Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém này cũng được thẳng thắng chỉ rõnhư việc phối hợp giải quyết giữa các cơ quan có thẩm quyền chưa được chặt chẽ vàthông nhất, công tác tiếp công dân
Trang 1-BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Trâm Người thực hiện: Chu văn Giáp
Lớp : K 51E Luật Anh Sơn
Trang 22 Mục đích nghiên cứu đề tài 2
3 Phương pháp nghiên cứu đề tài 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Kết cấu của báo cáo 3
Chương 1 Những vấn đề chung về công tác tiếp dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo
4
1.1 Khái niệm về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo 4
1.1.1 Khái niệm về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo 4
1.1.2 Khái niệm khiếu nại 4
1.1.3 Khái niệm tố cáo 5
1.1.4 Khái niệm về giải quyết khiếu nại, tố cáo 5
1.2 Mục đích, vai trò, ý nghĩa của công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
1.3 Quan điểm và chủ trương của Đảng về công tác tiếp công dân giải quyết
khiếu nại, tố cáo
1.4.2 Người có trách nhiệm tiếp công dân 9
1.4.3 Nơi tổ chức tiếp công dân 9
1.4.4 Thời gian tiếp công dân 9
1.4.5 Trách nhiệm của người tiếp công dân 10
Chương 2 Thực trạng về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại
tố cáo tại Uỷ ban nhân dân xã Lạng Sơn
11
2.1 Đặc điểm, tình hình của địa phương về công tác tiếp công dân giải quyết
khiếu nại, tố cáo
11
Trang 32.2 Những kết quả đạt được trong thời gian qua 14
2.2.1.1 Công tác tiếp công dân 14
2.2.1.2 Công tác giải quyết đơn thư, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo 14
2.2.2.1 Công tác tiếp công dân 15
2.2.2.2 Công tác giải quyết đơn thư, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo 16
2.3 Những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm về công tác
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Uỷ ban nhân dân xã Lạng Sơn
17
2.3.2 Khó khăn, hạn chế 19
2.3.4 Bài học kinh nghiệm 21
Chương 3 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
của công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Uỷ ban
nhân dân xã Lạng Sơn
23
3.1.1 Giải pháp đối với các cấp có thẩm quyền 23
3.1.2 Giải pháp cụ thể nhằm nâng cao công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo tại Uỷ ban nhân dân xã Lạng Sơn
Trang 4A PHẦN MỞ ĐẦU :
1 Lý do chọn đề tài:
Hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tế cũng như đời sống vật chất của người dânngày càng đi lên đã xuất hiện nhiều mâu thuẫn trong đời sống xã hội liên quan đến quyềnlợi giữa dân với Nhà nước, giữa người dân với người dân, giữa những người trong dòng
họ với nhau dẫn đến khiếu nại, khiếu kiện Chính vì vậy, tiếp công dân và giải quyếtkhiếu nại tố cáo là công tác rất quan trọng đối với chính quyền địa phương vì thông quacác buổi tiếp công dân, hòa giải, cán bộ lãnh đạo sẽ có cơ hội nắm bắt được tâm tư,nguyện vọng và những băn khoăn, trăn trở của người dân, góp phần nâng cao trách nhiệmcủa chính quyền các cấp Đây cũng là thể hiện bản chất của Nhà nước chúng ta, một Nhànước thật sự của dân, do dân và vì dân
Có thể nói, trong những năm qua, các ngành, các cấp đã có nhiều cố gắng trongcông tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, các vụ việc ngay tạiđịa phương Những kết quả bước đầu này là rất đáng khích lệ, song khách quan đòi hỏi
sự nỗ lực phấn đấu nhiều hơn nữa, trách nhiệm hơn nữa của các cấp chính quyền và toànthể xã hội Tuy nhiên, bên cạnh một số ít địa phương, đơn vị đã làm tốt công tác tiếp côngdân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thì vẫn còn rất nhiều địa phương, đơn vị chưa thực hiệntốt công tác này Nhiều nơi còn làm qua loa, hình thức, thực hiện chưa nghiêm quy địnhcủa pháp luật, đặc biệt có một số địa phương, người đứng đầu không thực hiện việc tiếpcông dân theo đụng kỳ, có nơi còn uỷ quyền, khoán trắng cho cấp dưới theo kiểm làmcho có, lấy lệ, đối phó mà thôi Nhiều nơi người đứng đầu địa phương, đơn vị vẫn tổ chứctiếp công dân những lại giải quyết các thắc mắc , khiếu nại không đến nơi đến chốn, tránh
