1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng công trình hệ thống kênh thoát lũ phía nam khu công nghiệp hòa tâm, tỉnh phú yên

136 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1 Mô hình mục tiêu QLDA ở Việt Nam; Hình 1.2 Một đoạn tuyến kè Bạch Đằng-Tp.Tuy Hòa dài 11m nguyên một nhịp bị đổ sập do sai sót khảo sát, thiết kế, thẩm tra

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ …… … ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

6 Kết quả dự kiến đạt được 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ 4

1.1 Tổng quan về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 4

1.1.1 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng 4

1.1.2 Vai trò của quản lý dự án đầu tư xây dựng 6

1.1.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam 6

1.1.4 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam 7

1.1.5 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Phú Yên 11

1.2 Tổng quan về công tác QLCL công trình xây dựng ở Việt Nam ….13

1.2.1 Công tác QLCL công trình xây dựng trong giai đoạn thiết kế 13

1.2.2 Công tác QLCL công trình xây dựng trong giai đoạn thi công 16

1.3 Tổng quan về công tác QLCL công trình xây dựng ở Phú Yên 19

1.3.1 Công tác QLCL công trình xây dựng trong giai đoạn thiết kế 19

1.3.2 Công tác QLCL công trình xây dựng trong giai đoạn thi công 24

Kết luận chương 1 26

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ 28

2.1 Cơ sở khoa học công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 28

Trang 2

2.1.1 Các cơ sở lý luận 28

2.1.2 Các cơ sở thực tiễn 29

2.2 Cơ sở pháp lý công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng … 31

2.2.1 Các văn bản pháp quy về công tác quản lý chất lượng công trình 31

2.2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về công tác quản lý chất lượng công trình 33

2.3 Mô hình QLCL công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư 35

2.3.1 Nhà nước quản lý về chất lượng công trình xây dựng 35

2.3.2 Doanh nghiệp quản lý về chất lượng công trình xây dựng 38

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLCL công trình xây dựng 40

2.4.1 Nhân tố chủ quan 41

2.4.2 Nhân tố khách quan 47

Kết luận chương 2 50

CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HỆ THỐNG KÊNH THOÁT LŨ PHÍA NAM KHU CÔNG NGHIỆP HÒA TÂM, TỈNH PHÚ YÊN 3.1 Mô hình tổ chức hoạt động của Công ty TNHH một thành viên Thủy nông Đồng Cam, tỉnh Phú Yên 51

3.1.1 Vị trí, chức năng 51

3.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 51

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân lực 51

3.1.4 Phân tích mô hình hoạt động 55

3.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình đã xây dựng tại Công ty TNHH một thành viên Thủy nông Đồng Cam, tỉnh Phú Yên 56

3.2.1 Mô hình quản lý chất lượng một số dự án đầu tư đã hoàn thành 56

3.2.2 Đánh giá năng lực quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Công ty TNHH một thành viên Thủy nông Đồng Cam, tỉnh Phú Yên … 59

3.2.3 Đánh giá kết quả đấu thầu, lựa chọn nhà thầu 63

3.2.4 Đánh giá công tác QLCL công trình trong giai đoạn thiết kế 66

3.2.5 Đánh giá công tác QLCL công trình trong giai đoạn thi công 69

3.3 Những bài học từ thực tiễn về quản lý chất lượng công trình tại Công ty TNHH một thành viên Thủy nông Đồng Cam, tỉnh Phú Yên 71

Trang 3

3.3.1 Những kết quả đạt được 69

3.3.2 Những tồn tại 72

3.3.3 Nguyên nhân 73

3.3.4 Vai trò và trách nhiệm của địa phương nơi có dự án đi qua 74

3.4 Giới thiệu chung dự án Hệ thống kênh thoát lũ phía nam khu công nghiệp Hòa Tâm, tỉnh Phú Yên 74

3.4.1 Vị trí địa lý 74

3.4.2 Đặc điểm tự nhiên 74

3.4.3 Thông tin chung về công trình 76

3.4.4 Mục tiêu, nhiệm vụ của công trình 76

3.4.5 Quy mô xây dựng công trình 77

3.5 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng công trình Hệ thống kênh thoát lũ phía nam khu công nghiệp Hòa Tâm, tỉnh Phú Yên 80

3.5.1 Xây dựng mô hình và quy trình quản lý chất lượng dự án Hệ thống kênh thoát lũ phía nam khu công nghiệp Hòa Tâm, tỉnh Phú Yên 80

3.5.2 Lựa chọn năng lực đội ngũ cán bộ tham gia quản lý chất lượng công trình xây dựng Hệ thống kênh thoát lũ phía nam khu công nghiệp Hòa Tâm, tỉnh Phú Yên 86 3.5.3 Xây dựng tiêu chí kỹ thuật và năng lực cao đưa vào hồ sơ mời thầu, lựa chọn các nhà thầu thiết kế, thẩm tra, thi công, giám sát, kiểm định chất lượng 86

3.5.4 Thiết lập Hệ thống quản lý chất lượng 87

3.5.5 Một số giải pháp hỗ trợ 107

Kết luận chương 3 109

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 114

PHỤ LỤC 116

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Mô hình mục tiêu QLDA ở Việt Nam;

Hình 1.2 Một đoạn tuyến kè Bạch Đằng-Tp.Tuy Hòa dài 11m (nguyên một nhịp) bị

đổ sập do sai sót khảo sát, thiết kế, thẩm tra về địa chất;

Hình 1.3 Công trình chỉnh trị cửa sông Đà Nông đã bị lũ cuốn trôi tháng 11/2003 do xây dựng mà không khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn;

Hình 1.4 Đổ bê tông mặt đường một đoạn tuyến đường dự án Vệ sinh môi trường thành phố Tuy Hòa;

Hình 1.5 Vật liệu đá 1x2 lẫn đất cát trong thi công bê tông công trình hồ chứa nước

La Bách;

Hình 2.1 Hiện tượng sụt lún đường tại Quốc lộ 18 đoạn Uông Bí - Hạ Long (Quảng Ninh);

Hình 2.2 Vụ sập cầu Chu Va;

Hình 2.3 Rò rỉ nước trên đập Thủy điện Sông Tranh 2;

Hình 2.4 Đường ống nước sạch Sông Đà nhiều lần bị sự cố vỡ;

Hình 2.5 Sơ đồ phương thức quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; Hình 2.6 Mô hình doanh nghiệp quản lý chất lượng công trình theo ISO 9001:2008; Hình 2.7 Quản lý vật tư tại công trình bệnh viện tỉnh Phú Yên (Cốt thép được chia thành các ngăn theo kích thước);

Hình 2.8 Kè Bạch Đằng - thành phố Tuy Hòa bị đổ sập một nhịp dài 11m Công trình

do Sở Nông nghệp và PTNN làm chủ đầu tư;

Hình 2.9 Vỡ đập tại vị trí cống lấy nước Đập Ke 2/20 Rec-Hà Tĩnh (Lỗi thiết kế ở đây là không quy định cụ thể về chỉ tiêu đất đắp xung quanh cống);

Hình 2.10 Hồ chứa nước Suối Vực huyện Sơn Hòa thi công hoàn thành đưa vào sử dụng năm 2015;

Hình 2.11 Đơn vị kiểm định chất lượng đang thực hiện kiểm định chất lượng vật liệu

kè Đà Nông - tinh Phú Yên;

Hình 2.12 Thép trong kho được xếp cẩn thận để bảo quản tránh bị gỉ sét do nắng mưa; Hình 2.13 Khắc phục sự cố vỡ đường ống nước Sông Đà;

Trang 5

Hình 3.1 Bản đồ quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Nam Phú Yên;

Hình 3.2 Mặt cắt ngang điển hình kênh thoát lũ;

Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty TNHH một thành viên Thủy nông Đồng Cam;

Hình 3.4 Sửa chữa, nâng cấp công trình hồ chứa nước Phú Xuân;

Hình 3.5 Sửa chữa, nâng cấp hồ chứa nước Hóc Răm;

Hình 3.6 Sơ đồ mô hình QLCL công trình xây dựng đã hoàn thành;

Hình 3.7 Sơ đồ tổ chức giám sát thi công của hầu hết các tổ chức giám sát tại Công ty TNHH một thành viên Thủy nông Đồng Cam;

Hình 3.8 Sơ đồ tổ chức thi công phổ biến của các nhà thầu;

Hình 3.9 Mô hình điều hành dự án Hệ thống kênh thoát lũ phía nam khu công nghiệp Hòa Tâm;

Hình 3.10 Sơ đồ tổ chức hiện trường của đơn vị thi công;

Hình 3.11 Sơ đồ quy trình QLCL thi công xây dựng công trình Hệ thống kênh thoát lũ phía nam khu công nghiệp Hòa Tâm;

Hình 3.12 Sơ đồ quy trình kiểm tra, thẩm tra, trình duyệt TKKT-BVTC và dự toán Hình 3.13 Sơ đồ quy trình thi công;

Hình 3.14 Sơ đồ quy trình giám sát kỹ thuật thi công;

Hình 3.15 Sơ đồ quy trình kiểm định chất lượng;

Hình 3.16 Sơ đồ quy trình nghiệm thu công việc xây dựng;

Hình 3.17 Sơ đồ quy trình nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng;

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác;

Bảng 3.2 Các chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ;

Bảng 3.3 Bảng tổng hợp năng lực TVGS một số gói thầu điển hình; Bảng 3.4 Nhiệm vụ các bộ phận của đơn vị thi công tại công trường; Bảng 3.5 Yêu cầu năng lực đơn vị thi công;

Bảng 3.6 Nhân sự ban điều hành dự án;

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công trình thủy lợi thuộc nhóm công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn, việc đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tạo tiền đề phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái Vốn đầu tư cho xây dựng công trình thủy lợi chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn ngân sách chi cho xây dựng cơ bản hàng năm Các công trình thủy lợi, hệ thống thủy lợi mỗi năm đều được cải tạo, nâng cấp, xây mới nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng

Bên cạnh những lợi ích mang lại cũng là các nguy cơ tiềm ẩn ở các công trình thủy lợi Thiệt hại sẽ là rất lớn nếu như một tuyến đê gặp sự cố, một con đập thủy điện bị vỡ …

mà nguyên nhân chính là do trong quá trình đầu tư chưa quan tâm nhiều đến các quy trình quản lý chất lượng của những công trình này Bởi vậy, song song với sự phát triển quy mô của hệ thống thủy lợi cần phải quan tâm đến công tác quản lý chất lượng công trình

Hiện vẫn còn những vấn đề đáng lo ngại về chất lượng Quy mô công trình ngày một lớn hơn, giải pháp kiến trúc, kết cấu, vật liệu ngày càng phức tạp hơn, những đòi hỏi

về tiêu chuẩn để hội nhập quốc tế và khu vực cũng ngày một cao Trong khi đó, trình

độ kỹ năng của lực lượng xây dựng của chúng ta còn thấp so với yêu cầu Vấn đề quản

lý dự án đầu tư xây dựng ở nước ta hiện nay vẫn còn nhiều bất cập về cơ chế chính sách, pháp luật trong hoạt động xây dựng có nhiều điểm chưa phù hợp, về các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng chậm đổi mới, gây khó khăn cho công tác quản lý Mặt khác năng lực của các đơn vị tham gia dự án còn nhiều hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng của dự án Chính những bất cập này dẫn tới những vi phạm về chất lượng công trình xây dựng gây nên các sự cố làm thiệt hại không nhỏ đến tài sản và sinh mạng Do vậy, quản lý dự án trở nên rất quan trọng và quyết định đến sự tồn tại của dự án

Trong giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng, công tác quản lý dự án cần đặc biệt quan tâm đến chất lượng công tác thiết kế và chất lượng thi công công trình Ở giai đoạn này vai trò của các chủ thể tham gia dự án như chủ đầu tư, cơ quan cấp phát vốn, nhà thầu thi công, đơn vị thiết kế, đơn vị giám sát là rất quan trọng, góp phần nâng cao chất

Trang 9

Tại tỉnh Phú Yên hiện nay, công tác quản lý chất lượng công trình cũng còn nhiều bất cập Một số công trình sau khi xây dựng xong đã có sự cố như: sạt lở mái kè bờ bắc - công trình chỉnh trị cửa sông Đà Nông năm 2006; sụp đổ đoạn tuyến kè - công trình Hệ thống chống ngập lụt thành phốTuy Hòa năm 2006; sạt lở vai phải đập dâng Bình Ninh

và kênh chuyển lưu vực - công trình Hồ chứa nước Xuân Bình năm 2009 Nguyên nhân là do năng lực của một số Ban quản lý dự án còn nhiều hạn chế; năng lực của một

số đơn vị tư vấn, thi công còn chưa đáp ứng được yêu cầu cả về lượng và chất làm ảnh hưởng đến chất lượng của dự án khi hoàn thành Công tác quản lý chất lượng chưa được quan tâm đúng mức từ cấp Tỉnh đến Sở chuyên ngành

Để đảm bảo chất lượng các dự án xây dựng công trình từ khi lập dự án đến khi hoàn thành đưa vào sử dụng, đặc biệt là ở giai đoạn thực hiện đầu tư, cần nghiên cứu về quản lý chất lượng xây dựng công trình nhằm tăng cường công tác quản lý và nâng cao chất lượng công trình Xuất phát từ các vấn đề khoa học và thực tiễn trên, học viên đã

chọn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng công trình Hệ thống kênh thoát lũ phía nam khu công nghiệp Hòa Tâm, tỉnh Phú Yên”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công trình giai đoạn thực hiện đầu tư dự án Hệ thống kênh thoát lũ phía nam khu công nghiệp Hòa Tâm, tỉnh Phú Yên

3 Phương pháp nghiên cứu

- Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay trong lĩnh vực quản lý

chất lượng công trình xây dựng nói chung và công trình đầu mối Thủy lợi nói riêng

- Đánh giá, phân tích những tài liệu, văn bản pháp luật có liên quan đến công tác quản

lý chất lượng công trình

- Phương pháp thống kê và phân tích số liệu thực tế từ các báo cáo của các dự án đã

thực hiện

- Phương pháp điều tra khảo sát, đánh giá thực tế tại các công trình xây dựng và các

Ban quản lý dự án tại tỉnh Phú Yên

Trang 10

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý dự án xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Yên, trong đó chú trọng đến công tác quản lý chất lượng thiết kế

và thi công xây dựng công trình

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài, sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng lực quản lý dự án, nâng cao năng lực các nhà thầu và các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan, giúp việc quản lý các dự án có chất lượng tốt và đạt hiệu quả cao

6 Kết quả đạt được

- Tổng quan về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công

trình xây dựng ở Việt Nam và tỉnh Phú Yên

- Nghiên cứu những cở sở khoa học, pháp lý và phân tích các mô hình về quản lý chất

lượng công trình xây dựng

- Thiết lập những yêu cầu kỹ thuật, giải pháp công nghệ và chất lượng xây dựng cần

quản lý trong giai đoạn thực hiện đầu tư

- Đề xuất được một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công trình giai đoạn thực

hiện đầu tư áp dụng cho dự án Hệ thống kênh thoát lũ phía nam khu công nghiệp Hòa Tâm, tỉnh Phú Yên

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

1.1 Tổng quan về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.1.1 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Dự án hiểu theo nghĩa thông thường là “điều mà người ta có ý định làm” [1]

- Theo Cẩm nang các kiến thức cơ bản về quản lý dự án của Viện nghiên cứu Quản lý

dự án Quốc tế (PMI) thì: “Dự án là sự nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất”

- Theo định nghĩa của tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn ISO, trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000) thì: “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”

Như vậy có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, nhưng các dự án có nhiều đặc điểm chung như:

+ Các dự án đều được thực hiện bởi con người;

+ Bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế: con người, tài nguyên;

+ Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát

Như vậy có thể biểu diễn dự án bằng sơ đồ sau:

- Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới,

mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về

số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

Trang 12

- Theo một quan điểm khác thì dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu tư

và cho xã hội

- Dự án đầu tư xây dựng (theo Luật xây dựng 2014): Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị

dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế -

kỹ thuật đầu tư xây dựng

Có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt động xây dựng Nhưng do đặc điểm của các dự án xây dựng bao giờ cũng yêu cầu có một diện tích nhất định, ở một địa điểm nhất định (bao gồm đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển

và thềm lục địa) do đó có thể biểu diễn dự án xây dựng như sau:

Như vậy quản lý dự án (QLDA) là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràn buộc về nguồn lực có hạn Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư dự

án phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp điều hành, khống chế và đánh giá toàn

bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án

Hay nói cách khác: Quản lý dự án là một quá trình hoạch định (Planning), tổ chức (Organizing), lãnh đạo (Leading/Directing) và kiểm tra (Controlling) các công việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định

Bản chất của QLDA xây dựng là sự điều khiển một hệ thống gồm 3 thành phần:

Trang 13

+ Hệ thống;

Hoạt động của QLDA xây dựng là:

Trong QLDA xây dựng, mục tiêu của dự án khác với mục tiêu của từng giai đoạn xây dựng công trình Chúng ta không thể quản lý được nếu chúng ta không kiểm soát được ở Việt Nam các mục tiêu của QLDA đã được nâng lên thành 5 mục tiêu bắt buộc phải quản lý đó là:

Thời gian Giá thành

An toàn lao động Môi trường

Hình 1.1 Mô hình mục tiêu QLDA ở Việt Nam

1.1.2 Vai trò của quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án giúp chủ đầu tư hoạch định, theo dõi và kiểm soát tất cả những khía cạnh của dự án và khuyến khích mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn với chi phí, chất lượng và thời gian như mong muốn ban đầu

1.1.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

Chu trình quản lý dự án xoay quanh 3 nội dung chủ yếu là (1) lập kế hoạch, (2) phối hợp thực hiện mà chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện và (3) giám sát các công việc dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã định [1]

Kiểm soát

Quản lý dự án xây dựng ở Việt Nam

Trang 14

Chi tiết hơn, nội dung quản lý dự án có nhiều, nhưng cơ bản là những nội dung chính như sau:

- Quản lý phạm vi dự án

- Quản lý thời gian dự án

- Quản lý chi phí dự án

- Quản lý chất lượng dự án

- Quản lý nguồn nhân lực

- Quản lý việc trao đổi thông tin dự án

- Quản lý rủi ro trong dự án

- Quản lý việc mua bán của dự án

- Quản lý việc giao nhận dự án

1.1.4 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam

1.1.4.1 Quản lý nhà nước trong hoạt động xây dựng

Với trọng tâm xây dựng và hoàn thiện thể chế, công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) luôn được Bộ Xây dựng đặt lên hàng đầu Trong những năm qua, Bộ Xây dựng đã thực hiện có hiệu quả chức năng quản lý nhà nước các lĩnh vực được Chính phủ giao Hệ thống thể chế trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Xây dựng ngày càng được hoàn thiện Năm 2015 là năm đánh dấu sự cải cách thể chế mạnh mẽ của ngành xây dựng bằng việc một loạt các văn bản QPPL được ban hành: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, Nghị định 32/2015/NĐ-CP, Nghị định 46/2015/NĐ-CP,

1.1.4.2 Những bất cập trong công tác quản lý dự án xây dựng

Công trình xây dựng là một sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng, được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, được xây dựng theo thiết kế Hàng năm nguồn vốn đầu tư cho xây dựng chiếm tỷ trọng rất lớn Vì vậy, chất lượng công trình xây dựng là vấn đề cần được hết sức quan tâm

Trang 15

Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật, việc áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới, máy móc thiết bị mới trong xây dựng nhằm nâng cao năng suất xây dựng và chất lượng công trình xây dựng Bên cạnh những công trình đạt chất lượng cũng còn nhiều công trình chất lượng kém như: không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, bị nứt, vỡ, lún sụt, thấm dột, phải sửa chữa, đổ sập…, gây thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng con người Nguyên nhân dẫn đến các công trình xây dựng công trình không đảm bảo chất lượng là do hệ thống quản lý của nhà nước trong hoạt động xây dựng còn nhiều bất cập và sự yếu kém trong công tác quản lý dự án xây dựng ở nước ta hiện nay

Trong những năm qua, qua công tác thanh tra, kiểm tra, đã phát hiện và kịp thời chấn chỉnh nhiều sai sót đối với các chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra,

tư vấn lựa chọn nhà thầu, tư vấn giám sát và các nhà thầu thi công, Có thể nêu một

số các tồn tại, bất cập trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng như sau:

* Về chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền:

Nhiều dự án chưa có trọng tâm, trọng điểm (nhất là các dự án do các xã, phường làm chủ đầu tư): đầu tư dàn trải, mục đích không rõ ràng, không phát huy hiệu quả, chia ra nhiều gói thầu nhưng thiếu nguồn vốn Do vậy dẫn đến dự án treo, giá trị nợ đọng trong xây dựng cơ bản (XDCB) rất lớn

* Đối với Chủ đầu tư

- Một số các chủ đầu tư thiếu chuyên môn và năng lực để quản lý và điều hành dự án, nhưng không thuê tư vấn quản lý dự án Do vậy ở tất cả các khâu đều có sai sót

- Chưa kiểm soát được tốt các dự án, nhiều chủ đầu tư không nắm được các quy trình quản lý do đó thực hiện còn thiếu các trình tự thủ tục

- Không lựa chọn được các nhà thầu có đủ năng lực, đáp ứng được yêu cầu để thực hiện dự án Đa số các chủ đầu tư trong khâu khảo sát không thực hiện đúng theo quy định

- Công tác quản lý chất lượng công trình, nhiều chủ đầu tư không theo quy định do vậy không kiểm soát được tiến độ, chất lượng công trình, nghiệm thu không đúng thực tế thi công, có nhiều trường hợp thi công thiếu hoặc không thi công nhưng chủ đầu tư

Trang 16

vẫn ký nghiệm thu khối lượng theo đúng thiết kế dự toán được phê duyệt để tạm ứng, thanh toán

- Chưa quản lý được hồ sơ dự án: hồ sơ lưu trữ lộn xộn, không đầy đủ, không theo đúng quy định

- Phần lớn các dự án, công trình thi công chậm tiến độ, chậm làm thủ tục quyết toán

* Đối với các đơn vị tư vấn:

- Tư vấn khảo sát thiết kế:

+ Tư vấn khảo sát làm không hết trách nhiệm, các số liệu khảo sát, thiết kế thường không đúng với hiện trạng dẫn đến khi thi công phải điều chỉnh, bổ sung mới phù hợp + Trong công tác thiết kế, không đưa ra được giải pháp thiết kế phù hợp, không căn cứ vào điều kiện cụ thể của công trình Thiết kế dựa vào các số liệu khảo sát không chính xác dẫn đến nhiều chi tiết không khả thi, phải thiết kế điều chỉnh, bổ sung, làm chậm tiến độ, gây lãng phí, hiệu quả thấp Một số dự án bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công chất lượng không đạt yêu cầu, nhiều chi tiết thiếu kích thước, thiếu mặt cắt, quy cách cấu tạo, dự toán lập không chính xác, tính sai khối lượng, áp sai đơn giá và chế độ chính sách, …

- Tư vấn thẩm tra, cơ quan thẩm định thiết kế - dự toán:

Các đơn vị tư vấn thẩm tra hoặc cơ quan thẩm định, thiếu tinh thần trách nhiệm, trong quá trình thẩm tra, thẩm định không phát hiện ra các sai sót của tư vấn khảo sát thiết

kế, dự toán Khi đóng dấu thẩm tra/thẩm định không kiểm soát hồ sơ dẫn đến có những bất hợp lý trong thiết kế hoặc có sự không thống nhất giữa các bản vẽ và dự toán (Tình trạng này xảy ra phổ biến đối với các đơn vị tư vấn thẩm tra và một số cơ quan thẩm định)

- Tư vấn lựa chọn nhà thầu:

Nhiều Tư vấn lựa chọn nhà thầu không có tinh thần trách nhiệm cao, không tham mưu giúp được chủ đầu tư làm tốt công tác đấu thầu, chỉ thầu:

+ Lập Hồ sơ mời thầu sơ sài, không theo đúng quy định của Luật đấu thầu

+ Khi đánh giá hồ sơ dự thầu có nhiều sai phạm trong việc đối chiếu các tiêu chuẩn đánh giá dẫn đến những đề xuất trúng thầu không công bằng Thậm chí có những sai sót rất nghiêm trọng như: tự ý hạ tiêu chuẩn trúng thầu hoặc trong các biên bản chấm

Trang 17

thầu thì cho nhà thầu này trúng thầu, nhưng khi đề nghị với chủ đầu tư thì lại cho nhà

thầu khác trúng thầu mà nhà thầu này không có tên trong các nhà thầu dự thầu

- Tư vấn giám sát thi công:

+ Tư vấn giám sát đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình, công tác thanh quyết toán Tuy nhiên có nhiều tư vấn không ý thức được điều này dẫn đến những việc làm sai trái như: nghiệm thu không đúng với thiết kế được duyệt, ký Nhật ký công trình và hồ sơ hoàn công không đúng thực tế thi công

+ Nhiều phát sinh trong qúa trình thi công nhưng tư vấn giám sát không báo cáo kịp thời với chủ đầu tư, tự ý cho thi công dẫn đến khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng thi công và các thủ tục thanh quyết toán

* Đối với các Nhà thầu xây lắp:

- Rất nhiều các nhà thầu thi công không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng thi công, về năng lực máy móc thiết bị, khả năng ứng vốn, tiến độ thi công… Nhiều hạng mục, chi tiết thi công không đúng thiết kế đã được phê duyệt nhưng vẫn nghiệm thu,

đề nghị thanh toán đúng như bản vẽ thi công được duyệt

- Một số công việc không làm đúng quy định như: không báo cáo kịp thời với chủ đầu

tư các phát sinh thay đổi thiết kế, để kịp thời điều chỉnh bổ sung theo đúng quy định

- Lập hồ sơ hoàn công không đúng quy định: ghi nhật ký thi công, lập bản vẽ hoàn công không đúng thực tế thi công (thường lấy bản vẽ thiết kế làm bản vẽ hoàn công) Ngoài ra, công tác kiểm tra, giám sát chất lượng công trình xây dựng của cơ quan nhà nước còn chưa sâu sát, ít quan tâm đến giai đoạn thực hiện dự án, chỉ chú trọng “hậu kiểm” hoặc xử lý qua quýt sau khi sự cố công trình xảy ra Việc phân giao trách nhiệm, quyền hạn chưa rõ ràng cho các đơn vị chức năng ở các cấp Bên cạnh đó, chế tài chưa đủ mạnh, chưa mang tính răn đe, phòng ngừa cao và chưa xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm về chất lượng công trình

Trang 18

1.1.5 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Phú Yên

1.1.5.1 Tình hình ban hành các văn bản hướng dẫn các chính sách, pháp luật liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng

Công tác tổ chức thực hiện và xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được UBND Tỉnh Phú Yên đặc biệt quan tâm và chỉ đạo các Sở, ban, ngành thực hiện Ngoài việc

tổ chức triển khai các Luật, Nghị định, Thông tư của Quốc hội, Chính phủ và Bộ ngành liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, trong các năm qua, UBND Tỉnh Phú Yên đã ban hành một số văn bản; giao các Sở, Ngành liên quan chủ trì soạn thảo một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng Cụ thể, Sở xây dựng chủ động ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng theo chức năng nhiệm vụ được giao

Nhìn chung các văn bản ban hành đã góp phần cải thiện tình hình đầu tư xây dựng tại địa phương, giúp cho việc quản lý nhà nước về đầu tư đảm bảo đúng quy định pháp luật, tạo điều kiện thông thoáng cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư trên địa bàn Tỉnh

1.1.5.2 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn ngoài ngân sách

Tại Phú Yên trong những năm qua, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng còn nhiều bất cập Bên cạnh những dự án lớn hoàn thành như: Tuyến đường cứu nạn, cứu hộ, tránh lũ Tuy An - Sơn Hòa (ĐT643); tuyến thoát lũ, cứu nạn vượt sông Kỳ Lộ; đường giao thông tránh nạn, cứu hộ xã Xuân Cảnh; Hồ chứa nước Suối Vực; Cảng cá Phú Lạc; Hồ chứa nước Buôn Đức, huyện Sông Hinh; Cầu Bến Lớn, huyện Đông Hòa; Cầu Long Phú, huyện Tuy An thì cũng có một số công trình sau khi xây dựng xong đã

có sự cố như: Công trình chỉnh trị cửa sông Đà Nông ở Hòa Hiệp Nam, huyện Đông Hòa bị lũ cuốn trôi tháng 11/2003; công trình Hệ thống chống ngập lụt thành phố Tuy Hòa sụp đổ đoạn tuyến kè 11m (nguyên một nhịp) năm 2006; công trình Hồ chứa nước Xuân Bình sạt lở vai phải đập dâng Bình Ninh và kênh chuyển lưu vực năm 2009 Trong năm 2015, kế hoạch vốn phân bổ đầu tư cho các dự án là 1.817 tỷ đồng; kết quả giải ngân vốn đầu tư đến 31/12/2015 là 1.516 tỷ đồng, bằng 83,4% kế hoạch vốn bố trí [2]

Trang 19

Tình hình quản lý các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước: Trong năm 2015, có 286 dự

án được phê duyệt chủ trương đầu tư, 325 dự án được thẩm định và phê duyệt, các dự

án được phê duyệt phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, phù hợp với các quy định hiện hành và đã đáp ứng được nhu cầu đầu tư phát triển trên địa bàn toàn Tỉnh [2]

Trên cơ sở Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và các Nghị định hướng dẫn thi hành, các

cơ quan chuyên môn đã tổ chức thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán theo đúng quy định Nhìn chung, chất lượng hồ sơ đáp ứng yêu cầu, tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế Tuy nhiên, vẫn có một số hồ sơ còn sai sót

về mặt kỹ thuật, sai lệch về đơn giá, khối lượng và trong quá trình thẩm định đã phát hiện điều chỉnh kịp thời [2]

Trong kỳ có 444 dự án thực hiện đầu tư, trong đó có 340 dự án khởi công mới, chủ yếu

là các dự án nhóm C; có 314 dự án kết thúc đầu tư trong kỳ (chiếm 71% so với số dự

án thực hiện đầu tư) Tổng giá trị khối lượng thực hiện năm 2015 đạt 1.742 tỷ đồng, bằng 95,9% so với kế hoạch vốn bố trí; giải ngân 1.516 tỷ đồng, bằng 83,4% kế hoạch vốn bố trí [2]

Nhìn chung, hầu hết các ngành, địa phương, các Chủ đầu tư đã có nhiều nỗ lực trong quá trình quản lý và triển khai thực hiện đầu tư dự án, đã có biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả trong quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, chủ động giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư Tuy nhiên, trong quá trình triển khai do vướng công tác đền bù giải phóng mặt bằng, vốn bố trí chưa kịp thời, một số nhà thầu gặp khó khăn về tài chính, nên có 37 dự án chậm tiến độ; ngoài

ra, để phù hợp với tình hình thực tế triển khai nên đã phải tiến hành rà soát, điều chỉnh nội dung thực hiện đầu tư 75 dự án [2]

Trong năm 2015, có 268 dự án được đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng, các dự án đã được các đơn vị sử dụng khai thác vận hành một cách có hiệu quả, đảm bảo đúng mục tiêu, quy mô đầu tư đã được phê duyệt, phát huy hiệu quả đầu tư của dự án, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh [2]

Trang 20

1.2 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam

1.2.1 Công tác quản lý chất lượng (QLCL) công trình xây dựng trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật - thiết kế bản vẽ thi công

1.2.1.1 Công tác quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng (CTXD)

Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế và quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình (Điều 20, 21 và 22-NĐ46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng) [3]

1 Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình:

a) Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế;

b) Chỉ sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình;

c) Chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện công việc kiểm tra nội bộ chất lượng hồ sơ thiết kế;

d) Trình chủ đầu tư hồ sơ thiết kế để được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng; tiếp thu ý kiến thẩm định và giải trình hoặc chỉnh sửa hồ sơ thiết kế theo ý kiến thẩm định;

đ) Thực hiện điều chỉnh thiết kế theo quy định

2 Nhà thầu thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế của cá nhân, tổ chức, chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu thiết kế về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do mình thực hiện

3 Trường hợp nhà thầu thiết kế làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu này phải đảm nhận thiết kế những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ chủ yếu của công trình và chịu trách nhiệm toàn bộ về việc thực hiện hợp đồng với bên giao thầu Nhà thầu thiết

kế phụ chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thiết kế trước tổng thầu và trước pháp luật đối với phần việc do mình đảm nhận

Trang 21

4 Trong quá trình thiết kế xây dựng công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy

mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu thiết kế xây dựng có quyền đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm việc của công trình nhằm hoàn thiện thiết kế, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn công trình

5 Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình:

a) Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình và quy trình bảo trì công trình xây dựng;

b) Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn

áp dụng trong hoạt động xây dựng Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết

kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp nhà thầu thiết kế là tổ chức

c) Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán được đóng thành tập hồ sơ theo khuôn khổ thống nhất, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài

6 Thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, lưu trữ thiết kế xây dựng công trình: Công tác thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, điều chỉnh thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật, thành phần của hồ sơ thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo quy định Luật Xây dựng và Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Nhận xét:

Về cơ bản, nội dung công tác quản lý chất lượng thiết kế của Nghị định

46/2015/NĐ-CP kế thừa các nội dung ưu việt của Nghị định 15/2013/NĐ-46/2015/NĐ-CP Tuy nhiên so với Nghị định 209/2004/NĐ-CP và trước đó là các văn bản có tính pháp lý thấp như Quyết định 18/2003, Quyết định 17/2000 là sự tiến bộ vượt bậc đó là: Quy định trách nhiệm của từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình trong từng giai đoạn Sự thay đổi của Nghị định này phù hợp hơn với thực tế và giúp các chủ thể nắm bắt ngay các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong toàn bộ quá trình hoạt động đầu tư xây dựng Với quan điểm xã hội hóa quản lý chất lượng bằng cách trao quyền

tự quyết và tự chịu trách nhiệm tối đa cho các chủ đầu tư, nhà thầu, quản lý nhà nước

Trang 22

theo Nghị định 209 gần như biến thành sự buông lỏng vì theo quy định trong Nghị định này, công trình xây dựng không chịu bất kỳ sự kiểm tra, kiểm soát bắt buộc nào của quản lý nhà nước (QLNN) Với Nghị định 15/2013/NĐ-CP, và nay là Nghị định 46/2015/NĐ-CP việc buông lỏng như trên được khắc phục khi cơ quan QLNN thực hiện kiểm soát chất lượng ở một số giai đoạn trong quá trình đầu tư xây dựng công trình, trong đó kiểm soát chất lượng thiết kế là một trong các giai đoạn then chốt Kiểm soát chất lượng thiết kế: Khác với quy định cũ khi chủ đầu tư tự thẩm định, phê duyệt thiết kế bất kể nguồn vốn xây dựng công trình, Nghị định 46 quy định các công trình thiết kế xây dựng phải được cơ quan QLNN thẩm tra trước khi chủ đầu tư phê duyệt Như vậy, bằng công tác thẩm tra, QLNN tham gia trực tiếp vào quá trình quản

lý chất lượng thiết kế, góp phần tạo ra chất lượng của sản phẩm thiết kế Quy định này, ngoài tác dụng khắc phục điểm yếu cố hữu của các chủ đầu tư là thiếu năng lực đánh giá chất lượng thiết kế, còn có tác dụng ngăn chặn tình trạng thẩm tra thiết kế mang tính hình thức vẫn diễn ra phổ biến lâu nay khi chủ đầu tư tự thuê tư vấn thẩm tra; đồng thời, còn mang tính chất như một hình thức “sát hạch” để hồ sơ thiết kế, sản phẩm của công tác thiết kế, đạt yêu cầu cao nhất

1.2.1.2 Mô hình quản lý chất lượng giai đoạn thiết kế

 Mô hình quản lý chất lượng ISO 9001-2008 [4]

Trang 23

ISO 9001:2008 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với việc xây dựng và chứng nhận một hệ thống quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc cơ bản để quản lý các hoạt động trong doanh nghiệp về vấn đề chất lượng thông qua 5 yêu cầu:

i) Hệ thống quản lý chất lượng;

ii) Trách nhiệm của lãnh đạo;

iii) Quản lý nguồn lực;

iv) Tạo sản phẩm;

v) Đo lường, phân tích và cải tiến

Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 sẽ giúp các tổ chức doanh nghiệp thiết lập được các quy trình chuẩn để kiểm soát các hoạt động, đồng thời phân định rõ việc, rõ người trong quản lý, điều hành công việc

1.2.2 Công tác QLCL công trình xây dựng trong giai đoạn thi công xây lắp

1.2.2.1 Công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng

Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình (Điều 25, 26,

27, 28, 29-NĐ46/2015/NĐ-CP) như sau: [3]

1 Công tác QLCL của Chủ đầu tư:

- Tổ chức giám sát thi công theo quy định tại Điều 26, Nghị định 46/2015/NĐ-CP

- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng tại công trường của nhà thầu; Bố trí bộ phận thường trực theo dõi thực hiện dự án tại hiện trường, xử lý kịp thời các nội dung thuộc thẩm quyền

- Kiểm soát nguồn gốc xuất xứ vật liệu, vị trí mỏ vật liệu sử dụng cho công trình đảm bảo tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật được duyệt; Theo dõi chặt chẽ chất lượng phòng thí nghiệm, trình độ năng lực thí nghiệm viên, kết quả thí nghiệm phục

vụ cho quá trình thiết kế, thi công, kiểm định công trình; Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định

- Sau khi khởi công và trước khi nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng, có trách nhiệm báo cáo, gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để kiểm tra công tác

Trang 24

nghiệm thu Căn cứ vào kết luận kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

để tiến hành nghiệm thu

2 Công tác QLCL của nhà thầu thi công:

- Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

- Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong

đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu

Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

- Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số

kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

- Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được

sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công;

- Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định;

- Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng;

- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, thiết kế xây dựng công trình

- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị

- Lập bản vẽ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng

3 Công tác QLCL của Tư vấn giám sát:

- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng, nhân lực, thiết bị, phòng thí nghiệm, hệ thống quản lý chất lượng, biện pháp thi công của nhà thầu thi công; Đôn đốc nhà thầu thi công về tiến độ thi công của công trình; Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; nghiệm thu khối lượng và xác nhận bản vẽ hoàn công; Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình

Trang 25

- Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, an toàn lao động theo quy định; Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp

lý về thiết kế; Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn; phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy định;

4 Công tác QLCL của Kiểm định chất lượng:

Được quy định trong hợp đồng xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế; Khi công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình xây dựng có biểu hiện không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế; Theo yêu cầu của cơ quan chủ trì

tổ chức giám định nguyên nhân sự cố khi xảy ra sự cố công trình xây dựng; Theo yêu cầu của của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần thiết

5 Công tác QLCL của Giám sát tác giả:

- Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu;

- Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng; Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt; Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư

Nhận xét:

Về cơ bản, nội dung công tác quản lý chất lượng thiết kế của Nghị định

46/2015/NĐ-CP kế thừa các nội dung ưu việt của Nghị định 15/2013/NĐ-46/2015/NĐ-CP Tuy nhiên so với Nghị định 209/2004/NĐ-CP là sự đổi mới đó là: Quy định trách nhiệm của từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình trong từng giai đoạn Sự thay đổi của Nghị định này phù hợp hơn với thực tế và giúp các chủ thể nắm bắt ngay các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong toàn bộ quá trình hoạt động đầu tư xây

dựng Một số điểm mới so với trước như sau:

- Làm rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu: Nghị định đã làm rõ thêm một số

nguyên tắc liên quan đến trách nhiệm của các chủ thể trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng như trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu tham gia hoạt

Trang 26

động xây dựng, trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn về xây dựng; phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa chủ đầu tư và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng…

- Kiểm soát công tác quản lý chất lượng thi công: Quy trình quản lý chất lượng thi

công theo quy định của Nghị định 209 không bắt buộc công trình xây dựng chịu bất cứ

sự kiểm tra nào của QLNN từ khi khởi công đến khi hoàn thành Nhưng với Nghị định

15 và hiện nay là Nghị định 46, các công trình đã được QLNN thẩm tra thiết kế, phải được QLNN kiểm tra công tác nghiệm thu trước khi chủ đầu tư nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng

- Giảm lượng hồ sơ công trình: Hướng tới đơn giản hóa các thủ tục hành chính, không

gây khó khăn cho các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, Nghị định đã bổ sung, sửa đổi các quy định về hồ sơ để giảm lượng hồ sơ, phù hợp với thông lệ quốc tế như cho phép các công việc xây dựng cần nghiệm thu trong một biên bản nghiệm thu, loại bỏ biên bản nghiệm thu nội bộ của nhà thầu, có thể sử dụng thư kỹ thuật hàng ngày thay cho nhật ký thi công xây dựng…

1.2.2.2 Mô hình quản lý chất lượng giai đoạn thi công

 Mô hình quản lý chất lượng ISO 9001-2008 (tương tư mục 1.2.1.2)

1.3 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Phú Yên

1.3.1 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công ở Phú Yên

1.3.1.1 Tình hình công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Tỉnh Phú Yên

Trong thời gian qua các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Phú Yên tăng về số lượng, loại hình cũng như quy mô về số lượng và đa dạng về nguồn vốn đầu

tư Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có nhiều tiến bộ, đa số các công trình được chủ đầu tư đưa vào khai thác sử dụng đều đảm bảo chất lượng, kỹ mỹ thuật đáp ứng yêu cầu thiết kế đề ra góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số dự án trên địa bàn Tỉnh vẫn còn một số tồn tại, bất cập mà nguyên nhân chính là do những hạn chế, thiếu sót ở các bước:

Trang 27

 Khảo sát, thiết kế, thẩm tra

Hình 1.2 Một đoạn tuyến kè Bạch

Đằng-Tp.Tuy Hòa dài 11m (nguyên một nhịp) bị

đổ sập do sai sót khảo sát, thiết kế, thẩm

tra về địa chất

Hình 1.3 Công trình chỉnh trị cửa sông

Đà Nông đã bị lũ cuốn trôi tháng 11/2003

do xây dựng mà không khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn

 Giám sát thi công

Hình 1.4 Đổ bê tông mặt đường một đoạn tuyến đường

dự án Vệ sinh môi trường thành phố Tuy Hòa

Trang 28

 Quản lý chất lượng vật liệu, cấp phối

Hình 1.5 Vật liệu đá 1x2 lẫn đất cát trong thi công bê tông

công trình hồ chứa nước La Bách

1.3.1.2 Việc chấp hành các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Tỉnh Phú Yên

* Các quy định, quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng được

sử dụng

Việc thực hiện quản lý chất lượng công trình trên địa bàn Tỉnh Phú Yên trước đây theo quy định tại các Nghị định 209/2004/NĐ-CP; Nghị định 15/2013/NĐ-CP; Thông tư hướng dẫn số 10/2013/TT-BXD về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình; Thông tư số 13/2013/TT-BXD về quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình và bây giờ là Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông báo số 95/TB-SXD ngày 29/9/2009 Về việc Hướng dẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh phú yên; Thông báo số 279/TB-SXD ngày 6/10/2015 Về việc Hướng dẫn xác định điều kiện năng lực hoạt động của cá nhân , tổ chức theo Nghị định 59/NĐ-CP

Trang 29

Việc xử lý các vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định 121/2013/NĐ-CP

* Nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng và nghiệm thu hoàn thành hạng mục, công trình lĩnh vực phân cấp quản lý

2 Chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư, Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình:

Thực hiện trách nhiệm trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng Lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có đủ điều kiện, năng lực phù hợp với dự án đầu tư theo quy định dựa trên cơ sở năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của

cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng Chịu trách nhiệm trong công tác quản lý chất

lượng khảo sát, thiết kế xây dựng như sau:

- Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát thiết kế; phê duyệt nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng trước khi tiến hành khảo sát; tổ chức giám sát

và nghiệm thu kết quả khảo sát theo đúng quy định

- Tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế, đầy đủ đảm bảo yêu cầu quy định, phù hợp với báo cáo đầu tư xây dựng công trình hoặc chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán công trình theo quy định Đối với công trình thuộc đối tượng phải thẩm tra thiết kế của cơ

Trang 30

quan quản lý nhà nước về xây dựng thì chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ thiết kế sau bước thiết kế cơ sở theo quy định

- Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi địa điểm, quy hoạch xây dựng, mục tiêu, quy mô hoặc làm vượt tổng mức đầu tư đã duyệt của công trình thì chủ đầu tư phải trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt lại nội dung điều chỉnh, trường hợp còn lại chủ đầu tư được quyền quyết định thay đổi thiết kế khi có biên bản xử lý kỹ thuật thống nhất cùng các bên liên quan Những nội dung điều chỉnh phải được thẩm định, thẩm tra, phê duyệt lại theo quy định

1.3.1.3 Công tác quản lý chất lượng công trình của các đơn vị tư vấn thiết kế ở Tỉnh Phú Yên

Trong những năm vừa qua, các nguồn lực dành cho đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên được tăng cao Mỗi năm đưa vào khai thác hàng trăm km đường bêtông, hàng chục km kè sông, kè biển Các công trình xây dựng đưa vào sử dụng đã phần nào đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Nhìn chung chất lượng công trình tại các

dự án đầu tư khi đưa vào khai thác đã đáp ứng được yêu cầu, tuy nhiên cũng có dự án khi vừa mới đưa vào sử dụng đã xuất hiện những hư hỏng tại một số hạng mục hoặc

bộ phận công trình

Yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc thành công hay thất bại của dự án đó là đơn

vị tư vấn khảo sát thiết kế Hiện nay trên địa bàn Tỉnh có hơn 40 đơn vị tư vấn xây dựng, nhưng hiện chỉ có khoảng 25% đủ tiêu chuẩn xếp hạng (theo Nghị định 59) Ngoài một số ít các doanh nghiệp Tư vấn lớn có kinh nghiệm, còn lại là các doanh nghiệp Tư vấn nhỏ lẻ mới hình thành trong những năm gần đây, còn yếu về năng lực Hiện nay trên địa bàn Tỉnh thiếu các tư vấn chất lượng cao ở tầm vĩ mô trong việc đề xuất các chủ trương đầu tư xây dựng, quy hoạch, lập dự án, đề xuất các giải pháp kỹ thuật công nghệ chính xác, hợp lý, khả thi; Trong nhiều trường hợp đã để xảy ra các sai sót, phải điều chỉnh cho quá trình xây dựng gây tốn kém, lãng phí, ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình Nhiều tổ chức tư vấn do đòi hỏi bức bách của công việc mà hình thành, chưa có những định hướng, chiến lược phát triển rõ rệt Các Công ty tư vấn xuất hiện tràn lan, đã bắt đầu có hiện tượng một số doanh nghiệp tư vấn về việc

Trang 31

thực hiện dịch vụ theo kiểu môi giới hoặc thuê mượn, thiếu thực lực gây hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động tư vấn

Hiện nay, các doanh nghiệp tư vấn xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên chưa xây dựng

hệ thống bộ máy QLCL theo tiêu chuẩn ISO Chưa xây dựng chiến lược và kế hoạch đảm bảo chất lượng; đề ra mục tiêu, lộ trình, nội dung, mô hình quản lý chất lượng của Công ty; chưa có chính sách chất lượng phù hợp với lộ trình; đồng thời kỷ luật nghiêm minh với các đối tượng vi phạm về QLCL

1.3.2 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công xây lắp ở Phú Yên

* Về quản lý chất lượng thi công xây dựng:

- Tổ chức giám sát thi công theo quy định tại Điều 26, Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ

- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng tại công trường của nhà thầu, tổ chức giám sát các hoạt động của tư vấn giám sát trong quá trình thi công xây dựng

- Bố trí bộ phận thường trực theo dõi thực hiện dự án tại hiện trường, xử lý kịp thời các nội dung thuộc thẩm quyền

- Kiểm soát nguồn gốc xuất xứ vật liệu, vị trí mỏ vật liệu sử dụng cho công trình đảm bảo tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật được duyệt, đặc biệt chất lượng của đá, cát, ximăng khi đưa vào sử dụng cho công trình

