- Trường hợp soi tươi nhuộm Gram dịch nhiễm khuẩn phát hiện cầu khuẩn Gram-dương: Cho oxacilin hoặc nafcilin 2g mỗi 6 giờ một lần 8g/ngày, hoặc clindamycin đường tĩnh mạch
Trang 1Trình bày bệnh án: Nhóm 8
BỆNH ÁN LÂM SÀNG TẬP TRUNG Y6
GOUT
Trang 2II CHUYÊN MÔN
1 Lý do vào viện: sưng đau khớp cổ tay, cổ chân hai bên, chảy dịch
hạt tophi mu chân (T)
Trang 3II CHUYÊN MÔN
2 Bệnh sử:
Bệnh nhân có tiền sử Gout mạn 10 năm nay, được chẩn đoán tại
BV huyện Bắc Quang, điều trị thuốc nam không rõ loại từng đợt, tái phát nhiều đợt /năm, mỗi đợt kéo dài khoảng 3 ngày, bệnh nhân tự mua thuốc diclofenac không rõ liều dùng đỡ Đã xuất hiện hạt tophi mắt cá ngoài hai bên, mu chân (T), đốt bàn ngón III tay (T); hạn chế vận động, biến dạng các khớp bàn ngón tay (P)
Cách vào viện 1 tháng, bệnh nhân đột nhiên xuất hiện sưng, nóng,
đỏ, đau khớp cổ chân, cổ tay hai bên, đau dữ dội, đau tăng về đêm
làm bệnh nhân mất ngủ, sưng đỏ các hạt tophi Sau 1 tuần, xuất hiện chảy dịch tophi mắt cá ngoài, mu chân (T), dịch trắng đục
Trang 4II CHUYÊN MÔN
Bệnh nhân vào bệnh viện tỉnh Hà Giang với tình trạng loét hoại tử hạt tophi ở mu chân, cổ chân (T) BN được phẫu thuật cắt lọc và điều trị bằng kháng sinh, chống viêm, giảm đau chống phù nề (không rõ loại), truyền dịch Sau phẫu thuật 2 ngày bệnh nhân xuất hiện sốt cao liên tục 39-39,5 độ, có cơn rét run Sưng đau các khớp không đỡ
→ chuyển Bạch Mai trong tình trạng
Bệnh nhân tỉnh
Sốt 38,6 độ C
Sưng đau các khớp bàn ngón tay, bàn ngón chân 2 bên
Vết thương khớp cổ chân, mu chân (T) sung, nề dịch thấm băngĐại tiểu tiện bình thường
Trang 5II CHUYÊN MÔN
2 Bệnh sử:
Hiện tại, sau vào viện 8 ngày:
Đỡ đau các khớp cổ chân, cổ tay hai bên, hết sưng, đỏVết thương mắt cá ngoài, mu chân T còn thấm dịch vàngĐã cắt sốt 5 ngày
Đại tiểu tiện bình thường
Trang 6II CHUYÊN MÔN
3 Tiền sử:
- Bản thân:
+ Gout mạn 10 năm
+ Loét dạ dày chảy máu đã phẫu thuật cầm máu cấp cứu t9/2019 + Uống rượu nhiều năm không rõ lượng
- Gia đình: chưa phát hiện bất thường
Trang 7II CHUYÊN MÔN
Trang 8II CHUYÊN MÔN
Trang 94 Khám bệnh:
* Khám vào viện:
- Bệnh nhân tỉnh, sốt 38,6ºC
- Nhịp tim đều, T1,T2 rõ, M 110 ck/phút
- HA: 120/80mmHg
- Phổi RRPN rõ, không ran
- Sưng đau khớp cổ chân, cổ tay, khớp bàn ngón 2 bên
- Mu chân trái chảy dịch đục
- Không tiểu buốt
Trang 10II CHUYÊN MÔN
4 Khám bệnh:
* Hiện tại:
4.1 Khám toàn thân:
- Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt
- Bộ mặt Cushing: khuôn mặt tròn, da mặt đỏ
- Không phù, không XHDD, nếp dạn da vùng bụng
- Hạch ngoại vi không sờ thấy
- DHST: M: 80 ck/ph, HA: 120/80mmHg, Nhiệt độ: 37ºC
- BMI: 24,2kg/m2 (CN: 66kg, CC: 165cm)
Trang 11II CHUYÊN MÔN
Trang 134.2 Khám bộ phận:
a Cơ xương khớp:
- Số khớp sưng đau: 4, vị trí: cổ chân cổ tay hai bên, đau kiểu viêm, đau liên tục, tăng lên về đêm, VAS 9 điểm (lúc vào viện) ->6 điểm (hiện tại )
- Hạt tophi khớp bàn ngón III tay (T), màu trắng đục, da bên ngoài
đỏ, nóng hơn bên đối diện và vùng da xung quanh; hạt tophi cũ mắt cá ngoài chân (P), vết thương cổ chân, mu chân (T) chảy dịch đã phẫu thuật cắt lọc
- Biến dạng, hạn chế vận động khớp bàn ngón tay (P)
- Không yếu cơ, teo cơ vùng cẳng chân 2 bên
- Bập bềnh xương bánh chè (-)
Trang 14II CHUYÊN MÔN
4.2 Khám bộ phận:
- Nhịp tim đều, T1, T2 rõ, tần số 80 lần/phút
- Không có tiếng thổi bất thường
- Dấu hiệu Hartzer (-), chạm dội bard (-)
- Hệ thống động mạch quay, trụ, cánh tay, cảnh, khoeo, mu chân,
chày sau bắt rõ, đều 2 bên
Trang 15II CHUYÊN MÔN
4.2 Khám bộ phận:
c Hô hấp:
- Nhịp thở đều, tần số 20 lần/phút, không co kéo cơ hô hấp
- Rung thanh đều, rõ 2 bên
- Gõ trong, đều 2 phổi
- Rì rào phế nang giảm 2 bên, không rales
d Tiết niệu:
- Hố thắt lưng không đầy, cơ cạnh sống mềm mại
- Chạm thắt lưng (-), bập bềnh thận (-), vỗ hông lưng (-)
- Không có điểm đau niệu quản 2 bên, HC bàng quang kích thích(-),
HC bang quang tắc nghẽn (-) HC cầu thận(-)
- Không có cầu bàng quang, tiểu 1500ml/24h
Trang 16II CHUYÊN MÔN
4.2 Khám bộ phận:
e Tiêu hóa:
- Bụng mềm không chướng, di động đều theo nhịp thở
- Sẹo mổ cũ 15cm đường trắng giữa
- Không có điểm đau khu trú, PUTP (-)
- Gan lách không sờ thấy
- Đại tiệu bình thường
- Chế độ ăn thường ngày: từ khi chẩn đoán Gout, bệnh nhân không ăn
đồ ăn chứa nội tạng động vật, nhưng mỗi tháng vẫn uống rượu, ăn
uống tụ họp gia đình 2-3 lần
Trang 17II CHUYÊN MÔN
4.2 Khám bộ phận:
f Thần kinh:
- Vận động:
+ Cơ lực: Tay P: 5/5 Tay T: 5/5 Chân P: 5/5 Chân T: 5/5 + Trương lực cơ 2 bên bình thường
+ PXGX đều hai bên
- Không rối loạn cảm giác nông
- Không rối loạn cảm giác sâu
- 12 đôi dây thần kinh sọ: chưa phát hiện bất thường
g Các cơ quan bộ phận khác: chưa phát hiện bất thường
Trang 18II CHUYÊN MÔN
4 Tóm tắt bệnh án:
BN nam, 48 tuổi, tiền sử gout mạn 10 năm có nhiều đợt cấp/năm, điều trị thuốc nam từng đợt(không rõ loại), viêm dạ dày chảy máu đã phẫu thuật cách 1 năm,
vào viện vì sưng đau các khớp cổ tay, cổ chân 2 bên, chảy dịch hạt tophi mu chân (T), bệnh diễn biến 1 tháng nay, qua thăm khám và hỏi bệnh phát hiện các hội
chứng, triệu chứng sau
• Viêm khớp cấp tính do Gout:
Vị trí:khớp cổ tay, cổ chân hai bên
Tính chất: sưng đau dữ dội, kiểu viêm VAS 9
Dấu hiệu đỏ khớp, sưng nóng đỏ vùng da quanh khớp
Tiến triển thành đợt hơn 1 tuần nay
Trang 19II CHUYÊN MÔN
• Tổn thương điển hình của Gout mạn:
- Hạt tophi: ở khớp bàn ngón III tay (T), mắt cá ngoài chân (P), mu chân (T) Hạt tophi mu chân (T) chảy dịch đã phẫu thuật cắt lọc, hiện tại còn rỉ dịch vàng.