né những việc làm sai trái, nhiều khi còn bao che cho những sai trái của cấp dưới, từ đóvừa làm mất đi ý nghĩa của việc tiếp dân vừa làm phản tác dụng, gây khiếu kiện vượt cấp,
do đó đôi khi còn là cái cớ cho những phần tử xấu, phản động lợi dụng kích động nhândân, gây mất trật tự an toàn xã hội , ảnh hưởng đến an ninh,quốc phòng do ức chế từ phíangười dân Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém này cũng được thẳng thắng chỉ rõnhư việc phối hợp giải quyết giữa các cơ quan có thẩm quyền chưa được chặt chẽ vàthông nhất, công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo cònnhiều sai sót, tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo còn hạn chế.Nhiều kẽ hở, thiếu đồng bộ, thậm chí sự chồng chéo, mâu thuẫn nhau của luật pháp cũng
là nguyên nhân làm cho tình hình khiếu nại, tố cáo và công tác tiếp công dân, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo của công dân thêm phức tạp và khó giải quyết bên cạnh đó, sự hiểu biết(đặc biệt là kiến thức về pháp luật) của nhiều người dân còn hạn chế hoặc biết nhưng cốtình khiếu kiện, gây mất trật tự an toàn xã hội Một trong những nguyên nhân cơ bảnkhác dẫn đến tình hình khiếu nại, tố cáo và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo hiện nay
Trang 5còn nhiều bức xúc, phức tạp đó là do tình trạng "đùn đẩy trách nhiệm, chuyển đơn lòngvòng" của một bộ phận không nhỏ cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm
Do vậy, việc xây dựng đội ngũ cán bộ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,t ố cáomạnh về chuyên môn lẫn trách nhiệm và yếu tố rất quan trọng để giúp cơ quan Nhà nướcnâng cao chất lượng và hiệu quả công tác lãnh đạo Chính vì vật, việc tăng cường xâydựng đội ngũ cán bộ làm công tác này cần được quan tâm đặc biệt Thêm nữa, nhiều cán
bộ, công chức chưa nắm vững nghiệp vụ, do đó còn lúng túng, thiếu khoa học trong thựchiện chức năng nhiệm vụ của mình Việc am hiểu, tinh thông và áp dụng có hiệu quả cáctác nghiệp của nghiệp vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo sẽgiúp cho các cơ quan đảm bảo tính liên tục, ổn định, tập trung vào hiện đại trong hoạtđộng công vụ của mình Sự am hiểu tường tận để áp dụng đúng các văn bản và thực hiệnthuần thục các kỹ thuật, nghiệp vụ là cơ sở quan trọng để tiến hành có hiệu quả hoạt độngcông vụ là cơ sở quan trọng đến tiến hành có hiệu quả hoạt động công vụ của mỗi cán bộcông chức
Uỷ ban nhân dân xã Lạng Sơn là xã nằm cách trung tâm huyện 16 km phía đônggiáp xã Tào Sơn phía bắc giáp huyện Tân Kỳ phía tây giáp xã Vĩnh Sơn phía nam giáp
xã Khai Sơn, là xã có đường mòn Hồ Chí Minh đi qua.Địa bàn tương đối ổn định,nhưngphát triển kinh tế của xã chủ yếu dựa vào nông nghiệp, đất sản xuất thì ít ma dân số lạiđông, thời tiết khắc nghiệt vùng đất ở đây chưa nắngs đã hạn chưa mưa đã lụt nên địabàn có nhiều vấn đề bức xúc nảy sinh ngày càng nhiều đã tác động không nhỏ đến tìnhhình kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của địa phương Bêncạnh đó, công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của UBND xã còn một số hạn chếnhư: Công tác tuyên truyền pháp luật, nhất là luật khiếu nại tố cáo chưa thực sự sâu rộng,các dự án quy hoạch trên địa bàn chaư hoàn thành dẫn đến việc người dân còn thắc mắc,khiếu nại nhiều lần, cán bộ làm công tác tiếp dân do thay đổi liên tục nên chưa có kỹnăng chuyên môn, chưa hiểu rõ tầm quan trọng của công tác tiếp dân, giải quyết khiếu
nại tố cáo Xuất phát từ nhận thức trên, sau khoá học tôi đã quyết định chọn đề tài:"
Công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại UBND xã Lạng Sơn, thực trạng và giải pháp" để làm Báo cáo thực tập cuối khoá cho mình.
