- Rút ra ghi nhớ
QS và nhận xét Nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiệncác bớc thêu móc xích
- GV khắc sâu kỹ thuật theo các bớc:
+ Bớc 1: Vạch dấu đờng thêu
+ Bớc 2: Thêu móc xích theo đờng vạch
dấu
- GV nhắc lại và hớng dẫn 1 số điểm
cần lu ý
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và
yêu cầu thời gian hoàn thành sản phẩm
(Giáo viên chuyên ngành soạn - giảng)
Hoạt động ngoài giờ
Trang 5Tổng kết phong trào văn nghệ
và thi đua chào mừng 20 tháng 11 I.Mục tiêu:
Giúp HS: -Tổng kết các phong trào thi đua trong tháng 11
-Tiếp tục phát huy và thực hiện tốt hơn các phong trào thi đua tiếp theo
II.Nội dung:
1.Tổng kết phong trào văn nghệ chào mừng 20/11.
-Đã thành lập đợc đội văn nghệ của lớp gồm các bạn: Hoàng Anh, Huyền, Hào, Kiều Anh, Hoài Linh, Yến, Đức, Thúy, Thắm, Thu
-Tập đợc hai tiết mục văn nghệ:
a) Múa: Cô giáo em là hoa pơ-lang
b)Hát tốp ca bài: ở trờng cô dạy em thế
-Tuy cha giành đợc giải cao nhng các bạn đã tập luyện rất chăm chỉ và nhiệt tình
2.Tổng kết các phong trào thi đua.
- Lớp trởng đánh giá các phong trào học tập:
+ Thi đua luyện toán, luyện tiếng việt
III.Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 HS viết bảng, lớp viết nháp: châu báu, trâu bò, ý chí, chân thành, trân trọng, trí lực.
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu:
2.Hớng dẫn HS nghe - viết:
-GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
-Đoạn văn viết về ai?
-Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn và luyện
viết
HS: Cả lớp theo dõi SGK
-Nhà bác học Xi - ôn - cốp - xki
- Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý cáchviết tên riêng (Xi - ôn - cốp - xki) vànhững từ dễ viết sai: nhảy, rủi ro, nonnớt, thuở nhỏ
- GV đọc từng câu cho HS viết vào vở HS: Viết bài vào vở
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi
3.Hớng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 2a: Làm theo nhóm.
-Phát giấy và bút dạ cho các nhóm HS: Trao đổi thảo luận và tìm từ ghi
Trang 6- Giúp HS biết nhân với số có 3 chữ số.
- Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phépnhân với số có 3 chữ số
II.Đồ dùng dạy học.
Bảng nhóm Bảng số viết bài tập 2
III.Các hoạt động dạy học:
B.Dạy bài mới:
* Lu ý: Phải viết tích riêng thứ hai
lùi sang trái 1cột so với tích riêng thứ
4.Thực hành:
Trang 7Y/c HS thực hiện phép tính ra nháp rồi
viết kết quả tính vào bảng HS: Đọc yêu cầu, tính ra nháp sau đóviết giá trị của từng biểu thức vào ô.+ Bài 3: Làm bài cá nhân HS: Đọc kỹ yêu cầu đề bài
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì? - 1 em làm bảng nhóm Lớp làm vở.-Dán bảng và trình bày
Phiếu khổ to kẻ sẵn nội dung bài 1.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu 1 số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất.
B.Dạy bài mới:
- GV và HS NX, chốt lại lời giải đúng - Đại diện nhóm lên trình bày
a) Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền
chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì b) Khó khăn, gian khó, gian khổ, giannan, gian lao, gian truân, thử thách,
thách thức, chông gai…
+ Bài 2: Làm cá nhân HS: Đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ
để đặt câu
- GV gọi HS đứng tại chỗ nói câu mình
vừa đặt - 2 HS lên bảng viết câu mình vừa đặt.VD:+Mỗi lần vợt qua đợc gian khó là
mỗi lầ con ngời đợc trởng thành
+ Bài 3: Đoạn văn y/c viết về nội dung
gì?
- Gọi 1 số HS nhắc lại các thành ngữ, tục
ngữ đã học, đã biết
-Viết về 1 ngời có ý chí, nghị lực, đãvợt qua nhiều thử thách và đạt đợcthành công
- Cả lớp suy nghĩ làm vào vở bài tập.-Nối tiếp nhau đọc đoạn văn trớc lớp
Trang 8- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại những
đoạn văn hay
VD: Bạch Thái Bởi là nhà kinh doanh rất có chí Ông đã từng thất bại trên thơngtrờng, có lúc mất trắng tay nhng ông không nản chí “Thua keo này, bày keokhác” ông lại quyết chí làm lại từ đầu
- HS phân biệt đợc nớc trong và nớc đục bằng quan sát và thí nghiệm
- Giải thích tại sao nớc sông hồ đục và không sạch
- Nêu đợc đặc điểm chính của nớc sạch và nớc bị ô nhiễm
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 52, 53 SGK, chai nớc…
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- 2 em nêu mục “Bạn cần biết”: Nớc có tính chất gì?
2.Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nớc trong tự nhiên.
* Quan sát và làm thí nghiệm chứng
minh: chai nào là nớc sông, chai nào
là nớc giếng
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét
Kết luận: (Dán nhãn vào chai)
- Giải thích: - Nớc giếng trong hơn vì chứa ít chất
không tan
- Nớc sông đục vì chứa nhiều chất khôngtan
- Hai đại diện lấy phễu, vải lọc 2 chai
Quan sát hai miếng bông vừa lọc và
nhận xét
Kết luận
Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá nớc bị ô nhiễm và nớc sạch.
- Thảo luận nhóm, đa ra các tiêu chuẩn về nớc sạch và nớc bị ô nhiễm Ghi kết quảtheo mẫu:
Tiêu chuẩn đánh giá ô nhiễm Nớc bị Nớc sạch
4 Vi sinh vật Nhiều quá mức cho
phép Không có hoặc có ít,không đủ gây hại
5 Các chất hoà tan Chứa các chất hoà tan có
hại cho sức khoẻ Không có hoặc có chấtkhoáng có lợi
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận theo mẫu trên.
- Yêu cầu HS mở SGK đối chiếu.
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV khen nhóm nào làm đúng.
Trang 9B.Dạy bài mới:
1.Hoạt động 1: Đóng vai (Bài 3 SGK).
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ HS: Các nhóm đóng vai theo tình huống
2.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi.
- GV nêu yêu cầu bài tập 4
- GV gọi 1 số HS trình bày
- Khen những em đã biết hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ, nhắc nhở các em khác
học tập các bạn
- HS thảo luận theo nhóm đôi
3.Hoạt động 3: Trình bày những t liệu sáng tác su tầm đợc (Bài 5, 6).
=> Kết luận chung:
Ông bà, cha mẹ đã có công lao sinh thành nuôi dạy chúng ta nên ngời Con cháuphải có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
4.Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học Y/c HS về nhà thực hiện theo nội dung bài học
Luyện tiếng việt
Luyện tập Mở rộng vốn từ: ý chí - nghị lực
I.Mục tiêu:
Trang 10- Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ
điểm “Có chí thì nên”
- Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên, hiểu sâu hơn các từ ngữ thuộcchủ điểm
II.Đồ dùng dạy học:
Chuẩn bị nội dung bài.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải
a) Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền
chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì b) Khó khăn, gian khó, gian khổ, giannan, gian lao, gian truân, thử thách,
thách thức, chông gai…
Bài 2: (Vở trắc nghiệm)
- Hớng dẫn học sinh đặt câu - Đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ đểđặt câu
- GV gọi HS đứng tại chỗ nói câu mình
vừa đặt - 2 HS lên bảng viết câu mình vừa đặt.VD: Công việc ấy rất khó khăn.Bài 3: (Vở trắc nghiệm)
- Giải nghĩa tục ngữ thành ngữ trong
chủ điểm - Đọc yêu cầu của bài.- Cả lớp suy nghĩ làm vào vở bài tập
- Nối tiếp nhau đọc đoạn văn trớc lớp
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại những
đoạn văn hay
Bài 4.Tìm từ có tiếng “chí” điền vào những chỗ trống trong các câu sau
a)Anh nói thật là … , làm sao mà không nghe theo anh đợc
b)Đợc bạn bè giúp đỡ, Vinh … học hành
c)Trần Quốc Toản tuy còn nhỏ tuổi nhng rất có …
-HS thảo luận làm bài
III.Các hoạt động dạy học:
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu:
2.Luyện tập:
Trang 11Bài 1.Tính -Y/c HS lên bảng, mỗi em làm 1 phép
375 x 135 1875 1125 375 50625
869 x 175 4345 6083 869 152075-Nhận xét bài làm của bạn
-Chữa bài và khen ngợi HS.
Bài 2.Tính diện tích của đám đất hình vuông cạnh 252m
-Hớng dẫn HS phân tích bài toán -Suy nghĩ làm bài cá nhân
- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể từ tốn,
đổi giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với nội dung ca ngợi quyếttâm và sự kiên trì của Cao Bá Quát
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi tính kiến trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu củaCao Bá Quát Sau khi hiểu chữ xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trởthành ngời nổi danh văn hay chữ tốt
II.Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 12A.Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 HS đọc tiếp nối bài"Ngời tìm đờng lên các vì sao"
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu:
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- GV nghe, sửa sai, kết hợp giải nghĩa
từ khó, và hớng dẫn nghỉ hơi những câu
dài
HS: Luyện đọc theo cặp
- 1 - 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b.Tìm hiểu bài: HS:Đọc thầm từng đoạn,trả lời câu hỏi.+ Vì sao Cao Bá Quát thờng bị điểm
kém? - Vì chữ viết rất xấu dù bài văn viếthay
+ Thái độ của Cao Bá Quát nh thế
nào khi nhận lời giúp bà cụ hàng
xóm viết đơn? - Vui vẻ nói: Tởng việc gì khó chứ việcấy cháu xin sẵn lòng.+ Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá
Quát phải ân hận? - Vì chữ xấu quá không đọc đợc nênthét lính đuổi bà cụ về khiến bà cụ
không giải đợc nỗi oan
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ
nh thế nào? - Sáng sáng ông cầm que vạch lên cộtnhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối
viết xong 10 trang vở mới đi ngủ, mợnnhững cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu,luyện viết liên tục suốt mấy năm trời
+ Tìm đoạn mở bài, thân bài, kết bài
của truyện?
+Theo em, nguyên nhân nào khiến
CBQ nổi danh là ngời văn hay chữ
Trang 13B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
+ Bài 3: Làm vào vở. HS: Đọc đề bài suy nghĩ và làm vào
vở, 1 em làm bảng nhóm
-Dán bảng và trình bày
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Trang 14Bảng phụ viết đề bài.
III.Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ:
-2 HS kể lại chuyện đã nghe, đã đọc về 1 ngời có nghị lực
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề:
- GV treo bảng phụ viết đề bài lên bảng,
-Là ngời không quản ngại khó khănvất vả luôn cố gắng khổ công để đạt đ-
ợc điều mình mong muốn
-Nối tiếp nhau nói tên câu chuyệnmình chọn
- GV nhắc HS lập dàn ý câu chuyện trớc
khi kể Dùng từ xng hô (Tôi)
3.Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a.Từng cặp HS kể cho nhau nghe về câu chuyện của mình.
b.Thi kể trớc lớp.
-Tổ chức cho HS thi kể HS: Một vài HS thi nối tiếp nhau kể
chuyện trớc lớp Mỗi em kể xong cóthể cùng bạn trao đổi về ý nghĩa câuchuyện
- GV hớng dẫn, cả lớp nhận xét bình
chọn bạn có câu chuyện hay nhất…
4.Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học Y/c HS về tập kể và chuẩn bj bài sau
Luyện tiếng việt
Luyện đọc: Văn hay chữ tốt I.Mục tiêu:
Giúp HS:- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể từ tốn, đổi giọng linh hoạt phù hợpvới diễn biến của câu chuyện, với nội dung ca ngợi quyết tâm và sự kiên trì của CaoBá Quát
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi tính kiến trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu củaCao Bá Quát
II.Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu:
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
Trang 15- GV nghe, sửa sai, kết hợp giải nghĩa
từ khó, và hớng dẫn nghỉ hơi những câu
dài
HS: Luyện đọc theo cặp
- 1 - 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b.Tìm hiểu bài: HS:Đọc thầm từng đoạn,trả lời câu hỏi.+ Vì sao Cao Bá Quát thờng bị điểm
kém? - Vì chữ viết rất xấu dù bài văn viếthay
+ Thái độ của Cao Bá Quát nh thế
nào khi nhận lời giúp bà cụ hàng
xóm viết đơn? - Vui vẻ nói: Tởng việc gì khó chứ việcấy cháu xin sẵn lòng.+ Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá
Quát phải ân hận? - Vì chữ xấu quá không đọc đợc nênthét lính đuổi bà cụ về khiến bà cụ
không giải đợc nỗi oan
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ
nh thế nào?
- Sáng sáng ông cầm que vạch lên cộtnhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi tốiviết xong 10 trang vở mới đi ngủ, mợnnhững cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu,luyện viết liên tục suốt mấy năm trời
+ Tìm đoạn mở bài, thân bài, kết bài
của truyện?
+Theo em, nguyên nhân nào khiến
CBQ nổi danh là ngời văn hay chữ
- HS tìm ra nguyên nhân làm nớc ở sông, hồ, kênh, rạch, biển… bị ô nhiễm
- Su tầm thông tin về nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm nớc ở địa phơng
- Nêu tác hại của việc sử dụng nguồn nớc bị ô nhiễm đối với sức khoẻ con ngời
II.Đồ dùng dạy - học:
Hình minh hoạ SGK
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: