Do vậy, kết quá của môn học chưa giúp dược nhiều cho sinh viên vận dụng vào nhận thức và nghiên cứu những môn luật chuyên ngành.Do vậy, nhóm tác giả chọn đề tài nghiên cứu "Triết học Mác
Trang 2BỎ T ư PHÁP TRƯ Ờ NG ĐẠI H Ọ C LUẬT HẢ NỘI
CỘNG SẢN VIỆT NAM - c ơ SỞ LÝ LUẬN, PHƯƠNG
Trang 3CHỦ NHIÊM ĐỂ TÀI
TS Nguyễn Mạnh Tường GVC Bộ môn Mác - Lênin
T H Ư KỶ ĐỂ TẢI
TS Trần Thị Hổng Thúy GVC Bô môn Mác - Lênin
CÁC THÀNH VIÊN T H A M GIA ĐỂ TẢI
TS Vũ Kim Dung GV Bộ môn Mác - Lênin
3 TS Nguyễn Văn Động GVC Khoa Hành chính - Nhà
4 TS Lưu Bình Nhưỡng GVC Khoa Pháp luật kinh tế
5 ThS Đỗ Đức Hồng Hà GV Khoa Tư pháp
6 ThS Bạch Đăng Minh GV Bộ môn Mác - Lênin
7 TS Đào Ngọc Tuấn G V Bộ môn Mác - Lênin
Trang 4M Ụ C L Ụ C
Clutvân đề_ / : Một số nguyên tắc cơ bán cứa triết học Mác-Lênin - cơ sớ lý
luận, phươns pháp luận cho việc nhận thức và nghiên cứu một số ngành luật cơ hán
TS Vũ Kim Dung
GV Bộ môn Mác - Lênin tr 30 - 46
Clin ven dế 2 : Quan điếm của Đán” cộng sán Việt Nam - co' sứ lý luận,
phương pháp luận trong nhận thức, imhicn cứu vấn đề nhà nước và pháp luật ớ nước la
TS Nguyễn Mạnh TườngGVC Bộ môn Mác - Lênin tr 47 - 73
Chuvên dê 3 : Đáng lãnh đạo sự nghiệp xây dựriìi nhà nước pháp quyồn xã hội
chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân
ThS Võ HÌ1 GVC Bộ môn Mác - Lênin tr 74 - 88
Chuyên đề 4 : Cơ sở của việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp Luật
Việt Nam nhìn từ góc độ triết học
TS Nguyễn Mạnh TườngGVC Bộ môn Mác - Lênin tr 89 - 105
Chuyên đ ề 5 : Lý luận của Mác về hình thái kinh tế-xã hội và sự vận dụng nó
vào việc nghiên cứu và giảng dạy vấn đề "kiểu nhà nước và kiểu pháp luật"
TS Nguyễn Văn Động GVC Khoa Hành chính - Nhà nước tr 106 - 126
Trang 5C hIIyên (lề 6 : Đa dạng hóa các hình thức sớ hữu trong xây dựng pháp luật ớ
Việt Nam hiện nay
TS Trần Thị Hổng Thúy GVC Bộ môn Mác - Lénin tr 127 - 141
Chitvên íĩé 7: Cư sở của luật lao dộng Việt Nam nhìn dưới góc độ triết học
TS Lưu Bình Nhưỡniĩ GVC Khoa Pháp luật kinh tố tr 142 - 162
Cliitxên đề 8 : Một số vấn đổ vổ cơ sở triết học trong nhận thức và nghicn cứu
luật hình sự
ThS Đỗ Đức Hổn” Hà(IV Khoa Tư pháp Ir 163 - 187
QỊmỵ&n d ể 9 : Một số ui ái pháp đồ từng bước hoàn thiện nội dung và phương
pháp giáng dạy môn triết học Mác-Lô lì in trong trường đại học luật Hà Nội
ThS Bạch Đăng Minh
GV Bộ môn Mác - Lênin tr 189 - 204
Cliuyên đê' Ỉ 0 : Phương hướng hoàn thiện nội dung và phương pháp giảng dạy
nhằm nâng cao khá năng liên hệ giữa triết học với luật học trong đào tạo hệ cử nhân
TS Nguyễn Mạnh TườngGVC Bộ môn Mác - Lênin tr 205 - 221
Chuyên đ ề ỊJ_i Giáo dục đạo đức với việc hình thành nhân cách của sinh viên
TS Đào Ngọc Tuấn
GV Bộ môn Mác - Lênin tr 222 - 235
")
Trang 6BÁO CẢO T Ổ N G QUAN ĐỂ TÀI NGHIÊN c ứ u
"Triết học Mủc-Lênin và quan điếm của ĐdtĩíỊ CộiiịỊ Sún Việt Nam -
cơ sở lý luận, phương pháp luận troniỊ nhận thức, nạỉìiên cứu một sốnqành luật "
PHẨN THỨ NHẤT
KHÁI QUÁT VỂ ĐỂ TÀI NGHIÊN c ú u
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sư nghiệp đổi mới đất nước trong những năm qua đã và đang đặt ra nhiều vấn
dề lý luận và thực tiễn cấp bách Một trong những vấn đề đó là vấn đề nghiên cứu
và giáng dạy các môn khoa học Mác-Lênin nói chung, môn triết học Mác-Lênin nói riêng trong các trường Đại học sao cho những kiến thức lý luận cập nhật với những biến dổi của đời sống xã hội và phù hợp với đặc thù đào tạo của từng trường Trong văn kiện Đại hội IX, Đang ta đã chí rõ: cấn "Tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; Cải tiến việc giảng dạy và học tập các bộ môn khoa học Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề" nhằm làm cho công tác lý luận luôn luôn theo kịp sự phát triển của thực tiễn và yêu cầu của cách mạng nước ta
Việc nghiên cứu và giảng dạy các môn khoa học Mác-Lênin nói chung, môn triết học Mác-Lênin nói riêng là một trong những nội dung cơ bản của chương trình đào tạo toàn diện ở trường Đại học Luật hiện nay Trong nội dung ấy, một mặt, cần trang bị cho sinh viên khả năng mài sắc tư duy lý luận và, mặt khác, trang
bị cho sinh viên khả năng vận dụng những kiến thức triết học và quan điểm của Đảng vào nhận thức, nghiên cứu một số ngành luật ở nước ta hiện nay
Trang 7Trong khoang 15 năm trớ lại đây, việc nghiên cứu và giáng dạy môn triết học Mác-Lênin ớ trường ta nhìn chung đã đám báo được những nội đung khoa học cơ bản Song việc cập nhật những kiến thức thực tổ' và sát với đặc thù đào tạo của trường ở mỗi bài giáng vẫn còn hạn chế Do vậy, kết quá của môn học chưa giúp dược nhiều cho sinh viên vận dụng vào nhận thức và nghiên cứu những môn luật chuyên ngành.
Do vậy, nhóm tác giả chọn đề tài nghiên cứu "Triết học Mác-Lênin vù quan
điểm của Đàni> Cộnq Sán Việt Nam - cơ sở lý luận, phương pháp luận ỉroriiỊ nhận thức, nẹhiên cứu một sốnqành luật" là nhằm khắc phục những hạn chế tồn tại trên
và tăng cường khá năng vận dụng những kiến thức triết học vào thực tiễn học tập, nghiên cứu của sinh viên luật hiện nay, dồng thời nhằm đáp ứng những yêu cẩu mới của sự phát triển đất nước trong thế kỷ XXI - thế kỷ của toàn cầu hóa và hội nhập
2 Mục đích, nh iệm vụ VÌ 1 phưưng pháp nghiên cứu của đề tài.
M ục đích của đề tài:
Qua nghiên cứu đề tài, các giảng viên có điều kiện nhận thức sâu hơn nội dung lý luận, phương pháp luận của triết học Mác-Lênin và quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam; góp phần làm phong phú thêm nội dung giảng dạy triết học gắn với đặc thù đào tạo của trường và củng cố cơ sở lý luận, phương pháp luận trong nhận thức, nghiên cứu một số ngành luật cho sinh viên theo thời lượng quy định trên cơ sở của giáo trình quốc gia và sự chỉ đạo của Bộ GD và ĐT
N hiệm vụ của đ ề tài là:
- Cố gắng làm rõ một số vấn đề về cơ sở lý luận, phương pháp luận của triết học Mác-Lênin và quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam trong nhận thức và nghiên cứu một số ngành luật ở trường ta
Trang 8- Gợi mớ một số vấn đề ve khá năng vận dụng kiến thức triết học Mác-Lênin
và quan điếm cúa Đang cộnu sán Việt Nam vào nhận thức và nshién cứu một số môn khoa học pháp lý cúa sinh viên luật
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sớ đế thực hiện yêu cầu hiện đại hóa và cập nhật nội dung giảng dạy môn triết học Mác-Lênin và quan điếm của Đanìỉ cộnsĩ sán Việt Nam phù hợp với đối tượng đào tạo cứ nhân luật nhằm trang bị cho
họ phương pháp tự đào tạo, tự mớ rộng những kiến thức khoa học và kha năng sáng tạo
Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
- Đồ tài sử dụng các quan điếm cơ bán của chủ nehĩa Mác-Lênin, tư tướng Hổ
Chí Minh và của Đáng cộng sán Việt Nam để nghiên cứu
- Đổ tài sử dụng hệ thống các quan điểm cơ bán của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử đế tién hành nghicn cứu, như : vậl chất quyết định ý thức; tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội; sự chuyển hóa lượng chất; sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập; sán xuất vật chất - cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người; V.V
- Đề tài sử dụng hệ thống các phương pháp khoa học chung, như phân tích, tổng hợp, so sánh, lịch sử và lôgíc, , để nghiên cứu
3 Phạ m vi nghiên cứu của đề tài:
Đây là vấn đề rất rộng, để thực hiện được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra của đề tài, nhóm tác giả chủ yếu đi vào một số khía cạnh sau:
- Nghiên cứu một số nguyên lý, nguyên tắc của triết học Mác-Lênin và quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam làm cơ sở lý luận và phương pháp luân cho nhận thức, nghiên cứu vấn đề nhà nước và một số khoa-Lí ngành luật ở nước ta hiện nay
Trang 9- Nchiên cứu ớ mức độ khái quát ve sự vận dụ nu cơ sớ lý luận, phương pháp luận của triết học Mác-Lcnin và quan đicm cua Đáiiii cộng sán Việt Nam trong
nhận thức, nghiên cứu vân đc nhà nước và một số khoa, Ịiõi ngành luật ớ nước ta hiện
nay
- Đc xuất một số giai pháp nhằm hoàn thiện chương trình nội dung giáng dạy môn triết học Mác-Lênin gắn với đặc thù đào tạo của trường
Đê tài được triển kh a i cụ thê bằng các chuyên đề sau:
Chỵỵên dớ / : Một số nmiyên tắc cơ bán của triết học Mác-Lênin - CO' sứ lý
luận, phương pháp luận cho việc nhận thức và nghiên cứu một số ngành luật cơ hán
Chỵỵệll CỈƯ 2 : Quan diem cúa Đáim cộim sán Việt Nam - cư sỏ' lv luận,
phươnu pháp luận norm nhận thức, nghicn cứu vấn đc nhà nước và pháp luật ở nước ta
Chuỵ£n_ dổ 3 \ Đáng lãnh đạo sự nghiệp xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội
chú nghĩa của dân, do dân và vì dân
Chu vén đ ê 4 : Cơ sở của việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp Luật
Việt Nam nhìn từ góc độ triết học
Chuvên đề 5: Lý luận của Mác về hình thái kinh tế-xã hội và sự vận dụng nó
vào việc nghiên cứu và giảng dạy vấn đề "kiểu nhà nước và kiểu pháp luật"
Chuyên d ề 6 : Đa dạng hóa các hình thức sở hữu trong xây dựng pháp luật ở
Việt Nam hiện nay
Chuyên đ ề 7 : Cơ sở của luật lao động Việt Nam nhìn dưới góc độ triết học Chuyên đ ề 8 \ Một số vấn đề về cơ sở triết học trong nhận thức và nghiên cứu
luật hình sự
Chu vê lĩ đ ề 9: Một số giải pháp để từng bước hoàn Ihiện nội dung và phương
pháp giáng dạy môn triết học Mác-Lênin trong tnrờng đại học luật Hà Nội
Trang 10Chuyên đổ JO: Phương hướng hoàn thiện nội dung và phương pháp giáng dạy
nhằm nâng cao khả năng liên hệ giữa trict học với luật học trong đào tạo hệ cử nhàn
Chu vân dề 1 ỉ : Giáo dục đạo đức với việc hình thành nhân cách của sinh viên
luật trong giai đoạn hiện nay
4 Nhu cầu kinh tẻ - xã hội và địa chỉ áp dụng:
- Những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm căn cứ khoa học cho việc bổ sung vào nội dung đào tạo thêm phong phú và mang tính khả thi cao đối với việc
áp dụng vào chương trình đào tạo cử nhân luật trên ca nước nói chung và của Trường Đai hoc Luât nói ricim
- Những kết quá nghicn cứu của đổ tài sẽ dược dùng làm tài liệu tham kháo hữu ích cho những người nghicn cứu khoa học luật ỏ' trình độ Thạc sỹ và Tiến sỹ
PHẨN TI lủ II AI TỒNG QUAN KẾT QUẢ NGHIÊN CÚXJ
I KẾ HOẠCH TỔ CHÚC TRIEN k h a i THựC h i ệ n đ ề t à i - có 4 bước:
Bước 1 Từ tháng 4 năm 2001, chúng tôi đã tiến hành soạn thảo đề cương chi
tiết, lựa chọn tên đề tài, xác định tính cấp thiết, mục đích, nhiệm vụ, của đề tài và nộp để bảo vệ đề cương Lúc đầu đề cương còn sơ sài, còn có chuyên đề chưa hợp
lý, được sự góp ý bổ sung của Hội đồng nghiệm thu, chúng tôi đã sửa đổi, chỉnh lý lại cấu trúc của các chuyên đề, tên và nội dung một số chuyên đề cho phù hợp với mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu và được Hội đồng chấp thuận cho ký hợp đồng thực hiện Sau khi ký hợp đồng thực hiện, chứng tôi lại mất một thời gian chờ đợi giáo trình của Bộ GD & ĐT phát hành rồi mới triển khai thực hiện đề tài được
Bước 2: Tổ chức triển khai công việc cụ thể
Trang 11Trong quá trình tricn khai thực hiện, chúim tỏi dã gặp phái nhữnu khó khăn nhâì định, như: có chuyên đổ nêu lên đe thực hiện nhưng theo thời uian nó không còn phù hợp nữa; có chuyền đồ nêu lên với ý định mời các chuyên gia luật tham gia, song vì bận nhiều công việc mà họ không tham gia được; cũng khôns thế làm quá nhiều chuyên đề do kinh phí có hạn và tron SI V định, chúng tồi cũng chí muốn iiựi mớ vé sự licn hộ của mội số nguyên lý trict học với các khc&w ngành luật theo từng bài và từng cụm bài để có thể tiến tới hoàn thiện nội dung và phương pháp euins dạy môn triết học ở trường ta trong tương lai.
Vì vậy mà trong quá trình triển khai thực hiện, chúng tôi đã phai sửa đổi hoàn chính tên đề tài, thay đổi tên một số chuyên đề và nâng cấp một số tiểu chuyên đề thành chuyên đề chính thức của đề tài Theo hợp đồng han đấu, dề tài
có 4 chuyên đề và 5 tiểu chuyên đề, còn hiện nay đã hình thành và thực hiện I 1 chuycn đề ca thay
Sau khi dã xác định vồ cơ hán hệ thống các chuycn đổ của đồ tài, đầu năm
2002, chúng tôi họp nhóm đề tài để phân định thời gian thực hiện: từ tháng 2/ 2002 đến tháng 8/ 2002 là giai đoạn các chuycn đề phái xây dựng song đổ cương và sưu tầm đủ tư liệu; từ tháng 9/ 2002 đến tháng 1/ 2003 là giai đoạn thực hiện viết, ở giai đoạn này chúng tôi đã tổ chức các buổi họp nhóm đề tài để các thành viên trinh bày đề cương chuyên đề và góp ý cho nhau, đồng thời chúng tôi cũng tổ chức các buổi hội thảo khoa học để tranh thủ ý kiến góp ý của những đồng nghiệp khác Những buổi họp nhóm đề tài và hội thảo khoa học đã rất sôi nổi và rất bổ ích cho
cá nhóm và cho từng thành viên
Bước 3: Thu bài viết và chỉnh lý
Thời gian thu bài viết của các thành viên, chúng tôi dự định khoảng từ 15 đến
30 ngày, tức là trong tháng 2, song đã không thực hiện đúng kế hoạch, chủ nhiệm
đề tài quyết định lùi cho hết tháng 3/ 2003, vẫn chưa song, nên lại phải lùi đến tháng 5, 6/ 2003 mới thu đủ bài, vì thế mà tiến độ thực hiện có bị chậm lại đôi chút
Trang 12Sau khi thu đủ hài viết cứa các thành viên iham gia, chủ nghiệm đẽ tài tiến hành sắp xếp lại, chính lý, sửa chữa lỏi, viết tổng thuật và tổ chức hội tháo lần cuối trước khi nhân bán và đóng quyển.
Bước 4: Nhân bản, đóng quyến và nộp chờ háo vệ tháng 10/ 2003.
II KẾT QUÁ NGHI ÊN c ú u CỦA ĐÊ TÀI - cỏ 3 phán
2.1 P h ần tư liệu: Thường được đặt ớ cuối mỗi trang để người dọc tiện tra cứu hoặc dược đặt ở cuối cùa chuyên đề
2.2 Kết quả ch un g đạt được trong quá trình nghiên cứu
Với 1 1 chuyên đề nghicn cứu, dề tài dã dirực hoàn thành với 3 nội dung lớn như sau:
- Phán lý luận chung gồm 3 chuyên đổ: từ chuyên dề thứ nhất đến chuycn đề thứ ba Trong những chuycn đề đó, các tác giá đã phân tích một số nguyên tắc cơ bán của triết học Mác-Lênin và một số quan điểm cư bán của Đảng cộng sán Việl Nam làm cơ sứ lý luận và phương pháp luận cho việc nhận thức và nghiên cứu vấn
đề nhà nước và một sốlcheít/iợcngành luật hiện nay
- Phần vận dụng gồm năm chuyên đề: từ chuyên đề thứ tư đến chuyên đề thứ tám Trong những chuyên đề đó, các tác giả đã phân tích một số vấn đề về cơ sở triết học cho việc nhận thức và nghiên cứu một số.J(hatf4fengành luật ở nước ta Những cơ sở triết đó là: đường lối phát triển kinh tế của Đảng ta và cơ sở kinh tế -
xã hội hiện nay, lý luận về hình thái kinh tế - xã hội, đa dạng hóa các hình thức sở hữu trong xây dựng pháp luật ở Việt Nam, cơ sở triết học của luật lao động, cơ sở triết học của luật hình sự
- Phần đề xuất một số giải pháp gồm ba chuyên đề, trong đó có hai chuyên đề chính và một chuyên đề bổ trợ Trong hai chuyên đề chính, các tác giả đã phân tích một số giải pháp để từng bước hoàn thiện nội dung và phương pháp giảng dạy môn triết học Mác-Lênin ở trường đại học luật Hà Nội; đã đánh giá khái quát thực trạng
Trang 13của việc giảng dạv triết học trong thời gian qua, nguyên nhân của thực trạng ấy và chí rõ vấn đề cụ thể của phương hướng hoàn thiện nội dung, phương pháp giản« dạy môn triết học Mác-Lênin; một số đổ xuất, kiến nghị nêu lên là tương đối hợp
lý Trong chuyên đề bổ trự, tác gia đã phân tích chuyên sâu một giai pháp bổ sung
là vấn đề giáo dục đạo đức với việc hình thành nhân cách của sinh viên luật trong giai đoạn hiện nay
2.3 Kết quả cụ thể đạt được ỏ' từng chuyên đề
1 "M ột sô nguyên tắc cư bản của triết học Múc- Lê nin - co sở lý luận, phương pháp luận cho việc nhận thức và nghiên cừu một sỏ ngành luật cơ bản"
Trong chuyên đề này, tiến sỹ Vũ Kim Dung đã làm rõ:
Thử nhất, Triết học Mác - Lênin là cơ sứ của thế giới quan duy vật Nó nghiên
cứu các quy luật vận động, phát triển chung của thế giới và trang bị cho con người thế giới quan, phương- pháp luận để nhận thức và cái tạo tự nhiên, xã hội và tư duy
Vì, mỗi quan điểm lý luận của triết học Mác-Lênin là một nguyên tắc trong việc xác định phương pháp, là lý luận về phương pháp và trong các khoa học lấy triết học Mác - Lênin làm cơ sở lý luận, phương pháp luận để phát triển có khoa học pháp lý
Thứ hai, Tác giả đã phân tích năm nguyên tắc cơ bản của phương pháp biện
chứng duy vật trong triết học Mác - Lênin, gồm: Nguyên tắc khách quan; Nguyên tắc toàn diện; Nguyên tắc phát triển; Nguyên tấc thực tiễn; Nguyên tắc lịch sử - cụ thể Năm nguyên tắc này trong thực tế vận dụng không thể tách rời nhau, chúng gắn bó chặt chẽ với nhau, song chúng không thể thay thế nhau
Tác giả đã gợi mở về khả năng vận dụng một số nguyên tắc trên với tư cách những cơ sở lý luận, phương pháp luận để nhận thức và nghiên cứu một số ngành luật cơ bản, như: vận dụng nguyên tắc tính toàn diện để xem xét mối quan hệ giữa pháp luật với nhà nước, kinh tế, chính trị, đạo đức, ; vận dụng nguyên tắc phát
Trang 14triển đế xem xét sự phát tricn của Hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến năm 200]; vận dụng nguyên tắc lịch sứ cụ thổ đẽ xem xét việc thay đổi các điều luật trong lĩnh vực hình sự phủi phù hợp với diều kiện cụ thể của xã hội và phán ánh đúng sự tồn tại, phát triển của đất nước.
luận trong nhận thức, nghiên cứu vân đề nhà nước và pháp luật ở nước ta.
Trong chuyên đề này, tiến sỹ Nguyễn Mạnh Tường phân tích khái quát một số
quan điểm cơ bản trong văn kiện Đại hội IX của Đáng ta, trên cơ sở dó tác giá gợi
mở việc vận dung quan điểm của Đảng vào nhận thức, nghiên cứu vấn đề nhà nước
và pháp luật ở nước ta
Theo tác giá, quan điểm đổi mới nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con dường phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên nền tang chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tướim Hồ Chí Minh và quan điểm vồ chủ động hội nhập kinh tế quốc tế của Đang
là kết quá của quá trình tổng kết, khái quái những kinh nghiệm xã hội làm cơ sở lý luận và phương pháp luận cho việc chuyển hóa những yêu cầu thực tiễn thành những quy tắc chung điều chính các hoạt động trong xã hội Xã hội - thời kỳ quá
độ với nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế đang đặt ra những đòi hỏi hiện thực cho việc xây dựng nhà nước pháp quyền và xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ nhằm thúc đẩy sự phát triển của đất nước phù hợp với xu thế thời đại
và có thể chủ động trong hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả cũng đã gợi mở về sự vận dụng những quan điểm của Đảng trong việc xây dựng nhà nước pháp quyền trên nền tảng chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh quốc gia, lợi ích dân tộc trong hội nhập kinh tế quốc tế
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân phải lấy xã hội Việt Nam thời kỳ quá độ làm cơ sở và lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức làm nền tảng, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Bước sang thế kỷ mới, công cuộc đổi mới càng đi vào chiều
Trang 15sàn, càng đòi hỏi phái xây đưnti và kiện loàn hộ máy nhà nước, làm cho nó trở thành một Nhà nước trong sạch, vững mạnh, sáng suốt, hoạt động có hiệu lực, hiệu quá, giữ vững bản chất cách mạng, thực sự là cổng cụ chú yếu đế thực hiện quyền làm chủ của nhân dân.
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hướng vận động khách quan của thời đại tuân theo nguyên lý về mối quan hệ giữa tự do và tất yếu Mà, chìa khóa của sự tự do bước vào tất yếu và từ tất yếu đi đến tự do là tri thức, sự hiểu biết Vấn để là cần chủ động chuẩn bị đội ngũ những cán bộ kinh tế, cán bộ pháp luật sánh ngang tẩm nhiệm vụ Tham gia vào toàn cầu hóa và hội nhập, chủ quyền và an ninh quốc gia cũng sẽ bị thách thức và áp lực bởi sự gia tăng tùy thuộc lẩn nhau giữa các quốc gia Đó là điều tất yếu, nhưng nếu có sự chủ động về những diều kiện cần thiết thì quốc gia sẽ đi từ tất yếu đến tự do Quyền lực không hề giám bớt, trái lại, trên phưong diện thực thi quycn lực, còn được củng cố và mớ rông hơn
Từ những phân tích trên, có thể nhận định rằng những quan điểm của Đang côn Sĩ sán Việt Nam có vai trò lý luận và phương pháp luận quan trọng đối với khoa học pháp lý nói chung và các ktaa, hoe.ngành luật nói riêng Những quan điếm của Đáng vừa định hướng đủng dắn cho sự phát triển của khoa học luật gắn liền với thực tiễn xã hội, hợp quy luật, đảm bảo không bị chệch hướng, vừa tham gia vào việc tạo dựng những quy tắc điều chỉnh và những chế định của hệ thống pháp luật nước ta Do vậy, trong quá trình giảng dạy môn triết học Mác-Lênin cần có sự vận dụng những quan điểm của Đáng gắn với đặc thù đào tạo của trường
dân ,do dân và vỉ dân
Trong chuyên đề này, thạc sỹ Võ Hà đã khái quát:
3.1 Về bối cảnh ra đời quan điểm Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam của Đảng ta
Trang 163.2 Đã luận chứn" những quan ilicm cua Đang vé Nhà nước pháp quyên XHCN Đó là: Xây dựn<T Nhà nước XHCN của dán ,do dân và vì dân, lấy liên minh giai cấp cổng nhân với triai cấp nông dân và táng lớp trí thức làm nền tảng, do Đáng Cộng sản lãnh đạo- Quyền lực Nhà nước phái tập trung thống nhất và thuộc
về nhân dân, không có sự phân chia, phán lập mà có sự phân công , phối hợp giữa các cơ quan nhà nước tron2 việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp; Thực hiện và quán triệt nguvên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Nhà nước; Tăne cườns pháp chế XHCN, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam Nhà nước quán lý xã hội phai thật sự bằng pháp luật, dồng thời coi trọng giáo dục nâng cao đạo đức; Tăng cường vai trò lãnh dạo của Đáng đối với Nhà nước Sự lãnh đạo của Đang dám bao cho Nhà nước hoạt động đúng định hướng XHCN và giữ vữns bán chất giai cấp công nhân
3.3 Về một số phương hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN
Đó là: Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác lập pháp và giám sát tối cao của Quốc hội đối với toàn bộ hoạt dộng của Nhà nước; Cái cách nền hành chính Nhà nước phải tiến hành đồng thời trên tất cá các mặt: thể chế hành chính, xây dựng và tổ chức bộ máy, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức hành chính và phải dược tiến hành trên cơ sở pháp luật; Cai cách tổ chức và hoạt động tư pháp; Đẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu tham nhũng với phương châm thường xuyên, đồng bộ,- kiên quyết, có hiệu quả và gắn với chống buôn lậu lãng phí Tác giả cũng
đã nêu lên một số giải pháp lớn
3.4 Đánh giá quá trình Đáng lãnh đạo sự nghiệp xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam Tác giả đã nêu lên một số thành tựu đạt được sau 15 năm đổi mới, đồng thời cũng đã chỉ rõ một số hạn chế khuyết điểm
Tác giả kết luận: Để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi Đảng và Nhà nước không ngừng pháp huy những thành tựu đạt được
và kiên quyết khắc phục những hạn chế khuyết diểm để xây dựng thành công Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam của dân, do dân và vì dân
Trang 174 Cơ sở của việc sứa dổi, bô SU/IÍỊ, hoán thiện hệ thống pháp Luật Việt
sự phân biệt rõ rệt với nền kinh tố kế hoạch hóa tập trung và với nền kinh tế thị trườn” tự do tư ban Theo nhiều nhà nghiên cứu, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ư Việt Nam là một hình thức lổ chức kinh tế vừa dựa trcn những imuyên tắc và quy luật của kinh tế thị trường, lại vừa được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tác và bán chất của chủ nghĩa xã hội, thể hiện trên cả ba mặt: chế độ sớ hữu và các thành phần kinh tế; chế độ tổ chức quan lý; chế độ phân phối và các chính sách xã hội
Như vậy, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình tổ chức kinh tế đặc thù của Việt Nam Nhiệm vụ hiện nay là cần phải tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường, đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước bằng pháp luật, hoàn thiện hệ thống pháp luật gắn liền với việc phát huy dân chủ, giữ vững kỷ luật, kỷ cương
Tác giả đã luận chứng ràng đường lối phát triển kinh tế của Việt Nam và sự phát triển của kinh tế - xã hội trong quá trình đổi mới là những cơ sở của việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật nước ta
Xã hội - thời kỳ quá độ ở Việt Nam là cơ sở hiện thực của pháp luật Việt Nam Đường lối phát triển kinh tế của thời kỳ quá độ đã tạo điều kiện cho việc
Trang 18xuất hiện những quan hệ mới tronu xã hội Quan hệ xã hội và quan hệ sán xuất dựa trên tính chất (hay nguyên nhàn) kinh tế là quan hệ kinh tế Những quan hệ kinh
tế mới nẩy sinh và việc chuyến đổi mỏ hình kinh tế với các hình thức sớ hữu và thành phẩn kinh tế dẫn đến việc dổi mới nguyên tắc hoạt động của các doanh nghiệp và đổi mới nguyên tắc điều chinh đối với các nhóm quan hệ xã hội là cơ sớ tất yếu cho việc sửa đổi, bổ sung, xây dựng đồng bộ và hoàn thiện hộ thốna pháp luật nhằm duy trì một "trật tự pháp lý" trong đời sống xã hội
Trong phạm vi quốc gia, việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật cho phù hợp cũng tất yếu phái diễn ra cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội Tác động của pháp luật đến cơ sớ kinh tế theo hai khuynh hướng hoặc là thúc đẩy, hoặc là kìm hãm Cá hai khuynh hướns này đều đặt ra những yêu cầu thực tế cho việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với giai đoạn phát triển của kinh tế - xã hội Trong quá trình đổi mới đất nước những năm qua, cùng với sự phát triến của kinh tế - xã hội, hệ thống pháp luật nước ta đã có những bước tiến hiệu quá Tuy nhiên, hệ thống pháp luật của nước ta vẫn còn những mặt tồn tại, bất cập
Tác giạ kết luận: Việc xác định đường lối phát triển kinh tế và đổi mới mô hình kinh tế dẫn đến đổi mới nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp và các thành phần kinh tế sẽ làm nẩy sinh nhiều quan hệ mới trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, , và những quan hệ mới ấy lại cần có những quy phạm pháp luật điều chỉnh Chính những điều ấy đã trở thành cơ sở kinh tế - xã hội cho việc sửa đổi, bổ sung, xây dựng đồng bộ và hoàn thiện hệ thống pháp luật nước ta trong giai đoạn hiện nay Việc Quốc Hội thông qua số lương lớn các văn bản pháp luật và các văn bản pháp luật sửa đổi tại Kỳ họp thứ III Khóa XI là ví dụ điển hình minh chứng cho nhận định trên
5 L ý luận của M ác vê hỉnh thái kinh tế - xã hội và sự vận dụng nó vào việc nghiên cứu và giảng dạy vấn đề "kiểu nhà nước và kiểu pháp lu ậ t"
Trong chuyên đề này, TS Nguyễn Văn Động đã khái quát:
Trang 195.1 Lý luận của Mác vé hình thái kinh tế - xã hội là hòn đá táng cúa chú
nghĩa duy vật lịch sứ với các nội dunu cụ the, như: Phạm trù "hình thái kinh tế - xã
hội"; Sản xuất vật chất - cư sứ tổn tại và phát triến của xã hội; Quan hệ giữa lực
lượng sán xuất và quan hệ sán xuất; Quan hệ ơiữa cớ hạ tầng và kiến trúc thượng
táng và sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự
nhiên không phụ thuộc vào V chí của con người, do nmivên nhân chú yếu là sự
phát triển khôníi nsừng của lực lượns sán xuất
5.2 Sự vận dụng lý luận hình thái kinh lế - xã hội cúa Mác vào việc nghiên
cứu và giáng dạy vấn đề "kiểu nhà nước và kiểu pháp luật" với các nội dung cụ thể,
như: Lý luận về nhà nước và pháp luật - một khoa học pháp lý và một môn học
pháp lý; Những kết quá chính của sự vận dụng lý luận của Mác VC hình thái kinh tố
- xã hội trong nghiên cứifvà gianti dạy vân đổ "kiêu nhà nước và kiểu pháp luật"
Thành tựu của việc nghiên cứu đó, tuột là: giúi thích sự ra đời của nhà nước và
pháp luật theo quan điểm duy vật; hai là: phân tích bán chất của nhà nước và pháp
luật một cách đúng đắn; ba lủ: phân chia các nhà nước và pháp luật trong lịch sử
thành từng kiểu theo các tiêu chuẩn khoa học và nêu lên ý nghĩa nhận thức lý luận
của các khái niệm "kiểu nhà nước”, "kiểu pháp luật"; bốn là: phân tích quá trình
thay thế các kiểu nhà nước và các kiểu pháp luật trong lịch sử phù hợp với quy luật
phát triển của xã hội loài người
5.3 Một số quan điểm vận dựng lý luận của Mác về hình thái kinh tế - xã hội vào nghiên cứu và giảng dạy lý luận về nhà nước và pháp luật ở Việt Nam hiện nay
và những phương hướng chủ yếu của việc nghiên cứu và giảng dạy lý luận về nhà
nước và pháp luật trong thời gian tới
Về quan điểm vận dụng, tác giả chỉ rõ: phải luôn luôn dựa trên cơ sở chủ
nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối và chính sách của Đảng Cộng
sản Việt Nam về đối nội, đối ngoại, đặc biệt là về xây dựng Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa Việt Nam của dân, do dân, vì dân và hoàn thiện hệ thống pháp
luật phục vụ sự nghiệp công nhiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế;
Trang 20phái xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ, mục ticu đổi mới, hoàn thiện nhà nước, pháp luật và nhu cẩu phái triển các ngành khoa học pháp lý,và nânq cao chat lưựng máo dục, đào tạo luật ớ nước ta trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế; phái tuân theo nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa Mác - Lênin mà yêu cầu cơ bản của nó
là phái tôn trọng sự thật khi tìm hiểu, phân tích, đánh giá, kết luận, truyền bá những vấn đề lý luận và thực tiễn về nhà nước và pháp luật; cần thường xuyên có tinh thần sáng tạo, phát triển Quan điểm này hoàn toàn phù hợp với bán chất khoa học, cách mạng và luôn luôn phát triển của chủ nghĩa Mác - Lênin - một học thuyết được đúc kết từ thực tiễn đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức, bóc lột trên toàn thế giới và luôn gắn bó chặt chẽ với thực liễn phong phú của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
Về phương hướng: Nghiên cứu và giang dạy một cách sâu sắc, đầy đú, toàn diện và khách quan hơn nữa các mối quan hệ tác động qua lại giữa nhà nước, pháp luật với kinh tế, chính trị, văn hoá, dạo đức, tôn íĩiáo, dân tộc, giai cấp, tầng lớp xã hội, cá nhân con người, ; Nghiên cứu và giang dạy các vấn đề về đổi mới, hoàn thiện bộ máy nhà nước và hệ thống pháp luật; Nghiên cứu và giảng dạy những vấn
đề về quyền con người, quyền công dân ở nước ta
hiện nay
Trong chuyên đề này, TS Trần Thị Hồng Thuý đã khái quát một số vấn đề
lý luận về sở hữu và vai trò của các hình thức sở hữu Irong xây dựng pháp luật ở Việt Nam hiện nay
Theo tác giả: thứ nhất, k h á i n iệ m sở h ữ u - Đối tượng của sở hữu, Chủ thể
sở hữu, Quyền sở hữu, Chế độ sở hữu và trên cơ sở của chế độ sở hữu, người ta
phân chia thành các hình thức sở hữu; ỉhứ hai, sự thay đổi quan niệm về các hình
thức sở hữu trong Nghị quyết của Đảng và Hiến pháp của Nhà nước qua các giai đoạn lịch sử - theo tác giả; việc xác định các hình thức sở hữu và các thành phần
THU VIE N
17 TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬĨ HÀ NỘI
PHỎNG DỌC
Trang 21kinh tố là cơ sớ cho việc hoạch (tịnh chính sách kinh tó và xây clựne pháp luật; ilìử
ba, tính tất yc’u của sự da dạnu hoá các hình thức scV hữu ớ Việt Nam hiện nay; thứ
tư, vai trò của các hình thức sớ hữu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Tác giá cho rằng, trong nền kinh tế của nước ta hiện nay, sự đa dạn2 hoá các hình thức sở hữu mang tính tất yếu,vì: sự vận động của các phươnc thức sán xuất phái tuân theo qui luật về sự phù hợp của quan hệ sán xuất đối với trình độ phát triển của lực lượnc sán xuất và trong nền sản xuất hàng hoá, việc đa dạng hoá các hình thức sở hữu dang là xu thế chung, có tính phổ biến; Bán chất của sớ hữu là quan hệ lợi ích giữa các cá nhân cũng như các giai cấp, tầng lớp trong xã hội và trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH ớ Việt Nam hiện nay, chúng ta còn tồn tại nhiều iiiai cap và các táng lóp khác nhau nên sự tồn tại của các hình thức sứ hữu là tất yếu
Về vai trò của các hình lliức sứ hữu trong xây dựng pháp luật ớ Việt Nam hiện nay, tác giá đã chí rõ: Pháp luật là một hiện tượng của kiến trúc thượng tầng,
vì vậy, bao iĩiừ nó cũng bị qui định bứi những quan hộ kinh tế nhất định, Irong đó, cỊLian hệ sứ hữu là quan trọng nhất Tác gia đã phân tích khái quát các hình thức sớ hữu: toàn dân, của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội- nghề nghiệp, tập thể và sở hữu tư nhân
Qua sự phân tích trên, tác giả khẳng định lại một lần nữa vai trò lý luận và phương pháp luận của Triết học Mác - Lênin đối với các môn khoa học pháp lý Nếu không có lý luận của triết học Mác-Lênin, các chuyên ngành của khoa học pháp lý không thể có cơ sở khoa học khi luận giải những nội dung trong lĩnh vực khoa học của mình Ngược lại, những nội dung của các môn khoa học pháp lý đã góp phần tạo nên những căn cứ để chứng minh cho tính đúng đắn của các nguyên
lý trong triết học Mác - Lênin, góp phần "giải phóng" cho triết học Mác - Lênin thoát khỏi sự tư biện thuần tuý Vì vậy, muốn đào tạo ra được những cử nhân Luật vừa nắm vững lý luận, vừa thành thạo trong thao tác nghề nghiệp thì trong quá trình dạy - học phải kết hợp giảng dạy, học tập và nghiên cứu Triết học Mác - Lênin gắn với nội dung và phương pháp nghiên cứu của một số chuyên ngành luật
Trang 227 Cơ sở của luât lao đón" Việt Nam nhìn (lưới góc độ triết học
Trong chuyên đề nùv TS Lưu Bình Nhưỡng đã khái quát:
7.1 Vật chất và ý thức - Tồn tại xã hội quvết định ý thức xã hội - những điều không dược bàn đến nhiều trong lí luận về sự ra đời và phát triển của luật Lao dộng Theo tác giả thời kv mới với ncn kinh tế thị trường và quá trình toàn cầu hoá mối quan hệ lao động chính là cơ sứ, nén láng quan trọng cho sự ra đời cúa những văn bán pháp luật lao đônc có hiệu lực cao và thống nhất, bao trùm lĩnh vực lao động và lãnh thổ quốc gia
7.2 Luật Lao động, cái nhìn gián dị dưới góc độ của quy luật thống nhất và dấu tranh của các mặt đối lập Theo quan điểm triết học, sự vật, hiện tượng tồn tại trcn cư sỏ' sự thống nhất và dull tranh của các mặt đối lập Luật Lao dộng không phái là một ngoại lệ, hay ít ra cũng không phai là một ngoại lệ của quá trình mang tính tất yếu đó Luật Lao động dược hình thành, tổn tại và phát triển không chí nhằm diều hoà mối quan hệ lao động cá nhân và những xung đột trong quan hệ lao dộng cá nhân, mà cả các xung đột tập thế giữa các tập the người lao động, và cao hơn nữa, giữa giai cấp công nhân với bên sử dụng lao dộng Đặc trưng này dưa Luật Lao đông lên vị thế mới ngang tầm thời đại
7.3 Một cách nhìn từ góc độ của phạm trù cái Chung và cái Riêng Tác giả cho rằng, Luật Lao động là một ngành luật, một hệ thống pháp luật trong hệ thống pháp luật quốc gia Luật Lao động phải thể chế hoá các quy định của Hiến pháp về lao động Luật lao động là cái riêng, Hiến pháp là cái chung
7.4 Sự hình thành và phát triển của luật Lao động - nhìn từ góc độ của quy luật Lượng và Chất Trên cơ sở quan điểm của triết học, một khi có sự thay đổi về Lượng đến một giới hạn nhất định thì sẽ dẫn đến một sự chuyển hoá về Chất Sự phát triển của luật Lao động về cơ bản đã chứng minh được tính đúng đắn của phạm trù triết học này, cả về phương diện lý luận và thực tiễn
Trang 237.5 Cần vận dụng quan điếm triết học vào việc nghiên cứu, xây dựng, thực ]hiện pháp luật lao độníi Việc vận dụng quan diem triết học vào việc nghiên cứu,
xây dựng và thực hiện luật Lao động sẽ có một tác dụng to lớn và thực sự cán thiết,
những sai phạm và vi phạm pháp luật lao động là biểu hiện của việc không vận
dụng quan điểm triết học vào quá trình áp dụng pháp luật lao động Do đó, Thứ
nihil, VC quan điểm chuna, phái luôn luôn thấm nhuần nguyên tắc “ báo vệ người
lao dộng” 1 Tư tưởn<7 chủ đạo này chính là sợi chí đỏ xuyôn suốt và cấu thành bán
chất của luật Lao động Thứ hai, khi nghiên cứu, xây dựng và áp dụng pháp luật
phai đặt chúng trong bối cánh cụ thể, xem xét luật Lao động từ cội nguồn của nó
77ui ha, việc nghiên cứu áp dựng và vận dụng luật Lao động phái theo quan điểm
phát triển và phát triển bền vững Thử tư, nghiên cứu, áp dụng luật Lao động trên
quan điểm phấn đấu xây dựns mối quan hệ lao động hài hoà, ổn định2
Tác giá kết luận: Luật Lao dộng là một hệ thống pháp luật đặc biệt Sự đặc
biệi do chính lĩnh vực mà nó điều chính quy định; Sự ra đời, tồn tại, phát triến của
luật Lao động có những cơ sớ kinh tế - xã hội nhất định của nó và là một quá trình
hụp quy luật Khi nghiên cứu, xây dựng và áp dụng các chính sách, pháp luật lao
động cần chú trọng tới tính triết học của nó Dưới lăng kính triết học, có thể nhìn
nhận một cách sâu - rộng về bán chất, vai trò, giá trị của các quy phạm, các chế
định và cả hệ thống pháp luật lao động Tuy nhiên, cũng không được quá đề cao và
thần thánh hoá khía cạnh triết học của luật Lao động
8 M ộ t sô vấn đê vê co sở triết học trong nhận thức và nghiên cứu Luật
H ình sự
Trong chuyên đề này, Ths Đỗ Đức Hồng Hà đã gợi mở về khả năng vận
dụng một số nguyên, lý và nguyên tắc của triết học Mác-Lênin vào nhận thức và
nghiên cứu khoa học Luật Hình sự và để minh hoạ cho lập luận của mình, tác giả
đã lấy các vụ án cụ thê làm ví dụ
Trang 248 1 Nguyên lý VC m ố i liên hệ phổ hi ến Tác ui a chi rõ: n g u v é n lý vé mối liên
hệ phổ biến có tính khách quan, tính phổ biến và tính da dạng, trong các thuộc tính
đó, tính đa dạng là thuộc tính được vận dụng nhiều nhất và thẻ hiện rõ nét nhất trong Luật Hình sự, đặc biệt trong đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã
8.2 Nguyên lý về mối licn hộ chung - riêng Theo tác eiá, trong Luật Hình sự việt Nam, quan hệ giữa trách nhiệm hình sự và hình phạt là quan hệ giữa cái chunií
và cái riêng Trons đó, trách nhiệm hình sự là cái chung còn hình phạt là cái riêng Chúng tổn tại trong mối liên hệ chặt với nhau
8.3 Nguyên lý về mối liên hệ nhân quá Tác giá chí rõ rằng quan điếm triết học này đã được Luật Hình sự Việt Nam vận dụng để dưa ra các biện pháp đấu tranh phòng chống tội phạm
(S.4 Nguyên lý về mối liên hộ bán chãi - hiện tượng Trong Luật Hình sự Việt Nam, mối liên hệ giữa mặt chù quan và mặt khách quan của tội phạm được coi là mối liên hệ giữa ban chất và hiện tượng vì mặt chủ quan của tội phạm là hoạt động tâm lý bên trong của người phạm tội gồm lỗi, động cơ và mục đích phạm tội Còn mặt khách quan của tội phạm là những biểu hiện ra bôn ngoài của tội phạm gồm hành vi khách quan của tội phạm, hậu quá nguy hiểm cho xã hội Bán chất phản ánh cái chung tất yếu, còn hiện tượng phản ánh cái cá biệt
8.5 Nguyên lý về mối liên hệ khả năng - hiện thực Theo tác giả, trách nhiệm hình sự của người chuẩn bị phạm tội trong Luật Hình sự Việt Nam được giải quyết trên cơ sở nguyên lý về mối liên hệ khá năng - hiện thực Bởi vì, hành vi chuẩn bị phạm tội tuy chưa trực tiếp làm biến đổi tình trạng của đối tượng tác động, chưa xâm phạm đến khách thể được Luật Hình sự bảo vệ, nhưng với tính chất là hành vi tạo ra những điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm, hành vi chuẩn bị phạm tội hợp thành thể thống nhất với hành vi thực hiện tội phạm Do đó, hành vi
ấy được coi là một trong các giai đoạn của quá trình thực hiện tội phạm và phải chịu trách nhiệm hình sự
Trang 258.6 Nguyên tắc lịch sử va logic Phưưng pháp lịch sứ và phương pháp lỏgíc là hai phương pháp nghiên cứu khác nhau nhưng lại thống nhất biện chứng với nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau Đê nhận thức được sự phát triến cửa quy định về tội giết người trong Luật Hình sự Việt Nam từ năm 1945 đến nay, chúniĩ ta phai quán triệt nguycn tắc thống nhất giữa lôgíc và lịch sử.
Tóm lại: Các nguyên lv của triết học Mác-Lênin có anh hướng lớn đến nhận thức và nshiên cứu Luật Hình sự, có ánh hướng lớn đến sự phát triển của khoa học Luật Hình sự Chính VI vậy, để nhận thức và nghiên cứu Luật Hình sự c ó hiệu quá, cũnsí như để thúc đẩy sự phát triển của khoa học Luật Hình sự, mỗi chúng ta - những người nghiên cứu và áp dựng Luật Hình sự - phải thường xuyên trau dồi và phái luôn biết vận dựng những nguyên lý, những nguyên tắc của triết học Mác- Lcnin trong nhận thức cũng như tro ne hoạt dộng thực tiễn
giảng dạy môn triết học mác Lê nin trong trường đại học Luật Hà Nội
Trong chuyên đề nàv, Ths Bạch Đăníĩ Minh dã phân tích đặc điểm và vai trò của triết học Mác Lênin trong đào tạo đại học và những giải pháp cơ bản trong việc hoàn thiện nội dung, phương pháp giảng dạy môn triết học trong trường đại học Luật Hà Nội
Theo tác giả, ngoài những đặc điểm chung, mang tính phổ biến của triết học đối với khoa học và đời sống xã hội, triết học Mác-Lênin còn thể hiện tính đặc thù trong đào tạo đại học Khi bước chân vào trường Đại học, thông tin không đầy đủ
về môn triết học đã tác động mạnh mẽ đến sinh viên làm cho họ ngại, đúng hơn là
sợ học môn triết học Họ chưa thấy vai trò to lớn của triết học đối với mọi hoạt động của con người và đối với việc học tập của họ
Triết học ra đời với tư cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan, trong đó, lý luận và phương pháp, thế giới quan và phương pháp luận thống nhất hữu cơ với nhau Do vậy, để học tập và nghiên cứu tốt về khoa học pháp lý, người sinh viên cần phải xác định thế giới quan của mình Thế giới quan đúng đắn là cơ sở cho sự
Trang 26hình thành nhân sinh quan tích cực Đối với sinh viên luật, việc trang bị thế giới quan và phương pháp luận Mác- Lcnin là một yêu cầu tất yếu cuá xã hội, cũng như của bán thân Việc giản^ dạy Triết học Mác-Lênin trong trường đại học Luật cấn phải có những yêu cầu cơ bán về nội dung và phương pháp.
Tác giả cũng đã nêu lên những giái pháp cơ ban trong việc hoàn thiện nội duns và phương pháp giáng dạy mồn triết học tro nu trưừnu đại học Luật Hà Nội.Giái pháp về nội duns: Nội dung của môn học đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể trong giáo trình của Bộ biên soạn Song, điều đó không có nghía là giáo điều dựa hoàn toàn vào đó Nếu triết học muốn trang bị phương pháp luận cho sinh viên để tiến sâu vào khoa học ngành thì cẩn thiết dạy cho họ mối quan hộ của triết học với khoa học đỏ Do vậy, việc hoàn thiện nội dung môn triết học chính là muốn nói đến nội dung giang dạy cho sinh viên các chuyên ngành khác nhau phai mang phần nội dung không như nhau
Giái phái về phương pháp: Việc dổi mới phương pháp giang dạy trong trường đại học Luật là một ycu cầu khách quan, cấn thiết Phương pháp giáng dạy
ứ bậc đại học và cao đẳng là đa dạng Song, giang viên lựa chọn phương pháp nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố và cấn phái kết hợp phương pháp thuyết trình với phương pháp mô hình hoá (dùng sơ đồ để chuyển tái nội dung) Phương pháp này
có những hạn chế nhất định, sơ đồ không thể phản ánh đầy đủ tính sâu sắc của lý luận và tính phong phú của triết học
Giải pháp về việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên: Để đánh giá thực chất kết quả học tập của sinh viên phải căn cứ vào cả hai khâu của quá
trình ấy: Thứ nhất: Đề kiểm tra học trình; Thứ hai: Đề thi hết học phần.
Giải pháp về điều kiện giảng dạy
Để việc giảng dạy các môn Mác-Lênin nói chung, môn triết học Mác Lênin nói riêng đạt chất lượng, hiệu quả cao và phù hợp với mục tiêu đào tạo của trường, tác giả có một số đề xuất và kiên nghị khá hợp lý và mang tính khả thi cao
Trang 2710 Phương hướng hoàn tliiện nội dung và phương pháp giảng dạy nhằm nảiiịỉ cao kh ả năng liên hệ giữa triết học với luật học trong đào tao hệ cử nhản
Trong chuyên đề này, TS Nguyễn Mạnh Tường đã phán tích và luận chứng
về thực trạng và nguyên nhân của việc dạy và học môn triết học Mác-Lênin ở trường Đại học Luật, trên cơ sở đó nêu lên phương hướng hoàn thiện nội dung,
phưưng pháp giảng dạy môn triết học Mác-Lênin trong những năm sấp tới và nêu
1 Theo tác giả, sự quan tâm lạ# của các cấp lãng đạo đã điều kiện thuận lợi cho các giảng viên triết học trong việc cập nhật những kiến thức mới, nghiên cứu
cái tiến phương pháp giang dạy nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của bài
uianu Tuy nhiên, việc giảng dạy triết học thường quan tám làm rõ những nội dung quy định mà chưa chú ý chí ra cơ sở triết học cho việc nghiên cứu và xây dựng
pháp luật, cho sự ra đời và phát triển của một số ngành luật ớ nước ta Có rất nhiều
nguyên nhân cỉần đến thực trạng nêu trên, song ớ đây tác giá chí tập trung vào hai
loại nguyên nhân khách quan và chủ quan
2 Tác giá cho rằng việc giáng dạy triết học Mác-Lênin ở bậc đại học có tính đặc thù riêng Triết học là môn học có yêu cáu cao dối với sinh viên Sinh viên tiếp cận với triết học ngay từ năm thứ nhất, ớ họ thường nẩy sinh tâm lý coi nhẹ, vì họ
đã được học rồi và khó như thi đại học còn vượt qua được thì việc học lại môn triết
sẽ không có gì đáng ngại Vậy phải giải quyết vấn đề nhận thức này như thế nào?
Đó vừa là gánh nặng vừa là sức ép tâm lý cho các giáo viên giảng dạy môn triết
học Đối với sinh viên luật, việc trang bị thế giới quan duy vật biện chứng và
phương pháp luận biện chứng duy vật là cần thiết để họ học tập và nghiên cứu các
chuyên ngành luật tốt hơn
Nội dung của môn học đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể Song,
việc thực hiện chương trinh quy định không có nghĩa là thực hiện một cách giáo
điều, máy móc và dĩ nhiên cũng không được xa rời những nội dung quy định Như vậy, phương hướng hoàn thiện nội dung giảng dạy môn triết học Mác- Lênin ở
Trang 28trường Đại học Luật là bổ Sling thêm phần nội đuiiii vận dụrm sán với các môn khoa học ngành nhằm nâng cao kha năiiỉi 1 iên hệ cua sinh viên và làm cho họ không còn cám giác xa lạ với triết học Sinh viên luôn tìm thấy sự cần thiết cho mình mỗi khi học tập và nghicn cứu triết học dế vận dụng vào nhận thức và nghiên cứu những vấn đề cụ thế của các chuyên ngành luật.
Việc hoàn thiện nội dung giang dạy môn trict học Mác-Lênin cho sinh viên luật cần phái bám sát mục đích, phương châm đào tạo và đảm báo một số yêu cầu nhất định
Triết học là hệ thống những nguyên tác chung nhất, trừu tượng nhất Tri thức triết học là tri thức lý luận mang tính trừu tượne và khái quát cao Do tính đặc thù
ấy, mà trong giáng dạy triết học khôim thế khôn LI sứ dụng phương pháp thuyết trình truyền thống Song, cần phái kết hợp vói các phương pháp giang dạy khác và Irong sự kết hợp ấy, 'phương pháp thuyết trình truyền thống vần là phương pháp chủ đạo Tất nhiên, mỗi phương pháp đều có những ưu điếm và hạn chế nhất định,
kể cả phương pháp thuyết trình truyền thống, song nếu biết kết hợp hợp lý những LIU điểm của nhiều phương pháp trong giang dạy sẽ làm cho giờ giảng trớ nên hấp dẫn, sinh động mang lại chất lượng và hiệu quả cao
Việc hoàn thiện phương pháp giáng dạy mồn thiết học Mác-Lênin trong trường Đại học luật cần phải bám sát mục đích, phương châm đào tạo và đảm bảo một số yêu cầu nhất định
3 Một số đề xuất và kiến nghị: Trong một số năm gần đây, việc dạy và học môn triết học Mác-Lênin nói riêng, các môn Mác-Lênin nói chung ở trường Đại học Luật Hà Nội đã có một số thuận lợi là Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, vãn còn tồn tại một số khó khăn ảnh hưởng đến quá trình dạy và học môn triết học Mác-Lênin Để việc giảng dạy môn triết học Mác Lênin đạt chất lượng, hiệu quả cao và phù hợp với mục tiêu đào tạo của trường, tác giả có một số đề xuất, kiến nghị tương đối hợp lý và mang tính khả thi cao
Trang 2911 Giáo dục đạo đức với việc liinli tluìnli nhan cách cùa sinh viên luát trong giai đoạn hiện nay
Trong chuyên đổ này TS Đào Nuọc Tuấn dã luận chứng vé đạo đức và vai trò của việc giáo dục đạo đức trong quá trình hình thành nhân cách của sinh viên và về nội dung, yêu cầu giáo dục đạo đức đối với sinh viên trong giai đoạn hiện nay
Tác gia cho rằng khái niệm dạo đức với tính cách là một hình thái ý thức xã hôi chi xuất hiên khi con người đã tư ý thức dược vé mình như môt thành viên xã hội Đạo đức là một phương thức điều chính các quan hệ xã hội, bao gồm một hệ thống các quy tắc, các chuẩn mực nhàm điều chính hành vi và đánh giá cách ứng
xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với tập thể, xã hội để bảo vệ lọi ích của cá nhân và cua cộng ctổnu, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống, tập quán và sức mạnh của dư luận xã hội
Giáo dục có vai trò to lớn đến sự hình thành và phát tricn nhân cách, là con đườn lĩ cơ ban đe loài người tổn tại và phát Iricn Không có giáo dục thì hệ thống giá trị chung của ncn văn hoá - văn mình nhân loại sẽ không được báo tồn, phát triển, đo đó không thể tạo ra những giá trị mới và hình thành trong con người ý thức, tình cam, niềm tin, lý tướng .và được thể hiện ra ở hành vi dạo đức Trong cấu trúc nhân cách thì “đức” được coi là thành phẩn đặc biệt, là hạt nhân của nhân cách Giáo dục đạo đức còn ánh hưởng đến việc hình thành và phát triển tài năng
và trong cấu trúc đức - tài, thì đức là gốc, là cái cơ bán
Như vậy, giáo dục đạo đức là giáo dục khả năng tự giáo dục, tự kiểm tra, tự đánh giá, tự thẩm định, tự điều chính hành vi đạo đức của mỗi cá nhân, từ đó nhằm đánh thức lương tâm, khơi dậy lòng nhân ái, đức tính vị tha, sự bao dung trong mỗi con người
Theo tác giả, việc giáo dục đạo đức đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của thanh niên sinh viên luật có một số đặc điểm riêng và có thể chia thành hai mô hình nhân cách chủ yếu, thứ nhất, gồm những sinh viên có thái độ học tập, rèn luyện tốt, thứ hai, gồm những sinh viên còn chểnh mảng với việc học tập, rèn luyện
Trang 30Tác giả đã khái quát nội đunu, yêu cẩu của việc ỉiiúo dục đạo đức đối với sinh
viên luật trong giai đoạn hiện nay - thực trạng và nguyên nhàn và những phẩm
chất, những giá tri đao đức cần giáo dục
hxi
Về thực trạng co'quan điểm chính, một là, có quan điếm cho rằng đời sốns
tinh thần của sinh viên nói chung và dời sống dạo đức của sinh viên nói riêng là sa
sút, suy thoái và xuống cấp mội cách rmhièm tro nu, hai là một số ne ười khác lại
có quan điểm lạc quan cho rằng xã hội Việt Nam trong những năm qua và hiện
nay đang có ảnh hưởng tốt đến sự rèn luyện và phấn đấu của thanh niên sinh viên
Những nguyên nhân chú yếu ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến đổi trong quan
niệm về chuẩn mực giá trị đối với sinh viên hiện nay là sự phân tẩng xã hội và
phân hoá giàu nghèo trong nền kinh tố thị trường; sự va đập giữa các giá trị đạo
đức với các giá trị bên ngoài trong quá trình mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế;
công tác giáo dục chính trị tư tướng đạo đức, lối sống v.v .chưa ngang tầm với
nhiệm vụ; Hiệu quá giáng dạy các môn khoa học Mác Lê-nin bị hạn chế
Để góp phẩn khắc phục tình trạng xuống cấp về mặt đạo đức hiện nay ở mộl
t
bộ phận không nhỏ sinh viên, để có được nhân cách sinh viên phát triển toàn diện
cả “đức - tài”, “hồng - chuyên” v.v một trong những nhiệm vụ trước mắt là phải
coi trọng giáo dục đạo đức, ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ, lòng yêu nước, yêu chủ
nghĩa xã hội, V.V., và coi trọng khả năng tự giáo dục, tự kiểm tra, tự đánh giá, tự
thẩm định, điều chỉnh hành vi đạo đức của từng sinh viên, để đánh thức lương tâm
trong mỗi con người, hình thành cho họ những phẩm chất, nhân cách cần thiết
III MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ CỦA NHÓM ĐỀ TÀI
1 Một trong những nhân tố đảm bảo cho chất lượng dạy và học ngày một tốt hơn là vấn đề nhận thức môn học Cần phải nhận thức rằng, giống như các môn
Mác-Lênin khác, môn triết học Mác- Lênin là một môn khoa học, cao hơn nữa, nó
còn là một môn khoa học chính trị Triết học Mác- Lênin là hạt nhân lý luận của
thế giới quan duy vật và phương pháp luận khoa học Nó cung cấp cho các nhà
Trang 31khoa học một "công cụ nhận thức vĩ dại" và giúp cho mỏi chúng ta hình thành tính
lự giác trong quá trình tran đỏi phấm chát chính trị tinh thần và nãns lực tư duv sáng tạo của mình Nhận thức dược điéu dó một cách thông suốt từ trẽn xuống dưới và từ dưới lên trên sẽ tạo ra một môi trường thuận lợi cho phong trào dạy và học; sẽ có sự đảm bảo nhữns điêu kiện cán ihiêì cho quá trình dạy và học tốt hơn;
sẽ tạo ra không khí công bằng, dân chú chuníi iiiữa các giáo viên và sinh viên trons trường, đồng thời xua đi những mặc cám tâm lý tầm thường, những nhận thức giản dơn về mô n học
2 Phương pháp giảns dạy và học tập môn Triết học Mác- Lênin bao gồm phương pháp dạy (hoạt động tổ chức, điều khiển của giáo viên) và phương pháp học (hoạt động tự tổ chức tự cìicii khiển của sinh viên) Hai phương pháp ấy họp thành quá trình dạy học Quá trình này nhằm mục đích giúp cho sinh viên lĩnh hội dược kiến thức trong nội dunỉĩ môn học dồng thời cũng giúp cho giáo viên ngày càng nâng cao kiến thức của mình Hiện nay, cách thức truyền đạt nội dung môn học này dưới hình thức thuyết trình độc thoại (Thạy đọc - trò ghi) đã bộc lộ hạn chế và kém hiệu quá Cẩn phai đổi mới phirơnsĩ pháp giang dạy bàng cách kết hợp thuyết trinh với gợi mở nêu vấn đề - mô hình hóa và sử dụng công nghệ hiện đại để giáng dạy, như đèn chiếu, tin học Trường Đại học Luật đã đầu tư các thiết bị hiện đại cho giảng dạy, song việc sử dụng những thiết bị ấy chưa phổ biến Phương pháp giảng dạy môn học còn được gắn liền với cơ sở vật chất đã được trang bị vì giáo án của giáo viên được chuẩn bị như thế nào tuỳ thuộc vào cơ sở vật chất được trang bị cho giáo viên lên lớp
3 Thông qua việc thực hiện đề tài và một số đề tài của Bộ môn đã bảo vệ cho thấy môn triết học nói riêng, các môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh nói chung có sự gắubó chặt chẽ với hệ thống pháp luật Việt Nam và trở thành
cơ sở lý luận, phương pháp luận rất cần thiết cho việc nhận thức và nghiên cứu các chuyên ngành luật, mà trong khuôn khổ của đề tài này nhóm tác giẩ mới chỉ thực hiện được việc gợi mở một số vấn đề thôi Do vậy, nếu có thể được, nhóm nghiên
Trang 32cứu xin đề xuất với Hội đổn(T nghiệm thu cho phép mớ rộna và nâng cấp đề tài đế tiếp tục thực hiện.
4 Để có cơ sở luận chứng về sự cán thiết cứa các môn khoa học Mác - Lênin,
tư tưởng Hổ Chí Minh đối với các chuyên ngành luật trong việc thực hiện mục tiêu dào tạo của Nhà trường và sánh ngang tầm với nhiệm vụ của đất nước, với vị thế của trường trọng điểm về đào tạo luật trong giai đoạn hiện nay, nhóm tác giá chứng tôi xin đề xuất với Hội đồng nghiệm thu và thông qua Hội dồng đề xuất với Ban Giám Hiệu nhà trường , với Bộ Tư Pháp xem xét thành lập "Trung tâm nshiên cứu ứng dụng lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh hỗ trợ việc giáng dạy và học tập các chuyên ngành luật" ở tnrờng ta Trung tâm này thuộc Khoa Mác - Lên ill hay trực ihuộc BGH là tùy thuộc vào đe án xâv dựng những nhiệm vụ quy định cho nó
5 Vì các môn khoa học Mác - Lênin, tư tướng Hồ Chí Minh là những môn
học được quy đinh cứng theo chương trình nội thum của Bộ GD và ĐT, không thể thêm hoặc bớt Do vậy, để những kết quá nghiên cứu của trung tâm được ứng dụng vào thực tiễn của quá trình dạy - học và nghiên cứu, nhóm tác gia chúng tôi xin đề xuất với Hội đồng nghiệm thu và thông qua Hội dồng đề xuất với Ban Giám Hiệu nhà trường và Hội đồng khoa học trường chỉ đạo cho Khoa Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh và bộ môn triết học xây dựng một chuyên đề tự chọn để giảng dạy cho sinh viên luật Tên của chuyên đề dự kiến là: "Cơ sở lý luận và phương pháp luận của việc nghiên cứu các chuyên ngành luật" và thời lượng dự kiến bằng 2 đơn
vị học trình
6 Để việc dạy và học tốt hơn, Nhà trường cần bảo đảm hệ thống các tài liệu tham khảo giúp cho sinh viên mở rộng thêm kiến thức Việc nhóm đề tài đề xuất xây dựng trung tâm và chuyên đề tự chọn trên là một trong những hướng mở rông nội dung tham khảo của sinh viên và giáo viên Việc bổ sung kiến thức thực tiễn và cập nhật kiến thức mới của giáo viên cũng là một trong những nhân tố đảm bảo chất lượng dạy và học đạt hiệu quả cao hơn
Trang 33M Ộ T SỐ NGUYÊN T Ắ C c ơ BẢN CÚA T R IÊ T HOC MÁC - LÊNIN
C ơ SỞ LÝ LUẬN - PH Ư Ơ N G PHÁ P LUẬN CHO VIỆC NHẬN THỨC VÀ
N G H IÊN CỨU M Ộ T s ố NGANH LUẬT c ơ BẢN
TS Vũ Kim Dung
GV bộ môn Mác - Lênin
Triết học Mác - Lênin là một ngành khoa học đi vào nghiên cứu các quy luật vận động và phát triển chung nhất của tự nhiên xã hội và tư duy Khoa học này trang bị cho con người thế giới quan và phương pháp luận để nhận thức và cái tạo thế giới Hay nói cách khác, triết học là khoa học về thế giới quan và phương pháp luận Với vai trò như vậy, triết học có những đóng góp to lớn đối với các khoa học cụ thể, giúp cho các khoa học cụ thể cơ sở lý luận, phương pháp luận trong việc nghicn cứu các lĩnh vực khác nhau, trong loàn bộ thế giới (ca lự nhiên - xã hội), đổng thời các ngành khoa học cụ thể dựa vào các nguyôn
lý cư bán của triết học để cổ tính định hướng và phát triển Trong các khoa học lây triết học Mác - Lênin làm cơ sở lý luận, phương pháp luận để tồn tại và phát Iricn có khoa học pháp lý
Triết học bao gồm một hệ thống lý luận, trong đó có các nguyên lý, quy luật, phạm trù, nguyên tắc - trớ thành cơ sở để giúp con người đưa ra các phương pháp nhận thức Một trong những phương pháp cơ bản của triết học để giúp cho khoa học nói chung và khoa học pháp lý nói riêng đó là phương pháp luận
Vậy phương pháp luận là gì: Phương pháp luận là lý luận về phương pháp,
là hệ thống các quan điểm chỉ đạo việc tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp
Phương pháp luận trở thành một bộ phận không thể thiếu được của bất kỳ ngành khoa học nào Trong đó triết học với tư cách là hệ thống tri thức duy nhất của con người, với việc nghiên cứu các quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội
và tư duy, triết học thực hiện chức năng phương pháp luận chung nhất Mỗi quan điểm lý luận của triết học đổng thời là một nguyên tắc trong việc xác định phương pháp, là lý luận về phương pháp Những chức năng thế giới quan và
Trang 34phương pháp luận của triết học được thực hiện ớ các học thuyết triết học đế múp con người nhận thức và cái tạo thế giới.
Nói tới các nguyên tác, nguyên lý, quy luật, phạm trù tro nu hệ thống lý luận của triết học Mác - Lê nin thì có nhiéu, chúnu đổu là cơ sớ lv luận, phương pháp luận chung cho các nsành khoa học cụ thế (trong đó có khoa học pháp lý) Trong chuyên đề này tác si á chỉ sứ dụng một số nu uyên tác cơ bản của triết học xem đó là cơ sở lv luận, phương pháp luận cho việc nhận thức và nỉihiên cứu một
số IIcành luật
I MỘT SỐ NGUYÊN TẮC c ơ BẢN CỦA TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN.
1 Những nguyên tắc của phương pháp nhận thức biện chứng trong triết học.
Nguyên tắc của phương pháp nhận thức hiện chứng là luận điểm được đề
ra trên cơ sư dựa vào sự tồn tại khách quan, phổ biến của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan, hay phán ánh tính quy luật cùa các sự vật, hiện tượng đó Đồng thời nó bao hàm những yêu cầu nhất định dối với chủ thể tư duy, hướng dẫn chủ thể trong hoạt động nhận thức
Khái niệm "Nguyên lắc" phan ánh thế giới hiện thực khách quan dưới dạng một yêu cầu nhất định Nguyên tắc này được trình bày trên cơ sở không chỉ một, mà là một số những quy luật, cũng như trên cơ sở của một hình thức tồn tại phổ biến nào đó, một thuộc tính nào đó của thế giới vật chất
Khi đề cập tới các nguyên tắc của phương pháp nhận thức biện chứng có nhiều ý kiến khác nhau, chưa có sự thống nhất Có sự khác nhau về cách cách diễn đạt các nguyên tắc, về số lượng và sự phân loại các nguyên tắc, về sự tương quan giữa chúng với các yêu cầu của các phương pháp nhận thức khoa học chung hay chuyên ngành Chẳng hạn theo quan điểm của F.I Ghê-oóc-ghi-ép phân biệt
5 nguyên tắc của phương pháp biện chứng là: Nguyên tắc phản ánh, nguyên tắc phát triển, nguyên tắc thống nhất lịch sử và lô -gíc, thống nhất cụ thể và trừu tượng, nguyên tắc lý luận với thực tiễn M.B.Mitin phân biệt 4 nguyên tắc, nhưng hoàn toàn khác Cụ thế' là : "Phân tích toàn diện tình hình cụ thể, cân nhắc tối đa mối liên hệ lẫn nhau và quan hệ của hiện thực, phát hiện các mâu thuẫn thực tại
và các giai đoạn phát triển của chúng, nguyên tắc lịch sử? An-đrê-ép phân biệt
Trang 35mười nguvên tắc, xcm xét khách quan, xem xét toàn diện, xem xét dối tượng tro nu sự vận động và phát trie'll, thống nhất 1 Ịch sứ và logic, xem xét sự vật như
là sự thống nhất và sự dâu tranh giữa các mặl doi lập, thống nhất phán tích và tổng hợp, phát triển tiến bộ vỏ tận của tri thức loài người, phủ định biện chứng, thống nhất hình thức và nội dung, chuyến hoá từ biến đổi về lượng sang biến đổi
về chất W.Xeghct phân loại các nguyên tắc của phươim pháp biện chứng phù hựp với sự sắp xếp các yếu tố của phép biện chứng trong bút ký triết học của Lên in Trước hết ông tách ra các nguyên lác liên quan tới vật tự nó với tư cách là đối tượng nhận thức Ông quy vào đó: Tính khách quan trong xcm xét, xem xét
sự vật trong mối liên hệ lẫn nhau và xem xót sự vật trong sự phát triến Sau đó là những nguyên tác phán ánh những tính quy luật biến đổi và phát triển của sự vật Thuộc nhóm này có việc phát hiện ra trong sự vật sự thống nhất và dấu tranh giữa các mặt đối lập, sự chuyến hoá và thay đổi vé chất, việc xác định hướng phát iricn của sự vậi Ông chia nguycn lắc sau cùng thành bốn nguycn tấc ctộe lập: hợp nhất tích và tổng hợp, mỏ' rộng hiếu biết, dào sâu hiểu biết và vạch ra những mối liên hệ lẫn nhau có tính quy luật
Các quan điểm trên đây chứng tỏ có sự thống nhất tương đối khi giải thích bán chất của phương pháp nhận thức hiện chứng, nhưng khi diễn dại các nguyên tắc đó lại có sự khác nhau
Khi xem xét các nguyên tắc của phương pháp biện chứng, điều quan trọng
là xem xét chúng, trong mối liên hệ hữu cơ với nhau, cũng như với những bậc thang phát triển tương ứng của nhận thức khoa học và thực tiễn xã hội Nhưng vấn đề quan trọng hơn cả là vấn đề những người khi vận dụng phương pháp đó thì như thế nào, họ nắm phương pháp đó như thế nào trong nghiên cứu khoa học
và trong hoạt động thực tiễn
Theo quan điểm của Sép-tu-lin, ông chia thành 12 nguyên tắc trong nhận thức Đó là: nguyên tắc phản ánh, nguyên tắc năng động, nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc từ cái đơn nhất đến cái chung; nguyên tắc chất và lượng liên hệ với nhau Nguyên tắc quyết định luận; nguyên tắc lịch sử; nguyên tắc mâu thuẫn; nguyên tắc phủ định biện chứng; nguyên tắc từ trừu tượng đến cụ thể; nguyên tắc thống nhất lịch sử và lô-gíc, nguyên tắc thống nhất phân tích và tổng hợp
Trang 36ơ Việt Nam trong các Iiiáo trình triết học IỎ-Í2ÍC hiện chứng, khi đc cập tới các neuyên tác cơ bán của nhận thức thì chi nói ctcVi 5 nmivên tác cơ bán: Đó là:
n n u y é n tắc khách quan của sự xem xét; nguycn tác toàn diện, nguvên tắc phát triến; nguyên tắc lịch sử cụ the; nguycn tác thực tiễn Trong hoạt động nhận thức
và thực tiễn có thể có nhiéu cách tiếp cận khác nhau khi vận dụng các niĩuyên tắc dó ơ đây tác giá dựa vào cách phán cilia iroim các giáo trình ở Việt Nam, lấy đó làm căn cứ phân tích để thấy đó là nhữim cơ sớ lý luận, phương pháp luận của các ngành khoa học pháp lý cơ hán
2 Năm nguyên tác co bản của phương pháp nhận thức biện chứng
2.1 N guyên tắc khách quan:
Đây là nguyên tắc xuất phát của lô gícli hiện chứng duy vật Nguyên tắckhách quan đòi hỏi sự phù hợp íiữa tư duy với bán chất của sự vật Nguyên tắcnày với tính cách là kết quá tổn tại và phát triến đòi hỏi phai nhận thức sự vật ởHíĩoài ý thức của con người Nó đòi hỏi phái xem xét sự vật phái xuất phát từ ban
tỳ
thân sự vật, từ những thuộc tính và những quy luật vôYr^ủa sự vật, tôn trọnQỊ những cái đã được phán ánh từ chính sự vật, chứ không phải xuất phát từ ý muốn chủ quan của con nmrừi
Nói như vậy không có nghĩa là nguyên tắc khách quan coi nhẹ tính năng động của ý thức Nguyên tắc khách quan không nhũng không loại trừ, mà còn đòi hỏi phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức Bởi vì sự phản ánh đạt tới tính khách quan đòi hỏi chủ thể phải phát huy tính năng động chủ quan trong việc tìm ra những con đường, những biện pháp để từng bước thâm nhập vào bản chất của sự vật
2.2 N guyên tắc toàn diện:
Đòi hỏi phải nhận thức sự vật như là một chỉnh thể của tất cả các mặt, các thuộc tính, các mối liên hệ trong bản thân sự vật và giữa sự vật đó với sự vật khác
và với môi trường xung quanh Nguyên tắc toàn diện là: trong khi chú ý xem xét tất cả các mặt của sự vật phải nắm bắt được những mặt chủ yếu, bản chất, quan trọng nhất của sự vật
2.2 N guyên tắc p h á t triển:
"ì
s s
Trang 37Đòi hỏi phái xem xét sự vật trong sự vận động và phát triển theo những quy luật của chính hán thân nó Nguycn tắc này đòi hỏi phái dựa vào trong khái niệm, phạm trù, phán đoán, suy lý, những mâu thuẫn biện chứne của sự vật sự chuyển hoá của sự vật, cái mới trong sự phát tricn cua sự vật Nguyên tắc phát triển đòi hỏi những khái niệm, phạm trù, nguyên lý phải được bổ sung và phát triển cho phù hợp với sự vận dộng vù phát triển cúa bán thân sự vật Từ đó chúng
ta chống lại các bệnh chủ quan háo thủ, trì trệ trong tư duy cũng như tro nu hoạt động thực tiễn, góp phần khắc phục sự lạc hậu về lý luận
2.4 N guyên tắc thực tiễn:
Đòi hỏi phái xem xét sự vật gắn với thực tiễn, phái theo sát sự phát triển của thực tiễn để điều chính nhận thức cho phù hợp với sự phát triển của thực tier), phái lấy thực lien, hiệu quá Ihực tiễn ctc kiểm tra nhữne kết luận của nhận thức, kiếm tra nhữnc luận điếm của lý luận
Nguyên tắc thực tiễn còn đòi hỏi nhữnc khái niệm của chúng ta về sự vật phai được hình thành, hổ sung và phát triển buim con đường thực tiễn, trên cơ sớ thực tiễn, chứ không phái bằng con đường suy diỗn thuần tuý, không phải bằng con dường tự biện
Nguyên tắc này có ý nghĩa trong việc hạn chế bệnh giáo điếu và bệnh chủ quan, duy ý chí trong tư duy và trong hoạt động thực tiễn
2.5 N guyên tắc lịch sử - cụ thể:
Đòi hỏi xem xét sự vật phải gắn với những điều kiện, những hoàn cảnh lịch sử cụ thể cụạ.sự tồn tại của sự vật Tư duy của chúng ta chỉ có thể chân thực khi chúng ta theo sát sự thay đổi của những hoàn cảnh lịch sử cụ thể của sự tồn tại của sự vật Nguyên :tắc lịch sử cụ thể đòi hỏi khi vận dụng những nguyên lý,
lý luận vào thực tiễn không được dừng lại ở những công thức chung, sơ đồ chung, mà phải tính đến những điều kiện lịch sử cụ thể của sự vận dụng
Nguyên tắc lịch sử cụ thể còn đòi hỏi, khi nhận thức một luận điểm nào
đó, một chân lý nào đó phải gắn với những hoàn cảnh lịch sử cụ thể của chân lý
đó, bởi vì bất cứ chân lý nào cũng chỉ là chân lý trong những hoàn cảnh lịch sử
cụ thể, nhất định của nó, trong những điều kiện không gian, thời gian nhất định của nó Thực hiện nguyên tắc này trong thực tiễn gặp khó khăn nhất, thực chất
Trang 38đâv là sự vận dụim mối quan hệ giữa cái chunu \'à cái riêng Nguvên tắc này có V nghĩa góp phán hạn chê' bệnh ni áo diều.
Năm nguyõn tác cư hán nêu trên của IỎ-IIÍC biện chứrm trong thực tố vận dụng không thể tách rời nhau, chúng gắn bó chật chẽ với nhau, nguyên tắc này đòi hỏi nguyên tắc kia và trong một chừng mực nào đó chúng bao hàm nhau Tuy nhiên chúng không thế thay thế nhau Do đó khi nói vận dụng năm nguyên tác là nói đến sự vận dụng tổng hợp Tuv nhicn, khi vận dụng tuỳ vào tìrnu trường hợp cụ thế mà chúng ta vận dụng từng nguvên tắc cụ thế vào thực tiẻn thì mới có hiệu quả
Sau đây tôi vận dụng một số nguyên lắc dế lý giải các ngành luật cơ bán luồn căn cứ vào các nguyên lắc cơ bán của triết học Mác - Lênin làm cơ sớ lv luận, phương pháp luận cho sự tổn tại và phát triển của mình
II VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC c ơ BẢN CỦA PHƯƠNG PHÁP NHẬN THỨC
BIỆN CHỨN(Ỉ V à o M ộ t s ố n g à n h l u ậ t c ó b a n
1 Nguvên tắc toàn diện:
Nguyên lắc toàn diện yêu cầu khi xcm xét sự vật, hiện tượng phai nhận thức sự vật trong nhiều mối liên hệ, quan hệ, thấy được tổng thể các mặt và đi vào bán chất sự vật Do đó, trong hoạt động thực tiễn phái thấy dược sự tồn tại cua sự vật trong nhiều mối liên hệ, quan hệ, nếu chí phản ánh một mặt nào đó sẽ dẫn tới sai lầm
Cụ thể trong môn khoa học Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật, khi chúng ta nghiên cứu vấn đề Nhà nước thì không thể không nghiên cứu vấn đề pháp luật Nhà nước và pháp luật có mối quan hệ mật thiết với nhau Nhà nước không thể tổn tại thiếu pháp luật, ngược lại, pháp luật chỉ hình thành, phát triển
và phát huy hiệu lực bằng con đường Nhà nước và dựa vào sức mạnh của Nhà nước Bởi vì Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội Còn pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong
xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội Do đó, Nhà nước và pháp luật là
Trang 39hai yen tố thuộc kiến trúc ilurợng táng luôn cỏ mối quan hệ khàng khít Nhà mrớc tồn lại không thể thiếu pháp luật, nuược lại pháp luật chi hình thành, phát triển và phát huy hiệu lực băng con đường Nhà nước và dựa vào sức mạnh cùa Nhà nước Cả Nhà nước - pháp luật đều có chung nguồn gốc, cùng phát sinh và phát triển Nhà nước là một tổ chức đặc biệt cúa quyền lực chính trị, nhung quyển lực đó chí có thế được triển khai và phát huy có hiệu lực trên cơ sớ của pháp luật Còn pháp luật luôn phan ánh nhũng quan điểm và đường lối chính trị cùa lực lượng nấm quyển lực Nhà nước và dám háo cho quyền lực đó được triển khai nhanh, rộng trên quy mô loàn xã hội Với ý nghĩa dó khi nghiên cứu Nhà nước hay pháp luật thì khỏns thê’ bỏ được một vế mà phái phán ánh một cách đầy
đủ, có như vậy mới thấy hết được bán chất của các hiện tượng xã hội (Nhà nước - pháp luật)
Pháp luật có mối quan hệ mật thiết với Nhà nước, nhưng mặt khác nó còn
có mối liên hệ với một số yếu lố khác như kinh tế, chính trị, đạo đức
Trong mối quan hệ với kinh tế Một mặt, pháp luật phụ thuộc vào kinh tế, mặt khác pháp luật lại tác động vào kinh tế
Sự phụ thuộc của pháp luật vào kinh tế thể hiện: Nội dung pháp luật là do các quan hệ kinh tế - xã hội quy định, chế độ kinh lế là cư sở của pháp luật Sự thay đổi của kinh tế sớm muộn cũng dẫn tới sự thay đổi của pháp luật, pháp luật luôn phản ánh trình độ phát triển của chế độ kinh tế không thể cao hơn hoặc thấp hơn
Mặt khác pháp luật có tác động trở lại đối với sự phát triển của kinh tế, sự tác động đó thể hiện ở hai hướng: tích cực và tiêu cực
Khi pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp tiến bộ, phản ánh đúng trình độ phát triển của kinh tế thì pháp luật có nội dung tiến bộ Ngược lại khi pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị đã lỗi thời thì pháp luật mang nội dung lạc hậu, kìm hãm sự phát triển kinh tế
Trong mối quan hệ với chính trị: pháp luật là một trong những hình thức biểu hiện cụ thể của chính trị Đường lối chính sách của giai cấp thống trị luôn giữ vai trò chỉ đạo đối với pháp luật Chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế,
vì vậy đường lối chính trị thê hiện trước hết ở các chính sách kinh tế Các chính
Trang 40sách đó dược cụ the hoá trong pháp luậl thành các quy định chung, thống nhất trong toàn xã hội.
Pháp luật có mối quan hộ với đạo đức
Đạo đức là những quan niệm, quan điếm của con người vé cái thiện, cái
ác, về công bằng, nghĩa vụ, trách nhiệm, danh dự, lương tâm và về các quy tắc đánh giá, điều chính hành vi ứng xử giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với
xã hội trong xã hội Lực lượng thống trị do có ưu thế đặc biệt nên có điều kiện thế hiện những quan điếm của mình thành pháp luật Vì vậy, pháp luật luôn phán ánh đạo đức của lực lượng cầm quyền, mặt khác pháp luật còn phán ánh cúc quan điểm, quan niệm lợi ích của các lực lượng khác nhau trong xã hội
Pháp luật chịu sự tác dộng của đạo đức và các quy phạm xã hội khác nhau nhưng pháp luật có lác độn lĩ mạnh mẽ tới các hiện tượng đó và thậm chí trong
lỊiột chừng mực nhất định, nó còn c ó k h á năng cái t ạ o các quy phạm đạo đức và các quy phạm xã hội khác
Nguyên tắc toàn diện giúp chúng la trong quá Irình nghiên cứu các hiện iượnu xã hội phái nhìn nhận đúng các mối liên hệ, quan hệ với nhau, có như vậy chúng ta mới phán ánh một cách đáy đủ, chính xác, từ đó có cách nhìn biện chứng về các hiện tượng đó
2 Nguyên tắc thứ hai c h ú n g ta đề cập ỏ đây là nguyên tắc phát triển.
Nguyên tắc này đòi hỏi phái xem xét sự vật trong sự vận động và phát triển theo đúng quy luật của bản thân nó Nguyên tắc này giúp chúng ta lý giải
sự phát triển của Hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến năm 2001 Để thấy được trong quá trình xây dựng Hiến pháp, một mặt Đang ta đã chú trọng tới sự phản ánh phù hợp của Hiến pháp đối với điều kiện kinh tế - xã hội, mặt khác còn thấy
rõ Hiến pháp Việt Nam từ khi ra đời cho tới nay có những bước phát triển lớn, có vai trò to lớn thúc đẩy cho nền kinh tế xã hội phát triển
Nói tới sự phầt triển của Hiến pháp Việt Nam từ năm 1946- năm 2001, trước tiên chúng ta xét về mặt hình thức:
- Về số chương, điều: Hiến pháp 1946 gồm 7 chương, 70 điều
Hiến pháp 1959 gồm 10 chương, 112 điều Hiến pháp 1980 gồm 12 chương, 147 điều