2 Mục đích nghiên cứu đề tài:
Qua học tập, nghiên cứu sách vở, tài liệu có liên quan, bản thân lựa chọn những lýluận cơ bản làm nền tảng cho cơ sở nghiên cứu đề tài
Về thực trạng bản thân khảo sát đánh giá tìm ra những ưu, khuyết và bài học kinhnghiệm của công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo ở trên địa bàn xã LạngSơn để chứng minh phân tích đề tài
Từ lý luận và thực trạng đánh giá trên bản thân lựa chọn đề ra phương hướng, giảipháp thích hợp và tham mưu đề xuất về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
Trang 6cáo ở trên địa bàn xã Lạng Sơn cho lãnh đạo địa phương nhằm thực hiện có hiệu quả tốthơn trong thời gian tới
3 Phương pháp nghiên cứu đề tài:
Về lý luận: Đề tài sử dụng phương pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng thuyết minhphân tích đảm bảo tính lô gic chặt chẽ, lấy các quan điểm nghị quyết làm căn cứ cơ sở,làm cơ sở điều kiện để nghiên cứu đề tài
Về thực trạng: Bản thân sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát xã hội học qua đóthống kê minh hoạ trên quan điểm khách quan, lịch sử cụ thể ở tại địa phương để chứngminh lý giải đề tài
Từ lý luận và thực trạng trên bản thân đề ra những giải pháp sát thực tế có tính khảthi góp phần cho UBND xã xem xét vận dụng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Phần lý luận: Chỉ thuyết minh khái quát những nội dung liên quan thiết thực đến
- Mốc thời gian: nghiên cứu 2 năm từ năm 2012 - 2013
5 Kết cấu của báo cáo:
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo; báo cáo được cấu trúc làm 03 chương;
- Chương 1: Những vấn đề chung về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tốcáo
- Chương 2: Thực trạng về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo tạiUBND xã Lạng Sơn
- Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công táctiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại UBND xã Lạng Sơn
Trang 7B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐÈ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
1.1 KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
1.1.1 Khái niệm về công tác tiếp công dân.
Tiếp công dân là một nhiệm vụ quan trọng của cơ quan hành chính các cấp Tiếpcông dân là khâu đầu tiên trong chu trình giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phảnánh của người dân với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, qua đó phát huy quyền dân chủcủa nhân dân tham gia vào quá trình quản lý nhà nước, thể hiện sâu sắc bản chất của nhànước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân
Tiếp công dân là việc làm thể hiện mối quan hệ trực tiếp giữa Nhà nước và côngdân, thể hiện bản chất Nhà nước của Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân,
là một hoạt động thuộc về trách nhiệm và quyền hạn của cán bộ xã được tiến hành trên
cơ sở các quy định của luật pháp, thông qua các hành động cụ thể nhằm lắng nghe, thuthập thông tin để giải quyết các yêu cầu đề nghị của tổ chức và công dân
Công tác tiếp công dân là để tiếp nhận khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh cũng như tiếpthu những đóng góp, hiến kế và giải quyết công việc cho người dân Công tác tiếp côngdân là người đại diện cho cơ quan Nhà nước tiếp nhận những thông tin mà người dânphản ảnh về các chính sách, các hành vi liên quan đến đời sống, văn hóa, kinh tế , xã hội Tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,phản ánh, góp phần xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh hoạtd dộng có hiệu quả
1.1.2 Khái niệm khiếu nại:
Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục doluật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính Nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quanhành chính hà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, côgn chức khi có căn cứ cho rằngquyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Trang 8Như vậy, đối tượng bị khiếu nại được điều chỉnh trong luật khiếu nại, tố cáo chỉ baogồm 2 loại: Quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính Nhànước và quyết định kỷ luật cán bộ, công chức
Chủ thể khiếu nại bao gồm cơ quan, công dân, tổ chức hoặc cán bộ công chức, viênchức
1.1.3 Khái niệm tố cáo:
Tố cáo là việc của công dân theo thủ tục do luật tố cáo quy định báo cáo cho cơquan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan,
tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợic ích của Nhà nước, quyền,lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức
Khái niệm trên chúng ta thấy rằng giữa khiếu nại và tố cáo có sự khác nhau:
