1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

15 864 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm cung cấp nước Vĩnh Long
Tác giả Huỳnh Trúc Chi
Người hướng dẫn Đỗ Thị Tuyết, GVHD
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 640,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận 2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 2.1.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kin

Trang 1

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp luận

2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu

quá trình kinh doanh của doanh nghiêp, bao gồm những hoạt động cụ thể như:

hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Quá

trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức

là sự việc quan sát thực tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông

tin số liệu, làm cơ sở quyết định hiện tại, những dự báo và hoạch định chính sách

tương lai

Cùng với kế toán và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt động kinh

doanh được coi là một công cụ đắc lực để quản lý và điều hành có hiệu quả các

hoạt động của doanh nghiệp

2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng

tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý

trong kinh doanh

- Trong bất cứ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác

nhau mà đặc biệt kinh doanh theo cơ chế kinh tế thị trường như hiện nay, môi

trường cạnh tranh luôn gay gắt Những rủi ro tiềm ẩn cũng như những khả năng

tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể

phát hiện được những nguyên nhân cùng với những mấu chốt cốt lõi để xoáy sâu

vào khai thác cùng với những giải pháp cụ thể để mang lại hiệu quả kinh tế cao

hơn

- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn

nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh

nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn

mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

Trang 2

- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết

định kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức

năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp

- Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc

ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra,

đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa

rủi ro

Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra Doanh

nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự

đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh

doanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp

về tài chính, lao động, vật tư… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích các

điều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh…

trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kế

hoạch phòng ngừa trước khi xảy ra

- Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà

quản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài

khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân

tích họ mới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay…

với doanh nghiệp nữa hay không

2.1.1.3 Đối tượng và mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả

kinh doanh

- Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố

đã tác động đến kết quả kinh doanh Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp,

sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại,

dịch vụ

- Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các

nguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh

Trang 3

nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp

ảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp

- Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, những

hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản

trị kịp thời trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược - dài hạn

- Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh

doanh và kết quả kinh doanh- tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích, mà mục

đích cuối cùng là đúc kết chúng thành qui luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến

tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp

2.1.2 Nhân tố doanh thu

2.1.2.1 Khái niệm, nội dung về doanh thu

Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của vòng chu chuyển vốn ở tất cả các

doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, sản phẩm hàng hóa chỉ được coi là tiêu thụ

khi doanh nghiệp đã nhận được tiền bán hàng

Vậy doanh thu là thu nhập của doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền thu

được khi doanh nghiệp đã nhận được toàn bộ số tiền bán hàng

Doanh thu bao gồm:

- Doanh thu bán hàng: là doanh thu về bán sản phẩm hàng hóa thuộc những

hoạt động sản xuất kinh doanh chính, doanh thu về cung cấp lao vụ, dịch vụ cho

khách hàng theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán

hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị

hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

2.1.2.2 Vai trò của doanh thu

Doanh thu là chỉ tiêu tài chính quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này

không những có ý nghĩa đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan

trọng đối với nền kinh tế quốc dân

Doanh thu bán hàng là chỉ tiêu tổng hợp bằng tiền về tiêu thụ hàng hóa

kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ

thu nhập của doanh nghiệp

Doanh thu bán hàng phản ánh khối lượng công tác của doanh nghiệp,

phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất và trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất

Trang 4

kinh doanh của doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu tài chính chủ yếu để doanh nghiệp

dùng làm cơ sở tính toán các chỉ tiêu trong kế hoạch tài chính Doanh thu bán

hàng là nguồn tài chính, nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các

khoản chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu được

những khoản lãi nhất định

Thực hiện được doanh thu bán hàng có ý nghĩa là kết thúc được giai

đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá

trình sản xuất sau Nếu doanh nghiệp không thực hiện được doanh thu bán hàng

hoặc thực hiện chậm sẽ làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp gặp khó

khăn và ảnh hưởng không tốt đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp

2.1.3 Nhân tố chi phí

Chi phí là một nhân tố rất cần thiết để tiến hành phân tích hoạt động kinh

doanh

Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp

để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định

Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên

bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí

vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến

việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý

gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao

Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định

2.1.4 Nhân tố lợi nhuận

Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng,

tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp

Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần

với giá thành tiêu thụ của toàn bộ số lượng hàng hóa

Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác

nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợi

nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính

Trang 5

chất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến

cùng là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi

nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận

2.1.4.1Các bộ phận cấu thành lợi nhuận

a Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Là lợi nhuận thu được do tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ Chỉ tiêu này phản

ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu

này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho

hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo

Trong đó:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán sản phẩm,

hàng hóa, dịch vụ sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng

bán, hàng bán bị trả lại

Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa dịch vụ bao gồm:

Giá thành sản phẩm dịch vụ tiêu thụ (giá vốn hàng bán)

Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ được xác định như

sau:

Lợi nhuận = Doanh thu – Giá thành sản xuất – CPBH – CPQLDN

Lợi nhuận này thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong lợi nhuận của doanh

nghiệp Nó là điều kiện tiền đề cho việc tái sản xuất kinh doanh mở rộng Đồng

thời cũng là điều kiện tiền đề để lập ra các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ dự

phòng mất việc làm, quỹ khen thưởng hay phúc lợi…là điều kiện để nâng cao đời

sống công nhân viên

b Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài

chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động

Trang 6

tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động n ày Lợi nhuận từ hoạt động tài

chính bao gồm:

+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh

+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản

+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân

hàng

+ Lợi nhuận thu được do vay vốn

+ Lợi nhuận thu được do bán ngoại tệ

+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác

c Lợi nhuận từ hoạt động khác

Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các

hoạt động bất thường của doanh nghiệp, là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp

không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những

khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới, bao

gồm:

+ Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng

+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ

+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ

+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng

quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…

Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản chi như: chi về thanh lý hợp

đồng, chi về việc vi phạm hợp đồng … sẽ là lợi nhuận khác của doanh nghiệp

2.1.4.2 Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận

– Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm thặng d ư do kết quả lao

động của công nhân mang lại

– Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích

doanh nghiệp ngày càng phát huy tinh thần trách nhiệm và ý thức làm chủ của

doanh nghiệp, góp phần động viên mọi người lao động trong doanh nghiệp phát

huy sáng kiến, cải thiện kỹ thuật nâng cao sức lao động để không ngừng phát

triển sản xuất kinh doanh trên cơ sở của các chính sách phân phối đúng đắn

Trang 7

– Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất, đầu tư mở rộng nền

kinh tế quốc dân của đơn vị

– Lợi nhuận là nguồn thu điều tiết quan trọng của ngân sách Nhà nước,

giúp Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế, các hoạt động hỗ trợ xã hội,

phát triển đất nước

– Lợi nhuận được giữ lại được đưa vào các quỹ tạo điều kiện mở rộng quy

mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

– Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp của quá trình sản xuất kinh doanh Nó

phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của đơn vị kinh doanh,

phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất, kết quả của các

chính sách, biện pháp hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

2.1.4.3 Nhiệm vụ của việc phân tích tình hình lợi nhuận

Với những ý nghĩa nêu trên cho thấy tầm quan trọng của lợi nhuận Do đó

nhiệm vụ của phân tích tình hình lợi nhuận bao gồm:

Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và từng doanh nghiệp

Đánh giá những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố đến sự biến động về lợi nhuận

Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của đơn vị nhằm không

ngừng nâng cao lợi nhuận

2.1.4.4 Khái niệm báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế

toán tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại

những thời điểm hay thời kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách

hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh

doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định Đồng thời giải

trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực

trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù

hợp

- Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sản

và nguồn vốn của công ty tại một thời điểm nhất định, thường là cuối quý hoặc

cuối năm Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần: tài sản và nguồn vốn

Trang 8

Tài sản được trình bày phía bên trái bảng cân đối kế toán và bao gồm nhóm hai

loại tài sản chính: tài sản lưu động và tài sản cố định Nguồn vốn bao gồm nợ và

vốn chủ sở hữu, được trình bày phần bên phải của bảng cân đối kế toán Về mặt

nguyên tắc, giá trị tổng tài sản phải bằng giá trị tổng nguồn vốn

Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng

trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đối tượng ở bên

ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước Người ta ví bảng cân

đối tài sản như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo tình hình tài chính vào

một thời điểm nào đó ( thời điểm cuối năm chẳng hạn)

- Bảng cáo báo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh

tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh

khác nhau trong công ty Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện

nhiệm vụ đối với Nhà Nước Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là

nguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục

vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời

của công ty

2.1.5 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

của Trung tâm

2.1.5.1 Phân tích tình hình thanh toán

Hệ số thanh toán ngắn hạn (Current ratio)

Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợ

ngắn hạn Hệ số này tăng lên có thể tình hình tài chính được thực hiện tốt hơn

2.1.5.2 Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

a Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các

khoản bán chịu) của một công ty Tỷ số này cho biết bình quân mất bao nhiêu

ngày để thu hồi một khoản phải thu

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán

ngắn hạn

Trang 9

Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vào

chiến lược kinh doanh trong từng thời điểm cụ thể

(lần)

b Hiệu quả sử dụng tổng số vốn

Để phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn ta sử dụng chỉ tiêu:

(lần)

c Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta sử dụng chỉ tiêu:

Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng

tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại

d Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân đem lại mấy đồng

doanh thu và cho biết vốn cố định quay được mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng

tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng và ngược lại

2.1.5.3 Phân tích các tỷ số khả năng sinh lợi

a Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (Retun on sales – ROS)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu được tạo ra trong kỳ Nói một cách

khác, tỷ số này cho chúng ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi

nhuận ròng Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn.Tỷ số

lợi nhuận ròng trên doanh thu được xác định như sau:

=

Các khoản phải thu bình quân Doanh thu bình quân mỗi ngày DSO

Doanh thu Tổng số vốn

Số vòng quay toàn bộ số vốn =

Doanh thu Vốn lưu động

Số vòng quay vốn lưu động =

Số vòng quay vốn lưu động

Doanh thu Vốn cố định

Số vòng quay vốn cố định =

Trang 10

(lần)

b Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on total assets –

ROA)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lợi của tài

sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi

nhuận ròng

Tỷ số lợi nhuận ròng được tính bằng công thức sau:

c Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on equity –

ROE)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của

vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất

kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận

(%)

2.1.6 Các chỉ tiêu phân tích tình hình lợi nhuận

2.1.6.1 Phương pháp phân tích

– Sử dụng phương pháp so sánh:

Lợi nhuận thực hiện với lợi nhuận kế hoạch để xem xét tình hình hoàn

thành kế hoạch

Lợi nhuận thực hiện với lợi nhuận năm trước để xem xét tốc độ tăng

trưởng tình hình lợi nhuận

– Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh

hưởng đến tình hình lợi nhuận

Lợi nhuận ròng

Doanh thu thuần

Lợi nhuận ròng Tổng tài sản bình quân ROA =

Lợi nhuận ròng

Vốn chủ sở hữu bình quân ROE

=

Ngày đăng: 25/10/2013, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w