Bài giảng Thuế Chương 2
Trang 1Chương 2 THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Những văn bản pháp luật về thuế tham khảo trong chương 2 bao gồm:
Mục tiêu của chương 2: Những vấn đề liên quan về Thuế Xuất khẩu, nhập khẩu:
(l) Khái niệm, vai trò của thuế xuất khẩu, nhập khẩu;
(2) Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu;
(3) Người nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu
+ Cách tính thuế, thuế suất, biện pháp tự vệ;
+ Hoàn thuế, thể thức khai báo và nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu…
Trang 2Xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới và toàn cầu hóa với mục tiêu tiến dấn sự tự
do hóa thương mại là xu hướng tất yếu, và là vấn đề nổi bật của nền kinh tế thế giới hiện nay Hoà cùng dòng chảy đó, Việt Nam cũng đang nỗ lực và phát huy hết những thế mạnh nội lực của mình để hòa nhập vào nền kinh tế thế giới
Hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những điều kiện tiên quyết đối với Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nhằm tiến đến xây dựng, phát triển và bảo vệ tổ quốc trong thời đại mới Chính vì thế, trong những năm qua Chính Phủ) đã nỗ lực tham gia vào các hiệp định đa phương và song phương như: Tham gia vào khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), khu vực mậu dân tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA), hiệp định thương mại Việt Mỹ Đặc biệt là đã nỗ lực đàm phán thành công gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng và toàn d)ện, thì đồng nghĩa với việc Việt Nam phải tuân thủ thực hiện đầy đủ cam kết các quy định
và các nguyên tắc cụ thể của các tổ chức kinh tế trên thế giới, trong đó có vấn đề cắt giảm thuế quan nhằm mục tiêu cuối cùng là tự do hóa thương mại Do vậy chắc chắn
sẽ có nhiều biến chuyển sâu sắc vế thuế nhập khẩu ở hiện tại cũng như trong tương lai,
và tử đó tác động đến nguồn thu ngân sách Nhà nước từ việc thu thuế nhập khẩu Bởi
lẽ, thuế nhập khẩu không những là một bộ phận cấu thành nên giá cả hàng hóa trên thị trường mà còn quan trọng trong cơ cấu nguồn thu ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, trong từng giai đoạn cụ thể Việt Nam sẽ có chính sách cắt giảm thuế hợp lý phù hợp với cam kết quốc tế
Trong phạm vi chương này chúng ta chỉ nghiên cứu phần lý luận thuế xuất nhập khẩu thông qua Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2005, Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa Xi, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006
2.1 KHÁI NIỆM
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu còn được gọi chung là thuế quan (taeriff) là một loại thuế gián thu đánh vào các hàng hóa được giao thương qua biên giới các quốc gia hoặc một nhóm các quốc gia
* Chú ý:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua hợp đồng ngoại thương (HĐNT) là hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu mậu dịch
Trang 3- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thông qua HĐNT là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch
- Hàng hóa từ khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất vào thị trường trong nước được xem là hàng hóa nhập khẩu
2.2 VAI TRỎ CỦA THUẾ NHẬP KHẨU TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC
TẾ
Đầu tiên, thuế nhập khẩu là một công cụ huy động nguồn thu cho Ngân sách nhà nước Cũng như các loại thuế khác, thuế nhập khẩu là một nguồn thu quan trọng cho Ngân sách nhà nước tuỳ thuộc vào thời kỳ, giai đoạn lịch sử, sự phát triển kinh tế đối đối ngoại và quan điểm sử dụng mà thuế nhập khẩu có vai trò khác nhau ở những quốc gia khác nhau trong việc tạo lập nguồn thu cho Ngân sách nhà nước Ở những nước đang phát triển thuế nhập khẩu được coi là công cụ động viên nguồn thu rất quan trọng của Ngân sách nhà nước
Thứ hai, thuế nhập khẩu là công cụ của chính sách thương mại, là một trong những lá chắn bảo hộ nền sản xuất trong nước Trong điều kiện hiện nay, để thực hiện điều chỉnh cơ cấu xuất nhập khẩu theo định hướng phát triển kinh tế xã hội thì Nhà nước sẽ sử dụng công cụ thuế nhập khẩu theo huớng có lợi cho nền kinh tế, là mọt chính sách phù hợp, góp phần cân bằng cán cân thương mại và ổn định cán cân thanh toán quốc tế Hơn thế nữa, sử dụng công cụ thuế tốt hơn là sử dụng công có hạn ngạch nhập khẩu vì khi thuế nhập khẩu tăng thì lượng hàng hóa nhi khẩu giảm, hàng hóa trở nên khan hiếm và giá hàng hóa sẽ gia tăng tạo thu nhập cho nhà sản xuất và cũng tạo
ra nguồn thu thuế, trong khi sử dụng công cụ hạn ngạch chỉ có lợi cho các doanh nghiệp độc quyền Thuế nhập khẩu là một bộ phận cấu thành trong giá cả hàng hóa Chính vì vậy, khi quy định thuế nhập khẩu cao hay thấp đều có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa sản xuất trong nước
Thứ ba, thuế nhập khẩu đóng vai trò công cụ tái phân phối thu nhập giữa người sản xuất và người tiêu dùng trong nước