Về đối tượng: Đối tượng bị khiếu nại gồm quyết định hành chính, hành vi hànhchính của các cơ quan hành chính Nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ công chứctrong khi đối tượng của tố cáo rộng lớn hơn, nó bao gồm hành vi vi phạm pháp luật củabất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích Nhànước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân , của cơ quan, của tổ chức
Về mục đích: Khiếu nại nhằm bảo vệ hoặc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp củangười khiếu nại, còn tố cáo là bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp củacông dân, cơ quan, tổ chức
1.1.4 Khái niệm về giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyếtkhiếu nại
Giải quyết tố cáo là việc tiếp nhận, xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và việc xử
lý tố cáo của người giải quyết tố cáo
Từ khái niệm nêu trên ta có thể thấy được một số dấu hiệu, đặc điểm của cơ chế giảiquyết khiếu nại, tố cáo hành chính như sau:
- Các cơ quan có thẩm quyền trong việc thẩm tra, xác minh và ra quyết định giảiquyết khiếu nại, tố cáo đó là các cơ quan thanh tra, các cơ quan hành chính nhà nước
- Mối quan hệ giữa cơ quan thanh tra và cơ quan hành chính trong giải quyết khiếunại, tố cáo hành chính
- Phương thức hoạt động của các cơ quan thanh tra hành chính trong việc thẩm tra,xác minh và ra quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo
Và các cơ quan có thẩm quyền, trách nhiệm trong giải quyết khiếu nại, tố cáo baogồm:
Trang 9- Cơ quan hành chính Nhà nước giữ vai trò quan trọng, chủ yếu trong việc giảiquyết khiếu nại, tố cáo bao gồm các cơ quan hành chính từ Trung ương đến địa phương
- Cơ quan thanh tra giữ vai trò tham mưu cho thủ trưởng cơ quan hành chính trongviệc giải quyết khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm thẩm tra, xác minh, kết luận và kiến nghịthủ trưởng ra quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo
Các cơ quan thanh tra ngoài nhiệm vụ tham mưu cho thủ trưởng cơ quan hành chínhtrong việc giải quyết khiếu nại còn có trách nhiệm tổ chức việc tiếp công dân, nhận cáckhiếu nại, tố cáo, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo của các
cơ quan hành chính các cấp và thực hiện việc qản lý Nhà nước về công tác giải quyếtkhiếu nại, tố cáo, là cơ quan tham mưu trong giải quyết khiếu nại, tố cáo, các cơ quanthanh tra còn có nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật củacác cơ quan , tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của thủ trưởng cùng cấp
1.2 MỤC ĐÍCH, VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
1.2.1 Mục đích
Công tác tiếp công dân nhằm tiếp nhận các thông tin, kiến nghị, phản ánh góp ýkiến của người dân về những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối chính sách củaĐảng, pháp luật Nhà nước cũng như công tác quản lý của các cơ quan, đơn vị Thông quacông tác tiếp công dân, các cơ quan tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giảiquyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình để xem xét ra quyết định, kết luận giải quyếthoặc trả lời cho công dân biết theo đúng thời hạn quy định của pháp luật Đồng thời, côngtác tiếp công dân cũng nhằm hướng dẫn người dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáođúng pháp luật
Tiếp công dân tạo điều kiện cho nhân dân thực hiện quyền tự do, dân chủ, góp phầngiải quyết các vấn đề xã hội, giảm bức xúc, xung đột trong xã hội
1.2.3 Ý nghĩa
Trang 10Tiếp công dân là khâu đầu tiên trong chu trình giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiếnnghị, phản ánh của người dân với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, qua đó phát huyquyền dân chủ của nhân dân tham gia vào quá trình quản lý nhà nước , thể hiện sâu sắcbản chất của Nhà nước ta Nhà nước của dân, do dân và vì dân Việc tiếp công dân đếnkhiếu nại, tố cáo thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước với công dân: người tiếp công dânvới tư cách là đại diện cho cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết các khiếu nại, tốcáo của người dân, do đó cần phải được tiến hành tại nơi tiếp công dân Đồng thời, nhưvậy mới bảo đảm từ phía Nhà nước trong việc thực hiện đầy đủ các thủ tục tiếp nhậnkhiếu nại, tố cáo,từ đã có cơ sở để xác định trách nhiệm của người tiếp công dân theođúng quy định của Luật khiếu nại, tố cáo
Thông qua việc tiếp dân sẽ tập hợp những vấn đề bức xúc, vướng mắc của nhân dânkịp thời tìm giải pháp thích hợp giúp người dân tháo gỡ những mâu thuẫn, vướng mắc,hạn chế phát sinh thành khiếu kiện
