Biến ngẫu nhiên có thể hiểu là đại lượng biến đổi mà giá trị của nó phụ thuộc vào các kết quả của phép thử ngẫu nhiên.. • Xét phép thử ngẫu nhiên có không gian mẫu Ω.. • Xét phép thử ngẫ[r]
Trang 1BÀI GIẢNG XÁC SUẤT THỐNG KÊ
TS Trần Việt Anh - Bộ môn Toán - Khoa Cơ bản 1
Trang 2Chương 2 Biến ngẫu nhiên và các đặc trưng của chúng
Bài 1: Biến ngẫu nhiên
Ta thấy X có thể nhận 3 giá trị là 0; 1; 2 và ứng với mỗi kết quả
ω ∈ Ω thì cho ta duy nhất một giá trị X(ω) của X Do đó
X : Ω −→ R là một hàm số Ta gọi X là một biến ngẫu nhiên
Trang 3Chương 2 Biến ngẫu nhiên và các đặc trưng của chúng
Bài 1: Biến ngẫu nhiên1) Định nghĩa
• Tung một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần và gọi X là số lầnxuất hiện mặt sấp
Khi đó
Ω = {SS, SN, N S, N N }
Ta thấy X có thể nhận 3 giá trị là 0; 1; 2 và ứng với mỗi kết quả
ω ∈ Ω thì cho ta duy nhất một giá trị X(ω) của X Do đó
X : Ω −→ R là một hàm số Ta gọi X là một biến ngẫu nhiên
Trang 4Chương 2 Biến ngẫu nhiên và các đặc trưng của chúng
Bài 1: Biến ngẫu nhiên1) Định nghĩa
• Tung một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần và gọi X là số lần
xuất hiện mặt sấp
Khi đó
Ω = {SS, SN, N S, N N }
Ta thấy X có thể nhận 3 giá trị là 0; 1; 2 và ứng với mỗi kết quả
ω ∈ Ω thì cho ta duy nhất một giá trị X(ω) của X Do đó
X : Ω −→ R là một hàm số Ta gọi X là một biến ngẫu nhiên
Trang 5Chương 2 Biến ngẫu nhiên và các đặc trưng của chúng
Bài 1: Biến ngẫu nhiên1) Định nghĩa
• Tung một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần và gọi X là số lần
xuất hiện mặt sấp
Khi đó
Ω = {SS, SN, N S, N N }
Ta thấy X có thể nhận 3 giá trị là 0; 1; 2 và ứng với mỗi kết quả
ω ∈ Ω thì cho ta duy nhất một giá trị X(ω) của X Do đó
X : Ω −→ R là một hàm số Ta gọi X là một biến ngẫu nhiên
Trang 6Chương 2 Biến ngẫu nhiên và các đặc trưng của chúng
Bài 1: Biến ngẫu nhiên1) Định nghĩa
• Tung một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần và gọi X là số lần
xuất hiện mặt sấp
Khi đó
Ω = {SS, SN, N S, N N }
Ta thấy X có thể nhận 3 giá trị là 0; 1; 2 và ứng với mỗi kết quả
ω ∈ Ω thì cho ta duy nhất một giá trị X(ω) của X
Do đó
X : Ω −→ R là một hàm số Ta gọi X là một biến ngẫu nhiên
Trang 7Chương 2 Biến ngẫu nhiên và các đặc trưng của chúng
Bài 1: Biến ngẫu nhiên1) Định nghĩa
• Tung một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần và gọi X là số lầnxuất hiện mặt sấp
Khi đó
Ω = {SS, SN, N S, N N }
Ta thấy X có thể nhận 3 giá trị là 0; 1; 2 và ứng với mỗi kết quả
ω ∈ Ω thì cho ta duy nhất một giá trị X(ω) của X Do đó
X : Ω −→ R là một hàm số Ta gọi X là một biến ngẫu nhiên
Trang 8• Xét phép thử ngẫu nhiên có không gian mẫu Ω.
Biến ngẫu nhiên cóthể hiểu là đại lượng biến đổi mà giá trị của nó phụ thuộc vào các kếtquả của phép thử ngẫu nhiên Nói cách khác, biến ngẫu nhiên X làhàm số X : Ω −→ R
• Nếu S ⊂ R, ta ký hiệu
(X ∈ S) := {ω ∈ Ω : X(ω) ∈ S}
Ví dụ
(X = 1) = {SN, N S},(0 < X ≤ 2) = {SN, N S, SS}
Trang 9• Xét phép thử ngẫu nhiên có không gian mẫu Ω Biến ngẫu nhiên có
thể hiểu là đại lượng biến đổi mà giá trị của nó phụ thuộc vào các kết
quả của phép thử ngẫu nhiên
Nói cách khác, biến ngẫu nhiên X làhàm số X : Ω −→ R
• Nếu S ⊂ R, ta ký hiệu
(X ∈ S) := {ω ∈ Ω : X(ω) ∈ S}
Ví dụ
(X = 1) = {SN, N S},(0 < X ≤ 2) = {SN, N S, SS}
Trang 10• Xét phép thử ngẫu nhiên có không gian mẫu Ω Biến ngẫu nhiên có
thể hiểu là đại lượng biến đổi mà giá trị của nó phụ thuộc vào các kết
quả của phép thử ngẫu nhiên Nói cách khác, biến ngẫu nhiên X là
Trang 11• Xét phép thử ngẫu nhiên có không gian mẫu Ω Biến ngẫu nhiên có
thể hiểu là đại lượng biến đổi mà giá trị của nó phụ thuộc vào các kết
quả của phép thử ngẫu nhiên Nói cách khác, biến ngẫu nhiên X là
Trang 12• Xét phép thử ngẫu nhiên có không gian mẫu Ω Biến ngẫu nhiên cóthể hiểu là đại lượng biến đổi mà giá trị của nó phụ thuộc vào các kếtquả của phép thử ngẫu nhiên Nói cách khác, biến ngẫu nhiên X làhàm số X : Ω −→ R.
• Nếu S ⊂ R, ta ký hiệu
(X ∈ S) := {ω ∈ Ω : X(ω) ∈ S}
Ví dụ
(X = 1) = {SN, N S},(0 < X ≤ 2) = {SN, N S, SS}
Trang 132) Phân loại biến ngẫu nhiên
• Người ta phân các biến ngẫu nhiên thành hai loại: Biến ngẫu nhiênliên tục và biến ngẫu nhiên rời rạc
• Ta dùng các chữ cái hoa như X, Y, Z, để ký hiệu biến ngẫu nhiên.3) Hàm phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên
Cho biến ngẫu nhiên X, hàm số F : R −→ R xác định bởi
F (x) = P(X ≤ x) với mọi x ∈ R được gọi là hàm phân bố xác suấtcủa biến ngẫu nhiên X
Trang 142) Phân loại biến ngẫu nhiên
• Người ta phân các biến ngẫu nhiên thành hai loại: Biến ngẫu nhiên
liên tục và biến ngẫu nhiên rời rạc
• Ta dùng các chữ cái hoa như X, Y, Z, để ký hiệu biến ngẫu nhiên.3) Hàm phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên
Cho biến ngẫu nhiên X, hàm số F : R −→ R xác định bởi
F (x) = P(X ≤ x) với mọi x ∈ R được gọi là hàm phân bố xác suấtcủa biến ngẫu nhiên X
Trang 152) Phân loại biến ngẫu nhiên
• Người ta phân các biến ngẫu nhiên thành hai loại: Biến ngẫu nhiên
liên tục và biến ngẫu nhiên rời rạc
• Ta dùng các chữ cái hoa như X, Y, Z, để ký hiệu biến ngẫu nhiên
3) Hàm phân bố xác suất của biến ngẫu nhiênCho biến ngẫu nhiên X, hàm số F : R −→ R xác định bởi
F (x) = P(X ≤ x) với mọi x ∈ R được gọi là hàm phân bố xác suấtcủa biến ngẫu nhiên X
Trang 162) Phân loại biến ngẫu nhiên
• Người ta phân các biến ngẫu nhiên thành hai loại: Biến ngẫu nhiên
liên tục và biến ngẫu nhiên rời rạc
• Ta dùng các chữ cái hoa như X, Y, Z, để ký hiệu biến ngẫu nhiên
3) Hàm phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên
Cho biến ngẫu nhiên X, hàm số F : R −→ R xác định bởi
F (x) = P(X ≤ x) với mọi x ∈ R được gọi là hàm phân bố xác suấtcủa biến ngẫu nhiên X
Trang 172) Phân loại biến ngẫu nhiên
• Người ta phân các biến ngẫu nhiên thành hai loại: Biến ngẫu nhiênliên tục và biến ngẫu nhiên rời rạc
• Ta dùng các chữ cái hoa như X, Y, Z, để ký hiệu biến ngẫu nhiên.3) Hàm phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên
Cho biến ngẫu nhiên X, hàm số F : R −→ R xác định bởi
F (x) = P(X ≤ x) với mọi x ∈ R được gọi là hàm phân bố xác suấtcủa biến ngẫu nhiên X
Trang 18Bài 2: Biến ngẫu nhiên liên tục
1) Định nghĩa
• Biến ngẫu nhiên X được gọi là liên tục nếu hàm phân bố xác suất
F (x) của X có đạo hàm tại mọi x ∈ R
• Hàm f (x) = F 0(x) với mọi x ∈ R được gọi là hàm mật độ xác suấtcủa biến ngẫu nhiên X
Trang 19Bài 2: Biến ngẫu nhiên liên tục1) Định nghĩa
• Biến ngẫu nhiên X được gọi là liên tục nếu hàm phân bố xác suất
F (x) của X có đạo hàm tại mọi x ∈ R
• Hàm f (x) = F 0(x) với mọi x ∈ R được gọi là hàm mật độ xác suấtcủa biến ngẫu nhiên X
Trang 20Bài 2: Biến ngẫu nhiên liên tục1) Định nghĩa
• Biến ngẫu nhiên X được gọi là liên tục nếu hàm phân bố xác suất
F (x) của X có đạo hàm tại mọi x ∈ R
• Hàm f (x) = F 0(x) với mọi x ∈ R được gọi là hàm mật độ xác suấtcủa biến ngẫu nhiên X
Trang 21Bài 2: Biến ngẫu nhiên liên tục1) Định nghĩa
• Biến ngẫu nhiên X được gọi là liên tục nếu hàm phân bố xác suất
F (x) của X có đạo hàm tại mọi x ∈ R
• Hàm f (x) = F 0(x) với mọi x ∈ R được gọi là hàm mật độ xác suấtcủa biến ngẫu nhiên X
Trang 29• Kỳ vọng của X (còn được gọi là giá trị trung bình của X), được ký
hiệu là E(X) và được xác định bởi
Trang 30• Kỳ vọng của X (còn được gọi là giá trị trung bình của X), được kýhiệu là E(X) và được xác định bởi
Trang 31• Phương sai của X
D(X) = E(X2) − (E(X))2
• Ta chứng minh được phương sai của biến ngẫu nhiên X luôn không
âm, khi đó độ lệch tiêu chuẩn của X là σ(X) được xác định bởi
σ(X) = pD(X).
Trang 32• Phương sai của X
D(X) = E(X2) − (E(X))2
• Ta chứng minh được phương sai của biến ngẫu nhiên X luôn không
âm, khi đó độ lệch tiêu chuẩn của X là σ(X) được xác định bởi
σ(X) = pD(X).
Trang 39Theo tính chất của hàm mật độ xác suất
Trang 563 − t
3
3 nếu 0 ≤ t ≤ 1,
1 nếu t > 1
Trang 65Chương 2 Biến ngẫu nhiên và quy luật phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên
Trang 66Chương 2 Biến ngẫu nhiên và quy luật phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên
Đáp số
a) k = 1
9.b) Hàm phân bố xác suất
Trang 71= 0 +
kx2
2
1 0
+ (kx)
4 1
Z +∞
−∞
f (x)dx = 1 Do đó7k
2 = 1 hay k =
2
7.
Trang 72= 0 +
kx2
2
1 0
+ (kx)
...
2 = hay k =
2
7.
Trang 72< /span>= +
kx2< /sup>
2. ..
2 = hay k =
2
7.
Trang 73= +
kx2< /sup>
2. ..
Z +∞
−∞
f (x)dx = Do đó7k
2 = hay k =
2
7.
Trang 79