Thứ tư, thuế nhập khẩu là công cụ thụ hút đầu tư nước ngoài, góp phần giải quyết việc làm cho xã hội và thực hiện chính sách hội nhập kinh tế quốc tế Trong quan hệ thương mại, các quốc gia thường có chính sách phân biệt đối tỉ đối với các hàng hóa nhập khẩu vào nước mình nên tùy theo quan hệ thương mại giữa các nước
Trang 4với nhau sẽ có thuế nhập khẩu khác nhau, nhằm thúc đẩy đầu tư nước ngoài, khuyến khích sản xuất trong nước, tăng xuất khẩu và phát triển kinh tế xã hội
Như vậy, qua sự phân tích ở trên cho thấy vai trò của thuế nhập khẩu là hết sức quan trọng trong chính sách thương mại nói chung và chính sách thuế nhập khẩu nói riêng, trong hội nhập kinh tế quốc tế và cam kết thực hiện lộ trình cắt giảm thuế Tùy theo tình hình thực tiễn về kinh tế của mỗi quốc gia và thời gian thực hiện cam kết cắt giảm thuế trong mỗi giai đoạn khác nhau việc sử dụng công cụ thuế nhập khẩu cho từng giai đoạn đó sẽ khác nhau nhằm mục tiêu cuối cùng là bảo hộ, khuyến khích sản xuất trong nước, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và phát triển kinh tế xã hội
2.3 ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
(1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, bao gồm: Hàng hóa xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
(2) Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước:
Khu phi thuế quan bao gồm: Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp
và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ,
có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu
(3) Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa, xuất khẩu nhập khẩu
2.4 ĐỐI TƯỢNG KHÔNG THUỘC DIỆN CHỊU THUẾ
(1) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của pháp luật;
(2) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên Hợp Quốc, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức quốc tế, các
tổ chức phi chính phủ nước ngoài (Non-Government Organizations - NGO), các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh
Trang 5(3) Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu qua nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác
(4) Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu
2.5 NGUỜI NỘP THUẾ
(1) Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm:
a Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
b Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
c Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhập hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
(2) Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm:
a Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu;
b Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế;
c Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khai thác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho dối tượng nộp thuế,
2.6 CÁCH TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
2.6.1 Căn cứ các yếu tố sau
- Số lượng hàng hóa từng mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu thực tế ghi trong tờ khai hải quan
- Giá tính thuế trên một (01) đơn vị hàng hóa
x
Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hoá
x
Thuế suất của từng mặt hàng ghi trong biểu thuế
(2) Đối với hàng hóa áp dụng thuế suất tuyệt đối:
x
Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá
Trang 62.6.2 Giá tính thuế
2.6.2.1 Đối với hàng hóa xuất khẩu:
Đối với hàng hóa xuất khẩu, giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng (giá FOB1), không bao gồm phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I), được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu
2.6.2.2 Đối và hàng hóa nhập khẩu:
- Đối với hàng hóa nhập khẩu, giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên theo hợp đồng, được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không có hợp đồng thương mại mua hoặc hợp đồng không phù hợp theo quy định thì giá tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu do Cục Hải quan địa phương xác định giá tính thuế theo giá thực tế trên thị trường căn cứ các phương pháp xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu
- Tỷ giá giữa đồng Việt Nam so với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định giá tính thuế, là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế, được đăng trên báo Nhân Dân, đưa tin trên trang điện tử hàng ngày của Ngân hàng nhà nước Việt Nam; trường hợp vào các ngày không phát hệ báo Nhân Dân, không đưa tin lên trang điện tử hoặc
có đưa tin lên trang điện tử, nhưng không thông báo tỷ giá hoặc thông tin chưa được cập nhật đến cửa khẩu trong này, thì tỷ giá tính thuế của ngày hôm đó được áp dụng theo tỷ giá của ngày liền trước đó
1 FOB = Free on Board: Giao hàng lên tàu
CIF = Cost, Insurance and Freight: Giá thành, Bảo hiểm và Cước phí
- Như vậy FOB là giá hàng hóa không bao gồm cước vận chuyển và phí bảo hiểm
Mối quan hệ: CIF = FOB + Phí bảo hiểm + Cước vận tải
- Phí bảo hiểm theo tập quán thương mại quốc tế được tính là 10% giá CIF nhằm đảm bảo lợi ích của nhà nhập khẩu
- Khi giao hàng theo điều kiện cơ sở giao hàng FOB và CIF Người bán hết trách nhiệm với hàng hóa tại cảng người bán - nước xuất khẩu Như vậy, cả hai điều kiện cơ sở gì hàng trên thì người bán là người làm thủ tục thông quan xuất khẩu, còn thủ tục thông quan pháp khâu trà thuế nhập khẩu thuộc
uỷ người mua - nhà nhập khẩu
Trang 7Đối với các đồng ngoại tệ được Ngân hàng nhà nước công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, thì xác định theo nguyên tắc tỷ giá tính thuế tính chéo giữa đồng Đô la Mỹ (USD) và đồng Việt Nam, và tỷ giá giữa đồng
Đô la Mỹ với các ngoại tệ đó do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế
* Theo quy định hiện hành, có 6 phương pháp xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu:
(l) Trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu là trị giá giao dịch (Phương pháp thứ nhất):
- Trị giá giao dịch được xác định bằng tổng số tiền người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu
- Tổng số tiền người mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu bao gồm các khoản sau đây: (a) Giá mua ghi trên hóa đơn thương mại Trường hợp giá mua ghi trên hóa đơn thương mại có ban gồm các khoản giảm giá cho lô hàng nhập khẩu phù hợp thông lệ thương mại quốc tế, thì các khoản vay được trừ ra để xác định trị giá tính thuế
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể việc khấu trừ giảm giá này ra khỏi giá trị tính thuế
(b) Các khoản tiền người mua phải thanh toán nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hóa đơn thương mại, bao gồm:
9 Tiền trả trước, tiền đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán, vận chuyển, bảo hiểm hàng hóa;
9 Các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán như: khoản tiền người mua trả cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán; khoản tiền dược thanh toán bằng cách bù trừ nợ
- Điều kiện áp dụng phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch: (a) Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu, ngoại trừ các hạn chế sau:
9 Hạn chế về việc mua bán, sử dụng các hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam;
9 Hạn chế về nơi tiêu thụ hàng hóa sau khi nhập khẩu;
Trang 89 Những hạn chế khác nhưng không làm ảnh hưởng đến trị giá của hàng hóa; (b) Giá cả hoặc việc bán hàng không phụ thuộc vào những điều kiện hay các khoản thanh toán mà vì chúng không thể xác định được giá trị của hàng hóa cần xác định trị giá tính thuế;
(c) Sau khi bán lại hàng hóa, người nhập nhập khẩu không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền thu được do việc định đoạt hoặc sử dụng hàng hóa mang lại;
(d) Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt nào, nếu có thì mối quan
hệ đó không ảnh hưởng gì đến giá trị giao dịch;
(e) Trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ cho rằng mối quan hệ đặc biệt có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho người khai hải quan biết căn cứ đó;
(f) Cơ quan hải quan tạo điều kiện để người khai hải quan cung cấp thêm thông tin nhằm làm rõ mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch Nếu quá 30 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan hải quan mà người khai hải quan không cung cấp thêm thông tin thì cơ quan hải quan xác định trị giá tính thuế theo quy định
(g) Mối quan hệ giữa người mua và người bán được coi là không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch, khi trị giá giao dịch xấp xỉ với một trong những trị giá dưới đây của lô hàng được xuất khẩu đến Việt Nam trong cùng ngày hoặc trong vòng 60 ngày, trước hoặc sau ngày xuất khẩu là hàng đang được xác định giá trị tính thuế
(2) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu giống hệt (phương pháp thứ hai):
- Hàng hóa nhập khẩu nếu không xác định được trị giá tính thuế theo phương pháp thứ nhất thì áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt
- Hàng hóa nhập khẩu giống hệt là những hàng hóa giống nhau về mọi phương diện:
+ Đặc điểm vật chất: bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành + Phương pháp chế tạo
+ Tính chất, mục đích sử dụng + Chất lượng của sản phẩm, danh riêng của sản phẩm
Trang 9- Khi xác định giá tính thuế theo phương pháp này, nếu không có lô hàng nhập khẩu được sản xuất bởi cùng một nhà sản xuất thì mới xét đến hàng hóa được sản xuất bởi các nhà sản xuất khác, nhưng phải đảm bảo các quy định về hàng hóa nhập khẩu giống hệt
(3) Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự (phương pháp thứ ba):
- Hàng hóa nhập khẩu nếu không xác định được trị giá theo hai phương pháp trên thì áp dụng theo phương pháp này
- Hàng hóa nhập khẩu tương tự là hàng hóa dù không giống hệt nhau về mọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, bao gồm: được làm từ các nguyên liệu, vật liệu giống nhau; có cùng chức năng và có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại; được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất được ủy quyền
- Khi áp dụng phương pháp này, nếu không có lô hàng nhập khẩu được sản xuất bởi cùng một nhà sản xuất thì mới xét đến hàng hóa được sản xuất bởi nhà sản xuất khác, nhưng phải đảm bảo các quy định về hàng hóa nhập khẩu tương tự
(4) Phương pháp trị giá khấu trừ (phương pháp thứ tư):
- Hàng hóa nhập khẩu nếu không xác định được giá tính thuế theo các phương pháp trên thì áp dụng phương pháp này
- Trị giá khấu trừ được xác định căn cứ vào giá bán của hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu giống hệt, hàng hóa nhập khẩu tương tự trên thị trường Việt Nam (trừ) các chi phí hợp lý phát sinh sau khi nhập khẩu
(5) Phương pháp trị giá tính toán (phương pháp thứ năm):
- Áp dụng trong trường hợp không xác định được trị giá hàng nhập khẩu theo các phương pháp trên
- Trị giá tính toán bao gồm:
+ Giá thành hoặc trị giá của nguyên vật liệu, chi phí của quá trình sản xuất hoặc quá trình gia công khác của việc sản xuất hàng hóa nhập khẩu
+ Chi phí vận tải, bốc hàng, dỡ hàng, chuyển hàng có liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa nhập khẩu đến của khẩu nhập
Trang 10+ Chi phí bảo hiểm để vận chuyển hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu nhập
+ Chi phí và lợi nhuận bán hàng nhập khẩu (6) Phương pháp suy luận (phương pháp thứ sáu):
- Áp dụng khi không xác định được giá trị hàng nhập khẩu bằng các phương pháp trên
- Phương pháp suy luận áp dụng tuần tự, linh hoạt các phương pháp xác định trị giá tính thuế trên và dừng ngay khi xác định được giá tính thuế với điều kiện phải dựa vào các tài liệu, số liệu thông tin có sẵn tại thời điểm xác định trị giá tính thuế
b Thuế suất đủ đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam, theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan, hoặc
để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác;
Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:
- Phải là những mặt hàng được quy định cụ thể trong thảo thuận đã ký giữa Việt Nam và các nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế và phải đáp ứng đủ các điều kiện đó ghi trong thỏa thuận
- Phải là hàng hóa có xuất xứ tại nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam tham gia thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế
c Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế xuất nhập khẩu với việt Nam
Trang 11Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
2.8 BIỆN PHÁP TỰ VỆ
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, do tự do thương mại phát triển, vì vậy phải có một số biện pháp về thuế để tự vệ Biện pháp về thuế để tự vệ được áp dụng trong trường hợp chống bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam, theo quy định của pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam, ngoài việc chịu thuế theo quy định, nếu hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hóa xuất khẩu Việt Nam thì
bị áp dụng một trong các biện pháp về thuế sau đây:
(l) Tăng mức thuế nhập khẩu với hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam theo quy định của pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam (2) Thuế chống bán phá giá dối với hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp lệnh về chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam (3) Thuế chống trợ cấp với hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của Pháp lệnh về chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam
(4) Thuế chống phân biệt đối xử đối với hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà ở đó có sự phân biệt đối xử về thuế nhập khẩu, hoặc có biện pháp phân biệt đối xử khác theo quy định của pháp luật
về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế
2.9 HOÀN THUẾ, MIỄN, GIẢM THUẾ, VÀ TRUY THU THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Đối tượng nộp thuế được hoàn trong các trường hợp:
- Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho lưu bãi tại cửa khẩu đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất;
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu;
- Hàng hóa đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ít hơn;
- Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
Trang 12- Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, trừ trường hợp được miễn thuế theo quy định của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp;
- Hàng hóa xuất khẩu (nhập khẩu) đã nộp thuế xuất khẩu (nhập khẩu) nó khai tái nhập (tái xuất);
- Hàng hóa nập khẩu là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của
tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất hoặc mục đích khác đã nộp thuế nhập khẩu
Số thuế nhập khẩu được hoàn lại được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của các máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam, trường hợp thực tế đã hết thời gian sử dụng thì không được hoàn thuế Cụ thể như sau:
Trường hợp khi nhập khẩu là hàng hoá mới (chưa qua sử dụng):
Thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam Số thuế nhập khẩu được hoàn lại
Từ 6 tháng trở xuống
Từ trên 6 tháng đến 1 năm
Từ trên 1 năm đến 2 năm
Từ trên 2 năm đến 3 năm
Từ trên 3 năm đến 5 năm
Từ trên 5 năm đến 7 năm
Từ trên 7 năm đến 9 năm
Từ trên 9 năm đến 10 năm
Từ trên 10 năm
90% số thuế nhập khẩu đã nộp 80% số thuế nhập khẩu đã nộp 70% số thuế nhập khẩu đã nộp 60% số thuế nhập khẩu đã nộp 50% số thuế nhập khẩu đã nộp 40% số thuế nhập khẩu đã nộp 30% số thuế nhập khẩu đã nộp 15% số thuế nhập khẩu đã nộp Không được hoàn Trường hợp khi nhập khẩu là loại hàng hoá đã qua sử dụng:
Thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam Số thuế nhập khẩu được hoàn lại
Từ 6 tháng trở xuống
Từ trên 6 tháng đến 1 năm
Từ trên 1 năm đến 2 năm
Từ trên 2 năm đến 3 năm
Từ trên 3 năm đến 5 năm
Từ trên 5 năm
60% số thuế nhập khẩu đã nộp 50% số thuế nhập khẩu đã nộp 40% số thuế nhập khẩu đã nộp 35% số thuế nhập khẩu đã nộp 30% số thuế nhập khẩu đã nộp Không được hoàn
Trang 13Trường hợp các tổ chức, cá nhân nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển hết thời hạn tạm nhập, phải tái xuất nhưng chưa tái xuất mà được Bộ Công thương (hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) cho phép chuyển giao cho đối tượng khác tại Việt Nam tiếp tục quản lý sử dụng thì khi chuyển giao không được coi
là xuất khẩu và không được hoàn lại thuế nhập khẩu, đối tượng tiếp nhận hoặc mua lại không phải nộp thuế nhập khẩu Đến khi thực tái xuất ra khỏi Việt Nam, đối tượng nhập khẩu ban đầu được hoàn lại thuế nhập khẩu theo qui định
* Chú ý:
- Trường hợp có sự nhầm lẫn trong sẽ khai thuế, tính thuế thì được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa nếu sự nhầm lẫn đó xảy ra trong thời hạn 365 ngày trở về trước, kể
từ ngày kiểm tra phát hiện có sự nhầm lẫn
- Thời hạn hoàn thuế là 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thâm quyền nhận đủ hồ sơ Trong trường hợp không có đủ hồ sơ hoặc hồ sơ không đúng theo quy định, thì trong thời hạn 5 ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cỏ vân dân yêu cầu bổ sung hồ sơ Quá thời hạn trên nếu việc chậm hoàn thuế là do lỗi của cơ quan xét hoàn thuế, thì ngoài sổ tiền thuế phải hoàn còn phải trả tiền lãi, kể từ ngày chậm hoàn thuế cho đến ngày được hoàn thuế theo mức lãi suất tiễn vay của NHTM tại thời điểm phải hoàn thuế
Trường hợp được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu:
1 Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh trong thời hạn tối đa không quá 90 ngày (trừ máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất thuộc đối tượng được xét hoàn thuế) Hết thời hạn hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc kết thúc công việc theo quy định của pháp luật thì hàng hóa phải nhập khẩu về Việt Nam đối với hàng hóa tạm xuất, và phải xuất khẩu ra nước ngoài đối Với hàng hóa tạm nhập
2 Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định, bao gồm:
- Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân người nước ngoài khi được phép vào cư trú, làm việc tại Việt Nam theo giấy mời của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, hoặc chuyển ra nước ngoài khi hết thời hạn cư trú, làm việc tại Việt Nam
Trang 14- Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép đưa
ra nước ngoài để kinh doanh và làm việc, khi hết thời hạn nhập khẩu lại Việt Nam được miễn thuế đối với những tài sản đã đưa ra nước ngoài
- Hàng hóa là tài sản di chuyển của gia đình, cá nhân người Việt Nam đang định
cư ở nước ngoài được phép định cư tại Việt Nam, hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài;
- Hàng hóa là tài sản di chuyển của người nước ngoài mang vào Việt Nam khi được phép định cư tại Việt Nam, hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài;
Riêng ô tô, xe máy đang sử dụng của gia đình, cá nhân mang vào Việt Nam khi được phép định cư tại Việt Nam chỉ được miễn thuế nhập khẩu mỗi thứ một chiếc cho mỗi hộ gia đình
3 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền
ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại d)ện của tổ chức quốc tế, và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này
4 Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài theo hợp đồng gia công đã ký được miễn thuế nhập khẩu và khi xuất trả sản phẩm cho phía nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam theo hợp đồng gia công đã ký được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại Việt Nam thì phải nộp thuế nhập khẩu đối với sản phẩm sau gia công (không tính thuế đối với phần trị giá của vật tư, nguyên liệu đã đưa đi gia công theo hợp đồng gia công đã ký; thuế suất thuế nhập khẩu tính theo sản phẩm sau gia công nhập khám xuất xứ của sản phẩm theo quy định về xuất xứ của Bộ Thương mại)
5 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh Định mức miễn thuế được quy định cụ thể như sau:
- Đối với người xuất cảnh: Trừ các vật phẩm trong danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện, các mặt hàng khác là hành lý của người xuất cảnh thì không hạn chế định mức
- Định mức hành lý miễn thuế đối với người nhập cảnh (áp dụng cho từng người và cho từng lần nhập cảnh):
Trang 15Người dưới 18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này
4 Quần áo, đồ dùng cá nhân
Số lượng phù hợp phục vụ cho mục đích chuyến đi
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu vượt tiêu chuẩn được miễn thuế thì đối tượng
có hàng hóa nhập khẩu phải nộp thuế đối với phần vượt Nếu tổng sẽ thuế phải nộp đối với phần vượt dưới 50.000 đồng thì được miễn thuế Người nhập cảnh được chọn vật phẩm để nộp thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều vật phẩm
6 Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư dự án bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
7 Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
8 Hàng hoá nhập khẩu của Doanh nghiệp BOT và Nhà thầu phụ để thực hiện dự án BOT, BTO, BT
Trang 169 Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm 6, 7 và 8 Mục này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế đổi mới công nghệ
10.Miễn thuế lần đầu đối với hàng hóa là trang thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầu tư về khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê, nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật, siêu thị, sân gulf, khu du lịch, khu thể thao, khu vui chơi giải trí, cơ sở khám chữa bệnh, đào tạo, văn hóa, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán, dịch vụ tư vấn
11.Miễn thuế đối Với hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí
12 Đối với cơ sở đóng tàu được miễn thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm tàu biển xuất khẩu, và miễn thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc, trang thiết bị để tạo tài sản cố định; phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ được Bộ Khoa học
và Công nghệ xác nhận để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, Vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu mà trong nước chưa sản xuất được
13 Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được
14 Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ban gồm: máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách, báo, tạp chí khoa học và các nguồn tin điện tử về khoa học và công nghệ
15.Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của các dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, hoặc thuộc lĩnh vực sản xuất linh kiện, phụ tùng
cơ khí, d)ện, điện tử được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất
16 Nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất
17 Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài, khi nhập khẩu vào thị trường trong nước được miễn thuế nhập khẩu Trường hợp có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập
Trang 17khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩu vào thị trường trong nước phải nộp thuế nhập khẩu
18.Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải do các nhà thầu nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam theo phương thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ thi công công trình, dự án
sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu và thuế xuất khêu khi tái xuất Khi kết thúc thời hạn thi công công trình, dự án; nhà thấu nước ngoài phải tái xuất hàng hóa nêu trên Nếu không tái xuất mà thanh lý, chuyển nhượng tại Việt Nam phải được sự cho phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải kê khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định
Riêng đối với xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi và xe ô tô có thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng tương đương xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi không áp dụng hình thức tạm nhập, tái xuất Các nhà thầu nước ngoài có nhu cầu nhập khẩu vào Việt Nam để sử dụng phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định Khi hoàn thành việc thi công công trình các nhà thầu nước ngoài phải tái xuất ra nước ngoài số xe đã nhập và dược hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp
Truy thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Đối tượng nộp thuế có hàng hóa được miễn thuế, xét miễn theo quy định của Luật thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu nhưng sau đó sử dụng khác với mục đích để được miễn thuế, xét miễn thuế thì phải nộp đủ thuế
- Chính phủ quy định cụ thể các trường hợp phải truy thu thuế, căn cứ tính để truy thu thuế, và thời hạn kê khai mã số thuế truy thu theo quy định
2.10 THỂ THỨC KHAI BÁO VÀ THU NỘP THUẾ
2.10.1 Thời điểm tính thuế:
Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày đăng ký Tờ khai hải quan Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, trị giá tính thuế, tỷ giá tính thuế tại thời điểm tính thuế Trường hợp nộp thuế khai báo điện tử thì thời điểm tính thuế thực hiện theo quy định về thủ tục hải quan điện tử
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký ở tờ Khai hải quan, một lần để xuất khẩu nhập khẩu nhiều lần thì thuế xuất khẩu nhập khẩu dược tính theo thuế suất, trị giá tính thuế và tỷ giá tính thuế theo ngày có hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu trên cơ sở số lượng từng mặt hàng thực tế xuất nhập khẩu
Trang 18- Thuế suất thuế xuất nhập khẩu: Thuế suất thuế xuất nhập khẩu được quy định
cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành
- Thông thường thuế suất thuế nhập khẩu có các loại thuế suất sau:
+ Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng cho tất cả hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ các nước hoặc khối nước mà Việt Nam có cam kết thực hiện
ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu nhằm hình thành khu vực thương mại
tự do, liên minh thuế quan (hàng hóa các nước ASEAN khi nhập khẩu có giấy chứng nhận xuất xứ form D thì được áp dụng theo mức thuế này) + Thuế suất ưu đãi áp dụng cho tất cả hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ tử các nước hoặc khối nước mà Việt Nam có thỏa thuận đối xử tối hệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam (hàng hóa các nước có đối xử tối hệ quốc khi nhập khẩu cổ giấy chứng nhận xuất xứ thì được áp dụng theo mức thuế này)
+ Thuế suất thông thường áp dụng cho tất cả hàng hóa nhập khẩu có xuất
xứ từ các nước mà Việt Nam không có thỏa thuận đối xử tối hệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam (hàng hóa các nước không có dối xử tối hệ quốc khi nhập khẩu, hoặc hàng hóa của các nước có đối xử tối hệ quốc khi nhập khẩu không có giấy chứng nhận xuất xứ thì được áp dụng theo mức thuế này) Mức thuế suất này được tính cao là 50% (năm mươi phần trăm) so với thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng (dòng thuế) trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Kê khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Tổ chức, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải khai đầy đủ, chính xác các nội dung theo quy định của phát nộp Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và nộp, xuất trình các hồ sơ liên quan cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
Thời điềm tính thuế
- Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, Tờ khai hàng hoá nhập khẩu với cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành của cơ quan thuế
Thời hạn thông báo thuế được thực hiện tuỳ theo từng trường hợp cụ thể nhưng không được quá 8 giờ làm việc kể từ khi tờ khai hàng hóa được đăng ký
Trang 192.10.2 Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu
• Thời hạn nộp thuế hàng xuất khẩu
Đối với hàng hóa xuất khẩu là ba mươi ngày (30 ngày), kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan;
• Thời hạn nộp thuế hàng nhập khẩu :
Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng tiêu dùng trong danh mục hàng hóa do Bộ Công thương công bố thì phải nộp xong thuế tức khi nhận hàng Trừ các trường hợp sau:
9 Người nộp thuế có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
9 Hàng hóa tiêu dùng trong danh mục hàng hóa do Bộ Công Thương công bố nhưng nhập khẩu trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo thuộc đối tượng xét miễn thuế nhập khẩu thì thời hạn nộp thuế
là 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
Trường hợp kiểm tra xác định dối tượng không thuộc trường hợp xét miễn giảm thuế, người nộp thuế phải kê khai tính lại thuế, tiền phạt chậm nộp thuế (nếu có) trong thời hạn nộp thuế của hàng tiêu dùng
- Thời hạn nộp thuế nhập khẩu với trường hợp người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế:
9 Hàng hóa nhập khẩu là vật tư, nguyên liệu dùng để trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả hàng hóa là hàng hóa tiêu dùng 'trong danh mục hàng hóa do Bộ Thương Mại công bố) thì thời hạn nộp thuế là 275 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
9 Điều kiện để được áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày, ngoài hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại điểm 2 mục I, người nộp thuế phải nộp thêm cho cơ quan hải quan bản đăng ký vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu
Đối với một số trường hợp do nhu cầu sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên vật liệu phải kéo dài hơn 275 ngày thì thời hạn nộp thuế có thể kéo dài hơn 275 ngày Thời gian được kéo dài tối đa không quá thời hạn phải giao trên hợp đồng xuất khẩu sản
Trang 20phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, đề nghị kéo dài thời hạn nộp thuế không quá chu kỳ sản xuất sản phẩm
• Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế Tùy theo từng trường hợp sẽ có thời gian khác nhau nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày thực xuất khẩu, thực nhập khẩu
• Thời hạn xét hoàn thuế
Trong thời hạn mười lăm ngày (15 ngày) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu hoàn thuế theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm ký quyết định hoàn thuế cho các đối tượng được hoàn lại thuế Trường hợp không đáp ứng đủ hồ sơ hoặc
hồ sơ không đúng theo quy định thì trong vòng năm ngày (5 ngày) (ngày làm việc) kể
từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu hoàn lại thuế của đối tượng được hoàn thuế, cơ quan có thẩm quyền xét hoàn thuế phải có văn bản trả lời cho đối tượng yêu cầu hoàn lại thuế, trong đó có nêu rõ lý do
2.10.3 Tỷ giá xác định giá trị thuế đồng tiền nộp thuế
(1) Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế, được đăng trên báo Nhân Dân, đưa tin trên trang điện tử hàng ngày của Ngân hàng nhà nước Việt Nam; trường hợp vào các ngày không phát hành Báo Nhân dân, không đưa tin lên trang d)ện tử, hoặc có phát hành, có đưa tin lên trang điện tử nhưng không thông báo tỷ giá, hoặc thông tin chưa được cập nhật đến cửa khẩu trong ngày, thì tỷ giá tính thuế của ngày hôm đó được áp dụng theo tỷ giá của ngày liền trước đó
Trường hợp người nộp thuế kê khai trước ngày đăng ký tờ khai t hải quan thì tỷ giá tính thuế được áp dụng theo tỷ giá tại ngày người nộp thuế đã kê khai, nhưng không quá 03 ngày liền kề trước ngày đăng ký tờ khai hải quan Đối với các đồng ngoại tệ chưa được Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ trên ngân hàng, thì xác định theo nguyên tắc tỷ giá tính chéo giữa tỷ giá đồng đô la Mỹ (USD) với đồng Việt Nam và đồng USD với các ngoại tệ đó
do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế
(2) Đồng tiền nộp thuế
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu dược nhập bằng đồng Việt Nam Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì người nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi Việc
Trang 21quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao địch bình quân trên thị trường liên ngân hàng, do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế
TÓM TĂT CHƯƠNG 2
Trong giai đoạn hội nhập quốc tế ở nước ta, thuế Xuất khẩu, nhập khẩu là một loại thuế hết sức quan trọng, nước ta đang thực hiện một lộ trình cải cách thuế mà chủ yếu là thuế xuất, nhập khẩu để phù hợp với thông lệ quốc tế
Học xong chương này, các bạn cần chú ý những điểm quan trọng sau:
9 Hàng hóa không thuộc d)ện chịu thuế
9 Trị giá tính thuế, căn cứ tính thuế
9 Thuế suất thông thường, thuế suất ưu đãi
9 Các công thức tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp khác nhau
9 Biện pháp tự vệ
9 Hoàn lại thuế xuất khẩu, nhập khẩu, miễn giảm thuế
BÀI ĐỌC THÊM
SỰ THAY ĐỔI NGUỒN THU TỪ THUẾ NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM KHI
THỰC HIỆN CÁC CAM KẾT TRONG WTO
Nguồn thu thuế nhập khẩu là một bộ phần quan trọng trong ngân sách nhà nước Việt Nam Việc Việt Nam gia nhập WTO với việc thực hiện hàng loạt các cam kết quốc tế về cắt giảm thuế quan và các rào cản phi thuế quan để bảo đảm cho sự vận hành một nền thương mại tự do, minh bạch và công bằng đang làm ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách của chính phủ Việt Nam Vấn đề là con làm rõ nguồn thu thuê nhập khẩu của Chính phủ Việt Nam sẽ thay đổi như thế nào, khi thực hiện các cam kết giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam trong WTO với 3 kịch bản được xây dựng sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO Các kịch bản này sẽ tạo ra được bức tranh tổng thể về nguồn thu thuế của Chính phủ Việt Nam làm căn cứ để thực hiện có hiệu quả các chính sách kinh tế khác trong điều kiện hội nhập
Nguồn thu chính phủ từ thuế nhập khẩu
Trong trường hợp Việt Nam là một nước nhỏ trong nhập khẩu tức là mức tăng hay giám lượng nhập khẩu của Việt Nam không làm ảnh hưởng đến giá thế giới của mặt hàng nhập khẩu Giá hàng nhập khẩu do đó được hình thành khách quan trên thị trường thế giới Kim ngạch nhập khẩu phụ thuộc trực tiếp vào khối lượng nhập khẩu
và giá nhập khẩu, còn mức thu thuế nhập khẩu phụ thuộc vào kim ngạch nhập khẩu và
Trang 22mức thuế nhập khẩu Ngoài ra mức thu thuế nhập kháu còn phụ thuộc vào năng lực quản lý nguồn thu của bộ máy hải quan để tránh tình trạng gian lận về thuế Có thể xem tác động của thuế nhập khẩu thông qua mô hình cơ bản sau đây
Theo hình trên, dưới góc độ phân tích cân bằng cục bộ về tác động của thuế nhập khẩu đối với một nước nhỏ, d)ện tích hình chữ nhật ABMN đo lường nguồn thu của chính phủ từ thuế nhập khẩu Rõ ràng, khi mức thuế nhập khẩu bằng 0 thu nhập từ thuế nhập khẩu của chính phủ bằng 0 Thay vì việc thu thuế nhập khẩu , chính phủ có thể thu từ các loại thuế khác trong nước (thuế đối nội) như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng Điểm cần chú ý là mức thu nhập của chính phủ lớn nhất khi mức thuế nhập khẩu phù hợp chứ không phải khi chính phủ đánh mức thuế nhập khẩu lớn nhất
Việc đánh thuế nhập khẩu quá cao có thể dẫn đến tình trạng trốn thuế thậm chí chấm dứt hẳn việc nhập khẩu, và hạn chế rất lớn sự hội nhập của nền kinh tế quốc gia vào nền kinh tế thế giới Do đó, cẩn xác định mức thuế tối ưu
Một điểm cần lưu ý ở mô hình này là nhà sản xuất không phải bị thiệt do giảm thặng dư sản xuất và chịu sự cạnh tranh của các đối thủ nước ngoài mà họ còn hưởng lợi từ việc nhập khẩu các đầu vào giá rẻ, có nhiều sự lựa chọn hơn và mở rộng thị trường ra toàn cầu Do đó, chính mô hình cân bằng cục bộ thuế nhập khẩu đối với một nước nhỏ đã được đưa vào trong nhiều cuốn sách giáo khoa kinh tế học sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thề giới, chưa phản ánh một cách đầy đủ các khía cạnh tác động trực tiếp này