Bên cạnh đó, nếu tiếp công dân theo định kỳ không những giải quyết được nhữngthắc mắc, khiếu kiện của người dân, từ đó người đứng đầu năm bắt được mà kịp thời sửachữa tránh sai sót lớn không đáng có xảy ra Đồng thời, qua đó tìm hiểu được nhữngnguyên nhân của vướng mắc mà có biện pháp, khắc phục tháo gỡ, nhất là nắm vắt đượcnhững việc làm sai trái, tham mưu không đúng quy định và sách nhiễu, tham nhũng củacán bộ dưới quyền Bên cạnh đó, qua việc tiếp công dân người đứng đầu địa phương, đơn
vị, nhất là người đứng đầu chính quyền các cấp có cơ hội gần dân, tiếp xúc trực tiếp vớinhân dân mà nắm bắt được những tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị của nhân dân mà cócách nhìn nhận tổng thể, khách quan trong việc giải quyết các vấn đề chính trị, kinh tế -
xã hội, an ninh - quốc phòng và quan trọng hơn nữa là từ đó mà hoạch định được những
kế hoạch, chiến lược điều hành, quản lý xã hội một cách đúng đắn phù hợp với tình hìnhthực tế của địa phương, đơn vị mình
1.3 QUAN ĐIỂM VÀ CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG VỀ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Với bản chất là Nhà nước dân chủ nhân dân, lấy dân làm gốc; Đảng, Nhà nước taluôn luôn coi nhân dân là mục tiêu, động lực hoạt động, tạo mọi điều kiện cho nhân dânphát huy quyền làm chủ của mình, thông qua quyền khiếu nại, tố cáo nhân dân phát hiện
ra những sai phạm, thiếu sót của cán bộ, từ đó đề xuất, kiến nghị hướng hoàn thiện hoạtđộng quản lý Nhà nước
Trong giải quyết khiếu nại, tố cáo, yêu cầu các cán bộ, công chức, các cơ quan nhànước phải giải quyết nhanh, tốt, kịp thời các khiếu nại , tố cáo của nhân dân Giải thíchcho dân hiểu rõ những quyền dân chủ của mình và sử dụng đúng quyền hành đó
Như vậy, theo quan điểm của Đảng và Bác Hồ, khiếu nại, tố cáo là quyền lợi củanhân dân, nó thể hiện bản chất dân chủ của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việtnam Khiếu nại, tố cáo cũng là một trong những phương thức thể hiện quyền dân chủ của
Trang 11nhân dân và là một trong những phương thức thực hiện quyền giám sát của nhân dân đốivới bộ máy Nhà nước
Giải quyết khiếu nại ,tố cáo đúng đắn, kịp thời góp phần đảm bảo thực hiện tốtquyền lực của nhân dân, thắc chặt mối quan hệ giữa nhà tnước với nhân dân, thể hiệnđược bản chất của dân, do dân, vì dân của Nhà nước ra
1.4 NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.
Để việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng pháp luật, góp phầnphát huy dân chủ, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước,quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức ngày 02 tháng 12 năm 1998,Quốc Hội đã thông qua Luật khiếu nại, tố cáo có hiệu lực thi hành năm 1999 Luật khiếunại, tố cáo 1998 thay thế cho Pháp lệnh khiếu nại, tố cáo của công dân ngày 07/5/1991
Từ ngày 01/01/1999 đến nay Luật khiếu nại,t ố cáo đã được sửa đổi bổ sung 2 lần,lần thứ nhất là kỳ họp thứ 5 Quốc Hội khóa XI, thông qua ngày 29/11/2005 Luật khiếunại, tố cáo là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành, quy định cụ thể quyềnkhiếu nại của cá nhân, cơ quan tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, quy định việc tiếp côngdân, việc quản lý, giám sát công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo Luật khiếu nại, tố cáonăm 1998 được ban hành đã tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện một trongnhững quyền cơ bản của mình, phát huy dân chủ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơquan , cá nhân, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cần thiết cho việc giải quyết khiếu nại, tố cáocủa cơ quan hành chính Nhà nước, nâng cao trách nhiệm của ngành các cấp trong việcgiải quyết khiếu nại, tố cáo Đến nay, Luật khiếu nại, tố cáo đã được sửa đổi bổ sung 2lần vào năm 2004 và 2005 Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998 được ban hành đã tạo điềukiện thuận lợi để công dân thực hiện một trong những quyền cơ bản của mình, phát huydân chủ bảo vệ quyền và lợi ích hượ pháp của cơ quan,c á nhân, đồng thời tạo cơ sở pháp
lý cần thiết cho việc giải quyết khiếu nại tố cáo của cơ quan hành chính Nhà nước, nângcao trách nhiệm của ngành, các cấp trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo Căn cứ vàoLuật khiếu nại, tố cáo được sửa đổi bổ sung 2004, 2005 Chính phủ đã ban hành Nghịđịnh 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật khiếu nại, tố cáo Chính phủ đã ban hành thêm nghị định 89 về quy chế tổchức tiếp công dân nhằm cụ thể hóa công tác tiếp công dân