- Viêm khớp mạn :
Vị trí: khớp bàn ngón tay 2 bên
Tính chất: viêm mạn tính, có biến dạng khớp
- Tổn thương thận do Gout: chưa phát hiện
HC bàng quang kích thích(-) HC bàng quang tắc nghẽn(-)
HC cầu thận(-)
Không có điểm đau niệu quản, không có tiền sử đái máu
Trang 20- HC cushing :
Toàn thân:RL phân bố mỡ, béo trung tâm
Da, lông: mặt đỏ, tròn, bộ mặt Cushing, lông rậm
Cơ, xương: teo cơ cẳng chân
- HC nhiễm trùng (+) sốt cao liên tục 39-39,5 độ, sung nề chảy dịch vết thương bàn chân mu chân
- HC thiếu máu (+)
Trang 21II CHUYÊN MÔN
5 Chẩn đoán sơ bộ:
Đợt cấp Gout mạn mức độ nặng (Theo ACR 2012), mức độ hoạt động mạnh (VAS 9/10 điểm), biến chứng hạn chế vận động khớp bàn ngón (P), nhiễm trùng hạt tophi, HC Cushing theo dõi do thuốc corticoid Tiền sử uống rượu nhiều năm Thiếu máu Viêm dạ dày hành tá tràng
Trang 22II CHUYÊN MÔN
6 Đề xuất cận lâm sàng:
- Chẩn đoán: acid uric máu, CTM, bilan viêm( công thức bạch cầu, CRP, )
- Chẩn đoán biến chứng, mức độ bệnh:
Chức năng thận: ure, creatinine máu
Tổng phân tích nước tiểu, Protein, albumin máu, đường huyết
XQ khớp cổ tay cổ chân hai bên
Cortisol máu và định lượng ACTH
- Phục vụ điều trị: AST/ALT, acid uric niệu, điện giải đồ, lipid
máu(TG, Cholesterol TP, LDL), nội soi dạ dày thực quản hành tá tràng, điện giải đồ, kháng nguyên HLA B5810
Trang 23II CHUYÊN MÔN
*Sinh hóa máu:
- Acid uric: 333 µmol/L
Trang 24II CHUYÊN MÔN
Trang 25II CHUYÊN MÔN
* Điện giải máu:
9/11 (1h45) (6h36) 9/11
Sau bù
K
9/11 (18h29) Sau bù
K
12/11 (12h57) (23h30) 12/11
Trang 26II CHUYÊN MÔN
• Nội soi thực quản – dạ dày – hành tá tràng (16/11): viêm dạ dày hành tá tràng
• XQ xương bàn, ngón chân trái (8/11): đám tăng quang đầu xa
xương bàn chân (T) và phần mềm xung quanh
• Siêu âm ổ bùng, doppler động mạch chủ bụng, chậu: bình thường
Trang 27II CHUYÊN MÔN
7 Chẩn đoán xác định:
Gout/Viêm dạ dày – hành tá tràng Thiếu máu
- Bệnh chính: Gút nguyên phát, mạn tính mức độ nặng, mức độ hoạt động mạnh (VAS 9/10), biến chứng tại khớp: nhiễm trùng hạt tophi
mu chân (T), biến dạng khớp bàn ngón tay (P); cơ quan khác: viêm dạ dày hành tá tràng; do thuốc: hội chứng Cushing.Tiền sử uống
rượu nhiều năm, dùng thuốc nam nhiều đợt
- Bệnh phụ: viêm dạ dày – hành tá tràng Thiếu máu
Trang 29* Điều trị nhiễm trùng hạt tophi:
- Kháng sinh: Vancomycin 500mg: 6 lọ/ngày truyền chia 2 lần
- Thay băng rửa vết thương hàng ngày
- Phẫu thuật ghép da khi tình trạng nhiễm trùng đã ổn định
* Điều trị hạ Kali máu:
Truyền Kali clorid tĩnh mạch.
Trang 30II CHUYÊN MÔN
8 Điều trị:2020 American College of Rheumatology Guideline for the Management of Gout
Trang 31• Điều trị Gout mạn và dự phòng cơn Gout cấp:
- Điều trị không dung thuốc:
+ Uống nhiều nước,
+ Thay đổi chế độ ăn giảm đạm (<150g/ngày)
+ Bỏ rượu bia
+ Kiểm soát cân nặng
- Điều trị dùng thuốc:
Colchicin:0,5mg/24h 2-3 tháng
Thuốc hạ AU máu: Allopurinol 100mg/ ngày kéo dài 3-6 tháng
Trang 33Câu hỏi
1 Khi nào có chỉ định chích hạt tophi dưới da?
2 Vỡ hạt tophi xử trí và điều trị thế nào?
3 Theo ACR 2020, với những bệnh nhân có 1 hoặc nhiều hơn hạt tophi dưới da có
khuyến cáo dùng thuốc hạ AU thì đặt mục tiêu AU là bao nhiêu không ạ? Điều trị lâu dài hay trong đợt cấp?
4 Nguyên nhân hạ K máu ở bệnh nhân này là gì?
5 Có cần làm lại siêu âm khớp, DECT để chẩn đoán theo tiêu chuẩn của
EULAR/ACR 2015 không?
6 Trên bệnh nhân có tình trạng nhiễm trùng, việc dùng Cortioid nên cân nhắc như
thế nào, tiền sử bệnh nhân có viêm loét dạ dày có nên dùng NSAIDs + PPI
không? Trong đợt cấp của Gout không thể khống chế bằng 2 thuốc có đặt ra việc phối hợp ba thuốc được không( trước khi dung các thuốc ức chế IL1, ACTH) ?
Trang 34Nhiễm trùng hạt tophi
Điều trị kháng sinh:
- Khi chưa có kết quả cấy máu, dịch: Dùng ngay kháng sinh oxacilin hoặc nafcilin 2g đường tĩnh mạch (TM) mỗi 6 giờ một lần (8g/ngày), hoặc clindamycin 2,4g TM/ngày chia 4 lần.
- Trường hợp soi tươi nhuộm Gram dịch nhiễm khuẩn phát hiện cầu khuẩn Gram-dương: Cho oxacilin hoặc nafcilin 2g mỗi 6 giờ một lần (8g/ngày), hoặc clindamycin đường tĩnh mạch 2,4g/ngày chia 4 lần Nếu tại cộng đồng hay bệnh viện nghi ngờ nhiễm tụ cầu vàng kháng kháng sinh: Vancomycin 2g/ngày chia hai lần pha truyền tĩnh mạch.
- Trường hợp nghi nhiễm trực khuẩn mủ xanh cần phối hợp ceftazidim 2g/lần x 2-3 lần/ ngày với kháng sinh nhóm aminoglycosid (như gentamicin 5 mg/kg/ngày hoặc amikacin 15mg/kg/ngày tiêm bắp hoặc pha truyền TM 1lần/ngày).
Trang 35- Trường hợp cấy máu, dịch vỡ hạt tô phi dương tính thì điều trị theo kháng sinh đồ (hoặc tiếp tục duy trì kháng sinh theo như điều trị ban đầu nếu thấy đáp ứng tốt):
+ Nhiễm khuẩn do tụ cầu vàng nhạy cảm với kháng sinh thì dùng oxacilin, hoặc nafcilin, hoặc
clindamycin (liều như trên), tụ cầu vàng kháng methicilin thì dùng vancomycin (liều như trên) trong 4 tuần.
+ Nhiễm khuẩn do phế cầu hoặc liên cầu do vi khuẩn nhạy với penicilin: penicilin G 2 triệu đơn vị đường tĩnh mạch mỗi 4h trong 2 tuần.
+ Nhiễm khuẩn do H influenzae và S pneumoniae kháng penicilin: Ceftriaxon 1-2g một lần/ngày, hoặc cefotaxim 1g 3 lần/ngày trong 2 tuần.
+ Phần lớn các nhiễm vi khuẩn Gram-âm đường ruột: Kháng sinh thế hệ 2 hoặc 3 dùng đường tĩnh mạch trong 3-4 tuần, hoặc thuốc nhóm fluoroquinolon như levofloxacin 500mg đường tĩnh mạch hoặc uống mỗi 24h.
+ Nếu nhiễm khuẩn trực khuẩn mủ xanh cần phối hợp ceftazidim (hoặc với mezlocilin) với kháng sinh nhóm aminoglycosid như trên.
Nhiễm trùng hạt tophi
Trang 36Các biện pháp khác có thể phối hợp với điều trị kháng sinh:
- Rửa sạch vùng tổn thương tại chỗ bằng nước muối sinh lý hoặc dung dịch iod pha loãng; sau đó có thể đắp gạc tẩm dung dịch muối natri clorua 10% vừa có tác dụng
chống nhiễm khuẩn, vừa tạo điều kiện mọc tổ chức hạt tại chỗ.
- Thực hiện tiểu phẫu thuật rạch rộng ổ tổn thương, làm sạch các tổ chức tinh thể urát lắng đọng, lấy bỏ tổ chức nhiễm khuẩn khi có kèm nhiễm khuẩn phần mềm lân cận.
- Phẫu thuật loại bỏ tổ chức sụn, xương khi có nhiễm khuẩn sụn khớp hay xương kèm theo.
- Điều trị khống chế cơn gút cấp và khi cơn gút cấp ổn định cho các thuốc hạ acid uric máu, đảm bảo hạ acid uric máu xuống dưới 350 μmol/l.
- Nâng cao thể trạng.
Nhiễm trùng hạt tophi
Trang 37CÁC TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN GOUT
Trang 382 Hoặc có 2 trong số tiêu chuẩn sau
a Có tiền sử chắc chắn và/hoặc quan sát thấy trên hai đợt sưng đau cấp ở một khớp, bắt đầu đột ngột, đau dữ dội và hoàn toàn mất đi trong vòng hai tuần.
b Có tiền sử chắc chắn và/hoặc quan sát thấy một cơn viêm cấp đáp ứng tiêu chuẩn 1
ở khớp bàn ngón ngón chân cái.
c Có hạt tophy ở vành tai, quanh khớp
d Sự công hiệu đặc biệt của Colchicine (trong vòng 48 giờ), được quan sát thấy hoặc hỏi trong tiền sử
ACR 1977
Trang 391 Có tinh thể urat trong dịch khớp
Viêm tối đa trong 1 ngày
Nhiều hơn 1 đợt cấp
Viêm đơn khớp
Đỏ vùng khớp
Viêm khớp cổ chân 1 bên
Viêm khớp bàn ngón chân 1 bên
Đau hoặc sưng khớp bàn ngón chân cái Nghi ngờ/xác định có tophi
Có nang dưới sụn xương Cấy VK dịch khớp âm tính Sưng đau khớp không đối xứng Tăng acid uric máu nam ≥ 420µmol/l, nữ ≥360µmol/l
Trang 40Bước 1: Tiêu chuẩn nhận vào
Có ít nhất 1 đợt sưng đau khớp ngoại biên
Bước 2: Tiêu chuẩn vàng
Soi dịch khớp có tinh thể urat
Bước 3: Tiêu chuẩn phân loại
Tổng điểm >= 8 là Gout
ACR/EULAR 2015
Trang 43Có 2 trong 4 dấu hiệu sau
1 Acid uric máu > 7mg/dl (416,5micromol/l)
2 Có hạt tophi
3 Có tinh thể urat trong dịch khớp/các tổ chức (soi kính hiển vi)
4 Tiền sử viêm khớp rõ, ít nhất lúc khởi đầu bệnh, viêm khớp xuất hiện đột ngột, đau dữ dội, khỏi sau 1 - 2 tuần
ROME 1963
Trang 44Khi có 2/4 tiêu chuẩn sau:
1. Viêm cấp 1 khớp ≥ 2 lần
2. Viêm khớp bàn-đốt ngón chân 1
3. Tophy
4. Đáp ứng với điều trị colchicin
New York 1966
Trang 45Chẩn đoán xác định khi tìm thấy tinh thể urat hoặc có mặt 4 trong 8 tiêu chuẩn
1 Tiền sử hiện tại có > 1 lần viêm khớp
2 Viêm đau và sưng lên tối đa trong 1 ngày
3 Viêm một khớp
4 Sưng đau khớp bàn ngón chân cái
5 Đỏ khớp
6 Viêm khớp cổ chân 1 bên
7 Hạt tophi (nghi ngờ hoặc đã xác định)
8 Tăng acid uric máu (> 2sd trung bình mức bình thường)
MEXICO 2010
Trang 46Chẩn đoán xác định khi có tiêu chuẩn a hoặc 2 yếu tố của tiêu chuẩn b
a Hoặc tìm thấy tinh thể natri urat trong dịch khớp hay trong các hạt tophi.
b Hoặc tối thiểu có 2 trong các yếu tố sau đây:
+ Tiền sử hoặc hiện tại có tối thiểu 2 đợt sưng đau của một khớp với tính chất khởi phát đột ngột, đau dữ dội, và khỏi hoàn toàn trong vòng 2 tuần.
+ Tiền sử hoặc hiện tại có sưng đau khớp bàn ngón chân cái với các tính chất như trên.
+ Có hạt tophi
+ Đáp ứng tốt với colchicin (giảm viêm, giảm đau trong 48 giờ) trong tiền sử hoặc hiện tại.
BENNETT & WOOD 1968