MỞ ĐẦU Các số Bernoulli được nhà toán học người Thụy sĩ Jacob Bernoulli 1654 – 1704 phát minh và nghiên cứu khi ông tìm một công thức tổng quát để tính tổng lũy thừa bậc m của n -1 số n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS MỴ VINH QUANG
Thành phố Hồ Chí Minh – 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS TS Mỵ Vinh Quang Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng một số kết quả từ nguồn sách, tạp chí, bài báo được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về luận văn của mình
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Lời cám ơn đầu tiên, tôi xin gởi tới PGS TS Mỵ Vinh Quang, người thầy mẫu mực
và nghiêm khắc, người tận tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học cao học
và đặc biệt là khi thực hiện luận văn Nhờ thầy, tôi đã hoàn thành tốt luận văn của mình và qua đó tôi học được từ thầy cách làm việc khoa học
Tiếp đến tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô trong khoa Toán – Tin Trường
Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh: PGS.TS Trần Tuấn Nam, TS Trần Huyên,
TS Phạm Thị Thu Thủy Quý thầy cô đã trực tiếp giảng dạy để trang bị cho tôi những
kiến thức cơ bản trong bước đường nghiên cứu toán học
Tôi cũng không quên bày tỏ lòng biết ơn đối với quý thầy cô trong Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là quý thầy cô phòng Sau Đại Học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập trong suốt quá trình học cao học
Xin gởi lời cám ơn chân thành đến TS Phan Thế Hải, người thầy truyền cho tôi
ngọn lửa đam mê toán học từ khi tôi còn là một sinh viên sư phạm Thầy luôn theo sát mọi bước đi của tôi từ lúc tôi ra trường đến nay
Xin khắc sâu công ơn ba, mẹ tôi Những người luôn ủng hộ mọi quyết định của tôi trong cuộc đời Nhờ họ tôi mới có thêm nghị lực để vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng, lời cám ơn đặc biệt nhất, tôi xin gởi đến vợ và con gái yêu của tôi Chính
họ là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi trong suốt quá trình học cao học và hoàn thành luận văn
TP Hồ Chí Minh, tháng 03 – 2018
Đỗ Cao Trí
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 2
1.1.Một số định nghĩa và tính chất của chuẩn trên trường 2
1.2 Chuẩn phi Archimede 3
1.3 Trường số p – adic p 5
1.4 Phân phối p – adic 10
1.5 Độ đo và tích phân p – adic 13
CHƯƠNG 2 SỐ BERNOULLI, ĐA THỨC BERNOULLI 15
2.1 Số Bernoulli và đa thức Bernoulli 15
2.2 Tính chất của số Bernoulli và đa thức Bernoulli 17
2.3 Các đồng dư thức liên quan đến số Bernoulli và đa thức Bernoulli 21
CHƯƠNG 3 : ỨNG DỤNG CỦA SỐ BERNOULLI VÀ ĐA THỨC BERNOULLI 30 3.1 Ứng dụng của số Bernoulli để tính khai triển Laurent của tan và cot 30
3.2 Khai triển Fourier của đa thức Bernoulli 31
3.3 Zeta – hàm số học 36
3.4 Độ đo và tích phân Bernoulli 38
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 8MỞ ĐẦU
Các số Bernoulli được nhà toán học người Thụy sĩ Jacob Bernoulli (1654 – 1704 ) phát minh và nghiên cứu khi ông tìm một công thức tổng quát để tính tổng lũy thừa bậc m của n -1 số nguyên dương đầu tiên Bằng số Bernoulli và đa thức Bernoulli, ông đã giải quyết được trọn vẹn bài toán và ông tự hào viết lại (trong cuốn Ars Conjectandi) rằng ông mất không quá 15 phút để có thể tính tổng lũy thừa bậc 10 của 1000 số nguyên dương đầu tiên
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và toán học, số Bernoulli và đa thức Bernoulli đã đóng một vai trò quan trọng trong nhiều ngành khác nhau của toán học Đặc biệt là trong lý thuyết số hiện đại và giải tích p – adic, chẳng hạn, ta có công thức tính zeta – hàm hàm số học s tại s2k qua các số Bernoulli như sau
Chương 1 : Kiến thức chuẩn bị
Chương này sẽ trình bày các kiến thức cơ bản về chuẩn trên một trường, khái niệm về chuẩn phi Archimede và một số kiến thức cần cho các chương sau
Chương 2 : Số Bernoulli và đa thức Bernoulli
Chương này trình một số tính chất của số Bernoulli và đa thức Bernoulli Đặc biệt trong chương này chúng tôi chứng minh một số đồng dư thức liên quan đến số Bernoulli và đa thức Bernoulli như đồng dư thức của Von Staud – Clausen, đồng dư thức của Kummer Chương 3 : Ứng dụng của số Bernoulli và đa thức Bernoulli
Chương này sẽ trình bày ứng dụng của số Bernoulli và đa thức Bernoulli để tính zeta – hàm số học và xây dựng độ đo p – adic, đặc biệt là độ đo và tích phân Bernoulli
Trang 9CHƯƠNG 1 : KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Trong chương này, chúng tôi trình bày cách xây dựng trường số p – adic p vá các tính chất cơ bản của nó Đặc biệt chương này cũng trình bày tóm tắt một số kết quả về độ đo
và tích phân p – adic cần cho các ứng dụng sau này Các kết quả của chương này được trình bày theo tài liệu tham khảo [2] và [3]
1.1 Một số định nghĩa và tính chất của chuẩn trên trường
Định nghĩa 1.1.1 Cho F là một trường, ánh xạ : F được gọi là một chuẩn trên F nếu thỏa các điều kiện sau
Trang 10Định nghĩa 1.1.4 (Hai chuẩn tương đương)
Cho 1; 2 là hai chuẩn trên trường F Ta nói rằng hai chuẩn này tương đương nếu x n
là dãy Cauchy theo chuẩn 1 khi và chỉ khi x n là dãy Cauchy theo chuẩn 2
Chú ý rằng x n là dãy Cauchy theo chuẩn nghĩa là x m x n m n, 0 Hay
0, n : m n, n , x m x n
Định lý 1.1.5 (Các điều kiện tương đương của chuẩn)
Cho 1, 2 là hai chuẩn trên một trường F Khi đó, các điều sau là tương đương
1) x F , x1 1 khi và chỉ khi x2 1
2) x F , x1 1 khi và chỉ khi x2 1
3) Tồn tại hằng số C > 0 sao cho x F x, 2 x1C
4) Các tôpô sinh bởi 1 và 2 là trùng nhau
5) 1 tương đương với
1.2 Chuẩn phi Archimede
Định nghĩa 1.2.1 (Chuẩn phi Archimede)
Cho là một chuẩn trên trường F Khi đó chuẩn được gọi là chuẩn phi Archimede trên F nếu nó thỏa thêm điều kiện
iii’) x y maxx; y với mọi x y, F
Chuẩn thỏa iii) nhưng không thỏa iii’) được gọi là chuẩn Archimede
Ví dụ 1.2.2
Trang 11Chuẩn tầm thường trên trường F là chuẩn phi Archimede Thật vậy, nếu x y 0 thì
Mệnh đề 1.2.3 Cho F là một trường với chuẩn phi Archimede , khi đó ta có
i) x y, F x, y thì xy maxx; y Nghĩa là mọi tam giác đều cân trong
không gian mêtric sinh bởi chuẩn
iii) Mọi điểm thuộc hình cầu đều là tâm cuả nó
iv) Dãy x n F là dãy Cauchy lim n 1 n 0
Định lý 1.2.4 (Các điều kiện tương đương của chuẩn phi Archimede)
Cho F là một trường, là một chuẩn trên F Các điều sau là tương đương
i) là chuẩn phi Archimede
ii) 2 1
iii) n 1 n N nn.1 /n , trong đó 1 là đơn vị của F
Trang 12là một chuẩn trên Chuẩn p được gọi là chuẩn p – adic hay chuẩn p Rõ ràng chuẩn p
là chuẩn phi Archimede trên
Định lý 1.2.8 (Ostrowski) Mọi chuẩn không tầm thường trên hoặc tương đương với
chuẩn p (p là số nguyên tố) hoặc tương đương với chuẩn giá trị tuyệt đối thông thường trên
1.3 Trường số p – adic p
1.3.1 Xây dựng trường số p – adic p
Từ định lý Oxtropxki ta thấy mọi chuẩn không tầm thường trên đều tương đương với chuẩn giá trị tuyệt đối thông thường hoặc chuẩn phi Archimede p (p là số nguyên
tố) Mặt khác, ta đã biết làm đầy đủ theo ta được trường số thực Làm đầy đủ
Trang 13theo pta sẽ được trường mới mà ta gọi là trường số p – adic p Cụ thể cách xây dựng như sau
Xét p là chuẩn p – adic trên xác định bởi
n N y
Trang 14Tiếp theo x p không phụ thuộc vào cách chọn phần tử đại diện Giả sử x x n y n thế
Định nghĩa 1.3.2 Với a b, p , ta định nghĩa abmodp n a b p n
Ta nhận xét rằng với a b, p thì a bmodp n a b p pn Thật vậy, giả sử
Định lý 1.3.4 Cho x p và x p 1 Khi đó, x có một đại diện là a n n 1; thỏa hai điều kiện sau
i) a n , 0 a n p n (n = 1; 2; …)
a a p (n = 1; 2; …)
Trang 15Với x p,x p 1 thì theo định lý 1.3.4, tồn tại dãy Cauchy a n thỏa a n ,
a a p , n = 1; 2; 3;… để x a n Khi đó với mỗi
n ta có các khai triển p – phân
' ' ' 1 '
1 0 1
, 0; 1 , 0; 1
khai triển p – adic của x trong p
Nhận xét
i) Nếu
0
n n n
Trang 16p được định nghĩa như trên là một vành và được gọi là vành các số nguyên p – adic
Mệnh đề 1.3.6 p là vành chính và tất cả các iđêan của nó lập thành một dây chuyền
Cụ thể p p p p2 p p n p
Mệnh đề 1.3.7 p là tập compact, do đó p là compact địa phương
Mệnh đề 1.3.8.(Một số tính chất tôpô khác của p )
i) Mọi hình cầu, mặt cầu trong p đều là những tập vừa mở, vừa đóng
ii) Hai hình cầu bất kỳ trong p hoặc lồng nhau hoặc rời nhau
iii) Mọi hình cầu, mặt cầu trong p đều có vô số tâm Mọi hình cầu trong p
đều có vô số bán kính
iv) p chỉ có một số đếm được các hình cầu và mặt cầu
Định nghĩa 1.3.9 Khoảng trong p là hình cầu đóng tâm a p bán kính 1N ,N
ii) Mọi tập mở trong p là compact nếu và chỉ nếu nó được viết dưới dạng hợp
hữu hạn rời nhau của các khoảng trong p
Trang 17Đặc biệt, từ khẳng định i) ta dễ dàng suy ra được 0 1
00;1 0
p p
a
a p
, với mọi số tự nhiên N
1.4 Phân phối p – adic
Định nghĩa 1.4.1 Cho X và Y là các không gian tôpô Ánh xạ f : X Y được gọi là hàm hằng địa phương nếu với mỗi xX thì tồn tại một lân cận U của x sao cho f U là một điểm của Y
Ví dụ 1.4.2 Cho U là tập mở compact của p và f : p p là hàm đặc trưng được xác định như sau
Mệnh đề 1.4.5 Cho là một phân phối p – adic trên X, với mọi tập mở compact U trong
X, ta có U là hàm đặc trưng của U Nếu ta đặt U U thì là một p - phiếm
Trang 18hàm tuyến tính từ p - không gian vectơ các hàm hằng địa phương trên X đến p Ngược lại, cho là một p - phiếm hàm tuyến tính từ p - không gian vectơ các hàm hằng địa phương trên X đến p Khi đó với mọi tập mở compact U trong X, nếu ta đặt
Trang 19Ánh xạ Haar được gọi là phân phối Haar
Định nghĩa 1.4.8 Cho p cố định, ta định nghĩa ánh xạ trên tập mở compact
Trang 20Do đó Mazur là một phân phối và được gọi là phân phối Mazur
1.5 Độ đo và tích phân p – adic
Định nghĩa 1.5.1 Một phân phối trên X p là một độ đo nếu giá trị của nó trên
mọi tập mở compact U X bị chặn bởi hằng số B nào đó Nghĩa là U p B với
mọi tập mở compact U X
Mệnh đề 1.5.2 Một phân phối p – adic là một độ đo nếu và chỉ nếu tồn tại
, 0
p
a a sao cho a lấy giá trị trong p
Định nghĩa 1.5.3 Cho hàm f và là một phân phối trên p Với mọi N , ta chia p
a p
, giả sử x a N, là một điểm tùy ý thuộc khoảng a p N , ta định nghĩa
tổng Riemann thứ N của hàm f tương ứng với x a N, là
1 , ,
Định lý 1.5.4 Giả sử là một độ đo p – adic trên X p và f :X p là một hàm
liên tục Khi đó tổng Riemann
Trang 21hội tụ đến một giới hạn trong p khi N mà nó không phụ thuộc vào việc chọn điểm
Trang 22CHƯƠNG 2 : SỐ BERNOULLI, ĐA THỨC BERNOULLI
Trong chương này, chúng tôi giới thiệu về số Bernoulli, đa thức Bernoulli và chứng minh một số tính chất của chúng Đặc biệt, chúng tôi chứng minh một số đồng dư thức liên quan đến số Bernoulli và đa thức Bernoulli như đồng dư thức của Von Staudt – Clausen, đồng dư thức của Kummer Các kết quả trong chương này được trình bày theo tài liệu tham khảo [2] và [4]
2.1 Số Bernoulli và đa thức Bernoulli
Định nghĩa 2.1.1 Số Bernoulli thứ m, ký hiệu B m , được định nghĩa bằng quy nạp như
m B k
Trang 23Thật vậy, nhân hai vế với e t 1 ta được
m
k k
m b k
Từ đó ta có B m b m với mọi giá trị của m ∎
Định lý 2.1.3 Cho m1 , khi đó tổng S m( )n 1m 2m 3m n 1m thỏa
6
B x x x , 3 2
3
3 1 ( )
2 2
B x x x x ,…
Trang 24Theo đó, kết quả của Định lý 2.1.3 còn có thể viết như sau
1 1
1 ( )
k k t
2 2 0
( )
(2 )!
k k k
Trang 25B Giả sử Mệnh đề đúng với mọi số nguyên lớn
hơn 1 và bé hơn k , khi đó ta nhân vào hai vế của đẳng thức trong Mệnh đề 2.2.2 với
Hệ quả 2.2.4 Với k ,k 1 thì B 2k và B2k2 trái dấu
Thật vậy, theo Hệ quả 2.2.3 thì 1
Trang 261 1
Trang 27Các tính chất i, ii, iv là các tính chất đặc trưng của đa thức Bernoulli, vì thế một số tác giả xây dựng đa thức Bernoulli như là các đa thức thỏa i, ii, iv và cũng có được kết quả tương
tự
Định lý 2.2.7 ( Raabe)
Cho m và n là các số nguyên dương và số thực x, khi đó
1 1 0 ( )
m n
t ở hai vế, ta có kết quả của Định lý.∎
2 1 2
Trang 28Theo Định lý 2.2.7 thì 1 1
0
m n
2.3 Các đồng dư thức liên quan đến số Bernoulli và đa thức Bernoulli
Trước khi đi vào mục này, ta nhắc lại vài khái niệm số học hay sử dụng Cho p là số
nguyên tố và số hữu tỷ r a
b
, ta nói r là p – nguyên nếu ord p r 0 Nói cách khác, r là
Trang 29p – nguyên nếu r a, ,a b
b
và p ∤ b, tức p không là ước của mẫu của r Cho a b, là p –
nguyên ta định nghĩa a bmodp n a n b
( )
1
m k m
Ngoài đẳng thức (1), ta cần những bổ đề đơn giản sau
Bổ đề 2.3.2 Cho p là số nguyên tố và k1 là một số nguyên, khi đó
Trang 30i) Trước hết ta chứng minh k 1 p k với k1 Thật vậy, nếu k1 thì khẳng định là hiển
iii)Tương tự như trên, bằng quy nạp ta dễ dàng chứng minh được rằng 2
1 k
k p với 3
k và p 5 , do đó k 2 a cho nên
2 21
Trang 31Theo bổ đề 2.3.2 thì khẳng định này là đúng với k2, do đó ta chỉ cần chứng minh cho trường hợp k = 1, tức là ta cần chứng tỏ 1 1
2
m ord pB p
m chẵn và m4 thì B m1 0 nên ta chỉ cần kiểm ta với m =2 và điều này là dễ thấy ∎
Bổ đề 2.3.4 Cho p là số nguyên tố, khi đó
thì A m là p – nguyên với mọi
số nguyên tố p nên A m và Định lý được chứng minh ∎
Hệ quả 2.3.5 Nếu p1|2m thì B 2m là p - nguyên, còn nếu p 1 | 2m thì pB2m 1 là p - nguyên Hơn nữa nếu p – 1| 2m thì 2 2 2
Trang 32Tiếp theo, ta chứng minh một số mệnh đề bổ trợ để chứng minh đồng dư thức của
Voronoi và đặc biệt là đồng dư thức của Kummer Viết số Bernoulli thứ m m
m m
U B V
, trong đó U V m, m1 và V m0 Ta luôn giả sử m chẵn
( ) mod
V S n U n n Chứng minh
Xét phương trình (1) với k1 và cố định n ta có
1
2 2 1
BV và chú ý 6 |V m theo Hệ quả 2.3.5 ta có ngay kết quả
Để ước tính các ord p, chúng ta sử dụng hệ quả của Định lý 2.3.1 là ord pB m k 1 với mọi m k 0 và với mọi p Giả sử trước hết là p 2, 3,p n| Trường hợp k = 1, 2 thì dễ dàng kiểm tra với chú ý là B t 0 với mọi t1 và t lẻ, 1 1
m
A n và
do đó ord2 A m m1 1
Trang 33Cuối cùng ta xét trường hợp p = 3 và 3|n thì ord3 A2m 1 và ord3 A3m 1 là dễ kiểm tra Với k 4 thì theo bổ đề 2.3.2 ta có
2 3
3
0 1
k
ord k
Một minh họa đơn giản cho mệnh đề 2.3.6 là trường hợp 2 1
Chứng minh Theo Định lý 2.3.1 thì p ∤ V m , trong kết quả của mệnh đề 2.3.7, ta đặt np
và chia hai vế của đồng dư thức cho V m ta được điều cần chứng minh ∎
Mệnh đề 2.3.8 (Voronoi) Cho m2 là số chẵn và định nghĩa U V m, m như phần trên Gỉa
sử a và n là hai số nguyên dương sao cho (a, n) =1, khi đó
Trang 34Cho j 1; 2;3; ;n 1 rồi cộng lại ta được 1
sử dụng đồng dư thức của mệnh đề 2.3.7 ta có điều phải chứng minh ∎
Hệ quả 2.3.9 Cho p là số nguyên tố sao cho p3 mod 4 , đặt 1
j p
Trang 35p thì từ p – 1 ∤m ta có p ∤ a m 1 Từ đó U m 0 mod p tvà do đó m m
m
B U
m mV là p –nguyên ∎
Định lý 2.3.11 (Đồng dư thức Kummer) Cho m2 là số chẵn, p là số nguyên tố sao
cho p – 1 ∤ m Khi đó nếu '
Vẫn như trên, ta viết m
m m
U B V
Đặt tord m p , mệnh đề 2.3.10 chỉ ra rằng p U t| m Trong đồng dư thức của Voronoi đặt 1 t
n p thì từ p t là ước của cả m và U m ta có thể chia hai
vế của đồng dư thức cho p t , ta được đồng dư thức sau
1 1