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiếnnghị, phản ánh, góp phần xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệulực, hiệu quả ngày 14/6/2010, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án đổi mới công táctiếp công dân
Căn cứ vào Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998 được sửa đổi bổ sung năm 2004-2005,Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ban hành ngày 14/11/2006 hướng dẫn thi hành một số
Trang 12điều luật khiếu nại, tố cáo, nghị dịnh 89 về quy chế tổ chức tiếp công dân có quy định vềcông tác tiếp công dân với một số nội dung như sau:
1.4.1 Thẩm quyền tiếp công dân của Uỷ ban nhân dân xã theo quy định của pháp luật
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩmquyền quy định tại Điều 19 Luật Khiếu nại - Tố cáo đã được sửa đổi, bổ sung năm 2005
Đối với những khiếu nại thuộc thẩm quyền mà vụ việc rõ ràng, cụ thể, có cơ sở giảiquyết thì khi tiếp công dân, Thủ trưởng cơ quan Nhà nước phải trả lời ngay cho công dânbiết; nếu vụ việc phức tạp cần nghiên cứu, xem xét thì phải nói rõ thời hạn giải quyết,người cần liên hệ tiếp để biết kết quả giải quyết
Việc tiếp công dân của Thủ trưởng cơ quan Nhà nước phải được ghi vào sổ tiếpcông dân và được lưu giữ tại nơi tiếp công dân
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã,, phường, thị trấn có trách nhiệm tiếp công dân tại trụ
sở Uỷ ban ít nhất 2 buổi trong tuần, không kể các trường hợp phải tiếp theo yêu cầu khẩnthiết
1.4.2 Người có trách nhiệm tiếp công dân
Thủ trưởng các cơ quan nhà nước có trách nhiệm trực tiếp tiếp cong dân và tổ chứcviệc tiếp công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phải ánh liên quan đến khiếunại, tố cáo, bố trí cán bộ có phẩm chất tốt, có kiến thức và am hiểu chính sách, pháp luật,
có ý thức trách nhiệm làm công tác tiếp công dân
1.4.3 Nơi tổ chức tiếp công dân
Việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, đưa đơn khiếu nại, tố cáo được tiếp hànhtại nơi tiếp công dân Cơ quan Nhà nước phải bố trí nơi tiếp công dân thuận tiện, bảo đảmcác điều kiện để công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quanđến khiếu nại, tố cáo được dễ dàng, thuận lợi
Trang 131.4.4 Thời gian tiếp công dân
Theo điều 76 của Luật khiếu nại - tố cáo 1998, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp,thủ trưởng cơ quan khác của Nhà nước có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân theo quyđịnh sau đây
+ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã mỗi tuần ít nhất một ngày
+ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện mỗi tháng ít nhất hai ngày
+ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh mỗi tháng ít nhất một ngày
+ Thủ trưởng các cơ quan khác của Nhà nước, mỗi tháng ít nhất một ngày
Thanh tra Nhà nước các cấp, các cơ quan khác của Nhà nước có trách nhiệm tổ chứctiếp công dân thường xuyên theo quy định của pháp luật
1.4.5 Trách nhiệm của người tiếp dân
Theo Điều 77 Luật khiếu nại - tố cáo năm 1998 thì người tiếp công dân có tráchnhiệm:
+ Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo + Hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo
+ Giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo khi người tố cáo yêu cầu Người tiếp công dân phải có sổ để ghi chép, theo dõi việc tiếp công dân; yêu cầucông dân đến khiếu nại, tố cáo xuất trình giấy tờ tuỳ thân, trình bày trung thực sự việc,cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, trong trường hợp có nhiềungười đến khiếu nại, tố cáo về cùng một nội dung thì yêu cầu họ cử đại diện trực tiếptrình bày nội dung sự việc
Việc xử lý khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp công dân được tiến hành như sau:
+ Đối với đơn khiếu nại thì xử lý theo quy định tịa điều 6 nghị định CP; trong trường hợp công dân đến khiếu nại trực tiếp mà vụ việc khiếu nại thuộc thẩmquyền giải quyết của cơ quan mình thì người tiếp công dân hướng dẫn họ viết thành đơnhoặc ghi lại nội dung khiếu nại và yêu cầu công dân ký tên hoặc điểm chỉ, nếu vụ việckhiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan có thẩm quyền giải quyết + Đối với tố cáo thì người tiếp công dân phải tiếp nhận, phân loại và xử lý theo quyđịnh tại các Điều 38, 39 và điều 40 Nghị định 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
Trang 14136/2006/NĐ-CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU
NẠI, TỐ CÁO TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ LẠNG SƠN