- Kiểm soát, theo dõi chặt chẽ chất lượng phòng thí nghiệm, trình độ năng lực thí nghiệm viên, kết quả thí nghiệm phục vụ cho quá trình thiết kế, thi công, kiểm định công trình

- Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định

- Sau khi khởi công và trước khi nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng, có trách nhiệm báo cáo, gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để kiểm tra công tác nghiệm thu Căn cứ vào kết luận kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

để tiến hành nghiệm thu

- Định kỳ báo cáo vào tuần đầu của tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu; lập báo cáo về tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng của đơn vị gửi về Sở xây dựng và Sở quan lý xây dựng chuyên ngành

Trang 32

* Công tác QLCL của các nhà thầu thi công xây dựng ở tỉnh Phú Yên

Ngoài đơn vị tư vấn, một lực lượng đóng vai trò quan trọng trong việc thành công hay thất bại của dự án nữa đó là đơn vị thi công Hiện trên địa bàn tỉnh có khoảng 100 đơn

vị thi công xây dựng công trình, nhưng cũng chỉ có khoảng 10% đủ khả năng tham gia đấu thầu các dự án, hoặc gói thầu có giá trị >20 tỷ đồng

Có thể khẳng định chất lượng công trình được bảo đảm là do sự tổ chức thi công tuân thủ quy trình thi công của các nhà thầu và sự giám sát chặt chẽ của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát Nhiều công trình trong tỉnh đã hoàn thành đạt chất lượng như: Tuyến đường ĐT643; các hồ chứa nước: Suối Vực, Kỳ Châu, La Bách; các tuyến kè trên sông Ba, Sông Kỳ Lộ, Sông Bàn Thạch…Tuy nhiên ở một số dự án vẫn còn xảy ra hư hỏng như

kè Bạch Đằng, kè Đà Nông, hồ chứa nước Xuân Bình

Các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn Tỉnh, một số doanh nghiệp lớn đã có cố gắng nhiều trong việc tổ chức bộ máy cán bộ và đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất, còn phần lớn các doanh nghiệp năng lực hoạt động của cán bộ thi công còn hạn chế, công nhân kỹ thuật hầu hết là hợp đồng thời vụ, chưa được đào tạo bài bản, máy móc thiết

bị thi công chưa đảm bảo được so với hồ sơ dự thầu Nhiều doanh nghiệp bố trí chỉ huy trưởng công trường và cán bộ kỹ thuật, thiết bị thi công chưa đúng với hồ sơ dự thầu, chưa thực hiện nghiêm túc các cam kết trong hợp đồng xây lắp Việc lập hồ sơ quản lý chất lượng còn mang tính đối phó như: Ghi chép nhật ký công trình chưa đảm bảo quy định Công tác nghiệm thu nội bộ còn mang tính hình thức Công tác thí nghiệm vật tư, vật liệu, cấu kiện bán thành phẩm để xác định chất lượng còn mang tính đối phó Không lập bản vẽ hoàn công hoặc lập bản vẽ hoàn công không đúng quy định

Có thể nói, đa số nhà thầu trên địa bàn tỉnh chưa quan tâm đúng mức đến công tác tổ chức công trường, biện pháp thi công, hệ thống quản lý chất lượng nội bộ, không bố trí

đủ cán bộ giám sát nội bộ, thậm chí khoán trắng cho các đội thi công và tư vấn giám sát Nhiều đơn vị tuy đã xây dựng được tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 nhưng chỉ thực hiện ở văn phòng mà không triển khai tổ chức tại hiện trường Chất lượng nhân lực của nhà thầu chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu cán bộ có kinh nghiệm quản lý, đặc biệt

Trang 33

thiếu thợ tay nghề giỏi Nhiều đơn vị sử dụng lao động thời vụ không qua đào tạo để giảm chi phí, việc huấn luyện tại chỗ rất sơ sài

Kết luận chương 1

Hàng năm vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước dành cho xây dựng là rất lớn Vì vậy chất lượng công trình xây dựng là vấn đề cần được hết sức quan tâm, nó có tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế, đời sống của con người

Trong thời gian qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng công trình xây dựng đã có nhiều tiến bộ Với sự gia tăng về số lượng, sự lớn mạnh của đội ngũ công nhân các ngành nghề xây dựng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý được nâng cao; cùng với việc sử dựng vật liệu mới

có chất lượng cao, việc đầu tư thiết bị thi công hiện đại, sự hợp tác học tập kinh nghiệm của các nước có nền công nghiệp xây dựng phát triển, cùng với việc ban hành các chính sách, các văn bản pháp luật trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng Chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình trong các lĩnh vực xây dựng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi có chất lượng, hiện đại,… góp phần quan trọng vào hiệu quả của nền kinh tế quốc dân, đáp úng được các yêu cầu xã hội, góp phần thiết thực phục vụ và nâng cao đời sống của nhân dân

Tuy nhiên, bên cạnh những công trình đạt chất lượng, cũng còn không ít công trình có chất lượng kém, không đáp ứng được yêu cầu sử dựng, công trình nứt, vỡ, lún sụt, thấm dột, bong tróc, đưa vào sử dựng thời gian ngắn đã hư hỏng gây tốn kém, phải sửa chữa, phá đi làm lại Ðã thế, nhiều công trình không tiến hành bảo trì hoặc bảo trì không đúng định kỳ làm giảm tuổi thọ công trình Cá biệt ở một số công trình gây ra

sự cố làm thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư Chính vì thế mà việc quản lý chất lượng công trình xây dựng rất cần được quan tâm Vấn đề cần thiết đặt ra đó là làm sao để công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu quá

Trên cơ sở lý thuyết nêu ở chương 1 đã cho ta cái nhìn tổng quan về các khái niệm cũng như vai trò của hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng Qua đó nhận thấy việc nghiên cứu nâng cao quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu

Trang 34

tư góp phần quan trọng trong sự thành công cho quá trình “Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình” ở Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Phú Yên hiện nay là rất cần thiết, đáp úng với yêu cầu thực tiễn và hoàn toàn phù hợp với chuyên ngành “Quản lý xây dựng”

Vì thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn chỉ tập trung nghiên cứu và đề xuất một

số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng công trình Hệ thống kênh thoát lũ phía nam khu công nghiệp Hòa Tâm, tỉnh Phú Yên

Ðề hiểu rõ hơn về vấn đề nghiên cứu, phần tiếp theo của luận văn, Chương 2 sẽ trình bày cơ sở khoa học và pháp lý liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư

Trang 35

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

2.1 Cơ sở khoa học công tác QLCL công trình xây dựng

2.1.1 Các cơ sở lý luận

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt các yếu

tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này QLCL là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là QLCL [4]

Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về QLCL:

- Theo A.G Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: QLCL

được xác định là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các

tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đối tượng cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng

- Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực quản

lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng có nghĩa là: nghiên

cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

- Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa QLCL: là

một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động

- Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: QLCL là một hoạt động có

chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng Như vậy, tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về QLCL, song nhìn chung chúng có những điểm giống nhau như:

Trang 36

- Mục tiêu trực tiếp của QLCL là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí tối ưu;

- Thực chất của QLCL là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác QLCL chính là chất lượng của quản lý

- QLCL là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) QLCL là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo

Hàng năm vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước dành cho xây dựng là rất lớn Vì vậy chất lượng công trình xây dựng là vấn đề cần được hết sức quan tâm Tuy nhiên, bên cạnh nhiều công trình có chất lượng còn có những công trình chất lượng kém, bị bớt xén, bị rút ruột khiến dư luận xã hội hết sức bất bình

Những công trình xây dựng với kinh phí hàng trăm, hàng nghìn tỷ đồng từ nguồn vốn ngân sách chưa kịp đưa vào sử dụng đã hư hỏng; tình trạng đầu tư dàn trải, rộng khắp nhưng ở đâu cũng gặp vấn đề chậm tiến độ và kém hiệu quả, lãng phí, tham nhũng, tiêu cực, là những nghịch lý đang xảy ra ở Việt Nam Báo chí đã phản ánh nhiều, trước nghị trường các đại biểu Quốc hội cũng đã chất vấn nhiều, người dân bức xúc nhiều Điều đó cho thấy, việc đầu tư xây dựng và chất lượng công trình hiện nay đang

có vấn đề, nhiều câu hỏi đặt ra nhưng chưa có một câu trả lời thỏa đáng

Trang 37

Có lẽ sự kiện rò rỉ nước đập thủy điện Sông Tranh 2 (Bắc Trà My, Quảng Nam) gây hoang mang lo lắng cho người dân đang là câu chuyện nóng nhất trong thời gian qua trên các mặt báo và cũng là điển hình cho việc đầu tư công trình kém chất lượng đang ngày càng nhiều ở nước ta hiện nay Trước một loạt sự cố xảy ra tại các công trình xây dựng như vụ sập cầu Chu Va, hiện tượng lún nứt đường ở 2 đầu vào hầm đường bộ Ðèo Ngang và đặc biệt là vụ đường ống nước sông Ðà, câu chuyện quản lý chất lượng các công trình xây dựng đã trở thành đề tài nóng, thu hút sự quan tâm của dư luận xã hội Những câu hỏi kiểu như vì sao chúng ta đã có cả một hệ thống quy phạm pháp luật về các tiêu chuẩn trong thi công, xây dựng công trình xây dựng nhưng rồi, cầu vẫn sập, đường vẫn lún và đường ống thì vẫn cứ vỡ đã được đặt ra

Hình 2.1 Hiện tượng sụt lún đường tại

Quốc lộ 18 đoạn Uông Bí - Hạ Long

Trang 38

2.2 Cơ sở pháp lý công tác QLCL công trình xây dựng

2.2.1 Các văn bản pháp quy về công tác quản lý chất lượng công trình

Các văn bản pháp quy về công tác quản lý chất lượng ở nước ta hiện nay được quy định ở nhiều văn bản khác nhau, bao gồm cả các văn bản luật do Quốc hội ban hành và các văn bản dưới luật, chủ yếu là các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các Bộ có liên quan khác:

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 có hiệu lực thi hành vào ngày 01/1/2015 thay thế

Luật Xây dựng số 16/2003/QH13 được xây dựng trong thời kỳ nền kinh tế còn lạc hậu nên hiện nay một số nội dung của luật không còn phù hợp Luật xây dựng 2014 với những đổi mới căn bản, có tính đột phá nhằm phân định quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác nhau thì có phương thức, nội dung và phạm vi quản

lý khác nhau Phạm vi điều chỉnh của Luật Xây dựng năm 2014 đã điều chỉnh toàn diện các hoạt động đầu tư xây dựng từ khâu quy hoạch xây dựng, lập báo cáo tiền khả thi, báo cáo khả thi, lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cho đến khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng, áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn

- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 có hiệu lực thi hành vào ngày 1/1/2015 Đây là

văn bản pháp luật chế định đầy đủ toàn bộ quá trình đầu tư công, góp phần thực hiện tái cơ cấu đầu tư công, giải quyết được những vấn đề lớn của đầu tư công thời gian qua như đầu tư dàn trải, kế hoạch đầu tư bị cắt khúc ra từng năm, gây nhiều thất thoát, lãng phí, hiệu quả đầu tư thấp; thi công vượt quá vốn kế hoạch được giao, gây nợ đọng xây dựng cơ bản, gây áp lực lớn đến cân đối ngân sách nhà nước các cấp Ngoài ra việc pháp luật hóa chủ trương đầu tư góp phần khắc phục tình trạng tùy tiện,đơn giản và ngăn chặn ngay từ đầu những thất thoát, lãng phí trong đầu tư công

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 có hiệu lực thi hành vào ngày 1/7/2014 thay thế

Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 vốn bộc lộ một số bất cập làm nảy sinh tiêu cực trong quá trình đấu thầu và lựa chọn nhà thầu, làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng Luật đấu thầu số 43 đã sửa đổi, bổ sung, khắc phục những hạn chế, bất cập của Luật cũ ban hành năm 2005, đáp ứng kịp thời yêu cầu phải có một môi trường minh

Trang 39

bạch, cạnh tranh cho hoạt động đấu thầu, đồng thời góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật về mua sắm sử dụng vốn nhà nước

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành vào ngày 5/8/2015 về quản lý dự án

đầu tư xây dựng công trình thay thế Nghị định số 12/2009/NĐ-CP trước đây phân cấp mạnh về thẩm quyền quyết định đầu tư cho cấp Huyện, cấp Xã thì việc quản lý và giám sát lại thiếu chặt chẽ Mặt khác, sau khi phân bổ vốn, Chủ đầu tư có quyền thực hiện các công đoạn chuẩn bị đầu tư, phê duyệt dự án, bản vẽ, phê duyệt đấu thầu, mời thầu nên thường xảy ra tình trạng thông đồng để đấu thầu thành công Nội dung Nghị định 59 quy định: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng.Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành vào ngày 15/6/2015 quy định chi

tiết về hợp đồng xây dựng thay thế cho Nghị định số 48/2010/NĐ-CP về hoạt động xây dựng trước đây vốn có nhiều nội dung chưa phù hợp như việc chỉ áp dụng đối với các hợp đồng thuộc dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên; quy định giá hợp đồng trọn gói không được điều chỉnh gây khó khăn cho quá trình thực hiện; quy định về việc điều chỉnh giá hợp đồng theo đơn giá cố định và theo thời gian còn chưa phù hợp; quá trình thực hiện các loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh việc kiểm tra, xác định giá vật tư, nguyên, nhiên vật liệu theo giá thị trường gặp nhiều khó khăn

- Nghị định 32/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành ngày 10/5/2015 thay thế Nghị định

số 112/2009/NĐ-CP về quản lý chí phí đầu tư xây dựng công trình là hợp lý với tình hình của ngành xây dựng hiện tại Một số nội dung mới, có tính thay đổi về cách làm

dự toán như thêm dự toán gói thầu, thêm chi phí hạng mục chung, một số điều kiện để điều chỉnh tổng mức đầu tư Một số điểm ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính dự toán như: Bỏ chi phí trực tiếp phí khác và chi phí lán trại trong bảng tổng hợp dự toán (đưa vào phần chi phí hạng mục chung) Thêm phần chi phí hạng mục chung, bao gồm: chi phí lán trại, chi phí di chuyển thiết bị và nhân công đến và đi, chi phí an toàn lao động,

Trang 40

chi phí thí nghiệm vật liệu Chi phí hạng mục chung được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ % hoặc ước tính bằng dự toán hoặc giá trị hợp đồng đã ký kết

Về lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng, do sự phát triển của xã hội và yêu cầu về sự toàn cầu hóa nên một số nội dung trong một số văn bản trước đây đã không còn phù hợp Do vậy ngày 12/5/2015 Chỉnh phủ đã ban hành Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Về bố cục: Nghị định bao gồm 57 Điều, 8 chương và 02 Phụ lục (so với 8 Chương, 48 Điều và 01 Phụ lục của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP) gồm: Quy định chung, QLCL Khảo sát, QLCL Thiết kế, QLCL Thi công XD, bảo trì CTXD (bổ sung do Nghị định này thay thế Nghị định bảo trì), Sự cố CTXD, QLNN về CLCTXD, Điều khoản thi hành Về nội dung: Trên cơ sở căn cứ các nội dung Luật Xây dựng 2014 và kết quả tổng kết quá trình thực hiện Nghị định 15/2013/NĐ-CP, về cơ bản Nghị định kế thừa các nội dung

ưu việt của Nghị định 15/2013/NĐ-CP, bổ sung các nội dung hướng dẫn về bảo trì công trình xây dựng hiện nay đang quy định tại Nghị định 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng vào Nghị định này Đồng thời, Nghị định còn bổ sung các nội dung còn hạn chế, các quy định mới cần quản lý nhưng chưa được thể hiện trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP, đưa một số nội dung quy định trong các Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP đã đi vào cuộc sống và vận hành tốt để giảm các nội dung hướng dẫn trong các Thông tư, nhằm tăng cường tính ổn định của hệ thống pháp luật

2.2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về công tác quản lý chất lượng công trình

2.2.2.1 Định nghĩa quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng

Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành [5]

Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng [5]

Ngày đăng: 30/04/2019, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w