1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp luận mác xít trong nghiên cứu và phê bình văn học việt nam giai đoạn 1945 1975

210 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 210
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều đó đủ thấy việc nghiên cứu chủ nghĩa M c nói chung và phương ph p luận mác xít về văn học nghệ thuật nói riêng hiện nay chưa l i vào dĩ vãng mà ngược lại nó còn tiếp tục được quan

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 3

LỜI Đ N

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong nghiên cứu hoàn toàn trung thực Tôi xin chịu trách nhiệm trước những kết quả đã nghiên cứu - điều tra trong Luận án này

T GIẢ U N N

Ng ễ H Ti

Trang 4

đỡ chân thành, cao đ p như vậy thật hó để tôi có thể hoàn thành công trình này Vì vậy, công trình này hoàn thành ch nh là sự tri ân của tôi đến tất cả sự giúp đỡ trân quý ấy

Nhân dịp này, tôi chân thành gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Nguy n Thành, cùng tập thể cán bộ, gi o viên và nhân viên hoa Văn học trường Đại học Khoa học

ã hội và Nhân văn- ĐHQGHN, nhân viên thư viện Trường, Viện Văn học, Thư viện Quốc gia đã hướng dẫn, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tận tình để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này một cách thuận lợi nhất

Công trình nghiên cứu này hoàn thành là tất cả tâm huyết và niềm đam mê khoa học của tác giả luận án Tuy nhiên do những điều kiện chủ quan và khách quan khác nhau, việc nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót Do đó, tôi mong mỏi nhận được sự chia sẻ, góp ý của quý thầy (cô) cùng toàn thể bạn đọc

Xin chân thành cảm ơn !

Hà Nộ n t n n m 9

TÁC GIẢ LU N N

Trang 5

MỤC LỤC

Danh mục c c t viết t t 4

M ĐẦU 5

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 15

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 15

1.1.1 Giai đoạn 1975-1985 15

1.1 Giai đoạn sau 1986 - đến nay 18

1.2 Các khái niệm cơ ản 30

1.2.1 Khái niệm phương ph p luận và phương ph p luận nghiên cứu văn học 30

1.2.2 Khái niệm phương ph p luận m c x t trong văn học 33

1 .3 C c trường ph i phương ph p luận mác xít trên thế giới và phương ph p luận mác xít ở Việt Nam 36

1.3 c định các thuật ngữ trong Đối tượng nghiên cứu 40

1.3.1 Văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975 40

1.3.2 Nghiên cứu văn học và phê ình văn học 40

1.4 Những cặp khái niệm lý luận cơ ản của phương ph p luận mác xít trong văn học 44

1.4.1 Văn học và đời sống xã hội 45

1.4 Văn học và chính trị 45

1.4.3 Thế giới quan và phương ph p s ng t c 46

1.4.4 Nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật 47

1.4.5 Cá nhân và tập thể 47

1.5 Các thuộc tính của văn học theo phương ph p luận mác xít 48

1.5.1 Tính dân tộc 48

1.5.2 Tính giai cấp 48

1.5.3 Tính nhân dân 49

Trang 6

1.5.4 T nh Đảng cộng sản 49

Tiểu kết 51

Chương : QUÁ TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ KHẲNG ĐỊNH CỦA PHƯƠNG PHÁP LUẬN MÁC ÍT TRONG VĂN NGHỆ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945-1975 53

1 Cơ sở lý luận và thực ti n 53

2.1.1 Cơ sở lý luận 53

1 Cơ sở thực ti n 54

2.2 Sự tiếp nhận phương ph p luận mác xít ở Việt Nam 55

2.2.1 Thời ì trước Cách mạng tháng Tám 55

Giai đoạn 1945-1954 58

3 Giai đoạn 1955-1975 62

2.3 Xây dựng hệ thống lãnh đạo và quản lý văn nghệ t trung ương đến địa phương 68

2.3.1 Thể chế hóa hoạt động văn nghệ theo mô hình cơ chế nhà nước 68 .3 Lãnh đạo Đảng và Nhà nước với công t c văn nghệ 72

3.3 Đội ngũ quản l văn học nghệ thuật 74

3.4 Đội ngũ nghiên cứu phê bình chuyên nghiệp 77

2.3.5 Nhóm sáng tác viết phê bình tiểu luận 86

4 Đề cao văn học và chức năng xã hội của nhà văn 88

4.1 Văn học được quan niệm là một thứ “vũ h s c én” của thời đại cách mạng 88

4 Nhà văn được coi như những “ ĩ sư tâm h n” iến tạo những chuẩn mực thẩm mĩ cho xã hội 91

Tiểu kết 93

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP LUẬN MÁC ÍT TRONG PHÊ ÌNH VĂN HỌC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945-1975 95

Trang 7

3.1 Phê ph n tư tưởng văn nghệ tư sản phương Tây 95

3.1.1 Ngăn chặn và phê ph n tư tưởng văn nghệ tư sản phương Tây hiện đại 95

3.1.2 Phê phán Chủ nghĩa ét lại trong văn học thế giới 102

3 Đấu tranh tư tưởng trong văn học 111

3.2.1 Tranh luận Việt B c và cuộc “nhận đường” lần thứ nhất trong văn học 111

3 Đấu tranh chống “Nhân văn- Giai phẩm” và cuộc “nhận đường” lần thứ hai trong văn học 115

3.3 Đấu tranh chống huynh hướng suy đ i và nô dịch trong Văn học miền Nam (1954-1975) 122

3.4 Phê phán các tác phẩm Văn học Cách mạng lệch lạc tư tưởng và thiếu vốn sống 129

Tiểu kết 138

Chương 4: PHƯƠNG PHÁP LUẬN MÁC XÍT TRONG NGHIÊN CỨU VĂN HỌC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945-1975 140

4.1 Nghiên cứu và giới thiệu văn học nước ngoài theo quan điểm ý thức hệ 140

4 .Yêu nước là một tiêu chí lựa chọn và đ nh gi Văn học Trung đại 149 4.3 Phản ánh hiện thực trực tiếp là tiêu ch đ nh gi văn học 158

4.4 Ca ngợi lý tưởng cộng sản là đỉnh cao của văn học 169

Tiểu kết 179

KẾT LUẬN 181

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 185

DANH MỤC T I LIỆU THAM KHẢO 186

Trang 8

Danh mục các từ viết tắt

CNXH : Chủ nghĩa ã hội ĐCSVN : Đảng Cộng sản Việt Nam HTXHCN : Hiện thực ã hội Chủ nghĩa LATS : Luận n Tiến sĩ

NCVH : Nghiên cứu Văn học NHT : Nguy n Hữu Tiệp

Trang 9

Ở ĐẦU

họ ề i

ơn p p u n m t là một phương ph p nhận thức và tư duy được xây dựng trên cơ sở học thuyết u v t n n và u v t s

của chủ nghĩa M c Nó hông chỉ là sản phẩm riêng iệt của nền văn học

c ch mạng Việt Nam mà là của cả nền văn học thế giới nói chung, đặc iệt là những nền văn học theo quan điểm triết - mĩ học m c x t, văn học vô sản do Đảng cộng sản lãnh đạo như: Liên ô, Trung Quốc, c c nước Đông u

XHCN, Triều Tiên, Cu a và Việt Nam Cuốn s ch “Sozialistischer Realismus: Eine einführung- os t onen ro em erspekt v” 1 của hai học giả nổi tiếng Erwint Pracht, Werner Neubert viết tại Cộng hòa Dân chủ Đức vào những năm đầu bảy mươi- thời ì hưng thịnh của khối HCN đã phần nào cho thấy tính chất quan trọng của nó trong đời sống văn nghệ không chỉ của nước Cộng hòa Dân chủ Đức mà còn cả nền văn nghệ c c nước trong

cộng đ ng HCN: “ ơn p p ấy (phương ph p luận mác xít- NHT nhấn mạnh) thể hi n sự u v t của khoa học, giá tr đ n ớng và s t động

to lớn của nó vĩn u trong sự òa đ u của nền v n n Xã hội chủ

n ĩa t ế giới hi n nay”2

[289; 48]

Tuy nhiên, phương ph p luận m c x t là một sản phẩm được ph t triển

và hoàn thiện sau hi C M c qua đời ởi vậy, ản thân những người tự nhận

là m c x t cũng có nhiều iến giải h c nhau về những vấn đề liên quan đến nội hàm của nó Hệ quả dẫn tới việc c ng xuất hiện nhiều “phiên ản” h c nhau trong một thực thể thống nhất Các lí thuyết văn học mác xít có thể được

chia thành hai nhóm chính: nhóm chính thống (Marxism) và nhóm bàng thống (Para-Marxism Nhìn chung, Liên ô và c c nước ã hội Chủ nghĩa

1

Tạm dịch: Hi n thực Xã hội chủ n ĩa G ới thi u - V trí, Vấn đề v Quan đ ểm

2

Trang 10

hình thành sau năm 1945, trong đó có Việt Nam đều tự nhận mình là người

th a kế “ch nh thống” di sản của M c chủ nghĩa M c được V Lênin ế th a

và ph t triển và coi đó là im chỉ nam trong hành động, nhận thức và tư duy

về mọi vấn đề trong đời sống xã hội Tuy nhiên, số phận của phương ph p luận m c x t đã được định đoạt ở Liên ô và c c nước xã hội chủ nghĩa ở Đông u hi ch nh quyền Cộng sản tan rã và sụp đổ nhanh chóng vào cuối những năm 9 của thế ỉ Cũng ch nh trong ối cảnh đỗ vỡ dây chuyền hệ thống XHCN ở Đông u, nhiều vấn đề được coi là những nguyên l inh điển của chủ nghĩa M c đã trở thành đối tượng ị công ch, đả ph và ài c dữ dội ở chính những nước Cộng sản trước đây

C n Việt Nam sau mớ 1986 , Đảng Cộng sản vẫn là ch nh đảng duy nhất độc quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam ( ều 4, Hiến Pháp1992)

vẫn tiếp tục lấy chủ nghĩa M c làm nền tảng tư tưởng và iên định con đường lên chủ nghĩa ã hội Tuy nhiên, trong bối cảnh dân chủ và hòa hợp rộng mở trên thế giới, tâm thế bao dung và hội nhập sâu rộng đã thay thế dần sự cực đoan, p đặt trong việc nhìn nhận đầy đủ về di sản của chủ nghĩa M c Trong bối cảnh như vậy, những giá trị hạt nhân cốt lõi của phương ph p luận mác xít được nhìn nhận một cách đa chiều, toàn diện, thỏa đ ng và đầy đủ hơn Phương ph p luận mác xít với những mặt khả thủ của nó chưa ết thúc vai trò của nó trong bối cảnh tiếp nhận đa phương về học thuật như hiện nay

Trong bối cảnh quốc tế và trong nước xuất hiện nhiều tiếng nói phê phán nặng nề những nguyên l cơ ản của M c, trong đó có phương ph p luận mác xít, nhân kỉ niệm năm ngày sinh nhật C Mác (5/5/1818 – 5/5/ 2018) tại Hà Nội (Việt Nam), Hội đ ng lý luận Trung ương cùng một số trường Đại

học trong nước đã tổ chức Hội thảo Quốc tế “ Di sản t t ởng Các Mác và ý

n ĩa t ờ đại” nhằm tôn vinh cuộc đời và những tư tưởng của C Mác Nhân

dịp này, Gi m đốc Học viện Chính trị Quốc gia H Chí Minh kiêm Chủ tịch

Trang 11

Hội đ ng Lý luận Trung ương, Nguy n Xuân Th ng khẳng định:“Trong di sản lý lu n đồ sộ, công lao to lớn v đầu tiên của C M đã â ựng một thế giớ n ân s n quan v p ơn p p u n mới (Phương ph p luận mác xít - NHT Nhấn mạnh ), khoa học và cách mạng ”1 Trong dịp này, nhà xuất bản Chính trị Quốc gia H Ch Minh đã xuất bản nhiều tác phẩm của các nhà nghiên cứu C Mác ở trong và ngoài nước Đ ng chú ý là sự xuất hiện

cuốn s ch làm “rung chuyển thế giới”, “đề xuất trao giải thưởng No el” Tại sao M đún ? của nhà nghiên cứu mác xít nổi tiếng người Anh T Eagleton

Những vấn đề cơ ản của cuốn s ch đã t ng được tác giả của nó hé mở trong lời mở đầu của lần xuất bản tại nhà xuất bản Routledge Classics nhân sự ra

đời cuốn sách có nhan đề Marxism and Literary Criticism vào năm Terry Eagleton hi đó đã t ng khẳng định “ ó ởi vì rằng h thốn đó (Phương ph p luận mác xít- NHT nhấn mạnh) đan òn đầy s c mạnh và s c thâm nh p ơn ao ờ hết B ởi vì nó vẫn v n n n t ờng, th m chí là còn tốt ơn v y” [ 8 ; ] Điều đó đủ thấy việc nghiên cứu chủ nghĩa M c nói

chung và phương ph p luận mác xít về văn học nghệ thuật nói riêng hiện nay chưa l i vào dĩ vãng mà ngược lại nó còn tiếp tục được quan tâm nhiều hơn không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới, hi nó được nhìn nhận như một triết thuyết khoa học có sức ảnh hưởng nhất thế kỉ XX

1.2 “ n ọ - ngh thu t một n t t ã ội” là một luận đề hạt nhân của phương ph p luận mác xít Dòng chữ đầu tiên mở đầu bản Tuyên ngôn Cộng sản 1848 , C M c và P Ăng-ghen viết: “ s ủa ã ộ o

n ờ t k ó a ấp s đấu tran a ấp” Điều đó cho thấy nhận

thức của nhà khai sáng chủ nghĩa M c coi động lực xã hội là đấu tranh giai cấp Các hình thái ý thức xã hội phải phản nh được cuộc đấu tranh giai cấp

xã hội Văn học – nghệ thuật là một hình thái thuộc ý thức xã hội, vì vậy, văn

1 Xem thêm bài tham luận của Nguy n Xuân Th ng tại Hội thảo,

Trang 12

https://baomoi.com/di-san-tu-tuong-cac-học phải là tấm gương phản chiếu cuộc đấu tranh giai cấp Văn https://baomoi.com/di-san-tu-tuong-cac-học nghi m nhiên trở thành một thứ khí giới đ c lực phục vụ mục tiêu của cách mạng, góp phần cải tạo và thay đổi xã hội

Phương ph p luận m c x t với quan điểm về tư duy và nhận thức như vậy

đã chi phối lớn đến nghiên cứu và phê ình văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975 Bản chất “công cụ” ấy lại được đặt trong hoàn cảnh bạo lực cách mạng do Đảng Cộng sản lãnh đạo toàn diện tuyệt đối nên phương ph p luận

m c x t giai đoạn này không chỉ là một phương ph p tư duy nhận thức thẩm

mĩ mới mà nó còn trở thành một phương tiện thực thi những mục tiêu chính trị và văn hóa quan trọng Sự lãnh đạo toàn diện tuyệt đối của Đảng Cộng sản

và coi chủ nghĩa M c là “vô địch” hiến cho phương ph p luận m c x t trong một thời gian dài a mươi năm c ch mạng đã trở thành một phương ph p nghiên cứu phê ình tối ưu và tuyệt đối trong đời sống học thuật Ch nh điều

đó đã tạo nên những thành tựu t nh ưu việt của một nền văn nghệ cách mạng, nhưng cũng hông phủ nhận được những giới hạn của một nền văn nghệ có thiên hướng chính trị hóa

1.3 T sau mớ cho đến hiện nay, đ nh gi những vấn đề văn học

c ch mạng giai đoạn 1945-1975 có nhiều quan điểm tr i chiều, hông đ ng nhất, thậm ch mâu thuẫn Một trong những vấn đề hông tìm được tiếng nói nhất quán nhiều nhất hiện nay là vai tr phương ph p luận mác xít trong nghiên cứu phê ình văn học a mươi năm Trong hông h dân chủ đa phương hiện nay, việc đ nh gi lại “vấn đề cũ” trở nên cần thiết và thời sự hơn ao giờ hết Có một hiện tượng phổ iến ở Việt Nam hiện nay trong việc

đ nh gi về phương ph p luận m c x t, đó là, hoặc phê ph n một c ch cực đoan tất cả những gì thuộc về phê ình nghiên cứu văn học m c x t nói riêng

và phê ình nghiên cứu văn học theo hướng xã hội học nói chung, hoặc là né

tr nh hông àn đến, cho nó là đã lỗi thời và do đó đã ỏ qua những mặt được

Trang 13

coi là hả thủ của một phương ph p luận t ng được chú ý quan tâm ở c c nước trong phe xã hội chủ nghĩa trước đây mà cả c c nước phương Tây Đó là một hiện tượng tâm l h phổ biến thời ì hậu Đổi mới, luôn ị m ảnh ởi

c c vấn đề học thuật trong qu hứ Nói chung ở Việt Nam, một công trình thực sự hoa học với những đ nh gi h ch quan và công bằng về phương pháp luận mác xít trong nghiên cứu phê ình văn học a mươi năm 1945-1975) có một ý nghĩa quan trọng

1.4 Trong hông h dân chủ hướng tới tương lai, chúng ta cần đ nh

gi lại những vấn đề thuộc qu hứ Chỉ có thể hiểu mình đang t ếu và

ần thì chúng ta mới có thể tr nh được những cực đoan, ngộ nhận về mặt

nhận thức và tiếp nhận hữu ch t c i mới Phương ph p luận m c x t mặc d hông c n giữ vị thế độc tôn nhưng vẫn c n t n tại trong thực ti n nghiên cứu như một “thiết chế ” đối với nghiên cứu và phê ình văn học hiện nay Vì vậy, việc nghiên cứu thấu đ o về sự ảnh hưởng của phương ph p luận m c x t trong nghiên cứu phê ình văn học giai đoạn 1945-1975 hông chỉ có ý nghĩa hoàn tất đ nh gi về một thực thể đã đi qua mà có ý nghĩa mở ra những c nh cửa mới trong tiếp nhận Với một độ lùi thời gian cần thiết và được soi sáng bởi những cách nhìn mới sẽ giúp nhìn nhận một cách khách quan và thỏa

đ ng một phương ph p luận được coi là “tốt nhất” của a mươi năm c ch mạng Trong giai đoạn hiện nay, việc nghiên cứu đầy đủ toàn diện ảnh hưởng của phương ph p luận m c x t trong nghiên cứu l luận phê ình văn học a mươi năm có ý nghĩa thời sự cấp thiết hi đang có những c i nhìn “s m hối” cực đoan “nguyền rủa” về quan điểm m c x t trong a mươi năm văn học nói chung và nghiên cứu phê bình lí luận văn học nói riêng

1.5 T những tiền đề trên, chúng tôi cho rằng, việc nghiên cứu phương

ph p luận m c x t và ảnh hưởng của nó đến nghiên cứu phê ình l luận văn học Việt Nam 1945-1975 để thấy được những thành tựu, những ưu điểm cũng

Trang 14

như những giới hạn của giai đoạn này là một việc làm cần thiết và hữu ch

Chúng tôi chọn vấn đề ơn p p u n m t tron n n u v p

n v n ọ t am a đoạn -1975 là đối tượng nghiên cứu cho

mình Cho tới thời điểm hiện nay, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu

đề tài này, mặc d thi thoảng đó đây, nơi này nơi ia trên một số cuốn s ch nghiên cứu, gi o trình, tạp ch có c c phần, chương, mục đề cập tới những vấn

đề liên quan đến c c h a cạnh vấn đề nghiên cứu của Luận n

1.6 Chọn mốc thời điểm 3 năm chiến tranh cách mạng (1945-1975) làm đối tượng và giới hạn trong công trình này, theo chúng tôi là hợp lí nhất Bởi, đây là thời kì toàn dân tộc tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Chính trong hoàn cảnh thời chiến, phương ph p luận m c x t đã

ph t huy được đầy đủ phẩm tính của một nền văn nghệ cách mạng Mặc dù, tính chất độc tôn của phương ph p luận mác xít vẫn còn t n tại cho đến thời điểm đêm trước Đổi mới (1986) Tuy nhiên sau 1975, những thay đổi căn ản

về hoàn cảnh xã hội trong nước và thế giới, phương ph p luận mác xít bộc lộ nhiều hạn chế hơn là ưu điểm, khiến nó trở nên xơ cứng gi o điều Ch nh điều

đó t nhiều cản trở sự phát triển của văn học nói chung và nghiên cứu phê

bình lí luận nói riêng Theo chúng tôi, chọn lựa thờ đ ểm a m ơ n m v n học phát triển trong thờ k đất n ớc có chiến tran m đố t ợng và giới hạn trong công trình nghiên c u là phù hợp nhất để dựng một b c tranh t ng quan chân thực về những ản ởng của p ơn p p u n mác xít trong nghiên c u phê bình lí lu n v n ọc Vi t Nam

1.7 Nghiên cứu đề tài này, Luận n nhằm mục đ ch tìm hiểu sự hình thành vận động của phương ph p luận m c x t và ảnh hưởng t c động của nó đến nghiên cứu phê ình l luận văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975 Mặt

h c, thông qua việc đi sâu vào tìm hiểu một số t c giả, t c phẩm tiêu iểu trong nghiên cứu l luận phê ình giai đoạn này nhằm h i qu t thành những

Trang 15

đặc điểm cơ ản về thành tựu và giới hạn của nghiên cứu phê ình l luận văn học giai đoạn 1945-1975

ụ h Nhi ụ ghiê ứ

ụ h ghiê ứ

-Về mặt t ự t n, h i qu t được những đặc điểm cơ ản, ch nh yếu và

phổ qu t thành tựu và giới hạn của phương ph p luận m c x t trong nghiên cứu và phê ình văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975

-Về mặt u n, thông qua Luận án của mình, chúng tôi đi sâu vào làm

rõ những đặc điểm cơ ản của phương ph p luận mác xít và những ảnh hưởng của nó đối với nghiên cứu phê bình và lí luận văn học giai đoạn ba mươi năm 1945-1975)

-Về mặt p ơn p p u n, Luận án sẽ góp phần rút ra những điểm khả

thủ hợp lí và giới hạn của phương ph p luận mác xít trong nghiên cứu phê ình văn học a mươi năm 1945-1975) Trong bối cảnh hiện nay, với nhiều cách tiếp nhận mới do quá cực đoan hi đ nh gi lại văn học nói chung và nghiên cứu phê ình văn học nói riêng trong chặng đường này, Luận án hi vọng sẽ đưa ra những kết luận khoa học hữu ích và cần thiết hi đ nh gi lại nghiên cứu phê ình văn học a mươi năm

Nhi ụ ghiê ứ

-Trình ày h i niệm phương ph p luận, phương ph p luận m c x t và

sự ảnh hưởng của nó đến nghiên cứu và phê ình văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975

-Khẳng định vai trò lịch sử của phương ph p luận mác xít trong giai đoạn 1945-1975 như một thứ di sản

-Khẳng định những giá trị hạt nhân bền vững của phương ph p luận mác xít trong hiện tại và tương lai

-Chỉ ra những yếu tố bất cập, giới hạn của phương ph p luận mác xít trong nghiên cứu phê ình văn học giai đoạn 1945-1975

Trang 16

Đ i ư g ư g h i ghiê ứ

Đ i ư g ghiê ứ

-Luận n tập trung phân t ch những ảnh hưởng của phương ph p luận

m c x t trong nghiên cứu và phê ình văn học giai đoạn 1945-1975 Không đặt vấn đề nghiên cứu phương ph p luận m c x t như một học thuyết mang

t nh phổ qu t trên phạm vi thế giới, t c giả Luận n phân t ch c c iểu hiện, những t c động của nó đến đời sống nghiên cứu phê ình văn học của Việt Nam giai đoạn này

h i ghiê ứ

-Phạm vi của Luận n là c c t c giả và t c phẩm đã được xuất ản dưới dạng s ch in, tạp ch về nghiên cứu và phê ình văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975

hư g h ghiê ứ

-Để thực hiện công trình nghiên cứu của mình về phương ph p luận mác xít trong nghiên cứu và phê ình văn học giai đoạn 1945-1975 một cách

có hiệu quả, con đường đi tốt nhất và ng n nhất về mặt phương ph p là sử

dụng các p ơn p p n n u liên ngành Bản thân văn học là một sản

phẩm liên ngành, chịu sự chi phối t c động của nhiều lĩnh vực đời sống xã hội Bởi vậy, chỉ có thể hiểu tượng một hiện tượng văn học hi đặt nó trong mối liên hệ với nhiều lĩnh vực khác của đời sống xã hội như xã hội học, văn hóa học, chính trị học v.v

- ơn p p n n u l ch s - xã hội cũng là một phương ph p

được chúng tôi sử dụng như một phương pháp tối ưu cho một vấn đề nghiên cứu mang tính lịch sử thời đại

-Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng những phương ph p, lý thuyết mới

trong nghiên cứu văn học gần đây để c t nghĩa l giải như: Lý thuyết tiếp nh n

Trang 17

v n ọc và Lý thuyết di n ngôn Tuy nhiên, chúng tôi hông đi sâu vào hệ

thống khái niệm, thuật ngữ của lí thuyết tiếp nhận Chúng tôi chỉ vận dụng lí thuyết để thấy sự thay đổi tầm tiếp nhận của độc giả nói chung và nghiên cứu phê bình lí luận văn học nói riêng trong khi hoàn cảnh lịch sử và thái độ chính trị, chuẩn thẩm mĩ của các chủ thể tiếp nhận h c nhau, do trình độ, do thiên

kiến chính trị đạo đức trên cùng một bình diện tiếp nhận Với lý thuyết di n ngôn discourse cũng vậy, chúng tôi cũng hạn chế đi sâu vào c c h i niệm

Chúng tôi trên cơ sở lí thuyết di n ngôn hướng tới việc khẳng định tính lịch

sử của những “di n ngôn chính trị” có tính chất quyền uy, giọng điệu phán xét nhân danh cộng đ ng của nó trong nghiên cứu phê bình văn học giai đoạn

-Qua Luận án của mình, chúng tôi hẳng định những thành tựu của nghiên cứu phê ình văn học Việt Nam theo phương ph p luận mác x t 1945-

1975 với vai tr gạch nối hiện đại hóa nền l luận nghiên cứu phê ình văn học của nước nhà

Trang 18

hư g 3 hư g h x g hê h ă họ Vi

N gi i -1975

hư g 4 hư g h x g ghiê ứ ă họ

Vi N gi i -1975

Trang 19

hư g 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấ ề

ơn p p u n m t tron n n u v p n v n ọ t Nam 1945-1975 chưa là đề tài của ất ì công trình nghiên cứu văn học

chuyên iệt nào Tuy nhiên, t thời điểm sau năm 1975 cho đến hiện nay, nhiều vấn đề về phương ph p luận m c x t và sự ảnh hưởng của nó trong nghiên cứu và phê ình văn học a mươi năm đã trở thành một đối tượng được quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu hoa học Trong phạm vi nghiên cứu của Luận n, lần theo thời gian, chúng tôi xin đi vào điểm qua một số công trình ài viết t sau 1975 đến nay để làm r những vấn đề liên quan đến đối tượng được nghiên cứu trong Luận n của mình

1.1.1 i i o n -1985

Thực tế nghiên cứu và phê ình văn học t thời điểm sau 1975 đến trước Đổi mới 1986 , nhìn chung vẫn là sự duy trì sự độc tôn và tuyệt đối phương ph p luận m c-x t ởi vậy hi nghiên cứu về giai đoạn 1945-1975,

c c nhà nghiên cứu, lý luận và phê ình giai đoạn này vẫn tập trung vào việc hẳng định những thành tựu của phương ph p luận m c-x t trong nghiên cứu phê ình văn học a mươi năm Tham gia vào qu trình này là những ài viết, công trình nghiên cứu và hảo cứu công phu của c c nhà nghiên cứu về những thành tựu trên c c phương diện l luận, nghiên cứu và phê ình văn học

T góc độ của phương ph p luận m c x t, Như Phong 1917-1985 - nhà

l luận m c x t tiêu iểu của giai đoạn này trong tuyển tập n u n v n ọ

được viết vào đầu năm 1975 đã nhận định một cách khái quát về nhiệm vụ chính trị của phê bình và nghiên cứu văn học theo quan điểm mác xít trong một chặng đường mới Tác giả viết:

Trang 20

“Phải luôn giương cao ngọn cờ chủ nghĩa M c- Lê và nêu r đường lối văn hóa văn nghệ của Đảng, đi vào giải quyết những vấn đề cụ thể nhất của l luận cũng như thực ti n công t c văn nghệ, là hông mệt mỏi đấu tranh chống những quan điểm sai lầm văn nghệ ất cứ t đâu tới, để gạt

ỏ những vướng v u lệch lạc cho sự nghiệp văn nghệ của c ch mạng

là phải xây dựng c c cơ quan công t c vững mạnh về mặt tư

tưởng”[212; 367-368]

Quan điểm ấy của Như Phong cũng có thể là tiếng nói đại diện cho quan điểm về l luận phê ình nghiên cứu văn học theo quan điểm m c x t giai đoạn này như: Trường Chinh, Tố Hữu, Hoàng uân Nhị, Vũ Đức Phúc, Hà uân Trường, Hà Minh Đức, Phan Cự Đệ, Đỗ Đức Hiểu, Phạm Văn Sĩ, Nam Mộc, Trần ạch Đằng, Nguy n Đăng Mạnh Nhìn chung, tinh thần “giương cao ngọn cờ”, “học tập” chủ nghĩa M c - Lênin vẫn là quan điểm chủ đạo trong nghiên cứu phê ình văn học giai đoạn này Vì vậy, sự c t nghĩa và l giải các vấn đề văn học giai đoạn này vẫn dựa trên trụ cột duy nhất là phương pháp luận m c x t do đó hi nhìn nhận về phương ph p luận m c x t giai đoạn

a mươi năm vẫn là những “lời khen ngợi không ngớt” của một phương ph p

“tối ưu nhất”, “tốt nhất” lúc ấy giờ

Sau 1975 trong hoàn cảnh đất nước thống nhất, yêu cầu với những nhà nghiên cứu phải tổng kết những chặng đường đã qua trong công t c nghiên cứu phê ình văn học a mươi năm theo quan điểm mác xít Phan Cự Đệ là một trong những nhà nghiên cứu m c x t nhiệt thành nhất và tiêu iểu nhất

Trong bài viết ề một độ n u n p n n n u v n ọ t eo quan

đ ểm m t a m ơ n m qua , t c giả Phan Cự Đệ hẳng định “sự

trưởng thành”, những “ ước tiến đ ng ể” góp phần hoàn thành nhiệm vụ của

“người l nh xung ch ảo vệ đường lối văn nghệ của Đảng” trên “mặt trận” l luận phê ình văn học theo quan điểm m c x t a mươi năm:

Trang 21

“Lý luận phê ình t eo p ơn p p u n mác xít - NHT nhấn

mạnh đã góp phần xứng đ ng vào việc xây dựng nền móng cho một nền văn học dân tộc dân chủ và xã hội chủ nghĩa Phê ình l luận hông những đã nâng cao tư tưởng, nhận thức và năng hiếu thẩm m của quần chúng nhân dân, mà góp phần hướng dẫn cho s ng t c đi đúng đường lối văn nghệ của Đảng.” [63; ] Tinh thần của Phan Cự Đệ đã mở đường cho một công trình khảo cứu công phu của đội ngũ nhiều nhà nghiên cứu của Viện Văn học hoàn thành vào

thời điểm “đêm trước” Đổi mới, T a u n p n n n u v n ọ

t am -1975, xuất bản năm 1986, g m tập, t p chủ yếu giới thiệu

c c t c gia u n v p n (Đặng Thai Mai, Hoài Thanh, Như Phong, Hà

uân Trường, H ng Chương, Nam Mộc, Vũ Đức Phúc, Vũ Khiêu, Hoàng

uân Nhị, Nhị Ca v.v ), t p chủ yếu giới thiệu c c t c gia n n u v n

ọ Đinh Gia Kh nh, Cao Huy Đỉnh, Đỗ Đức Hiểu, i Văn Nguyên, Lê

Đình K , Hoàng Trinh v.v ) Ngay trong lời mở đầu, nhóm t c giả đã hẳng định những thành tựu về c c công t c l luận, nghiên cứu và phê ình văn học theo quan điểm m c x t trong giai đoạn này:

“Về phê ình văn học t eo quan đ ểm mác xít- NHT nhấn

mạnh thì đã nâng cao t ng ước t nh chiến đấu, trình độ phân

t ch hài h a t nh tư tưởng và t nh nghệ thuật trong việc iểu dương ịp thời những t c phẩm “miêu tả cho hay, chân thật và

h ng h n” hiện thực c ch mạng ì vĩ của dân tộc, đ ng thời phê

ph n quyết liệt những “t c phẩm” ộc lộ những tư tưởng phản

động của ọn th địch Về nghiên cứu văn học theo quan

đ ểm mác xít - NHT nhấn mạnh , nổi ật lên là việc sưu tầm công

phu và có chọn lọc di sản văn học dân gian và văn học thành văn

Trang 22

- một nhiệm vụ cấp ch và nặng nề do hậu quả lịch sử để

lại”[279; 9]

Nhìn chung, đến trước thời ì Đổi mới, hi đ nh gi về nghiên cứu phê ình văn học a mươi năm vẫn chủ yếu là c i nhìn trong hung của ý thức hệ theo quan điểm m c x t nên vẫn chủ yếu tập tập trung nhấn mạnh những vấn

đề về tư tưởng lập trường của nhà nghiên cứu phê ình l luận văn nghệ T nh chất chiến đấu của phê ình giai đoạn này vẫn là sự tiếp nối, kéo dài bổ sung cho giai đoạn trước Do vẫn đứng trên lập trường c n độc tôn, độc quyền về

tư tưởng m c x t và quan điểm “ ế quan tỏa cảng” c c tư tưởng khác nên việc

đ nh gi nhìn nhận những thành tựu và hạn chế của giai đoạn 1945-1975 vẫn

là đ nh gi cao những thành tựu, triển vọng to lớn của phương ph p luận mác xít mà gần như hông có những tiếng nói phản tư ở giai đoạn này

1.1.2 i i o n s u - ến nay

Đại hội VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam đã mở ra ước ngoặt mới cho sự phát triển văn nghệ ở Việt Nam Tại Đại hội này, Nguy n Văn Linh với cương vị người đứng đầu Đảng tuyên ố “cởi trói”, “đổi mới tư duy” Đổi mới đã thực sự tạo ra một lu ng gió mới trong l luận nghiên cứu

và phê ình văn học Trên tinh thần “đối thoại và dân chủ”, có sự chấp nhận

“chung sống h a ình” của nhiều học thuyết tư tưởng h c nhau xuất hiện ngày càng nhiều tiếng nói h ch quan hơn về những thành tựu và hạn chế của nghiên cứu l luận phê ình văn học theo quan điểm mác xít ba mươi năm 1945-1975 Nhiều vấn đề được coi là “v ng cấm” trước đây được đưa ra xem xét, àn ạc và mổ xẻ một cách công khai

Để cổ vũ cho qu trình “cởi trói” giai đoạn này, nhiều bài viết cổ vũ công cuộc “cải tổ” ở Liên ô cũng được dịch và giới thiệu ở Việt Nam ngay

thời điểm Đổi mới Ngay đầu năm 1987, tạp ch n ọ cho dịch và in ài viết của M.I Gooc- a-chốp “ ọ t p t u v n độn t eo mớ ”

Trang 23

Trong ài viết này, t c giả đã chỉ ra những hạn chế về mặt tư duy iểu cũ và tuyên ố cần phải “cải tổ” trong tư duy nhận thức và hành động Sang đến đầu

năm 1988, tạp ch n ọ tiếp tục dịch đăng ài viết Sự t t s v v n

ọ của P.Cu-dơ-nhet-xốp T c giả ài viết dũng cảm chỉ r những hạn chế

của phê ình Liên ô trước “cải tổ” trong đó có nhiều điểm tương đ ng với Việt Nam T c giả th a nhận một thực trạng di n ra trong cơ chế phê ình văn

học theo quan điểm mác xít của nước Nga Xô viết: “ ẫn n ữn đ m mâ p

n a t n ết m ấ vẫn n ữn n ờ vớ sự k n tr đ n n ờ t ớ ộ

n ữn tr n m a k en n ợ n n trữ t n ả v n v n ả” [31]

Những bài viết được châm ng i cho Đổi mới t Liên Xô nhanh chóng bốc lên thành ngọn lửa kêu gọi cấp thiết cần phải đổi mới nghiên cứu phê ình văn học đương thời

“Tiếng chuông chiều trong buổi hoàng hôn muộn” của nước Nga Xô viết được gióng lên trên ch nh quê hương c ch mạng th ng Mười thông qua công cuộc “cải tổ” của M Gooc-ba-chốp đã t c động không nhỏ đến tình hình Việt Nam Đổi mới đã tiếp sức h i sinh mạnh mẽ cho nhiều bài viết lúc bấy giờ Tinh thần Đổi mới tràn ngập và chiếm lĩnh văn đàn Điểm lại các bài viết

giai đoạn này phải kể tới: mớ t u k n đ n sự t t tron n t u t của Nguy n Văn Hạnh [TCVH, số 1987]; Su n ĩ về đ mớ n n u

t ơ a của i Công H ng [TCVH, số 1987]; n ọ v đờ sốn m qua

v m na của Phong Lê [TCVH, số 1988]; n u v n ọ so s n

tr ớ n u ầu đ mớ của Nguy n Văn Dân [ TCVH, số 3 4 1988]; n v o

Trang 24

v.v Đổi mới gần như ngay lập tức trở thành vấn đề cốt lõi trong các bài viết lúc bấy giờ Đổi mới giống như một cuộc canh tân toàn diện, một cuộc cách mạng tân tiến đem đến sự lột xác của một nền văn nghệ vốn bị vây bủa trong

sự độc tôn quá lâu của phương ph p luận mác x t Nhìn vào nhan đề bài viết lúc này thế hiện phần nào cái khí thế sống còn ấy của buổi đầu đổi mới

Đ ng thời với việc lật lại một giai đoạn s ng t c, nhiều vấn đề trong l luận nghiên cứu phê ình văn học theo phương ph p luận mác xít cũng được

xem xét lại Sớm nhất theo tinh thần ấy phải ể tới ài viết Mấ k ến về p

n v n ọ [8] của Lại Nguyên n và n v n ọ tron t n n mớ của Nguy n Đăng Mạnh [159] v.v Trong ài viết Mấ k ến về p n

v n ọ , Lại Nguyên n tìm nguyên nhân t hoàn cảnh đặc iệt làm hạn chế

phê ình văn học giai đoạn a mươi năm T c giả viết:

“Đó là sự thống trị qu ư tuyệt đối của giọng phê ình quyền uy,

của tư duy quyền uy trong phê ình ên cạnh những ý iến quyền uy lại nảy sinh những ý iến phê ình xu phụ, nó nghe ngóng xem ý iến của cấp trên ra sao để lựa lời viết tâng công hoặc lập công Quy ết trở thành thủ đoạn chủ yếu của phê ình xu phụ iểu này, và phê ình xu phụ v a là đầy tớ v a là

ạn đường của phê ình quyền uy” [8]

Những ý kiến của Lại Nguyên Ân lập tức gây lên một cuộc tranh luận trên văn đàn Gần như ngay lập tức hi ài o của Lại Nguyên n ra đời đã

có nhiều tiếng nói t n dương ủng hộ Trong đó đ ng chú ý nhất phải kể tới ý

kiến của Nguy n Đăng Mạnh trong bài n v n ọ tron t n n mớ [ o n n số 35 ngày 9 8 1987] đã thẳng th n chỉ ra những hạn chế của

phê ình văn học a mươi năm, sau hi đã c t nghĩa ằng hoàn cảnh lịch sử

và tâm l xã hội đặc iệt của thời ì chiến tranh và yêu cầu của c ch mạng, t c giả nêu lên một số iểu hiện trong những sai lầm và hạn chế của một nền phê ình theo quan điểm m c x t như:

Trang 25

“Những quan điểm giản đơn thô thiển về văn học như coi nh

đặc trưng của văn học nghệ thuật, hạ thấp vai tr c t nh s ng tạo của người cầm út, đề cao loại truyện ghi chép đơn giản người thật việc thật, chủ trương t c phẩm chỉ nên có một ình diện nghĩa và nghĩa phải thật r ràng, quan niệm thời đại mới hông

có i ịch, quy chụp nặng nề những t c phẩm nói về mặt tiêu cực của xã hội hoặc đề cập tới chuyện đời tư, đời thường hay nội tâm

t nhiều phức tạp của con người” [159; 41 ]

Cũng theo t c giả bài viết, tình trạng ấy éo dài dẫn tới sự mất dân chủ trong đời sống văn học, trong đó có nghiên cứu l luận phê ình văn học

Trong bối cảnh sôi động của qu trình “ phản tư” ấy, Vương Tr Nhàn

là một trong số hiếm người tỉnh táo thoát ra khỏi vòng xoáy tranh luận “tiền

hô hậu ủng” ấy Nhà nghiên cứu lại lưu tâm tới một thực trạng h c cũng

đ ng o động của nghiên cứu phê ình theo quan điểm m c x t trong a mươi năm Đó là lối phê ình hen ngợi d dãi, hời hợt, xuất ph t t một c i chuẩn rất thấp T c động tiêu cực của lối phê ình d dãi, theo t c giả cũng

hông hề “ ém cạnh” so với phê ình quy chụp “Tron ả a va trò sợ â tró v n ờ n ợ k en một ã p n đều n ra n một n ân

tố ản trở sự p t tr ển n mạn ủa v n ọ ó òn nó k n o ó tộ

ơn k n o đ n t ể tất ơn” [17 ]

Bên cạnh những tiếng nói phản tư nhận được nhiều sự đ ng thuận, thì những tiếng nói của những nhà nghiên cứu nhiệt thành với phương ph p luận

Trang 26

mác xít nhằm bảo vệ những giá trị hạt nhân cốt lõi của phương ph p luận mác

x t cũng vang lên Phan Cự Đệ chính là một trong những “chủ tướng” nhiệt thành và hăng h i nhất trong việc chống lại những quan điểm cực đoan Không lâu sau sự xuất hiện của hai ài o trên, Phan Cự Đệ gần như lập tức

đăng đàn, cho đăng liền một lúc hai ài Mấ k ến về đ mớ t u tron

u n p n v n ọ [59] và n ọ đ mớ [15] nhằm hẳng định thành

tựu, t nh ưu việt của nghiên cứu phê ình văn học theo quan điểm m c x t “

p ản k ạ n ữn t t ởn p ủ n n o n to n qu k ” Với tâm thế tôn

trọng “c i đã qua”, Phan Cự Đệ ra sức hẳng định những thành tựu “ hông thể chối ỏ” của nền văn học c ch mạng nói chung và nghiên cứu phê ình văn học theo phương ph p luận m c x t nói riêng:

“Sức mạnh của nền văn học mới của chúng ta là sự rung

động chân thành và nhiệt tình yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội của c c nhà văn chiến sĩ, hông phải là triết học duy vật “dại

dột” mà là thế giới quan m c-x t NHT nhấn mạnh và phương

ph p s ng t c hiện thực xã hội chủ nghĩa” [15; 296]

Gần như ngay sau những bài báo của Phan Cự Đệ xuất hiện, lập tức một loạt các bài viết nhằm trực tiếp vào tác giả bài viết Không khí căng thẳng ngày đầu Đổi mới vốn đã nóng thì nay lại càng sôi sục hơn hi tr i óng được

đ t đổi mới văn nghệ nói chung sang đổi mới tư tưởng lập trường cá nhân người viết nói riêng Đối thoại với Phan Cự Đệ, Lại Nguyên n đưa ra ảy lời

ình trong ài ã n ĩ ố mớ a vẫn n ĩ ố [9], phê ph n th i độ

“ ảo thủ”, “thiếu tinh thần xây dựng” của t c giả ài viết hi vẫn “giữ nguyên lối nghĩ cũ”, nhất là vẫn giữ nguyên c ch “quy chụp về quan điểm, tư tưởng

ch nh trị” Sau “đ n phủ đầu hóc hiểm” ấy, sức nóng của cuộc đối thoại tiếp

tục được đẩy lên cao và trở thành một cuộc công kích thực sự nh m vào “thái

độ bảo hoàng” trong văn nghệ nói chung Chưa có dấu hiệu hạ nhiệt, tiếp

Trang 27

ngay sau đó là một loạt ài công ch quan điểm của Phan Cự Đệ tiêu iểu có

thể kể tới: n ó t t òn muốn đ mớ k n của Tôn Gia C c [ 1]

v.v Cuộc tranh luận mở màn ấy đã mở màn cho một cuộc tranh luận công khai kéo dài với sự góp mặt của nhiều cây út nhưng với th i độ ôn hòa và có

ch ng mực hơn, phải kể tới những ài viết: Su n ĩ về n t p n v n

ọ [TCVH, số 1989] của Hà Minh Đức; ĩ về n v p n v n

ọ m nay [TCVH, số 6 1989] của Lê Đình K ; n tự p n

u n p n v n ọ tron sự n p đ mớ của Phong Lê; n tron

ơ ế tự t a mãn ủa đờ sốn v n ọ [TCVH, số 3 1991] của Vương Tr Nhàn; n ạn v n ọ t am sau của Phong Lê [TCVH, số 4/1990]; T u n n u v n ọ n đạ tr ớ u ầu đ mớ của Vũ

Năm 16, Trần Đình Sử cho công bố cuốn chuyên luận Tr n đ ờn n ủa

u n v n ọ (2016) Nhà nghiên cứu thẳng th n th a nhận những “ ất cập”

trong “vai tr , vị tr độc tôn duy nhất” của phương ph p luận m c x t trong

nghiên cứu và phê ình văn đã làm “n o n n v n ợt n ạt nền p n

n n u v n ọ một t ờ ” uất phát t lí luận “phiên ản gốc” trong c i

nhìn so s nh đối chiếu, Trần Đình Sử đã chỉ ra chỗ yếu vốn có của phương

ph p luận m c x t Nga ô viết, Trung Quốc đại lục và Việt Nam là “mang

n n t n ất ã ộ ọ n ều k un t o đ ều” T c giả cũng vạch ra

Trang 28

những “ hiếm huyết” của phương ph p luận m c x t trong nghiên cứu và

phê ình văn học như phân t ch t nh hiện thực của văn học dẫn tới “không

n n ra t n k u ủa n t ợn đề ao t n n t t ủa m u tả”, t

đó dẫn tới một thực trạng việc nghiên cứu nhiều khi là sự suy di n ch nh trị

dẫn tới văn học là công cụ minh họa đường lối chủ trương ch nh trị “p ả

La Kh c H a Lã Nguyên cũng là cây út lý luận với nhiều bài viết

s c sảo giàu t nh đối thoại trong những năm gần đây Trong bài viết đ ng chú

ý u n v n n m - t t am n n t ản ố , t c giả tập trung vào làm r những “ ất cập” của “nền u n v n n m t của Vi t Nam là một p n ản ủa mĩ ọ n ” trên hai trụ cột ch nh hạt nhân iến tạo l luận m c x t đó là: p ản n u n và t t ởn Theo tác giả, có một sự

phân định rõ rệt giữa những nhà m c x t “ch nh thống” và “phi ch nh thống”,

nếu c c nhà m c x t “ch nh thống” tập trung vào chính tr hóa v n n , thì các nhà mác xít phi chính thống tập trung vào v n óa óa n thu t Điều

đó theo nhà nghiên cứu dẫn tới một thực trạng trong phê bình nghiên cứu văn học ở Liên Xô, Trung Quốc, trong đó có “phiên ản Việt Nam” là nặng nề về chính trị, nên nhìn chung nghiên cứu phê bình chỉ là một “c i loa” ph t ngôn của chính trị, làm cho tác phẩm được đ nh gi chủ yếu dựa vào lập trường tư tưởng, hiến tư duy của nhà nghiên cứu phê ình d rơi vào tình trạng gi o điều, dung tục, công thức Đó là một phát hiện đ ng suy ngẫm của tác giả

một ài viết h c T n quan về sự t ếp t u t t ởn v n n n ớ n o v o

t am t sau đến na [177], tác giả cho rằng yếu tố làm cho nền phê

Trang 29

bình nghiên cứu m c x t trong giai đoạn này ít thành tựu vì nó nặng về chính trị và tuyên truyền chủ trương “t nh chất tuyên huấn” mà hông chú tâm vào phát hiện khoa học

Trong một ối cảnh mới, t c i nhìn dung h a thời ình nhiều học giả thẳng th ng tuyên ố hông e d quan điểm văn nghệ m c xít (1945-1975 đã

“hết thời của nó” và cần thiết phải thiết lập ngay một cơ chế l luận mới trong văn nghệ Một ài viết đ ng chú ý theo xu hướng ấy gần đây được đăng trên

báo Nhân dân có nhan đề T u n đến u ầu â ựn t ốn u n

v n n t am” 14 , Phan Trọng Thưởng đã nhìn nhận một c ch h i

qu t những hạn chế cơ ản của một nền tảng mĩ học và triết học m c x t “sự

ất hợp l ” trong ối cảnh xã hội đất nước đã thay đổi T c giả cho rằng

“ ờn n nó Phương ph p luận mác xít- NHT nhấn mạnh đã o n tất s

m n s ủa m n để n ờn o n ữn qu tr n v n ọ k đan n en n óm v t a t ế”[ 49]

u hướng đối chiếu l luận trước và sau Đổi mới để hẳng định t n tựu của l luận văn học sau Đổi mới 1986 và “chú mục” trọng tâm vào việc chỉ ra ạn ế của nền l luận phê ình cũ theo quan điểm m c x t là một

hướng đi có t nh thời sự và thời thượng ở c c nhà nghiên cứu gần đây Điểm

qua tư duy tiếp cận này phải ể tới một số c c công trình, ài viết: Một số vấn

đề u n v n n ơ ản đan đ ợ tran u n qua n uộ đ mớ (1987-1992) 1994 do Lê H n ủ n; u n p n v n ọ t

am a đoạn -2000 4 của Trần Đình Sử; a m ơ n m u n

p n n n u v n ọ - T n tựu v su n ẫm 6 của Trần Đình

Sử, Một số vấn đề u n v n ọ - n t u t n n t sự n p đ mớ (2006); Sơ ợ về t n n v t n tựu ủa u n p n v n ọ t sa

1975 9 của Nguy n Văn Long; u n v n n m t đố n vớ

t t 9 của Trương Quýnh; u n p n t “p ản t ” đến ộ

Trang 30

n p 1 của Trịnh Đĩnh; t ảo v n ọ t am n đạ t ế k XX) 14 của Phong Lê; Một n đ ờn mớ u n v n ọ t Nam 1986-2011 14 của Cao H ng; Một số vấn đề v n ọ t am n

đạ 16 của Nguy n Đăng Điệp; u n v n ọ t am sau -

n ữn ớ ạn v sự òa óa ả ớ ạn 16 của Phan Anh Tuấn v.v

Trong ối cảnh né tr nh vai tr của phương ph p luận m c x t a mươi năm c ch mạng ấy, vẫn có những nhà nghiên cứu ình tâm, tỉnh t o, cần mẫn

và tâm huyết “n ợ òn s ” với tâm thế “ n ố n tr tân” để tìm tới

tận c ng chân l hoa học Vào đầu năm 15, Nguy n Thành công ố

chuyên luận To n ản t ơ t am -1975 Mặc d , đối tượng hảo s t

chính trong công trình này là thơ ca hai miền giai đoạn 1945-1975 , nhưng

t c giả với ản lĩnh học thuật của một nhà hoa học thuần thành cũng đưa ra một số đ nh gi về giai đoạn này đ ng chú ý hi hẳng định những thành tựu của nghiên cứu l luận phê ình văn học theo quan điểm m c x t a mươi

năm Theo t c giả Nguy n Thành:

“Nghiên cứu, s ng t c, phê ình và l luận văn học theo quan

đ ểm mác xít- NHT nhấn mạnh đều đã được chuyên nghiệp hóa,

có c c hệ thống l thuyết văn học hiện đại t phương Tây và Nga- xô, Trung Quốc du nhập, tạo thành một lĩnh vực văn hóa sôi động trong những năm chiến tranh c liệt nhất L thuyết phản

nh luận m c-x t, văn học là hình th i ý thức xã hội và l luận mĩ học, triết học theo quan điểm m c-x t đã được thiết lập một c ch vững ch c trong ộ phận văn học C ch mạng” [ 36; 45]

Tuy chỉ là một nhận định ng n hông đi sâu vào phân t ch, nhưng t c giả chuyên luận đã h i qu t quan trọng, đó là việc khẳng định và đề cao phương pháp luận m c x t trong đời sống học thuật a mươi năm Quan điểm của Nguy n Bá Thành có tính gợi mở rất lớn về xem xét t nh đặc thù của

Trang 31

nghiên cứu phê ình văn học Việt Nam theo quan điểm mác xít

Năm 16, Nguy n Thế Kỉ trong ài viết u n v n n m t tron t ốn u n v n n t am, cũng thẳng th n nhìn nhận l luận

m c x t trong chặng đường nghiên cứu văn học C ch mạng như một vấn đề

lịch sử “ C n n ờ p ơn p p u n m t (NHT nhấn mạnh) m n n

t về quan đ ểm m ọ về p ơn p p u n tron u n v n n n

n s n r ” [1 9; 9] Đ ng thời, t c giả cũng th a nhận, l luận m c x t cần

giải quyết “thỏa đ ng” một số vấn đề trong qu hứ để hành tiến vào hiện tại như: chưa bàn về đặc trưng h c iệt của văn học nghệ thuật so với c c hình

th i ý thức xã hội h c, t quan tâm đến đến vấn đề s ng tạo, tâm lí sáng tạo

và phong c ch nhà văn, t quan tâm đến hình thức nghệ thuật trong hoa học

về vô thức, về tâm l hiện đại, t n hiệu học hiện đại v.v Những bài viết với cái nhìn công tâm hơn cũng xuất hiện ngày càng nhiều, có thể điểm tới các bài viết

của Phạm Đình n Phê bình mác xít là m học của sự v n động 1 16 đăng trên o Quân đội nhân dân cuối tuần, Phùng Gia Thế với bài viết có nhan đề

T u u n phê bình mác xít trong bối cảnh nghiên c u v n ọc hi n nay

16 đăng trên Tạp chí Di n đàn Văn nghệ Việt Nam2

v.v…

Trong xu thế hòa giải và đa phương về học thuật, nhiều hiện tượng văn học trước đây ị g n m c “phi m c x t” ị phủ định phê ph n thì nay được nhìn nhận một cách thỏa đ ng hơn C c công trình đi sâu vào h i qu t và mô

tả những huynh hướng khác của phương ph p luận mác xít nh nh phương

Tây, tiêu iểu phải ể tới c c công trình, ài viết như: T t ởn v n óa v n

n ủa ủ n ĩa M p ơn Tâ Phương Lựu ; ữn đ đ ểm ủa

Trang 32

http://vanhien.vn/news/tu-duy-ly-luan-phe-binh-mac xit-v n ọ Trương Đăng Dung ; Mĩ ọ m t p ơn Tâ tron n n u

p n v n ọ t am t đến na của Lã Nguyên v.v C c ài

viết tập trung vào việc tìm ra những hạt nhân hợp l trong hệ thống l luận m c

x t phương Tây - một nhánh khác quan trọng của chủ nghĩa M c, góp phần trả lại diện mạo xứng đ ng cho những l luận một thời ị quy ết là “phi m c

x t”

Thời gian gần đây, Trần Hoài Anh đã công ố công trình nghiên cứu Lý

lu n p n v n ọc ở đ t miền Nam 1954-1975 1[6] Trần Hoài Anh đã chú ý nghiên cứu đến các vấn đề cơ ản của lí luận phê ình văn nghệ ở đô thị miền Nam, trong đó đề cập tới huynh hướng văn học ảnh hưởng tư tưởng mác x t Không đi sâu, nhưng tác giả chuyên luận cũng đã có những khái quát chung về huynh hướng phê bình chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa M c trong sự

“đa phức” tạo nên “diện mạo” l luận phê bình miền Nam đặt trong bối cảnh

xã hội luôn biến động, việc hình thành “đối chọi” c c huynh hướng phê bình khác nhau Sự khác nhau ấy xét trong lĩnh vực lý luận phê bình là cần thiết và tạo nên sức sống cho cơ thể lí luận phê bình:

“ ét huynh hướng phê bình chịu ảnh hưởng quan điểm mác xít

trong bối cảnh lí luận phê ình văn học ở đô thị miền Nam với nhiều trường phái khác biệt, mới thấy hết vai trò, vị trí và những

đóng góp mang t nh c ch mạng của nó.” [6; 327]

Cũng theo t c giả, huynh hướng phê bình theo quan điểm mác xít đã

góp phần “đấu tranh chốn âm m u n v đồng hóa về m t v n n của chủ n ĩa t ực dân mới, nhằm bảo v nền v n óa ân tộc”[6] t đó thức tỉnh

tinh thần dân tộc Với công trình này, Trần Hoài Anh cũng đã đề cập đến những gương mặt tiêu biểu của phê bình mác xít miền Nam như Vũ Hạnh, Lữ Phương, Nguy n Trọng Văn, Lê Nguyên Trung, Nguy n Kh c V , Vân

1 Chuyên luận của Trần Hoài Anh là sự phát triển Luận án Tiến sĩ đã ảo vệ thành công tại Hội đ ng Học

Trang 33

Trang, Cô Thanh Ngôn, Nguy n Nguy n v.v Trong đó, t c giả đi sâu vào phân t ch đóng góp hai cây út tiên phong là Vũ Hạnh và Lữ Phương Tuy không lấy trọng tâm nghiên cứu là huynh hướng phê bình nghiên cứu văn học theo quan điểm m c x t, nhưng những trang “ph c thảo” của Trần Hoài Anh đã góp phần hé mở vai tr “mảnh ghép quan trọng” của huynh hướng phê bình lí luận theo quan điểm mác xít ở các đô thị miền Nam lúc bấy giờ

Một bài viết giai đoạn gần đây có mục đ ch ph c họa toàn bộ đời sống

nghiên cứu phê bình Việt Nam t đầu thế kỉ đ ng chú ý, Vi t Nam thế k

XX và nhữn u ớng lựa chọn t t ởn v n n n ớc ngoài, Lã Nguyên 1

(La Kh c Hòa đã dành một phần quan trọng của bài viết bàn về sự khác biệt trong tâm thế tiếp nhận chủ nghĩa M c ở hai miền Việt Nam Để lí giải cho điều này, nhà nghiên cứu đã phân t ch cặn kẽ những tiền đề chính trị xã hội tiếp nhận chủ nghĩa M c ở miền Nam và miền B c lúc bấy giờ Theo tác giả, miền B c chủ nghĩa M c được tiếp nhận t Liên Xô, Trung Quốc nặng tính xã hội gi o điều công thức, thì ở miền Nam Việt Nam dưới chính thể Việt Nam Cộng hòa (1954-1975) chủ nghĩa M c được tiếp nhận một c ch đầy đủ và “đa thanh” hơn

Qua những đ nh gi và nhận định trên đây, chúng ta có thể thấy t nh chất phức tạp và hông nhất qu n của c c học giả hi nhìn nhận về ảnh hưởng của phương ph p luận m c x t trong nghiên cứu và phê ình văn học giai đoạn 1945-1975 Có thể ết luận sơ ộ, việc nghiên cứu phương ph p luận

m c x t trong nghiên cứu phê ình văn học Việt Nam giai đoạn 1945-1975 đã trở thành một đề tài quan trọng Gần đây, sự xuất hiện ngày càng một nhiều

c c công trình nghiên cứu về l luận m c x t, nhiều ộ t ng thư có gi trị hệ thống hóa những t c giả và t c phẩm tiêu iểu trong nghiên cứu và phê ình văn học theo phương ph p luận m c x t trong giai đoạn 1945-1975 của c c

1

Lã Nguyên, xem bài viết tại : nhung-xu-huong-lua-chon-tu-tuong-van-nghe-nuoc-ngoai/

Trang 34

https://phebinhvanhoc.com.vn/viet-nam-the-ky-xx-va-nhà nghiên cứu tiền ối và đ ng nghiệp thực sự đã cung cấp thêm cho t c giả luận n những cơ sở l thuyết thực ti n và cả niềm tin minh x c để tiến hành khảo cứu đề tài này

1.2 Các khái ni ản

1.2.1 Khái niệm phương pháp luận và phương pháp luận nghiên cứu văn học

Trong cuốn T đ ển Thu t ngữ Triết học 1(The encyclopedia of Phylosophy) bằng tiếng Anh do Paul Edwards biên tập, xuất bản tại London năm 197 , t “phương ph p” được dịch trực tiếp có nghĩa là “theo một cách thức” Theo t c giả, đó là t được luận ra t tiếng Hy Lạp là kết hợp của hai

t “tuân theo - following” và “cách th c - way”, được hiểu “là sự ch ra các

ớ n ản phả đ ợc hi n theo một trình tự đã o để đạt đ ợc một m c tiêu nhất đ nh Bản chất của cá ớc và chi tiết của sự ch ra đó p thuộc vào m c tiêu cuối cùng và sự đa ạng của các cách th để đạt đ ợc m c tiêu đó” C n trong cuốn T đ ển Triết học 2

(Philosophielexikon) bằng tiếng Đức,

của hai tác giả Anton Hügli và Poul Lübcke, xuất bản tại Nhà xuất bản

Rowohlt Verlag vào năm 1991 tại Hamburg, thì cho rằng p ơn p p (Methode “Là cách th c nh n th c, là một qu tr n đ ợc lên kế hoạ để

t u ợm a đ n k ến th c” Như vậy có thể nhận thấy d góc độ tiếp

cận thuật ngữ phương ph p có phần h c nhau, nhưng cả hai cuốn t điển đều

nhấn mạnh đến tính m đ và sự tuân thủ về m t nh n th c của hành động

So với h i niệm về p ơn p p thì h i niệm về p ơn p p u n tiếng Anh: methodology, tiếng Ph p: m t o o o e tiếng Đức: Methodenlehre xuất hiện muộn hơn nhiều trong đời sống học thuật Trong

Trang 35

tiếng Anh, t methodology phương ph p luận t ngu n t hai t đơn trong tiếng Hy Lạp là “methodos” phương ph p và “logos” luận àn và nghiên cứu Trong cuốn T đ ển Triết học (Philosophielexikon) của Đức xuất bản tại

Ham urg năm 1991, do hai t c giả Anton Hügli và Poul Lübcke biên tập đưa

ra quan điểm cho rằng:

“ ơn p p u n (Methodenlehre là phương ph p giảng dạy

hay hướng dẫn về qu trình được sử dụng trong nghiên cứu và tranh luận ở các ngành khoa học khác nhau Mục tiêu của phương ph p luận không chỉ nằm ở chỗ làm sáng tỏ mà còn ở sự

pháp luận được hiểu là tập hợp nhiều phương ph p h c nhau Việt Nam, thuật ngữ “phương ph p luận” là một thuật ngữ “ngoại nhập” nên trong cuốn

T đ ển T ến t, nhóm tác giả định nghĩa “phương ph p luận” với hai nét nghĩa là “ ọ t u ết về p ơn p p n n t n n u n t ợn

ủa tự n n v đờ sốn ã ộ , T n t ể nó un n ữn p ơn p p

n n u v n n tron một k oa ọ ” [ 1 ] Nhìn chung, c c định nghĩa

đều hướng tới việc coi “phương ph p luận” là hoa học về phương ph p:

“Khoa học nghiên cứu một c ch có hệ thống c c nguyên t c chỉ đạo thực hành một công việc hoa học, cũng như nghiên cứu, về phương ph p và ĩ thuật thực hiện, những phương ph p và ĩ thuật cụ thể, để đạt tới mục đ ch nghiên cứu và thực hành công việc hoa học đó.” [33]

Trang 36

Tuy nhiên, Nguy n Văn Hạnh lại hông cho như vậy Theo t c giả, hiểu về h i niệm phương ph p luận hông thể h i qu t sơ lược như vậy mà

cần phải hiểu rộng hơn thế rất nhiều “ k oa ọ t n qu t u n t n qu t

về n n u v n ọ k n đơn t uần k oa ọ về p ơn p p

u n về p ơn p p qu về p ơn p p n đ ú đ ợ k n đ n ”

[91; 11] Hiểu theo Nguy n Văn Hạnh thì r ràng phương ph p luận là một đối tượng tổng qu t g m nhiều cấp độ h c nhau trong nghiên cứu Trên tinh thần nhìn nhận phương ph p luận là “ hoa học tổng qu t”, Nguy n Văn Hạnh

trong công trình ơn p p u n n n u v n ọ 1 [8 ] th a nhận

t nh “cụ thể” của phương ph p luận đặt trong mối quan hệ của “ hoa học luận

chung” nhưng c ng th a nhận lại “v tr n n r n k oa n n u v n

ọ ” T c giả đã đưa ra ốn ấp độ của phương ph p luận trong nghiên cứu:

“Thứ nhất: àn luận chung, đề cập một c ch tổng quan, xem xét trên một nét lớn về một vấn đề nào đó, mà chưa đi sâu vào chi tiết, chưa chú ý đến những trường hợp cụ thể, c iệt

Thứ hai: Một ngành nghiên cứu về phương ph p, l luận về phương

ph p, về c ch tiếp cận trong hoa học

Thứ a: Hệ phương ph p được sử dụng trong một hoa học nhất định như sử học, tâm l học, nghiên cứu văn học v.v

Thứ tư: Phương ph p luận của một ngành nghiên cứu, của một hoa học, chẳng hạn phương ph p luận nghiên cứu văn học là một dạng hoa học luận “siêu hoa học”, là hoa học về hoa học, là l luận về một ngành nghiên cứu, về một hoa học nhất định.” [91]

Việc coi phương ph p luận là hoa học và ĩ thuật về phương ph p cũng ở c c cấp độ h c nhau cũng được Phương Lựu đề cập tới trong công

trình ơn p p u n n n u v n ọ (2 1 T c giả đã phân chia phương ph p luận thành c c cấp độ h c nhau: ấp độ tr ết ọ ấp độ k oa

Trang 37

họ un ấp độ u n n n Theo chúng tôi “p ơn p p u n n n

u v n ọ ĩn vự n n u một ó t ốn k oa ọc và hi u quả n u n t t ực hi n n n u v n ọ n n k ảo s t

p ơn p p kĩ t u t t ể p v ĩn vực nghiên c u v n ọ

n n n u s v n ọ u n v n ọ v p t tr ển v n ọ v v .” Hiểu cụ thể hơn, nếu l luận văn học đi tìm câu trả lời cho câu hỏi “ n ọ ” lịch sử văn học đi tìm câu trả lời cho câu hỏi “Một a đoạn v n ọ

n ra n t ế n o ”, phê bình văn học đi tìm lời đ p cho câu hỏi “ n t ợn

v n ọ t ể n ó tr ” thì nhiệm vụ của phương ph p luận nghiên cứu văn học sẽ đi tìm câu trả lời cho vấn đề “ ả n n u v n ọ n t ế

n o ” Phương ph p luận nghiên cứu văn học phải ao g m c c phương ph p

chuyên iệt có hả năng trở thành những phương ph p luận ao hàm c c phương

ph p và thủ ph p, ĩ thuật thuộc cấp tập hợp c c phương ph p

Tóm lại, d được coi là một chuyên ngành độc lập hay một bộ phận của

l luận văn học, thì vai trò quan trọng của phương ph p luận nghiên cứu văn học cũng được khẳng định ất cứ một hoạt động nghiên cứu văn học nào muốn thực sự hiệu quả và khoa học thì đều phải trang ị một phương ph p luận hoa học đúng đ n, hợp l

1.2.2 Khái niệm phương pháp luận mác xít trong văn học

Phương ph p luận m c x t là một phương ph p n n t và t u theo quan điểm u v t n n và u v t s của C M c Đây là một

phương ph p luận được sử dụng trong nhiều ngành, lĩnh vực hoa học h c nhau, trong đó có nghiên cứu và phê ình văn học Hạt nhân của phương ph p luận m c x t là những trước t c inh điển của C M c, P Ăng- ghen Sau đó tiếp tục được cụ thể hóa trong c c công trình, ài o, ài ph t iểu của những lãnh tụ c c nước Xã hội chủ nghĩa như: V Lênin, I Stalin, Mao Trạch Đông,

H Ch Minh và nhiều nhà nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới t n thành

Trang 38

học thuyết M c và Chủ nghĩa Cộng sản, đặc iệt là c c nước xã hội chủ nghĩa Trong c c thư t gửi nhiều nhà văn đương thời của C M c, P Ăng-ghen có chứa nhiều quan niệm gợi ý rất quan trọng đối với lĩnh vực này có

thể tìm thấy trong u n ơn về euer a ản t ảo k n tế tr ết ọ năm

1844, Lênin cũng có một loạt c c ài viết rất có ý nghĩa về L.Tôn- xtôi thể hiện những quan điểm về văn nghệ m c x t v.v… Quan điểm mác xít tiếp tục được các nhà nghiên cứu lí luận mác xít phát triển và hoàn thiện ở những giai đoạn sau

Nền tảng của phương ph p luận mác xít trong nghiên cứu văn học được

xây dựng t chủ nghĩa duy v t n n và u v t s Xuất phát t

mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng; t n tại

xã hội với ý thức xã hội, những nhà inh điển khai sáng học thuyết m c x t đã cho rằng văn học nghệ thuật là một hình th i ý thức xã hội thuộc về ý thức xã hội Theo nguyên l đó, văn học nghệ thuật phản nh và chịu sự quy định của

t n tại xã hội, của thực tế cuộc sống, xét đến c ng là c c điều iện về inh tế quy định Phản ánh luận của V Lê-nin được coi là hạt nhân căn ản nhất của văn học theo quan điểm mác xít Các nhà khai sáng chủ nghĩa M c th a nhận bản chất bất biến của xã hội t khi có sự phân chia giai cấp là đấu tranh giai cấp Đấu tranh trở thành động lực của sự phát triển Trong bối cảnh tranh đấu

đó, văn học không thể nằm ngoài mà phải nằm trong cuộc đấu tranh giai cấp Tức là văn học phải có tư tưởng, văn học không thể tự do mà phải bảo vệ lợi

ích của giai cấp, đảng phái n ọc là bạn đ ờng của chính tr và v n ọc phải có s m nh ph c v chính tr

Coi “ v n ọ n t u t n t t ã ộ ”, đương nhiên quan

điểm m c x t nhấn mạnh một mặt mối quan hệ giữa văn học nghệ thuật với cuộc sống, trước hết là với xã hội, tức là đề cao chức năng nhận thức, gi trị nhận thức của văn học Mối quan hệ ràng uộc giữa văn học nghệ thuật với ý

Trang 39

thức hệ, với tư tưởng và đấu tranh tư tưởng trong xã hội, cũng tức là lưu ý chức năng, hả năng iểu đạt tư tưởng của văn học Văn học có khả năng iểu đạt tư tưởng nên văn học phải trở thành vũ h đ c lực của chính trị Giá trị của một văn học theo quan điểm mác xít tức là phải đem tới một thế giới quan đúng đ n tích cực và tiến bộ Như P Ăng-ghen đã nói, trong thời ì đầu của chủ nghĩa M c do phải chú ý đến nguyên t c là sự phụ thuộc của thượng tầng iến trúc đối với hạ tầng cơ sở, của c c hình th i ý thức xã hội đối với t n tại

xã hội, đối với điều iện inh tế, những người m c x t chưa chú ý đầy đủ tới

t nh độc lập tương đối của c c hình th i ý thức xã hội ản thân văn học nghệ thuật cũng như c c hình th i ý thức xã hội h c nó cũng có sự độc lập tương đối có thể “vượt trước” và có thể “chạy sau”, mặt kh c nó cũng có sự t c động ngược lại đối với t n tại xã hội, đối với cơ sở inh tế Tuy nhiên những nhà khai sáng chủ nghĩa M c cũng phải th a nhận một thực tế khách quan, không phải bất cứ hi nào cũng có “sự phù hợp tương ứng” giữa văn nghệ với nền kinh tế đương thời Để chứng minh cho quan điểm này, C M c đã dẫn chứng thời ì văn hóa văn nghệ phục hưng ph t triển rực rỡ ra đời trên chính nền tảng của một châu Âu lỗi thời kiệt quệ trong đêm trường Trung Cổ

Nếu coi “v n ọ n t u t một n t t ã ộ ”, thì về ản

chất, văn học nghệ thuật cũng hông h c gì các hình thái ý thức xã hội h c như: ch nh trị, ph p luật, tôn gi o, đạo đức, triết học v.v C c nhà hai s ng chủ nghĩa M c cũng đã nhấn mạnh tới phẩm chất “hình thái ý thức xã hội đặc

th ” của văn học nghệ thuật so với các hình thái ý thức xã hội khác cùng chịu

sự quy định của t n tại xã hội T nh đặc th này iểu hiện ở chỗ, văn học nghệ thuật là tư duy hình tượng thiên về tình cảm, có gi trị thẩm mĩ được tạo thành t chất liệu ngôn t Đó là t nh đặc th của nghệ thuật C n nếu xét riêng, thì văn học lấy ngôn ngữ là chất liệu s ng t c do đó phải chú ý t nh đặc

th do ngôn ngữ tạo nên

Trang 40

Phương ph p luận m c x t với một quan niệm có t nh nguyên t c và linh hoạt như vậy có hả năng rộng rãi trong việc nghiên cứu hiện tượng văn học trên nhiều ình diện và cấp độ h c nhau, t t c phẩm được xem như một công trình nghệ thuật đến qu trình s ng t c và qu trình tiếp nhận, t chủ đề, hình tượng, nhân vật, đến cốt truyện, ết cấu, giọng điệu, ngôn ngữ, phong

c ch, phương ph p s ng t c, t t c giả đến huynh hướng và trào lưu văn học, thời ì văn học v.v Nhưng d nghiên cứu nhiều ình diện và cấp độ h c

nhau của hiện tượng văn học, thì p ơn p p u n m t vẫn đ t n ấn mạn mố quan ữa v n ọ v uộ sốn và luôn luôn quan niệm v n

ọ n một sự kết hợp hài hòa t t ởn và n t u t của n n t

1.2.3 Các trường phái phương pháp luận mác xít trên thế giới và phương pháp luận mác xít ở Việt Nam

Trong cuộc đấu tranh gay g t về ý thức hệ giữa những người cộng sản

và tư sản, phương ph p luận m c x t đã ị phân hóa thành hai nhánh chính và rất nhiều những nh nh ph i sinh được sinh ra t hai nh nh này Nh nh “ch nh thống” là định danh phương ph p luận mác xít ở các quốc gia cộng sản, theo con đường Xã hội Chủ nghĩa như Liên ô, Trung Quốc, c c nước XHCN ở Đông u1v.v… Đặc điểm chung của nhánh này là sự thiết lập một mô hình toàn trị về ý thức hệ cùng với sự hình thành nhà nước vô sản chuyên chính, định hướng xây dựng xã hội chủ nghĩa và chủ nghĩa M c trở thành công cụ độc tôn duy nhất về mặt tư duy và nhận thức Nhà tư tưởng có công lao lớn nhất phát triển chủ nghĩa M c theo hướng chuyên chính vô sản là V.I Lênin Ông đã ph t triển học thuyết của C M c để xây dựng mô hình nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới là Liên Xô Vì vậy, nhánh này còn được gọi bằng cái tên khác là chủ nghĩa M c – Lênin (mác- xít – lê - nin- nít)

1 La Kh c Hòa định danh nhóm này là “Chủ nghĩa M c phương Đông” để phân biệt với “Chủ nghĩa M c phương Tây”, xem trong cuốn “Tiếp nhận tư tưởng văn nghệ nước ngoài- kinh nghiệm Việt Nam thời hiện đại”, Nx Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015, tr.217

Ngày đăng: 16/02/2020, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w