2.1 ĐẶC ĐIỂM, TỈNH HÌNH CỦA ĐỊA PHƯƠNG VỀ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Công tác tiếp công dân luôn được Đảng uỷ - Uỷ ban nhân dân xã quan tâm, xác địnhđây là nhiệm vụ thường xuyên của địa phương, là cơ sở để nắm rõ tâm tư nguyện vọngcủa nhân dân, vừa tiếp nhận những ý kiến đóng góp về tất cả các lĩnh vực hoạt độngnhằm xây dựng chính quyền cơ sở, đồng thời tiếp nhận các đơn thư khiếu nại tố cáo vàkịp thời giải quyết, không để kéo dài và tạo thành điểm nóng
Nhìn chung, trong những năm vừa qua , tình hình kinh tế xã hội phát triển, các dự
án quy hoạch được thực hiện, cơ sở hạ tầng dần được hình thành, nhu cầu, đời sống sinhhoạt của nhân dân ngày càng nâng cao vì vậy đã kéo theo những vấn đề bức xúc nhưtranh chấp quyền sử dụng đất, ô nhiễm môi trường, ly hôn đặc biệt là công tác áp giágiải toả đền bù Do đó, công tác tiếp công dân có chiều hướng gia tăng về số lượng đơnthư và nội dung ngày càng đang dạng nhưng tập trung chủ yếu về lĩnh vực đất đai và hônnhân gia đình
Đối với địa phương xã Lạng Sơn do có địa hình phức tạp là một xã giáp danh vớihuyện Tân Kỳ và giáp danh với nhiều xã Trong huyện Anh Sơn; Diện tích đất tự nhiêncủa của toàn xã là 2450 ha,dân số 5675 khẩu trên 1450 hộ có vị trí giao thông khôngthuận lợi, có đường ta ngạn đi qua nhưng thi công còn gian giở nên việc đi lại của ngườidân gặp rất nhiều khó khăn xã Lạng Sơn được chia thành 9 thôn và có 13 chi bộ trong đó
có 9 chi bộ nông thôn, 3 chi bộ trường học,1 chi y tê Đặc biệt Lạng Sơn là một xã cótruyền thống là quê hương Cách mạng
Hệ thống trường lớp, trường Tiểu học xã Lạng Sơn đã được công nhận chuẩn quốcgia giai đoạn 01 từ năm 2010 đang từng bước hoàn thiện chuẩn giai đoạn 2; TrườngTHCS xã Lạng Sơn đã được công nhận chuẩn quốc gia giai đoạn 01 năm 2012; TrườngMầm Non xã Lạng Sơn đang từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất đề nghị chuẩn quốc giavào năm 2014
Y tế: xã có 01 trạm y tế
Trang 15Về cơ sở hạ tầng: UBND xã Lạng Sơn đã xã hội hoá đường giao thông bê tông thônxóm, giao thông nội đồng nhà nước và nhân dân cùng làm được 10 km
Tính đến cuối năm 2013 có hơn 80% hộ được sử dụng nước sạch và 100% các hộdân trong xã được sử dụng điện
Trên địa bàn xã đã được quy hoạch và triển khai việc thực hiện 19 tiêu chí về xâydựng nông thôn mới, đến nay toàn xã đã hoàn thành được 10 tiêu chí và phấn đấu đếnnăm 2016 sẽ hoàn thành các tiêu chí còn lại; tuy nhiên tiến độ thực hiện các tiêu chí cònchậm do tác động một phần đến việc đóng góp xây dựng của nhân dân; vì đời sống củanhân dân xã Lạng Sơn chủ yếu là sản xuất thuần nông, vì vậy thu nhập còn thấp đã ảnhhưởng một phần đến việc phát triển ở địa phương bên cạnh đó với giá đất đai ngày càngtăng cao, mặt khác vốn kiến thức về pháp luật của người dân còn nhiều hạn chế, vì vậymâu thuẩn trong nhân dân ngày càng gia tăng, nhất là những vấn đề liên quan đến tranhchấp đất đại
Chủ tịch UBND xã phụ trách chung và trực tiếp lãnh đạo các công tác: Nội chính và
tổ chức nhân sự, cải cách hành chính, quản lý công tác quy hoạch xây dựng nông thônmới, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, xây dựng cơ bản, tư pháp - hộ tịch,thống kê dự án đầu tư và quản lý các dự án đầu tư ( cùng phó chủ tịch quản lý ở địaphương )
Hội đồng nghĩa vụ quân sự, hội eđồng tư vấn thuế, công tác đào tạo bồi dưỡng cán
bộ, xét lương, đấu và chọn thầu Chủ tịch hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật,chủ tịch hội đồng hoà giải, địnhgiá tài sản nhà nước, an toàn giao thông, ban chỉ đạo cảicách hành chính, quy hoạch, bồi thường khu quy hoạch dân cư
Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của UBND, báo cáo, xin ý kiến của Đảng uỷ,UBND huyện giải quyết dịch vụ hành chính mà pháp luật quy định thủ trưởng đơn vị ký.Phó chủ tịch UBND xã phụ trách kinh tế, văn hoá, xã hội, trực tiếp lãnh đạo cáccông tác về phát triển kinh tế, công tác văn hoá thông tin, thể dục thể thao, đài truyềnthanh, công tác giáo dục dạy nghề, giảm nghèo, tăng hộ khá, y tế, lao động thương binh
xã hội, thi đua khen thưởng, xây dựng đời sống mới ở khu dân cư, khu dân cư văn hoá,dân số gia đình và trẻ em, hội đồng giáo dục, thi đua khen thưởng, ban chỉ đạo mục tiêu
ba giảm, trưởng ban vì sự tiến bộ phụ nữ , trực tiếp lãnh đạo công tác quy hoạch xâydựng cơ sở hạ tầng, thanh tra xây dựng, bảo vệ môi trường, sản xuất tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ thương mại, thú y, ban chỉ đạo phòng chống lụt bảo, hội đồng xét cấpgiấy quyền sử dụng đất
Ký các văn bản mang tính chỉ đạo chung công việc thuộc lĩnh vực được phân côngdịch vụ hành chính ( trừ thuộc thẩm quyền thủ trưởng đơn vị ) Ký thay mặt UBND xã,
