Chìa khóa để sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, hạn chế sự lãng phí tài nguyên là phải đảm bảo đảm bảo sự công bằng, nghĩa là người được hưởng lợi từ việc phát triển phải trả các chi
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn do tôi nghiên cứu và thực hiện
Các số liệu và các nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài luận văn của mình
Hà Nội, tháng 05 năm 2013 Học viên cao học
Nguyễn Thị Phượng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự kính trọng biết ơn sâu sắc nhất, Tác giả luận văn xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn của mình tới sự hướng dẫn tận tình chu đáo của giáo viên hướng dẫn PGS TS Nguyễn Trung Dũng, PGS TS Đặng Tùng Hoa và các thầy, cô Khoa Sau đại học, Khoa Kinh tế và Quản lý cùng toàn thể thầy cô giáo Trường Đại học Thủy lợi Đồng thời tôi cũng xin cảm ơn các cán bộ Trung tâm Quan trắc và Dự báo Tài nguyên nước, một số chuyên gia có kinh nghiệm trong công tác quản lý sử dụng tài nguyên nước cũng như các đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Thầy/Cô trong Hội đồng khoa học đã đóng góp những ý kiến, những lời khuyên quý giá giúp tôi hoàn thành tốt luận văn
Do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên thiếu sót và khuyết điểm là điều không thể tránh khỏi Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của của các thầy cô và đồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tác giả mong muốn nhất để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này
Xin chân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2013 Học viên cao học
Nguyễn Thị Phượng
Trang 3DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Các nguyên tắc tổng quát về giá trị sử dụng 24
Hình 1.2 Các nguyên tắc cơ bản về chi phí của nước 26
Hình 2.1 Diễn biến nồng độ các chất ô nhiễm trong hồ Chùa Bầu
2005-2009 41 Hình 2.2 Diễn biến nồng độ các chất dinh dường trên S Đáy 42
Hình 2.3 Diễn biến nồng độ các chất dinh dường trên S Nhuệ 43
Hình 2.4 Diễn biến nồng độ các chất dinh dường trên S Duy Tiên 45
Hình 2.5 Diễn biến nồng độ các chất dinh dường trên S Châu 46
Hình 2.6 Hình 2.6 Diễn biến nồng độ các chất dinh dường trên S
Sắt 47 Hình 2.7 Tỷ lệ % nhu cầu nước của các ngành hiện nay 57
Hình 2.8 Hình ảnh tuyến kênh bị ô nhiễm do rác thải của chợ cóc 59
Hình 2.9 Bản đồ hiện trạng xả nước thải vào nguồn các lưu vực
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.2 Nồng độ các chất hữu cơ và dinh dưỡng hồ chùa Bầu
Bảng 2.6 Cơ cấu sử dụng trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2010 56
Bảng 2.8 Các chất ô nhiễm nước thải của một số ngành qua các
Bảng 2.9 Số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy xác
nhận cam kết bảo vệ môi trường thẩm định, phê duyệt 71
Bảng 2.10 Hoạt động thanh, kiểm tra đối với công tác môi trường,
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải
PTBV Phát triển bền vững
Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bộ TN&MT Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
UBND Ủy ban nhân dân
Sở NN&PTNT Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội TNN Tài nguyên nước
QLTHTNN Quản lý tổng hợp tài nguyên nước
TTQH&ĐTTNN Trung tâm Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
KCN Khu công nghiệp
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC ĐỂ ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 1
1.1 Tài nguyên nước và vấn đề phát triển bền vững 1
1.1.1 Tài nguyên nước trong quá trình phát triển 1
1.1.2 Phát triển bền vững 3
1.1.3 Mối quan hệ giữa tài nguyên nước và phát triển bền vững 7
1.2 Vấn đề quản lý tài nguyên nước 7
1.2.1 Sự cần thiết của quản lý tài nguyên nước 7
1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước 10
1.2.3 Các công cụ quản lý tài nguyên nước bền vững 14
1.3 Quản lý tài nguyên nước ở việt nam và trên thế giới 26
1.3.1 Quản lý tài nguyên nước trên Thế Giới 26
1.3.2 Quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam 30
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý tài nguyên nước 34
1.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý tài nguyên nước về mặt số lượng 34
1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý tài nguyên nước về mặt chất lượng 35
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH HÀ NAM 39
2.1 Hiện trạng nguồn tài nguyên nước tỉnh Hà Nam 39
2.1.1 Hiện trạng khai thác sử dụng nước mặt 39
2.1.2 Hiện trạng khai thác sử dụng nước dưới đất 48
2.1.3 Hiện trạng các công trình khai thác sử dụng tài nguyên nước 54
2.1.4 Hiện trạng nhu cầu sử dụng nước giai đoạn hiện tại 55
2.1 5 Những vấn đề về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam 58
2.2 Hiện trạng công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam 64
2.2.1 Hiện trạng nguồn tài liệu thu thập 64
2.2.2 Tình hình cấp phép tài nguyên nước và xả thải vào nguồn nước 65
2.2.3 Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm trong lĩnh vực TNN 65
2.2.4 Mức và cơ chế phân bổ ngân sách cho quản lý tài nguyên nước 65
2.2.5 Tình hình hợp tác quốc tế về tài nguyên nước 66
2.2.6 Cơ cấu quản lý tài nguyên nước 66
2.3 Đánh giá công tác quản lý tài nguyên nước của tỉnh Hà Nam 67
2.3.1 Đánh giá chung công tác quản lý tài nguyên nước tỉnh Hà Nam 67
2.3.2 Những ưu điểm trong công tác quản lý tài nguyên nước tỉnh Hà Nam 68
2.3.3 Những nhược điểm trong công tác quản lý tài nguyên nước tỉnh Hà Nam .76
Trang 7CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
NƯỚC ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TỈNH HÀ NAM 80
3.1 Sự cần thiết phải đặt vấn đề quản lý tài nguyên nước khu vực tỉnh Hà Nam .80
3.1.1 Những mâu thuẫn giữa phát triển bền vững về kinh tế, văn hóa - xã hội và tài nguyên nước khu vực tỉnh Hà Nam 80
3.1.2 Sự cần thiết phải đặt vấn đề quản lý tài nguyên nước khu vực tỉnh Hà Nam 82
3.2 Những thuận lợi cơ bản và nguy cơ - thách thức cho công tác quản lý tài nguyên nước khu vực tỉnh Hà Nam 83
3.2.1 Những thuận lợi cơ bản 83
3.2.2 Nguy cơ - thách thức 86
3.3 Các quan điểm và mục tiêu quản lý tài nguyên nước khu vực tỉnh Hà Nam .88
3.3.1 Các quan điểm 88
3.3.2 Mục tiêu quản lý tài nguyên nước khu vực tỉnh Hà Nam 89
3.4 Các giải pháp chủ yếu quản lý tài nguyên nước đảm bảo phát triển bền vững khu vực tỉnh Hà Nam 89
3.4.1 Các giải pháp về tổ chức và cơ sở chính sách quản lý tài nguyên nước 89 3.4.2 Các giải pháp về khoa học - công nghệ 90
3.4.3 Các giải pháp về sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý tài nguyên nước khu vực tỉnh Hà Nam 91
3.4.4 Các giải pháp quản lý tài nguyên nước cho từng ngành 92
3.4.5 Các giải pháp quản lý tài nguyên nước nhằm giảm thiểu ô nhiễm do đô thị hoá và phát triển bền vững đô thị 95
3.4.6 Các giải pháp quản lý tài nguyên nước cho người sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
1 Kết luận 102
2 Kiến nghị 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hà Nam là tỉnh thuộc đồng bằng Sông Hồng, phía Bắc và Tây Bắc giáp với thành phố Hà Nội, phía Đông giáp tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình, phía Nam giáp tỉnh Nam Định, phía Tây Nam giáp tỉnh Ninh Bình và phía Tây giáp tỉnh Hoà Bình Trên địa bàn tỉnh có nhiều tuyến đường quan trọng chạy qua như trục đường Quốc
lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam và một số tuyến đường liên tỉnh khác như Quốc lộ 21A, 21B Thuận lợi về vị trí địa lý và điều kiện giao thông sẽ là tiền đề thúc đẩy
sự phát triển kinh tế - xã hội, giao lưu văn hoá tỉnh với các tỉnh khác, đặc biệt là với thủ đô Hà Nội Trên địa phận Hà Nam có 04 con sông lớn (Sông Hồng, Sông Nhuệ, Sông Đáy, sông Châu Giang) và hệ thống các sông nhỏ và ao, hồ, kênh mương
Để hoàn thành mục tiêu về tốc độ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
2005-2010, tỉnh đã ưu tiên phát triển sản xuất công nghiệp đặc biệt là công nghiệp sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng Mặc dù tình đã cố gắng tạo việc làm và tăng thu nhập cho nhân dân nhưng lại gây ra các sức ép đối với môi trường như thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp, giảm trữ lượng khoáng sản, giảm diện tích rừng trên núi đá vôi, gia tăng lưu lượng phương tiện tham gia giao thông, gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân
Hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam đang có
xu thế mở rộng về phạm vi, quy mô và sản lượng khai thác Khoáng sản trọng tâm được khai thác nhiều là đá vôi xi măng, đá vôi hoá chất, dolomit, sét xi măng, phụ gia xi măng, đá xây dựng, cát xây dựng và san lấp, sét gạch ngói và đất đá san lấp Trong những năm gần đây, mỗi năm Hà Nam khai thác khoảng 7 triệu m3 đá các loại, 0,5 triệu tấn sét để sản xuất xi măng, 0,45 triệu m3 đất sét để sản xuất gạch, trên 300.000 m3 cát san nền và xây dựng
Hoạt động khai thác khoáng sản phát triển mạnh nhất ở hai huyện Kim Bảng
và Thanh Liêm Các khoáng sản đang được khai thác ở hai huyện này chủ yếu được
sử dụng để sản xuất đá xây dựng, xi măng, hoá chất, vật liệu san lấp Ngoài ra, trên
Trang 9địa bàn tỉnh còn có hoạt động khai thác cát lòng sông làm vật liệu xây dựng, san lấp, khai thác sét để sản xuất gạch ngói
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong các ngành, đã góp phần tích cực tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu của tỉnh Công nghiệp vật liệu xây dựng phát triển nhanh, đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh với các sản phẩm chủ yếu như: xi măng, đá, bột nhẹ, gạch nung; công nghiệp chế biến tập trung các ngành nghề sản xuất thực phẩm và nước giải khát, dệt may, sản xuất giấy, sản xuất kim loại, sản xuất hàng dân dụng Năm 2008 công nghiệp chế biến đạt 7.963,3 tỷ đồng tăng gấp 2,45 lần so với năm 2005 Một số sản phẩm công nghiệp trọng điểm tăng trưởng khá so với năm 2005, năm 2008: sản phẩm gạch ngói tăng 1,67 lần; dệt tăng 2,16 lần; hàng may mặc tăng 5,03 lần
Phát triển công nghiệp đòi hỏi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp đồng bộ như xây dựng: hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống xử lý chất thải, gây ô nhiễm môi trường Đến nay trên địa bàn tỉnh mới chỉ có 01 KCN đã hoàn thành cơ bản việc xây dựng cơ sở hạ tầng và đưa vào vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung (KCN Đồng Văn I)
Khai thác khoáng sản không theo quy hoạch và không có sự hoàn nguyên, phục hồi môi trường sau khi khai thác làm cạn kiệt nguồn tài nguyên, ảnh hưởng đến cảnh quan và sinh thái Tại các khu khai thác khoáng sản chủ yếu là ô nhiễm do khí, bụi, việc giảm thiểu chất ô nhiễm còn chưa được các doanh nghiệp quan tâm đúng mức
Sản xuất xi măng và gạch sử dụng một lượng lớn nguồn nhiên liệu, than, dầu, khi sản xuất thải vào môi trường một lượng lớn chất ô nhiễm nếu không được xử lý
Sản xuất làng nghề quy mô nhỏ, mặt bằng sản xuất hẹp xen kẽ trong khu dân
cư Công nghệ sản xuất lạc hậu, sử dụng nhiều lao động, sử dụng nhiều nguyên, vật liệu hoá chất độc hại gây ô nhiễm môi trường
Việc sử dụng không đúng quy trình, liều lượng hoá chất bảo vệ thực vật và lạm dụng phân hoá học trong sản xuất nông nghiệp dẫn đến sự tồn lưu một lượng
Trang 10rất lớn hoá chất bảo vệ thực vật trong môi trường và trong các sản phẩm nông nghiệp gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất đặc biệt gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ của người tiêu dùng Trong những năm gần đây lượng rơm rạ sau khi thu hoạch lúa, rơm rạ không được tận dụng mà người dân đã đốt gây ô nhiễm môi trường không khí và sức khỏe người dân, rơm rạ ướt không đốt được đã vứt bừa bãi ra các kênh mương gây ách tắc dòng chảy và ô nhiễm nguồn nước mặt
Lượng chất thải (nước thải, chất thải rắn) từ quá trình chăn nuôi gia súc, gia cầm ở Hà Nam rất lớn Tỷ lệ chất thải trong quá trình chăn nuôi được xử lý còn rất thấp hầu hết thải trực tiếp ra môi trường, gây ô nhiễm môi trường nước, không khí, ảnh hưởng đến cảnh quan và sức khỏe người nhân dân Do hầu hết các hộ chăn nuôi trong tỉnh đều nằm xen kẽ với khu dân cư tập trung nên việc quy hoạch xây dựng khu chăn nuôi tập trung và nhân rộng mô hình xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm
biogas là vô cùng cần thiết và cấp bách Do đó, đề tài: “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý tài nguyên nước đảm bảo phát triển bền vững tỉnh Hà Nam”
được thực hiện Hi vọng đề tài sẽ tác động tích cực tới chiến lược phát triển bền vững kinh tế xã hội của tỉnh Hà Nam
2 Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu tổng quan về quản lý tài nguyên nước và phát triển kinh tế bền
vững, đưa ra mối quan hệ giữa quản lý tài nguyên nước và phát triển bền vững
- Phân tích, đánh giá hiện trạng công tác quản lý tài nguyên nước của tỉnh
Hà Nam
- Đề xuất giải pháp nhằm quản lý sử dụng hiệu quả tài nguyên nước cho tỉnh
Hà Nam và có thể áp dụng cho các tỉnh khác ở Việt Nam
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận
Trang 11Theo báo cáo của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới – WCED vào
năm 1987 nói rõ: “Phát triển bền vững là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” Chính vì vậy quá trình phát triển kinh tế của một nền
kinh tế quốc dân hay của bất kỳ ngành nào cũng phải đạt ba mục tiêu cơ bản là:
- Bền vững về kinh tế
- Bền vững về sử dụng tài nguyên môi trường
- Bền vững về văn hoá và xã hội
Sự phát triển về kinh tế phải đạt được các mục tiêu kinh tế đề ra Hiện tại nó được xem là yếu tố quan trọng nhất và được ưu tiên nhiều Song trong phát triển bền vững thì nó phải hài hòa với hai mục tiêu còn lại
Sự bền vững tài nguyên và môi trường đòi hỏi khai thác, sử dụng tài nguyên
để đáp ứng cho nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai
Đối với văn hoá xã hội thì sự phát triển bền vững cần đảm bảo đem lại lợi ích lâu dài cho xã hội như: tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần nâng cao mức sống của người dân và sự ổn định xã hội Đồng thời phải giữ gìn các bản sắc văn hoá dân tộc
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập và phân tích số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thủy văn các sông chính, sông nhánh trên địa bàn tỉnh, số liệu mực nước để phân tích đánh giá khả năng của nguồn nước của tỉnh
- Phương pháp thống kê, phân tích: Thống kê số liệu công trình khai thác sử dụng nước, tình hình xả thải và nồng độ trung bình các chất trong nước những năm trước Từ những số liệu thực tế đi đến phân tích những vấn đề về nước, làm rõ được mặt tích cực và hạn chế trong công tác quản lý nước của tỉnh Hà Nam
Trang 12- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến đóng góp của 2 chuyên gia chính một chuyên gia trong lính vực quản lý thài nguyên nước mặt, một chuyên gia trong quản lý tài nguyên nước dưới đất Bên cạnh đó còn tham khảo ý kiến của một số cán bộ có kinh nghiệm lâu năm trong Trung tâm Nội dung thảo luận chính trong các cuộc họp liên quan đến quản lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất của tỉnh Hà Nam
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: thu thập số liệu quan trắc được tại các lô khoan, số liệu quan trắc nước mặt trên địa bàn tỉnh, tiến hành xử lý số liệu làm kết quả cho nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, lấy mẫu ngoài thực địa và phân tích trong phòng thí nghiệm: tiến hành điều tra thực địa lấy 08 mẫu nước thải tại một số điểm nóng
về ô nhiễm môi trường nước; trên các sông Đáy, Nhuệ, sông Châu Giang, sông Sắt, sông Duy Tiên tiến hành lấy mẫu theo quỹ; hồ Chúa Bầu lấy 04 mẫu phân tích thí nghiệm xác định nồng độ các chất NH4+, PO43-, BOD5, COD Ngoài ra còn lấy 10 mẫu nước phân tích Asen tại các trạm cấp nước trên địa bàn tỉnh.Tiến hành phóng vấn 20 người về nội dung tài nguyên nước
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng:
Các chủ thể liên quan đến công tác quản lý tài nguyên nước ở tỉnh Hà Nam gồm có:
- Tài nguyên nước mặt, nước dưới đất tỉnh Hà Nam;
- Các hộ gia đình sử dụng nước trên đia tỉnh Hà Nam;
- Các khu công nghiệp, làng nghề sử dụng nước và xả nước thải;
- Các cơ quan quản lý tài nguyên nước;
Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu công tác quản lý tài nguyên nước trong phạm vi tỉnh Hà Nam
Trang 13và khu vực lân cận nếu có những tác động đến quản lý tài nguyên nước của tỉnh
- Thời gian nghiên cứu từ năm 2005 đến năm 2012
5 Kết quả dự kiến đạt được
- Làm rõ các vấn đề lý luận về quản lý tài nguyên nước, mối quan hệ giữa quản lý tài nguyên nước và phát triển, yêu cầu của phát triển bền vững, sự cần thiết phải có các chính sách quản lý tài nguyên nước định hướng phát triển bền vững
- Đánh giá rõ thực trạng tài nguyên nước và quản lý tài nguyên nước tại khu vực tỉnh Hà Nam, các vấn đề ô nhiễm đang tồn tại và nguyên nhân gây ra nó tại tỉnh
Hà Nam
- Từ sự cần thiết và tình trạng hiện tại, đề xuất một số giải pháp quản lý tài nguyên nước để đảm bảo phát triển bền vững tỉnh Hà Nam
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận của việc quản lý tài nguyên nước đề đảm bảo phát triển bền vững;
Chương 2 Hiện trạng công tác quản lý tài nguyên nước tỉnh Hà Nam;
Chương 3 Một số giải pháp chủ yếu quản lý tài nguyên nước đảm bảo phát triển bền vững tỉnh Hà Nam
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
ĐỂ ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.1 Tài nguyên nước và vấn đề phát triển bền vững
1.1.1 Tài nguyên nước trong quá trình phát triển
Tài nguyên nước
Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt
97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí
Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt
và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới đã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng Các hệ sinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ sinh thái biển và đất liền.Chương trình khung trong việc định vị các nguồn tài nguyên nước cho các đối tượng sử dụng nước được gọi là quyền về nước
Nước mặt
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất
Trang 152Lượng giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác Các yếu tố này như khả năng chứa của các hồ, vùng đất ngập nước và các hồ chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dưới các thể chứa nước này, các đặc điểm của dòng chảy mặt trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa phương Tất cả các yếu
tố này đều ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước
Các hoạt động của con người có thể tác động lớn hoặc đôi khi phá vỡ các yếu tố này Con người thường tăng khả năng trữ nước bằng cách xây dựng các bể chứa và giảm trữ nước bằng cách tháo khô các vùng đất ngập nước Con người cũng làm tăng lưu lượng và vận tốc của dòng chảy mặt ở các khu vực lát đường và dẫn nước bằng các kênh
Tổng lượng nước tại một thời điểm là vấn đề cần quan tâm Một số đối tượng
sử dụng nước có nhu cầu nước theo vụ Ví dụ, trong mùa hè cần rất nhiều nước để phục vụ cho nông nghiệp hoặc phát điện nhưng trong mùa mưa thì không cần nước,
vì vậy để cung cấp nước tốt cho mùa hè thì cần một hệ thống trữ nước trong suốt năm và xả nước trong một khoảng thời gian ngắn Các đối tượng sử dụng nước khác
có nhu cầu dùng nước thường xuyên như nhà máy điện cần nguồn nước để làm lạnh Để cung cấp nước cho các nhà máy điện, hệ thống nước mặt chỉ cần đủ trong các bể chứa khi dòng chảy trung bình nhỏ hơn nhu cầu nước của nhà máy
Nước mặt tự nhiên có thể được tăng cường thông qua việc cung cấp từ các nguồn nước mặt khác bởi các kênh hoặc đường ống dẫn nước Cũng có thể bổ cấp nhân tạo từ các nguồn khác được liêt kê ở đây, tuy nhiên, số lượng không đáng kể
Con người có thể làm cho nguồn nước cạn kiệt (với nghĩa không thể sử dụng) bởi ô
Trang 163phải nước ngầm) dưới các con sông Đối với một số thung lũng lớn, yếu tố không quan sát được này có thể có lưu lượng lớn hơn rất nhiều so với dòng chảy mặt Dòng chảy ngầm thường hình thành một bề mặt động lực học giữa nước mặt và nước ngầm thật sự Nó nhận nước từ nguồn nước ngầm khi tầng ngậm nước đã được bổ cấp đầy đủ và bổ sung nước vào tầng nước ngầm khi nước ngầm cạn kiệt Dạng dòng chảy này phổ biến ở các khu vực karst do ở đây có rất nhiều hố sụt và dòng sông ngầm
Nước ngầm
Nước ngầm hay còn gọi là nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các
lỗ rỗng của đất hoặc đá Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới mực nước ngầm Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông, nước ngầm sâu và nước chôn vùi
Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặt như: nguồn vào (bổ cấp), nguồn ra và chứa Sự khác biệt chủ yếu với nước mặt là do tốc độ luân chuyển chậm (dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ nước ngầm nhìn chung lớn hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào Sự khác biệt này làm cho con người sử dụng nó một cách vô tội vạ trong một thời gian dài mà không cần
dự trữ Đó là quan niệm sai lầm, khi mà nguồn nước khai thác vượt quá lượng bổ cấp sẽ là cạn kiệt tầng chứa nước và không thể phục hồi
Nguồn cung cấp nước cho nước ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa Các nguồn thoát tự nhiên như suối và thấm vào các đại dương
Nguồn nước ngầm có khả năng bị nhiễm mặn cách tự nhiên hoặc do tác động của con người khi khai thác quá mức các tầng chứa nước gần biên mặn/ngọt Ở các vùng ven biển, con người sử dụng nguồn nước ngầm có thể làm co nước thấm vào đại dương từ nước dự trữ gây ra hiện tượng muối hóa đất Con người cũng có thể làm cạn kiệt nguồn nước bởi các hoạt động làm ô nhiễm nó Con người có thể bổ cấp cho nguồn nước này bằng cách xây dựng các bể chứa hoặc bổ cấp nhân tạo
1.1.2 Phát triển bền vững
Khái niệm
Trang 17“Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại tới khả năng đáp ứng được nhu cầu của các thế hệ mai sau” [Brundtland, 1987]
Xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường:
Theo chương trình Môi Trường cuả Liên hợp quốc, tiêu chí chính cho PTBV
là phát triền phải đáp ứng được những nhu cầu tiện nghi nhất và nhu cầu của những người dễ bị thương tổn nhất trong xã hội Đó là những người thu nhập thấp, trẻ em, phụ nữ và người dân bản địa
Những người nghèo chủ yếu quan tâm tới cuộc sống hàng ngày chứ không quan tâm tới việc bảo tồn lâu dài các nguồn tài nguyên Nếu sự phát triển lây đi những nguồn tài nguyên trực tiếp về thức ăn và chỗ ở của họ mà không đền bù thỏa đáng đương nhiên người nghèo sẽ phải dùng đến nguồn thức ăn có sẵn trong tự nhiên xung quanh họ mà không quan tâm đến tác động môi trường do hành động của họ
Người nghèo cũng là người có khuynh hướng bị ảnh hưởng nhiều nhất do sự suy thoái môi trường qua việc các hệ thống cấp nước bị nhiềm bẩn hoặc thiếu những điều kiện vệ sinh, qua việc họ bị buộc phải sống ở nơi những người giàu có hơn không thích sống như ở những khu vực hay xảy ra xói mòn hoặc lũ lụt, trong những nơi quá đông đúc hoặc những nơi bị ảnh hưởng bởi các chất thải độc hại công nghiệp
Do phải sống dựa vào những nguồn thức ăn và nguyên liệu có sẵn ở địa phương nên người nghèo dễ bị tổn thương hơn các đối tượng khác nếu vì sự phát
Trang 185triển mà những nguồn tài nguyên ây bị măt đi Những người giàu có trong xã hội có thể mua được những sản phẩm nhập khẩu từ các nơi khác nên họ không bị ảnh hưởng xấu như những người nghèo Cứ như vây, khoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng do sự phát triển kinh tế và sự thịnh vượng của một số người, sự nghèo hơn của một số khác và môi trường lại bị suy thoái mãi Vì thế vấn đề nay phải là tiêu điểm chú ý trong PTBV nhất là khi xây dựng và cải tiến chính sách luôn phải quan tâm tới lợi ích của người nghèo và vấn đề xóa đói giảm nghèo
Chìa khóa để sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, hạn chế sự lãng phí tài nguyên là phải đảm bảo đảm bảo sự công bằng, nghĩa là người được hưởng lợi từ việc phát triển phải trả các chi phí và những người bị mất mát quyền lợi(như người
bị mất đi đất đai hoặc tập quán của họ) phải được tham gia trong việc đưa ra những quyết định và cùng được hưởng các lợi ích Để phát triển kinh tế bền vững việc phát triển phải công bằng, nghĩa là tất cả mọi người phải được chia sẻ quyền lợi một cách công bằng
Bảo vệ là sự quản lý sinh quyển một cách chặt chẽ đảm bảo cho sử dụng các nguồn tài nguyên tái tạo đúng với khả năng của chúng, mang lại lợi ích tối đa, không làm giảm sút khả năng hồi phục và tiềm năng sản xuất của tài nguyên trong tương lai Nó hoạt động có ý nghĩa tích cưc, bao gồm cả quản, duy trì, sử dụng hợp
lý, hồi phục và năng cao hiệu suất sử dụng các tài nguyên thiên nhiên, nhất là đối với các nguồn tài nguyên tái tạo Vì thế, bảo vệ là nhân tố không thể thiếu trong PTBV
Điều quan trọng đầu tiên để thực hiện PTBV là năng cao nhận thức môi trường cho các cơ quan của chính phủ, những người đề xướng phát triển, cho công chúng và những cộng đồng dân cư - đối tượng của việc thực hiện các sáng kiến phát triển cụ thể để PTBV Việc truyền bá thông tin, giáo dục và sự tham gia của cộng đồng trong các quyết định phát triển là rất quan trọng nhầm lựa chọn được các hành động thỏa mãn yêu cầu đặt ra và đảm bảo sự công bằng
Các điều kiện PTBV bao gồm: bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và
bền vững về sinh thái (nguồn: Trương Quang Học, 2006)
Trang 19Sự bền vững về kinh tế:
Sự tăng trưởng và phát triển lành mạnh của nền kinh tế
Đáp ứng yêu cầu nâng cao đời sống vật chất của nhân dân
Tránh sự suy thoái đình trệ trong tương lai
Sự bền vững về xã hội:
Các sự phát triển đều được xã hội chấp nhận và ủng hộ
Phục vụ cho mục tiêu phát triển xã hội
Đảm bảo công bằng xã hội, giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội được bảo vệ và phát huy
Sự bền vững về sinh thái:
Duy trì năng lực của hệ sinh thái, đảm bảo các sinh vật trong hệ sinh thái duy trì được năng suất, khả năng thích nghi, năng lực tái sinh
Tiết kiệm, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên
Duy trì và phát triển các hệ sinh thái, tính đa dạng sinh học, bảo vệ chất lượng môi trường sống
Quản lý và xử lý tái chế các nguồn phế thải từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người
Phòng ngừa các rủi ro môi trường
Khi có những mối đe dọa về những thiệt hại nghiêm trọng hoặc các rủi ro không thể tránh khỏi thì không được vì bất kỳ lý do nào khác để trì hoãn việc thực hiện những biện pháp cần thiết và có hiệu quả để ngăn ngừa sự suy thoái môi trường
Xu thế tương lai của PTBV:
PTBV không phải là một mục tiêu tĩnh, một điểm đến không thay đổi mà đó
là một mục tiêu luôn biến chuyển, một tầm nhìn bao quát mà nhân loại đang hướng tới và tất nhiên sẽ phải trải qua một hành trình lâu dài
PTBV không phải là một điểm đến mà là một hành trình không bao giờ kết thúc
Cần mạnh dạn thay đổi trong thể chế, chính sách, pháp luật
Trang 201.1.3 Mối quan hệ giữa tài nguyên nước và phát triển bền vững
Để phát triển bềnvững đất nước thì cần phải đảm bảo sự bền vững trong tất
cả các lĩnh vực sử dụng tài nguyên, trong đó đặc biệt quan trọng là tài nguyên đất và nước
Phát triển bền vững tài nguyên nước đòi hỏi trong khai thác sử dụng cũng như quản lý nguồn nước phải đạt được yêu cầu bền vững Điều đó có nghĩa:
TNN phải được khai thác sử dụng hợp lý, không vượt quá khả năng của nguồn nước, để nước có thể hồi phục hay tái tạo theo chu trình thủy văn vốn có;
TNN phải được sử dụng một cách tiết kiệm và thực sự hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của con người để làm sao nước thực sự trở thành nguồn tài nguyên có giá trị;
TNN phải được bảo vệ, đặc biệt là về mặt chất lượng Phải kiểm soát và hạn chế
ô nhiễm nước, không thể để cho tình trạng ô nhiễm nước trở thành trầm trọng và lan rộng làm giảm lượng nước sạch của con người;
TNN là của tất cả mọi người và mọi người đều có quyền sử dụng và có trách nhiệm bảo vệ nước Vì thế trong quản lý sử dụng nước phải đảm bảo tính cộng đồng
và tính công bằng và phải có sự tham gia của tất cả các thành phần có liên quan trong xã hội, phải đóng góp cho sự phát triển
Để thực hiện phát triển bền vững tài nguyên nước thì tài nguyên nước phải được quản lý và sử dụng theo các nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên nước Đồng thời tài nguyên nước ngoài quản lý theo địa bàn hành chính còn phải được quản lý theo lưu vực sông
1.2 Vấn đề quản lý tài nguyên nước
1.2.1 Sự cần thiết của quản lý tài nguyên nước
Mục tiêu để đạt được một xã hội công bằng và bền vững trong các cuộc họp quốc tế đi đến kết luận rằng ” nước sạch đóng vai trò tổng hợp và quyết định đến chất lượng của toàn bộ sự sống”
Trang 218 Những vấn đề thử thách lớn đối với nước sạch như: sức ép về dân số ngày càng gia tăng trong các nước phát triển, sự biến đổi khí hậu toàn cầu không quy luật
và mâu thuẫn trong khi khai thác nguồn nước:
Sức ép về dân số và chât lượng cuộc sống ngày càng gia tăng một vài thập kỷ tới ở Việt Nam Năm 1999 dân số cả nước là 76,3 triệu, tỷ lệ đô thị hóa là 23,5% Dự báo năm 2025 dân số tăng lên khoảng 100 triệu người và sẽ ổn định tới mức 120 triệu người trong vòng 2-3 thập kỷ sau nữa Sự gia tăng dân số và năng cao chất lượng cuộc sống thì nhu cầu nước cho phát triển sản xuât là trước hết và nước sạch cho sinh hoạt là một thách thức lớn đối với sự phát triển và quản lý tài nguyên nước quốc gia
Tăng trưởng kinh tế không ngừng và ngày càng cao, nhu cầu nước của các ngành kinh tế xã hội tăng lên nhiều, mâu thuẫn về nhu cầu nước giữa các ngành đòi hỏi phải có giải pháp đảm bảo nhu cầu nước và sự điều chỉnh hợp lý để đạt mục tiêu phát triển nền kinh tế xã hội chung của cả nước tiến lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Sự biến đổi khí hậu:
Sự biến đổi khí hậu toàn cầu không rõ ràng và phi quy luật, như nhiệt độ tăng, thay đổi mưa, mực nước biển, sự biến đổi cường độ và xác suất của bão Tài nguyên nước bắt đầu suy thoái và tiếp tục biến đổi chịu tác động của nạn phá rừng,
ô nhiễm và sự biến đổi khí hậ toàn cầu Thiên tai bão lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, úng, ngập lụt, sóng triều, ô nhiễm nguồn nước , ngày càng tăng, là mối đe dọa thường xuyên và gây thiệt hại to lớn về người và tài sản ở nước ta
Mẫu thuẫn trong khi khai thác nguồn nước chung:
Khai thác tài nguyên nước của các quốc gia thượng lưu lưu vực các sông quốc tế vì lợi ích riêng ngày càng gia tăng lên nhiều và khó kiểm soát chặt chẽ Thực tế ở nhiều lưu vực sông quốc tế thuộc khu vực châu Phi, Trung Đông, Nam Mỹ đã xảy ra tranh chấp quyết liệt giữa các quốc gia ven sông Đây là một thách thức lớn và tiềm tàng về tranh chấp nguồn nước cần vượt qua trong lính vực phát triển và quản lý tài nguyên nước đa quốc gia
Trang 229Mẫu thuẫn về quyền lợi liên quan đến nguồn nước giữa các địa phương đã nảy sinh và sẽ tiếp tục gia tăng Tình trạng này đã thể hiện ở các hệ thống thủy lợi liên tỉnh, liên huyện Đã có trường hợp đòi chia hệ thống khi tách đơn vị hành chính
Khi dân số và kinh tế có xu hướng tăng mạnh, thì cần phải cải thiện mức độ công tác phòng chống lũ lụt Ngập úng trong thời gian dài làm cho đất canh tác không sử dụng được và làm cho điều kiện sống rất khó khăn
Các biện pháp chống lụt ở các vùng có sự khác nhau Chặng hạn, trong khi
đê điều dọc các con sông và bờ biển ở phía bắc sông Hồng/ châu thổ sông Thái Bình chằng chịt, thì không có hạ tầng cơ sở ở các tỉnh miền trung và vùng núi nơi
có nhiều cơn lũ đột ngột và ngập nước, chính quyền các địa phương đang tập trung vào hệ thống dự báo và các hồ chứa đa chức năng ở đầu nguồn Ở châu thổ sông Mê Kông, phần lớn vùng này không được bảo vệ và lũ lụt ở đây kéo dài và lan rộng Các biện pháp quy hoạch chống lũ lụt ở đây như xây dựng những đê kè thấp ở những vùng bị úng ngập nặng để bảo vệ khỏi những cơn lũ sớm hay hệ thống đê điều đầy đủ ở những vùng đất nông nghiệp thấp đều chưa có tính thuyết phục về kinh tế, xã hội và môi trường
Trang 2310thiếu nước về mùa khô là phải tích nước về mùa lũ ở các hồ chứa làm nhiệm vụ điều tiết dòng chảy
3 Vấn đề suy thoái và ô nhiễm nguồn nước
• Quá trình đóng góp tích cực trong sự phát triển cũng như các hoạt động của con người là nguyên nhân chủ yếu gây ra một số hiện tượng nghiêm trọng trong ảnh hưởng đến môi trường Vấn đề môi trường và tàn phá môi trường, trong đó có sụ suy thoái và ô nhiễm nguồn nước đã được cả thế giới quan tâm bơi các nguy hiểm sau:
• Sự phá thủng tâng ô zôn
• Mưa axit
• Nhiệt độ của trái đất tăng lên
• Ô nhiễm các nguồn tài nguyên đất, nước và không khí
4 Sự xâm nhập mặn
Sự xâm nhập mặn ở dọc bờ biển việt nam trong mùa kiệt là vấn đề chất lượng nước ở phía nam nước ta, tác động đén thủy lợi( phá hoại mùa màng) và việc cung cấp nước ở vùng nông thôn Vấn đề này nghiêm trọng khi không có đủ dòng chảy về phía bờ biển đẻ ngăn dòng chảy ngược lại của nước biển
5 Sự xuống cấp của lưu vực sông
Do tình trạng đốn gỗ, đặc biệt là ở các vùng miền núi và khai hoang du canh, nên các lưu vực sông đã bị phát quang rừng và xuống cấp Tình trạng này đã gây ra xói mòn và bồi lắng Vấn đề nay xấu đi đáng kể trong những thập kỷ gần đây Tình trạng xói mòn gây ra nhiều cấn đề Trước tiên, việc tăng các chất cặn lắng đọng làm giảm khả năng dự trữ của hồ Thứ hai, ở những suối và kênh mương không được quản lý phù sa quá nhiều có tác động tiêu cực đến lượng nước dùng cho thủy lợi, dâng lũ và khả năng đi lại trên sông ngòi và cũng làm tăng chi phí cho việc xử lý nước cho tiêu dùng thành thị và công nghiệp Thứ ba, mức độ lắng đọng cao có thể cũng tác động tiêu cực đến hệ sinh thái nước
1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước
1 Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Chính phủ, bộ,
Trang 24cơ quan ngang bộ:
a Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tài nguyên nước
b Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên nước, quản lý lưu vực sông trong phạm vi cả nước,
có trách nhiệm sau đây:
- Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước; ban hành quy chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá về quy hoạch, điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước;
- Lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền
và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước, quy hoạch tài nguyên nước; quy trình vận hành liên hồ chứa, danh mục lưu vực sông, danh mục nguồn nước; kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt;
- Khoanh định, công bố vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất; công bố dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất; thông báo tình hình hạn hán, thiếu nước;
- Tổ chức thẩm định các dự án chuyển nước lưu vực sông, cho ý kiến về quy hoạch chuyên ngành có khai thác, sử dụng tài nguyên nước và các hoạt động có liên quan đến khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước theo thẩm quyền;
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước; đào tạo nguồn nhân lực về tài nguyên nước;
- Cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền;
- Tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước; tổng hợp kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tình hình khai thác, sử dụng, bảo
vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; tổ
Trang 2512chức quan trắc cảnh báo, dự báo và thông báo về mưa, lũ, lụt, hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm, xâm nhập mặn và các hiện tượng bất thường về tài nguyên nước;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin tài nguyên nước; quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước; công bố, xuất bản các tài liệu, thông tin về tài nguyên nước;
- Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phương án giải quyết những vấn đề liên quan đến nguồn nước liên quốc gia, việc tham gia tổ chức quốc tế, ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về tài nguyên nước; chủ trì các hoạt động hợp tác quốc tế
về tài nguyên nước;
- Thường trực Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước, Ủy ban sông Mê Công Việt Nam và các tổ chức lưu vực sông;
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo thẩm quyền
c Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý nhà nước về tài nguyên nước
2.Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của UBND các cấp
a Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây
- Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
về tài nguyên nước;
- Lập, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị
ô nhiễm, cạn kiệt;
- Khoanh định, công bố vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất và công bố dòng chảy tối thiểu, ngưỡng
Trang 2613khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền, khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông; công bố danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp;
- Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện
và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy
ra sự cố ô nhiễm nguồn nước;
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước;
- Cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền; hướng dẫn việc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
- Tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước theo phân cấp; báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tình hình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu; quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước;
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước
b Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan, tổ chức quản lý trạm quan trắc, đo đạc, giám sát tài nguyên nước, công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào nguồn nước để bảo vệ các công trình này;
- Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện
và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền;
Trang 27- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước; xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước; hòa giải, giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước theo thẩm quyền;
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp tình hình quản
lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
- Tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo thẩm quyền;
- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo phân cấp
hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh-Luật tài nguyên nước 2012
1.2.3 Các công cụ quản lý tài nguyên nước bền vững
1 Khái niệm
Công cụ quản lý tài nguyên nước là tổng hợp các biện pháp hoạt động về pháp luật, chính sách, kinh tế, kỹ thuật và xã hội nhầm bảo vệ tài nguyên nước và phát triển bền vững kinh tế xã hội
2 Phân loại công cụ quản lý tài nguyên nước
* Phân loại theo chức năng:
• Công cụ điều chỉnh vĩ mô: là luật pháp và chính sách, thông qua đó nhà nước
có thể điều chỉnh các hoạt động sản xuất có tác động mạnh mẽ tới việc phát sinh ô nhiễm
• Công cụ hành động: là các công cụ có tác động trực tiếp tới hoạt động kinh tế- xã hội, như các quy định hành chính, quy định xử phạt vv và công cụ kinh tê
• Công cụ phụ trợ: là các côn cụ khồn có tác động điều chỉnh hoặc không tác động trực tiếp tới hoạt động
* Phân loại theo bản chất công cụ:
Trang 28• Công cụ luật pháp chính sách: công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch
về chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương
• Công cụ kinh tế: các cồn cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của các hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường
• Công cụ kỹ thuật quản lý: các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng môi trường nước, sự hành thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường Các cồn cụ kỹ thuật quản
lý có thể gồm các đánh giá môi trường, xử lý nước thải
3 Các công cụ quản lý tài nguyên nước bền vững
a Quy hoạch tài nguyên nước:
* Quy hoạch tài nguyên nước gồm nhiều loại, nhiều cách phân chia khác nhau Theo sự khác biệt về quy mô thì quy hoạch có thể chia làm ba loại sau:
• Quy hoạch đơn mục đích: quy hoạch cho một mục đích như cấp nước, hoặc tưới, hoặc kiểm soát lũ hoặc một hoạt động nào đó
• Quy hoạch đa mục đích: quy hoạch đồng thời giải quyết một số mục đích như tưới, thủy lợi, cấp nước, quản lý môi trường, kiểm soát lũ, vv thường thì một quy hoạch như vậy bao gồm một vài quy hoạch đơn mục đích
• Quy hoạch tổng thể: là một cách quy hoạch truyền thống; đây là sự hình thành cho quy hoạch phát triển nhầm khai thác cơ hội của các dự án đơn hay
đa mục đích về nguồn tài nguyên nước tại một khu vực nào đó trong khoảng thời gian cụ thể;quy hoạch có thể bao gồm một hệ thống đa thành phần và có thể bao gồm cả biện pháp công trình và phi công trình; tuy nhiên, ngày nay chúng ta thiên về xu hướng sử dụng thuật ngữ quy hoạch tổng hợp hơn là quy hoạch tổng thể
• Quy hoạch toàn diện: là một quy hoạch đa thành phần, đa mục đích và nhầm nhiều mục tiêu( mục tiêu kinh tế, tài chính, chính trị, xã hội và môi trường)
Trang 2916xem xét tất cả các giải pháp thay thế mang tính công trình và phi công trình; một quy hoạch tổng thể hay một quy hoạch tổng hợp không bao gồm những nghiên cứu khả thi chi tiết của các dự án riêng rẽ
* Phân chia theo sự khác biệt dựa trên quy mô:
• Quy hoạch theo chức năng: quy hoạch nhầm đáp ứng nhu cầu cụ thể trong phạm vi một ngành, như trong việc kiểm soát lũ, tưới, công tác bảo tồn tự nhiên
• Quy hoạch theo ngành: quy hoạch tổng hợp cho mọi chức năng trong một ngành, như tài nguyên nước hay nông nghiệp
• Quy hoạch đa ngành:công tác quy hoạch cho tất cả các ngành trong xã hội như sử dụng đất, xây dựng, giao thông vận tải, thủy lợi, vệ sinh môi trường
và cung cấp năng lượng
* Phân theo khía cạnh vùng:
• Quy hoạch mang tầm quốc gia: một quy hoạch quốc gia về tài nguyên nước được thiết lập dựa trên cơ sở xem xét các ưu tiên quốc gia trong việc phân bổ nguồn nước khan hiếm trên quan điểm về mục tiêu quốc gia; về khía cạnh này một quy hoạch mang tầm quốc gia về tài nguyên nước nên là một quy hoạch tổng hợp
• Quy hoạch ở cấp vùng: ở cấp vùng một hoạt động tương tự cũng sẽ được tiến hành, phụ thuộc vào quy mô của khu vực; một quy hoạch cấp vùng, về nguyên tắc, không khác so với quy hoạch mang tầm quốc gia
• Quy hoach cho lưu vực sông: loại hình này là đặc biệt vì nó dựa vào các ranh giới thủy văn; về nguyên tắc loại quy hoạch này nên bao hàm nhiều yếu tố, đa mục đích và nhầm tới nhiều mục tiêu và do đó nên là một quy hoạch tổng hợp
b Pháp chế
Bắt đầu từ những thập niên 1990 của thế kỷ 20, Chính phủ Việt Nam đã xây dựng một chương trình cụ thể nhầm tường bước xây dựng một hành lang pháp lý toàn diện về vấn đề khai khác, sử dụng và quản lý tài nguyên nước Qúa trình xây dựng này luôn đi kèm với việc nghiên cứu thực tế và trao đổi kinh nghiệm quốc tế
Trang 3017Thể chế ngành nước, thể chế các quyền về nước là một nội dung rất mới mẻ so với các ngành khác như đất đai, khoáng sản, môi trường vv Đặc điểm tự nhiên của tài nguyên nước lại rất phong phú, phức tạp dẫn tới các mối quan hệ về tài nguyên nước rất đa dạng Do đó việc quản lý tài nguyên nước đòi hỏi một khung thể chế thích hợp với đặc điểm tự nhiên của tài nguyên nước, đồng thời phù hợp với thể chế quản lý của nền chính quốc gia, ứng với từng thời kỳ phát triển của xã hội
-Xây dựng pháp luật về nước:đây là một nội dung quan trọng bặc nhất trong các hoạt động quản lý tài nguyên nước Ở các nước hầu hết đã có Luật tài nguyên nước; một số nước đã có luật từ nhiều năm trước và hiện đang bước sang giai đoạn hiện đại hóa, sửa đổi, bổ sung để phù hợp với những yêu cầu quản lý nước trong giai đoạn mới Việt Nam cũng đang trong giai đoạn tiếp tục thực thi Luật tài nguyên nước hiện hành, đồng thời nghiên cứu, đánh giá việc thực thi Luật trong các năm qua nhầm bổ sung, sửa đổi Luật, đáp ứng yêu cầu quản lý tài nguyên nước trong giai đoạn phát triển mới của đất nước
Một nội dung mang tính tổng kết lớn trong thực tiễn xây dựng pháp luật tại Tây Ban Nha khi giới thiệu về quy định mới trong luật nước của Tây Ban Nha là” trên thực tế, sửa đổi chỉ là sự định nghĩa lại những nguyên tắc chung đã nêu ở luật cũ, nhầm chỉnh sữa lại những sai sót trong việc áp dụng luật”cần tạo cơ chế linh hoạt cho việc áp dụng các quyền nước trong Luật
Để thực thi Luật nước, nhiều nước đã nhấn mạnh việc cần xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Đây cũng là một hoạt động mà Việt Nam đã và đang thực hiện Chia sẻ với mối quan tâm của các đại biểu, Việt Nam luôn coi luật tài nguyên nước
có vị trí đặc biệt trong việc quy định khung pháp lý, hệ thống tổ chức quản lý tài nguyên nước
-Về quản lý lưu vực sông: Nội dung về quản lý lưu vực sông đã được đề cập trong nhiều công trình nghiên cứu Hầu hết các nước coi lưu vực sông là đơn vị quản lý nước quan trọng, cần phải có chức năng nhiệm vụ đỉ mạnh để quản lý tài nguyên nước thuộc lưu vực sông Quản lý lưu vực sông là một đơn vị thủy văn thể hiện tính hệ thống của chu trình vận động của nước, lưu vực sông đã được các nước
Trang 3118coi là một đơn vị quản lý nước lý tưởng Luật tài nguyên nước của Việt Nam cũng được xác lập việc quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước phải dựa trên cơ sở quy hoạch lưu vực sông Tuy nhiên, cũng giống như một số nước vùng Nam Mỹ, để xây dựng được một thể chế lưu vực sông là một quá trình với nhiều thách thức Hiện tại Việt Nam, tổ chức quản lý lưu vực sông mới chỉ được hình thành như một tổ chức sự nghiệp, không có chức năng quản lý nhà nước và mới chỉ
là cơ quan quản lý quy hoạch lưu vực sông.Trong thời gian tới, việc xây dựng một
cơ quan quản lý lưu vực sông cần nghiên cứu theo hướng xác lập cơ quan này phải
là một cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ, có chức năng quản lý tài nguyên nước, với các nhiệm vụ cấp phép về nước, kiểm tra giảm sát việc thực hiện các quyền về nước
- Chuyện nhượng quyền về nước: Đây là nội dung nhiều quốc gia đề cập đến Quyền về nước được quy định trong pháp luật về nước của Việt Nam bao gồm quyền sở hữu toàn dân về tài nguyên nước, các quyền của cơ quan quản lý tài nguyên nước, các quyền của tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước Ngoài ra một số quyền khác về nước liên quan đến chuyển nhượng thì theo pháp luật của Việt Nam, quyền sở hữu toàn dân thuộc diện không được chuyển nhượng, mua bán Một số quyền sử dụng tài nguyên khác như quyền sử dụng đất đai thì được pháp luật cho phép chuyển nhượng Quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước hiện chưa được luật pháp Việt Nam cho phép chuyển nhượng
- Phân bổ tài nguyên nước: nhiều quốc gia đưa ra một số phương pháp luận tổng thể về phân bổ nước theo hướng người sử dụng, theo hướng cơ quan quản lý nhà nước quyết định và theo hướng thị trường Ở Việt Nam, việc phân bổ nước đang được quan tâm rất lớn của các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước thông qua các hoạt động đang được khẩn trương tiến hành nhứ: điều tra, đánh giá các nguồn nước mặt, nước dưới đất thuộc phạm vi các lưu vực sông và các địa bàn trọng điểm; điều tra đánh giá tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước ở các khu vực tương ướng.Trên cơ sở các thông tin thu được từ
Trang 3219việc điều tra, đánh giá, cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước sẽ xây dựng quy hoạch, kế hoạch phân bổ nguồn nước
c Luật tài nguyên nước và pháp chế sau luật
+ Luật tài nguyên nước
Luật tài nguyên nước được Quốc hội thông qua vào tháng 5 năm 1998 Trong khung của luật có một số nghị định được phát triển để thực hiện nội dung của luật Việc thông qua luật đã được xác định trách nhiệm
Luật tài nguyên nước bao gồm nhiều khái niệm và nguyên tắc được chấp nhận quản lý thực hiện tài nguyên nước quốc tế Nó thể hiện một phương pháp tiếp cận tổng hợp đối với tài nguyên nước, bao gồm số lượng, chất lượng, nước mặt và nước ngầm Nó cũng thể hiện phương pháp tiếp cận đối với quy hoạch và quản lý tài nguyên nước Do đó luật tài nguyên nước đi qua quản lý hành chính ở cấp quốc gia và ranh giới ở cấp địa phương Nó đưa ra một khái niệm về quyền sử dụng nước, với sự ưu tiên cho sử dụng nước sinh hoạt Nghĩa vụ về tài chính của người dùng nước là bao gồm cả về trả tiền cho sự làm ô nhiễm Một sự tiếp cận kết hợp hoặc thống nhất hơn đối với quản lý nhà nước được biểu thị bao gồm thành lập hội đồng tài nguyên nước quốc gia ở cấp trung ương và tổ chức lưu vực sông ở cấp cơ
sở như tư vấn, cộng tác và cơ quan quy hoạch
+ Luật bảo vệ môi trường
Luật bảo vệ môi trường quy định việc bảo vệ môi trường Nó cho biết tầm quan trọng của môi trường đối với cuộc sống của con người và cũng như là đối với phát triển xã hội, văn hóa, kinh tế của đất nước, dân tộc và nhân loại Bảo vệ môi trường như quy định trong luật bảo vệ môi trường, bao gồm các hoạt động nhầm bảo vệ sức khỏe, duy trì môi trường sạch đẹp, cải thiện môi trường, bảo đảm căn bằng sinh thái, ngăn ngừa các tác động có hại của con người và thiên nhiên đối với môi trường, khai thác hợp lý và tiết kiệm và sự dụng tài nguyên nước
+ Luật khoáng sản
Trang 3320Luật khoáng sản được thông qua vào tháng 3 năm 1996 Phạm vi của luật khoáng sản bao gồm quản lý, bảo vệ, điều tra khảo sát địa chất cơ bản của tài nguyên khoáng sản và các hoạt động bao gồm khảo sát, thăm dò, khai thác và công nghệ mỏ chế biến khoảng sản cứng và nước khoáng và nước nóng tự nhiên Nó xác định khoáng sản là tài nguyên dưới đất hoặc ở trên mặt đất dưới dạng tích lũy tự nhiên của quặng có ích hoặc các chất khoáng sản ở trạng thái cứng, lỏng hoặc khí,
mà chúng có thể khai thác được ngay hoặc trong tương lai - đó là nước ngầm Với một định nghĩa này, các hoạt động chắc chắn về khai thác và bảo vệ tài nguyên nước có thể có mục đích giống như vậy Điều này bao gồm khai thác nước ngầm và cát đá sỏi và đất ở bờ và vùng lòng sông suối
+ Quyền nước và tập quán dùng nước
Điều 17 của nghị định thực thi chung (179/1999/ND-CP) dưới luật tài nguyên nước chỉ ra rằng, trong điều kiện hạn hán, nước được phân phối theo các thứ
tự ưu tiên như sau: dùng nước sinh hoạt tối thiểu, chăn nuôi và thủy sản, dùng cho khoa học và công nghệ, an toàn lương thực và cây trồng trong điều kiện tiết kiệm nước cao và các mục đích khác Những hướng dẫn này sẽ giúp thiết lập các luật lệ cho vận hành công trình thủy lợi
Trong thời gian khan hiếm ước, việc ưu tiên đầu tiên là cấp nước sinh hoạt Hiện tại, nông nghiệp là ngành tiêu thụ nước nhiều nhất Mặc dầu nông nghiệp sẽ duy trì các hộ dùng nước nhiều nhất, nhưng khác hơn dùng nước với giá trị nước cao sẽ tăng mối tương quan cho nông nghiệp Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận thấy rằng những phương tiện công bằng và theo luật pháp đối với phân phối lại nước đến việc sử dụng nước với giá trị nước cao sẽ được đòi hỏi
Vận hành hồ chứa cũng bao gồm việc cạnh tranh giữa phòng lũ, nó cần một dung tích trữ nước lớn nhất mùa lũ và du lịch, với mực nước trữ cao sẽ giúp cung cấp lợi ích về thẩm mỹ Các mâu thuẫn và các đề nghị đối với chính phủ về phân phối và quản lý nước là nói cũng như ở các nước khác Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được đề nghị giải quyết những lời đề nghị này, mặc dù những trường hợp liên quan đến cấp công trình về tái di dân Hội đồng tài nguyên nước
Trang 3421quốc gia cũng có vai trò giải quyết mâu thuẫn, tư vấn cho chính phủ giải quyết các mâu thuẫn liên quan đến các ngành nước giữa các bộ, cơ quan hoặc các tỉnh hoặc các chính quyền địa phương
d Những chính sách liên quan đến quản lý tài nguyên nướ.c
Ngánh nước không có chiến lược tổng hợp và kế hoạch hành động tại cấp nhà nước hoặc cấp lưu vực, nhưng chiến lược và kế hoạch hành động đã được chuận bị cho một số tiểu ngành
Quy hoạch tài nguyên nước đến năm 2010 có những thành phần sau:
• Củng cố những thành tự trong lĩnh vực thủy lợi thông qua năng cấp cải tạo
và duy trì quản lý những công trình hiện có để lợi dụng tốt nhất công suất thiết kế công trình
• Từ nay đến năm 2010 cần phải xây dựng các công trình mới để cung cấp 30
tỉ m3 nước cho các mục đích phát triển Hơn nữa tài nguyên nước phải được quản lý và bảo vệ toàn bộ
• Tăng cường công suất phòng lũ của sông và hệ thống đê biển, phân phối dân
cư và tạo ra một kế hoạch sản xuất hợp lý mà nó phải kể đến chế độ lũ của các lưu vực khác nhau để phòng lũ được dễ dàng hơn
e Định giá nước
Một trong những vấn đề đang được quan tâm về quản lý nhu cầu là xác định giá nước Tại hội nghị Dublin và Rio người ta nhận thấy nên quản lý nước như một loại hàng hóa Nước uống và nước cho các mục đích khác cần được định giá ở mức phải chăng để người dùng có thể chấp nhận rộng rãi Như trước đây, nước được cung cấp miễn phí hoặc được trợ cấp phần lớn dẫn đến việc phân bổ nguồn nước không hợp
lý, sử dụng không hiệu quả và khai thác quá mức
Việc định giá nước có nhiều ảnh hưởng quan trọng khiến hoạt động này trở thành một nội dung chủ yếu trong việc thực hiện quản lý nhu cầu Gía tăng làm giảm nhu cầu; giá tăng làm tăng cung; giá tăng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tái phân bổ cho các thành phần; giá tăng giúp năng cao hiệu quả quản lý Định giá
Trang 3522nước đã được một số thành viên của ESA, đặc biệt là ngân hàng thế giới WB coi như công cụ quan trọng nhất trong việc quản lý nhu cầu Thực ra, định giá nước là một nội dung quan trọng của quản lý nhu cầu nhưng không phải là vấn đề duy nhất cần được quan tâm Các nội dung khác cũng cần được quan tâm như vấn đề năng cao hiệu quả quản lý Gía nước bao gồm các thành phần khác nhau như chi phí sản xuất, chi phí kinh tế, giá trị kinh tế của hàng hóa của sự sẵn sàng chi trả của khách hàng( giá trị kinh tế của người dùng nước).Gía trị kinh tế của người dùng thường không giống với giá trị kinh tế của xã hội Gía trị kinh tế của người dùng nước chủ yếu đề cập đến khía cạnh tài chính trong khi giá trị kinh tế của xã hội thường đề cập đến lợi ích chung của toàn xã hội Định giá nước cần nhầm đến hai mục đích: thứ nhất là bù đắp chi phí, thứ hai là năng cao hiệu quả sử dụng nước Với mục đích bù đắp chi phí, cần phân tích tích rõ chi phí nội tại và chi phí ngoại lai( chi xã hội) Từ gốc độ tài chính, định giá nước phải đảm bảo bù đắp được chi phí vận hành hệ thống cần thiết để cung cấp nước và chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng Theo hầu hết các nhà kinh tế học, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng cần được xác định trên cơ sở chi phí cận biên Vì thế, chi phí sản xuất bao gồm chi phí vận hành và chi phí đầu tư
Ngoài chi phí sản xuất, chi phí kinh tế cũng bao gồm chi phí bên ngoài ví dụ như thiêt hại về môi trường, sự ô nhiễm, ảnh hưởng tới những người dùng hạ lưu và những chi phí xã hội khác( ảnh hưởng tới sức khỏe, tái định cư ) Tính các chi phí này trong chi phí sản xuất chúng ta có chi phí cho các yếu tố bên ngoài đã được nội hóa Tiền nhận được từ việc tính gộp chi phí này nên được trả cho những người chịu thiệt hại Mức giá này phản ảnh tổng chi phí mà xã hội phải chịu trong quá trình sản xuất nước Hơn nữa, giá kinh tế cần bao gồm sự khan hiếm của nguồn nước, thường được mô tả là chi phí cơ hội( chi phí do việc không thể sử dụng nước cho các hoạt động xã hội hoặc hoạt động kinh tế khác) Trả chi phí cơ hội cũng được xem như trả cho sự khan hiếm Số tiền này lấy từ giá nước mà người tiêu dùng nước phải chịu
Về khía cạnh giá trị kinh tế, cần phân biệt rõ ràng giữa giá trị kinh tế đối với cá nhân người dùng được phản ánh qua sự sẵn lòng chi trả và giá trị kinh tế đối với xã
Trang 3623hội Sự sẵn lòng chi trả của người sử dụng nước là một hàm phản ánh quan hệ giữa lượng nước tiêu dùng và khả năng chi trả của người dùng Chỉ khi giá trị kinh tế của nước đối với xã hội lớn hơn hoặc bằng chi phí kinh tế thì mới có thể phát triển các nguồn nước Trong trường hợp đó có hai khả năng: khả năng thứ nhất là sự sẵn lòng chi trả lớn hơn chi phí kinh tế Trong trường hợp này chính phủ sẽ thu thêm thuế hoặc phí để năng cao hiệu quả sử dụng nước; khả năng thứ hai là sự sẵn lòng chi trả( khả năng chi trả) thấp hơn chi phí kinh tế Trong trường hợp này Chính phủ có thể trợ giá để đạt tới mức chi phí kinh tế
*Các thành phần giá trị của nước
Trong thực tế giá trị sử dụng có thể thấp hơn tổng chi phí, tổng chi phí kinh tế, thậm chí thấp hơn cả tổng chi phí cung cấp Giá trị của nước phụ thuộc vào cả người sử dụng lẫn mục đích sử dụng Giá trị sử dụng của nước là tổng của các giá trị kinh tế và giá trị nội tại (hình vẽ)
Giá trị kinh tế bao gồm:
Giá trị cho người sử dụng: Trong công nghiệp và nông nghiệp giá trị cho người sử dụng tối thiểu là bằng giá trị cận biên của sản phẩm, là giá trị tăng thêm cho người sử dụng (hoặc cho xã hội) của một đơn vị nước tăng thêm Trong sinh hoạt việc sẵn sang trả tiền sử dụng nước biểu hiện một giới hạn dưới giá trị của nước vì nước có giá trị tăng thêm
Lợi ích thực từ các dòng chảy hồi quy: Các dòng chảy hồi quy sau khi nước được sử dụng cho đô thị, sản xuất công nghiệp và nông nghiệp tạo nên một yếu tố sống còn cho nhiều hệ thống thuỷ văn, bởi vậy ảnh hưởng của dòng chảy này cần được xem xét khi đánh giá giá trị và chi phí của nước
Lợi ích thực từ việc sử dụng gián tiếp: Điển hình về lợi ích này nằm trong hệ thống cung cấp nước sinh hoạt và chăn nuôi gia súc, có thể cải thiện được sức khoẻ và/hoặc tăng thu nhập cho người nghèo ở nông thôn
Trang 3724Điều chỉnh hướng tới các mục tiêu xã hội: Về việc sử dụng nước tại các hộ gia đình và trong nông nghiệp, có thể tiến hành điều chỉnh vì các mục tiêu xã hội chẳng hạn như xoá đói giảm nghèo, việc làm và an ninh lương thực
Giá trị nội tại:
Hình 1.1: Các nguyên tắc tổng quát về giá trị sử dụng
(Nguồn: GWP, 1998) Các giá trị nội tại nói chung là khó đánh giá được nhưng trong một vài trường hợp chúng có thể được coi là các tác động ngoại lai trong sử dụng tài nguyên Trong những trường hợp khác (chẳng hạn như đối với các giá trị để lại) có thể sẽ luôn gặp khó khăn khi xác định vị trí của chúng trong hệ thống khái niệm Một cách để đánh giá gần đúng giá trị nội tại đó là đánh giá các chỉ số giá của sự hưởng thụ gắn với việc tiêu dùng hàng hoá hay dịch vụ Theo cách này có thể liên
Giá trị nội tại
Điều chỉnh cho các mục tiêu xã hội
Lợi ích thực từ những sử dụng gián tiếp
Lợi ích thực các dòng chảy hồi quy
Giá trị cho người sử dụng nước
Giá trị kinh tế
Tổng giá trị
Trang 38hệ thái độ thực tế với sự mong muốn về các giá trị nội tại khác nhau chẳng hạn như cảnh quan về nước và khung cảnh màu xanh gắn với công trình thuỷ lợi, các dòng chảy nội dòng và các yêu cầu về chất lương
* Các thành phần chi phí của nước
Tổng chi phí cung cấp: Bao gồm các chi phí liên quan tới việc cung cấp
nước tới một đối tượng sử dụng không kể đến các tác động ngoại lai tác động lên những đối tượng khác hay các khả năng sử dụng khác Tổng chi phí cung cấp được tạo bởi hai thành phần riêng biệt: Chi phí vận hành bảo dưỡng (O&M) và Phí đầu tư
cơ bản
Chi phí vận hành và bảo dưỡng (O&M): Các chi phí này phát sinh do sự
vận hành hàng ngày của hệ thống Các chi phí đặc thù bao gồm: chi phí mua nước chưa xử lý, điện bơm, công lao động, các vật liệu để sửa chữa, phí đầu vào để quản
lý và vận hành bể chứa, hệ thống phân phối và nhà máy xử lý nước
Phí đầu tư cơ bản: Phí này bao gồm phí sử dụng vốn (các chi phí khấu hao) và
phí trả lãi để xây dựng các công trình như hồ chứa, nhà máy xử lý nước, các hệ thống dẫn
và phân phối nước
Tổng chi phí kinh tế: Tổng chi phí kinh tế của nước là tổng chi phí cung cấp,
chi phí cơ hội lien quan đến các khả năng sử dụng khác đối với cùng một nguồn nước và các yếu tố ngoại lai tác động đến những đối tượng sử dụng khác xuất phát
từ việc sử dụng nước của một đối tượng xác định nào đó
Chi phí cơ hội: Chi phí này đề cập đến một thực tế bằng việc sử dụng nước,
một đối tượng sử dụng đang lấy mất cơ hội của một đối tượng sử dụng khác Nếu đối tượng sử dụng khác đó có giá trị sử dụng nước cao hơn thì xã hội phải chịu những chi phí cơ hội do việc phân bổ không hợp lý nguồn tài nguyên này Chi phí
cơ hội của nước bằng 0 chỉ khi không có bất kỳ một khả năng sử dụng nước nào tức
là không có sự thiếu nước Việc bỏ qua chi phí cơ hội sẽ làm thấp giá trị nước dẫn tới sai lầm trong đầu tư và gây ra sự phân bổ bất hợp lý nguồn tài nguyên này giữa các đối tượng sử dụng
Trang 39Các tác động ngoại lai:Gồm hai loại tác động ngoại lai tích cực và tác động ngoại lai tiêu cực
Tổng chi phí: Là tổng chi phí kinh tế với các tác động môi trường ngoại lai
Các chi phí này cần phải được xác định dựa trên những tổn thất nếu có sẵn số liệu hoặc là các chi phí phụ trội để xử lý nước trở về chất lượng ban đầu
Các tác động môi trường ngoại lai: Ta phân biệt giữa các tác động môi
trường và kinh tế ngoại lai Các tác động môi trường ngoại lai là những tác động
gắn với sức khoẻ cộng đồng và việc duy trì hệ sinh thái
Hình 1.2: Các nguyên tắc cơ bản về chi phí của nước
(Nguồn: GWP, 1998)
1.3 Quản lý tài nguyên nước ở việt nam và trên thế giới
1.3.1 Quản lý tài nguyên nước trên thế giới
Theo tính toán của các chuyên gia, Trái đất đã có khoảng 4,5-4,6 tỷ năm tuổi Tổng diện tích bề mặt trái đất vào khoảng 510 triệu km2 Diện tích các đại dương
Tổng chi phí kinh tế
Tổng chi phí = giá trị
sử dụng bền vững
Trang 4027chiếm 70% diện tích bề mặt trái đất Ước tính tổng lượng nước trên trái đất là 1.403
triệu km3, trong đó khoảng 1.370 triệu km3(97,6%) là nước mặn được trữ ở các đại
dương Nước ngọt trên bề mặt trái đất tương đối khan hiếm, chỉ chiếm khoảng hơn
2% tổng lượng nước trên trái đất
Trong tổng lượng nước ngọt trên trái đất thì 68,7% là băng và sông, 30,1% là
nước ngầm, 0,3% là nước mặt và 0,9% là các loại khác Trong 0,3% nước mặt thì
các hồ nước ngọt chiêm 87%, các đầm nước ngọt chiếm 11% còn sông chỉ chiếm
(Nguồn: Nguyễn Bá Uân, Ngô Thị Thanh Vân, 2006)
Nguồn nước sạch trên thế giới đang đứng trước những áp lực ngày càng gia
tăng: dân số bùng nổ, hoạt động kinh tế tăng trưởng, sự năng cao mức sống đã gây
ảnh hưởng và là các nguyên nhân dẫn tới suy kiệt nguồn nước sạch vốn rất có hạn
Sự không công bằng trong xã hội, phát triển kinh tế không đều, không có các
chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo, đã đẩy những người nghèo đến khai thác
quá mức đất canh tác và nguồn tài nguyên nước và dẫn tới những tác động tiêu cực