ký thay chủ tịch
Trang 16Sơ đồ tổ chức bộ máy của Uỷ ban nhân dân xã
TÀI CHÍNH
KÊ HOẠCH
ĐỘI THUẾ
LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH - XÃ HỘI ĐỊA CHINH
- XÂY DỰNG
VĂN HOÁ THÔNG TIN
Trang 172.2 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG THỜI GIAN QUA
2.2.1 Năm 2011:
2.2.1.1 Công tác tiếp công dân.
Tổng số công dân đã được tiếp: 60 lượt, trong đó: cán bộ tiếp dân thường xuyên: 30lượt, lãnh đạo tiếp dân: 20 lượt người đứng đầu hoặc cấp phó cơ quan nhà nước tiếp dânđịnh kỳ theo lịch: 5 ngày/ tháng ( không có trường hợp tiếp đoàn đông người )
Kết quả tiếp công dân:
- Nhận mới để xử lý theo quy trình: 30 trường hợp
- Hướng dẫn để công dân gửi đơn đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết: 0 trườnghợp
- Giải thích để công dân chấp hành kết luận của cơ quan có thẩm quyền: 0 trườnghợp
2.2.1.2 Công tác xử lý đơn thư, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
Tiếp nhận trong kỳ 30 đơn thư; tổng số đơn xử lý 30 đơn thư, trong đó:
- Phân loại theo tính chất:
* Tranh chấp: 15 đơn thư
* Khiếu nại: 05 đơn thư
* Tố cáo: 0 đơn thư
* Dân nguyện: 10 đơn thư
- Phân loại theo loại việc:
* Về nhà ở : 0 đơn thư
* Về đất đai: 05 đơn thư
* Về vấn đề khác: 25 đơn thư
- Phân loại theo thẩm quyền:
* Không thuộc thẩm quyền: 0 đơn thư
NÔNG NGHIỆP & NÔNG
THÔN
TRẠM Y TẾ NHÀ VĂN HOÁ
THÚ Y
Trang 18* Thuộc thẩm quyền: 30 đơn thư
Xử lý, giải quyết đơn thư:
- Xử lý đơn thư (đơn không thuộc thẩm quyền)
* Tổng số đơn phải xử lý: 0 đơn thư
- Giải quyết đơn thư (đơn thuộc thẩm quyền)
* Giải quyết tranh chấp:
+ Số vụ việc phải giải quyết: 30 vụ việc
+ Số vụ việc đã có thông báo thụ lý giải quyết: 0 vụ việc
+ Số vụ việc đã xem xét, giải quyết: 28 vụ việc, cụ thể như sau:
* Hoà giải thành: 10 vụ việc
* Hoà giải không thành: 08 vụ việc
* Giải quyết đơn dân nguyện: 10
* Số vụ việc tiếp tục gửi đơn lên cấp trên: 0 vụ việc
+ Số vụ việc chưa xem xét giải quyết: 0 vụ việc
+ Chấp hành thời gian giải quyết:
* Số vụ việc giải quyết đúng thời gian quy định: 28 vụ việc
* Số vụ việc giải quyết kéo dài (vượt quá thành gian quy định): 0
* Đang giải quyết: 02 vụ việc
Giải quyết khiếu nại:
- Số vụ việc phải giải quyết: 05vụ việc
Giải quyết tố cáo:
- Số vụ việc phải giải quyết: 0 vụ việc
Giải quyết đơn dân nguyện:
- Số vụ việc phải giải quyết: 10 vụ việc
- Số vụ việc đã xem xét, giải quyết: 10 vụ việc
2.2.2 Năm 2012.
2.2.2.1 Công tác tiếp công dân :
Tổng số công dân đã được tiếp: 40 lượt, trong đó: cán bộ tiếp dân thường xuyên: 20lượt; lãnh đạo tiếp dân: 10 lượt; người đứng đầu hoặc cấp phó cơ quan Nhà nước tiếp dânđịnh kỳ theo lịch: 05 ngày/tháng (không có trường hợp tiếp đoàn đông người)
Kết quả tiếp công dân: