Hệ thống giao thông của công trình gồm hai cầu thang bộ được bố trí hai đầu sảnh tầng, một cầu thang máy tập trung ở trung tâm công trình điều này rất thích hợp với kết cấu nhà cao tầng,
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
LÊ VĂN VINH Lớp: 12X1B
Đề tài :
CAO ỐC VĂN PHÒNG CHO THUÊ- THÀNH PHỐ
NHA TRANG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Trang 2ii
MỤC LỤC:
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH-ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - HIỆN TRẠNG KHU VỰC 1
1.1.1 Vị trí xây dựng công trình……… 1
1.1.2 Điều kiện tự nhiên……… 1
1.1.3. Hiện trạng khu vực xây dựng công trình……… 1
1.2 NỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH 1
1.2.1 Nội dung đầu tư……… 1
1.2.2 Quy mô đầu tư………1
CHƯƠNG 2 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 2
2.1 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC 2 2.1.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng 2
2.1.2 Giải pháp thiết kế mặt đứng 2
2.1.3Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu 3
2.1.4Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác 3
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5 6
3.1 SƠ ĐỒ PHÂN CHIA SÀN TẦNG 5 : 6
3.1.1 Sơ bộ chọn vật liệu 6
3.1.2 Sơ bộ chọn kích thước cấu kiện 6
3.1.3 Chọn chiều dày ô sàn 6
3.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 7 3.2.1 Tĩnh tải sàn 7
3.2.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh: 8
3.3 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO Ô SÀN BẢN KÊ BỐN CẠNH 9 3.3.1 Sơ đồ tính toán 9
3.3.2 Tải trọng và nội lực trong ô sàn 10
3.3.3 Tính toán cốt thép 10
3.4 Tính ô sàn loại bản dầm (S8) 12 3.4.1 Sơ đồ tính toán:……… 12
3.4.2 Tính cốt thép :……… 13
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 5-6 15
4.1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ 15 4.2 TÍNH CÁC Ô CẦU THANG 15 4.2.1 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện……… 15
4.2.2 Tính sàn chiếu nghỉ Ô3 18
Trang 34.2.3 Tính toán nội lực và cốt thép trong cốn thang C1,C2 19
4.3 TÍNH CÁC DẦM THANG 21 4.3.1 Tính dầm chiếu nghỉ 1(D1) 21
4.3.2 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN2) 24
4.3.3 Tính dầm chiếu tới (DCT) 25 CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN VÀ THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2 26
5.1 SƠ ĐỒ KHÔNG GIAN 25 5.2 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC DẦM CỘT 25 5.2.1 Sơ bộ chọn kích thước dầm 25
5.2.2 Sơ bộ chọn kích thước cột 26
5.3 Tải trọng tác dụng lên công trình 27 5.3.1 Cơ sở lý thuyết……… 27
5.3.2 Phương pháp tính toán 31
5.4 Tính toán cốt thép cột khung trục 2 36 5.4.1 Nội lực cột khung: 36 5.4.2 Tính toán giật đứt (cốt treo) 40 CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ MÓNG TRỤC 2 41
6.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 42
6.2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 41 6.2.1 Địa tầng: 41
6.2.2 Đánh giá điều kiện địa chất: 42
6.2.3 Lựa chọn giải pháp nền móng: 43
6.3 THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP 43 6.3.1 Tải trọng: 43
6.3.2Xác định tải trọng do giằng móng và tường tầng 1 tác dụng xuống móng 44
6.4 THIẾT KẾ MÓNG M1 (Móng dưới cột trục B,C) 44 6.4.1 Chọn vật liệu, kích thước cọc……… 44
6.4.2 Chọn chiều sâu chôn đài cọc:……… 45
6.4.3 Xác định sức chịu tải của cọc……… 45
6.4.4 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc:………46
6.4.5 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc:……… 47
6.4.6 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc……… 49
6.4.7 Kiểm tra móng cọc đài thấp theo TTGH2:……… 51
6.4.8 Tính toán và kiểm tra đài cọc:……… 52
6.5 THIẾT KẾ MÓNG M2 (Móng dưới cột trục A,D) 53 6.5.1 Chọn vật liệu, kích thước cọc 53
6.5.2 Chọn chiều sâu chôn đài cọc: 54
Trang 4iv
6.5.3 Xác định sức chịu tải của cọc 54
6.5.4 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc: 54
6.5.5 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc: 55
6.5.6 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 56 6.5.7 Kiểm tra móng cọc đài thấp theo TTGH2: 58
6.5.8 Tính toán kiểm tra đài cọc: 59
6.6 Kiểm tra cọc khi vận chuyển và cẩu lắp 61
6.6.1 Khi vận chuyển……… 61
6.6.2 Khi treo trên giá búa:……… 61
CHƯƠNG 7 TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC ÉP 62
7.1 CÔNG TÁC ĐIỀU TRA CƠ BẢN 62
7.1.1 Điều kiện khí hậu- địa chất công trình……… 62
7.1.2 Tổng quan về kết cấu và quy mô công trình……… 62
7.2 TỔ CHỨC THI CÔNG 63
7.3 BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG 63
7.4 LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC ÉP 64
7.4.1 Lựa chọn giải pháp thi công cọc……… 64
7.4.2 Các điều kiện kỹ thuật đối với cọc bê tông cốt thép……… 65
7.4.3 Kỹ thuật thi công 65
7.5 SỐ LIỆU VỀ CỌC 68
7.6 LỰA CHỌN MÁY ÉP CỌC 69
7.6.1 Xác định lực ép nhỏ nhất……… 69
7.6.2 Xác định lực ép lớp nhất………69
7.6.3 Chọn kích thước giá ép 69
7.6.4 Tính toán đối trọng 69
7.7 CHỌN MÁY CẨU PHỤC VỤ CÔNG TÁC ÉP CỌC 70
7.8 TÍNH TOÁN,CẤU TẠO, THIẾT BỊ HỖ TRỢ CẨU LẮP 72
7.8.1 Tính toán dây cẩu cọc 72
7.8.2 Dây cẩu khi cẩu cọc vào giá ép 72
7.8.3 Tính toán dây cáp khi cẩu giá ép: 72
7.8.4 Tính toán dây cáp khi cẩu đối trọng: 73
7.9 TIẾN HÀNH THI CÔNG ÉP CỌC 73
7.10 TÍNH TOÁN NHU CẦU NHÂN LỰC, CA MÁY CHO VIỆC ÉP CỌC 75 CHƯƠNG 8 THI CÔNG ÉP CỪ 76
8.1 VÁCH CHỐNG ĐẤT 76
8.1.1 Tính toán dây cáp khi cẩu đối trọng 76
8.1.2 Chon tường cừ thép Larsen 76
8.1.3 Chọn máy thi công ép cừ thép Larsen 76
Trang 58.2 KỸ THUẬT THI CÔNG CỪ LARSEN 77
8.2.1 Chuẩn bị mặt bằng 77
8.2.2 Quy trình thi công cừ thép Larsen 77
CHƯƠNG 9 BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 79
9.1 THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG 79
9.1.1 Quy trình thi công 79
9.1.2 Lựa chọn máy 79
9.1.3 Tính toán khối lượng đào đất 80
9.2 THI CÔNG ĐẮP ĐẤT HỐ MÓNG 81
9.2.1 Tính toán khối lượng kết cấu phần ngầm chiếm chỗ 81
9.2.2 Tính toán khối lượng đất đắp ……… 82
9.3 TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 82
9.3.1 Sơ đồ di chuyễn máy đào 82
9.3.2 Chọn máy đào đất: 82
CHƯƠNG 10 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 85
10.1 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN ĐÀI MÓNG 85
10.1.1 Ván khuôn đài móng M1 85
10.1.2 Sườn ngang 86
10.1.3 Sườn đứng 87
10.1.4 Kiểm tra cột chống xiên 87
10.2 TIẾN ĐỘ THI CÔNG BÊ TÔNG ĐÀI MÓNG 88
10.2.1 Xác định cơ cấu quá trình 88
10.2.2 Chia phân đoạn thi công 88
10.2.3 Tổ chức thi công 88
10.2.4 Tính thời gian dây chuyền thi công bê tông đài móng 92
CHƯƠNG 11 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 93
11.1 LỰA CHỌN VÁN KHUÔN, XÀ GỒ, CỘT CHỐNG CHO CÔNG TRÌNH 93 11.2 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT 94
11.2.1 Ván khuôn cột 94
11.2.2 Sườn dọc 95
11.2.3 Gông 96
11.3 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 97
11.3.1 Ván khuôn sàn: 97
11.3.2 Xà gồ lớp trên 98
11.3.3 Xà gồ lớp dưới 100
11.3.4 Cột chống 101
Trang 6vi
11.4 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM 350X700 102
11.4.1 Thiết kế ván khuôn đáy dầm trục 4 102
11.4.2 Xà gồ dọc đỡ đáy dầm 104
11.4.3 Xà gồ ngang 105
11.4.4 Cột chống 106
11.4.5 Thiết kế ván khuôn thành dầm 106
11.4.6 Xà gồ dọc đỡ thành dầm 108
11.5 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CẦU THANG BỘ 109 11.5.1 Thiết kế ván khuôn bản cầu thang 109
11.5.2 Thiết kế ván khuôn chiếu nghỉ 113
11.5.3 Thiết kế ván khuôn dầm chiếu nghỉ 117
11.6 TÍNH TOÁN CÔNG XÔN ĐỠ DÀN GIÁO CÔNG TÁC 118 11.6.1 Kiểm tra cho dầm chữ I 118
11.6.2 Kiểm tra khả năng chịu lực của thép neo 119
CHƯƠNG 12 CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG PHẦN THÂN 119 12.1 Xác định cơ cấu quá trình 119 12.2 Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối 120
Trang 7ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN MỘT KIẾN TRÚC (10%)
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
VỰC
1.1.1 Vị trí xây dựng công trình
Công trình “Cao ốc văn phòng cho thuê Thành Phố Nha Trang ” được xây dựng trên khu đất tiếp giáp với đường Lê Hồng Phong và đường quy hoạch 10,5m, thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa
Khu đất xây dựng công trình “Cao ốc văn phòng cho thuê Thành Phố Nha Trang” là một khu đất trống nằm trong dự án quy hoạch và sử dụng của thành phố Nha Trang
1.1.2 Điều kiện tự nhiên
a Khí hậu
Công trình nằm ở thành phố Nha Trang Về khí hậu, Nha Trang có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 1 - 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 năm sau; nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 26 o C chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 8) và tháng thấp nhất (tháng 10) là 14o C
b Địa chất
Địa chất công trình của khu đất xây dựng thuộc loại đất hơi yếu nên phải lựa chọn
phương án móng thích hợp để đảm bảo điều kiện chịu lực cho công trình
1.1.3 Hiện trạng khu vực xây dựng công trình
Khu vực xây dựng công trình là khu đất trống thuộc diện quy hoạc của thành phố Nha Trang
1.2.1 Nội dung đầu tư
Cao Ốc văn phòng cho thuê Thành Phố Nha Trang có vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng và cho thuê văn phòng cho nhiều thành phần kinh tế,du lịch và thúc đẩy nền kinh tế địa phương nói riêng và cả nước nói chung
1.2.2 Quy mô đầu tư
Công trình gồm 1 khối giống Diện tích xây dựng: 1076,4 m2
Chiều cao công trình tính đến sàn mái: 40,1 m (tính từ mặt bằng tầng hầm 1)
Chiều cao công trình tính đến đỉnh mái: 41,3 m (tính từ mặt bằng tầng hầm 1)
- Công trình có tổng cộng: 10 tầng:Tầng bán hầm 1 cao 3,0 m; tầng 1 cao 5,8 m;
tầng 2 cao 3,9 m; tầng 3 đến 8 cao 3,6 m; tầng 9 cao 3,4 m; tầng mái cao 2,4 m
Trang 9CHƯƠNG 2 CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 2.1 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC
2.1.1 Giải pháp thiết kế mặt bằng
Mặt bằng công trình được bố trí theo hình chữ nhật, với sảnh tầng ở giữa chia khối chữ nhật làm hai phần đối xứng Hệ thống giao thông của công trình gồm hai cầu thang bộ được bố trí hai đầu sảnh tầng, một cầu thang máy tập trung ở trung tâm công trình điều này rất thích hợp với kết cấu nhà cao tầng, thuận tiện trong việc xử lý kết cấu
Mặt bằng công trình được tổ chức như sau:
• Tầng hầm 1 cao 3,0m gồm các phòng chức năng như sau: Khu để xe 524,16
m2.Phòng bảo vệ 30,42 m2.Kho 15,6 m2.Hành lang 91,26 m2.Bãi đổ xe ở tầng hầm được tính toán từ các tiêu chuẩn sau: xe môtô, xe máy từ 2,35 m2/xe đến 3,0m2/xe,
xe đạp 0,9 m2 xe, xe ôtô từ 15m2/xe đến 18 m2/xe
Giao thông theo phương đứng của công trình gồm thang máy và thang bộ được thiết
kế theo các nguyên tắc sau:
• Thang máy: Số thang máy phụ thuộc vào loại thang và lượng người phục vụ
Không sử dụng thang máy làm lối thoát người khi có sự cố Công trình có thang máy vẫn phải bố trí thang bộ Nếu công trình sử dụng thangmáy làm phương tiệngiao thông đứng chủ yếu thì số lượng thang máy chở người không ít hơn hai Thang máy phải bố trí gần lối vào cửa chính, buồng thang máy đủ rộng, có bố trí tay vịn, bảng điều khiển cho người tàn tật Giếng thang máy không nên bố trí sát bên cạnh các phòng chính của công trình, nếu không phải có biện pháp cách âm, cách chấn động
• Thang bộ: Số lượng, vị trí và hình thức cầu thang phải đáp ứng yêu cầu sử dụng
thuận tiện và thoát người an toàn Chiều rộng thông thủy của cầu thang ngoài việc đáp ứng quy định của quy phạm phòng cháy, còn phải dựa vào đặc trưng sử dụng của công trình Chiều cao một đợt thang không lớn hơn 1,8m và phải bố trí chiếu nghỉ Chiều rộng chiếu nghỉ không nhỏ hơn 1,0m Chiều cao thông thủy của phía
Trang 10trên và phía dưới chiếu nghỉ cầu thang không nhỏ hơn 2m Chiều cao thông thủy của vế thang không nhỏ hơn 2,2m
• Chọn chiều cao cửa sổ và cửa đi phải đảm bảo yêu cầu chiếu sáng Ở đây chọn cửa
sổ cao 1,5 m Cửa đi cao 2 m Riêng buồng thang máy do để đảm bảo độ cứng cho lỏi bêtông cốt thép, chiều cao cửa 2 m
Đường ống đổ rác được bố trí thẳng đứng, làm bằng vật liệu không cháy, không rò rỉ,
không có vật nhô ra
2.1.3 Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Viêt Nam việc sử dụng kết cấu bê tông cốt thép trong việc xây dựng đã trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:
- Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những
công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
- Bền lâu, ít tốn tiền bão dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng
chịu lửa tốt
- Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc
- Bên cạnh đó, kết cấu bêtông cốt thép vẫn tồn tại những mặt khuyết điểm như trọng
lượng bản thân lớn, dễ xuất hiện khe nứt, thi công qua nhiều công đoạn, khó kiểm tra chất lượng
- Từ bêtông cốt thép để xây dựng công trình Công trình là khung bêtông cốt thép
chịu lực theo hai những ưu và khuyết điểm trên, căn cứ vào đặc điểm của công trình em lựa chọn kêt cấu phương, bước cột theo hai phương tương đương nhau, với lõi cứng ở tâm công trình do đó chọn tiết diện cột chịu lực dạng hình vuông, thay đổi kích thước theo chiều cao Vừa phù hợp kết cấu đồng thời phù hợp kiến trúc công trình
Thành phố Nha Trang là địa bàn có điều kiện địa chất tương đối yếu, từ đặc điểm kiến trúc và kết cấu của công trình, em lựa chọn phương án móng của công trình là móng
cọc ép sẽ đảm bảo những yêu cầu chịu lực của công trình
2.1.4 Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác
a Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 15 KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm 2 máy phát điện chạy bằng Diesel cung cấp, máy phát điện này đặt tại phòng kỹ thuật thuộc tầng hầm của công trình
b Hệ thống cấp thoát nước
Trang 11- Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được nhận vào bể ngầm đặt sát
chân công trình
- Nước được bơm từ bể nước ngầm lên một bể nước trung gian được bố trí ở khoảng
giữa công trình Nước từ bể này một phần đưa vào phục vụ cho các tầng ở bên dưới
- Thoát nước mưa trên mái và nước mưa thoát ra từ lôgia các căn hộ bằng ống nhựa
100 Số lượng ống được bố trí sao cho phù hợp với yêu cầu: một ống nước 100
có thể phục vụ thoát nước một diện tích mái từ 70 120 m2
- Thoát nước thải sinh hoạt, nước thải từ hầm vệ sinh được xử lý qua bể tự hoại,
sau khi xử lý rồi đưa vào hệ thống thoát chung của thành phố
c Giải pháp điều hòa không khí
- Công trình 4 mặt đều trống nên khá thoáng mát
- Mỗi tầng đều có hệ thống cửa sổ có kích thước, vị trí hợp lý để thông gió Đồng thời, mặt bằng đơn giản, do đó công trình đảm bảo thông gió tự nhiên
- Vật liệu tường bao dày 200 đảm bảo cách nhiệt cho công trình
- Công trình có hệ thống quạt đẩy, quạt trần để điều tiết nhiêt độ và khí hậu đảm bảo cho yêu cầu thông thoáng cho làm việc và sinh hoạt
- Chiếu sáng tự nhiên: Lấy ánh sáng tự nhiên qua các ô cửa kính lớn Các phòng đều
có cửa đón ánh sáng nên việc chiếu sáng tự nhên rất hiệu quả
- Chiếu sáng nhân tạo: Hệ thống chiếu sáng luôn đảm bảo 24/24, nhất là vùng hành lang và cầu thang là nơi có nhiều người đi lại
d Hệ thống thông gió và chiếu sang
Các phòng ở, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều tận dụng hết khả năng chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài
e Hệ thống thu gom rác thải
Hệ thống thoát rác bố tí ở khu vực gần cầu thang bộ mỗi tầng, rác thải được thải tập trung về bãi rác khu vực
f Hệ thống phòng cháy chữa cháy
➢ Hệ thống báo cháy
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và ở mỗi phòng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy, phòng quản lý, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hỏa hoạn cho
công trình thông qua hệ thống cứu hỏa
➢ Hệ thống cứu hỏa
- Nước: Được lấy từ bể nước mái xuống, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các đầu
phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ
Trang 12thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng
- Thang bộ: Cửa và lồng thang bộ thoát hiểm dùng loại tự sập nhằm ngăn ngừa khói
xâm nhập Chiều rộng lối đi cầu thang không được nhỏ hơn 0,9m Chiều rộng chiếu nghỉ cầu thang không được nhỏ hơn chiều rộng lối đi cầu thang.Trong lồng thang bộ thoát hiểm bố trí hệ thống điện chiếu sáng tự động, hệ thống thông gió động lực cũng được thiết kế để hút gió ra khỏi buồng thang máy chống ngạt, 2 thang bộ được bố trí phân tán hai đầu công trình
- Hành lang, lối đi: hành lang, lối đi mỗi tầng được thiết kế đủ rộng để thoát người
khi có hỏa hoạn đồng thời không bố trí vật cản kiến trúc, không tổ chức nút thắt cổ chai, không bố trí của kéo và không tổ chức bật cấp, tạo điều kiện cho người thoát hiểm thoát ra khỏi nhà trong thời gian ngắn nhất
- Cửa đi: cửa đi trên đường thoát nạn phải mở ra phía ngoài nhà Không cho phép
làm cửa đẩy trên đường thoát nạn Khoảng cách từ cửa đi xa nhất của bất kỳ gian phòng nào đến lối thoát nạn gần nhất không nhỏ hơn 25 m Chiều rộng tổng cộng của cửa
thoát ra ngoài hay của vế thang hoặc của lối đi trên đường thoát nạn được tính theo số người của tầng đông nhất ( không kể tầng một) được tính 1m cho 100 người
Nhận xét: Công trình có hệ số sử dụng nằm trong giới hạn hợp lý Vậy công trình đem
lại hiệu quả kinh tế cao trong sử dụng
KẾT LUẬN
- Về kinh tế - xã hội: Việc tỉnh Khánh Hòa đầu tư xây dựng dự án là một việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa trong việc giải cơ sở hạ tầng văn phòng tập trung đối với nhiều thành phần kinh tế trong vùng Đồng thời những công trình có tầm vóc như thế này sẽ thúc đẩy tỉnh Khánh Hòa phát triển theo hướng hiện đại, xứng đáng tầm vóc của trung tâm kinh tế miền trung và cả nước như hiện nay
- Về quy hoạch: Việc xây dựng công trình là phù hợp với quy hoạch tổng thể thành phố, tạo nên bộ mặt kiến trúc đẹp cho thành phố Công trình được xây dựng và đưa vào sử dụng mang lại nhiêu lợi ích kinh tế, xã hội cho thành phố nói riêng và cả nước nói chung
- Các giải pháp kiến trúc, kết cấu phù hợp Điều kiện thuận lợi nhiều trong thi công,
dễ cung cấp vật liệu, nhân lực
Trang 13ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN HAI KẾT CẤU (60%)
Trang 14CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5
3.1 SƠ ĐỒ PHÂN CHIA SÀN TẦNG 5 :
Công trình sử dụng phương án kết cấu sàn sườn BTCT toàn khối,đồ án này chọn sàn tầng 5 để tính toán và thiết kế đại diện
(Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 5 thể hiện ở hình 1 phụ lục 2)
3.1.1 Sơ bộ chọn vật liệu
Vật liệu bê tông chọn B20: Rb = 11.5 MPa = 11.5N/mm2
Thép chịu lực CII: Rs = Rs' = 280 MPa = 280 N/mm2
Thép bản, thép cấu tạo CI: Rs = Rs' = 225 MPa = 225 N/mm2
3.1.2 Sơ bộ chọn kích thước cấu kiện
Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem
là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
l Bản làm việc theo cả hai phương : Bản kê bốn cạnh
Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
Đối với các bản loại dầm, chọn m=30
hb = 1 .1,8 0, 06
30 = m
Đối với các bản loại kê 4 cạnh, chọn m=45
Trang 15Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (kg/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn,gtt = gtc.n (kg/cm2): tĩnh tải tính toán
Trong đó:
(Kg/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
➢ Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có = 1500 (kg/cm3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà, hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
S
S n S
Trang 16nt,nc: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(nt=1,1;nc=1,3)
t
= 0.1(m): chiều dày của mảng tường.t = 1500(kG/m3): trọng lượng riêng của tường.c= 15(kG/m2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung nhôm.Si (m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/cm2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với
hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (kg/cm2)
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang lấy bằng:
n = 1,3 khi ptc < 200 (daN/m2), n = 1,2 khi ptc ≥ 200 (daN/m2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị trung bình để tính
toán.Ta có bảng hoạt tải các ô sàn tầng điển hình (Xem bảng 2 phụ lục 1)
Ta tách thành các ô bản đơn để tính nội lực.Nội lực trong các ô sàn:
-Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
q = (g+p).1m (kG/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
(Sơ đồ tính nội lực bản loại dầm thể hiện ở hình 3 phụ lục 2)
3.2.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh:
Dựa vào liên kết cạnh bản có 9 sơ đồ : (Sơ đồ tính nội lực bản loại dầm thể hiện ở hình
4 phụ lục 2)
Trang 17Mơmen theo phương cạnh ngắn Mơmen theo phương cạnh dài
Dùng M ' để tínhII
Dùng M để tính2
Dùng M để tínhIIVới :
- Mơmen nhịp: Cạnh ngắn : M1 = α1.(g + p).l1.l2
Cạnh dài : M2 = α2.(g + p).l1.l2
- Mơmen gối: Cạnh ngắn : MI = MI’=-β1.(g + p).l1.l2
Cạnh dài : MII = MII’=-β2.(g + p).l1.l2 (Đơn vị của M : N.m/m )
αsd1, α1,α2,β1,β2 :hệ số phụ thuộc sơ đồ liên kết 4 biên và tỷ số l2/l1,xác định bằng cách tra bảng (theo Phụ lục 17- Trang 390- Sách KCBTCT phần CKCB- Tác giả Pgs.Ts PHAN QUANG MINH-NXB KHKT 2006), nếu l2/l1 là số lẻ thì nội suy
3.3 TÍNH TỐN CỐT THÉP CHO Ơ SÀN BẢN KÊ BỐN CẠNH
Trang 183.3.2 Tải trọng và nội lực trong ô sàn
Tải trọng: (như đã tính ở phần trên)
Trang 19Suy ra: =0,5x1+ 1 2− xm=0,5x1+ 1 2 0, 043− x =0,97
3
210
Trang 20Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh
ngắn (vuông góc cạnh dài) và xem như 1
Trang 21h b R
m b
2292 10 0, 986 225 85
Khoảng cách cốt thép yêu cầu :
Smin
.1000 52,3 1000
432(m ) 121
605( ) 200
>min =0,1%
Trang 22+ Cốt thép chịu mômen dương Mnh = 1289 ( N.m)
3
0
12 10 11, 5 1000
8
85
9
m b
128 10 0, 99 225 5
9 8
340( ) 200
>min =0,1%Dự kiến đặt cốt thép chịu
momen dương là 6a200,chịu momen âm là 8a200.(Ta có bảng tính thép các ô sàn
tầng 5 xem tại bảng 3-4 phụ lục 1).
Trang 23CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 5-6
(Sơ đồ kết cấu cầu thang bộ tầng 5-6 thể hiện ở hình 5 phụ lục 2)
Rsw= 225103 (kN/m2) Kích thước bậc thang được chọn theo công thức sau:
Phân tích sự làm việc của ô sàn:
Ô1: Bản thang có liên kết ở 4 cạnh: vách cứng, dầm chiếu nghỉ (DCN1), dầm chiếu tới,cốn C2
Ô2: Bản thang có liên kết ở 4 cạnh: tường, dầm chiếu nghỉ (DCN1), dầm chiếu tới,cốn C1
Dầm chiếu nghỉ (DCN1) liên kết ở 2 đầu: 1 đầu gối lên tường,1 đầu gối lên vách cứng Dầm chiếu nghỉ (DCN2) liên kết ở 2 đầu:1 đầu gối lên cột và 1 đầu gối vách cứng
4.2 TÍNH CÁC Ô CẦU THANG
4.2.1 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện
Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:
Trang 24Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cốn thang:
Do cốn thang chịu tải trọng nhỏ nên kích thước tiết diện ngang lấy:
bc = (100 ÷ 150)mm; hc = (250 ÷ 300)mm
=> Ta chọn kích thước cốn thang như sau: bc x hc = 100 x 300 (mm x mm)
(Cấu tạo các lớp cầu thang thể hiện ở hình 6 phụ lục 2)
Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i
i (m): chiều dày của lớp thứ i
ni: hệ số tin cậy của lớp thứ i
Lớp đá mài Granito:
2
0, 27 0,180 1, 2.2000.0, 015 49, 9 ( / )
Trang 25- Hoạt tải tác dụng lên bản thang lấy theo TCVN 2737-1995 là ptc=3 (kN/m2) đối với
hoạt tải cầu thang văn phòng, hệ số tin cậy n =1,2
- Ô1 làm việc như 1 bản liên kết hai đầu ngàm vào dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới
Kích thước cạnh bản tính theo phương nghiêng: l2= 2,7
Tính toán như ô bản sàn loại dầm ta có bảng tính như sau :
Kích thước
Sơ đồ sàn
αm
Chiều dày Tải trọng
1, 2 =2,7> 2 Vật xem bản thang làm việc theo bản dầm
Cắt 1 dải bản có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn
Ô2 làm việc như bản dầm đơn giản với hai đầu khớp (một đầu gối lên tường,một
đầu là cốn thang).Tải trọng tác dụng giống với bản thang Ô1
Tính toán như một ô sàn bản dầm ta có bảng tính như sau :
Kích thước
Sơ đồ sàn
αm
Chiều dày Tải trọng
Trang 261, 4 =1,95 <2 Vậy xem bản chiếu nghỉ làm việc theo bản kê bốn cạnh
Chọn chiều dày bản chiếu nghỉ: hb = l
m
D
= 1,3 1, 4
30 x = 0,06(m) Trong đó : m= 3035 với bản loại dầm Chọn m = 30 D = 0,81,4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D = 1,3
l=1,4 m: chiều dài cạnh ngắn của ô bản chiếu nghỉ
hb chọn lấy chẵn đến cm và thỏa mãn yêu cầu cấu tạo hb≥ 60 mm ( đối với sàn nhà
Trang 274.2.3 Tính toán nội lực và cốt thép trong cốn thang C1,C2
-Trọng lượng lan can : q =3 1, 2.0, 2 0, 24= (kN/m)
- Do ô bản thang Ô1 truyền vào có dạng phân bố đều :
2 4
17, 2 280000.0,88 0, 27
TT S S
M A
= 2,56(cm2)
Trang 28Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:
- Đoạn gần gối tựa (
Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng:
Điều kiện: Qmax0,3. w1 b1 .R b h b o
trong đó: 1
sw w
= =
4 3
Vậy điều kiện trên được thỏa mãn
Với Asw:diện tích tiết diện ngang của một lớp cốt đai và cắt qua tiết diện ngiêng
Trang 29Vậy cốt đai chỉ đặt theo cấu tạo 6 150a ở gần gối và 6 200a ở giữa nhịp
4.3 TÍNH CÁC DẦM THANG
4.3.1 Tính dầm chiếu nghỉ 1(D1)
a) Sơ đồ tính dầm D1
Dầm chiếu nghỉ 1 làm việc như dầm đơn giản 1 đầu ngàm và 1 đầu khớp
Chiều cao tiết diện dầm h chọn theo nhịp: hd= 1.ld
s d
q
Trong đó : tt 7.438
b
2
0.257 2.
l l
Sơ đồ tính và nội lực : (Thể hiện ở hình 10 phụ lục 2)
+ Tính toán cốt thép
Dầm chiếu nghỉ làm việc như dầm đơn giản 2 đầu khớp kê lên tường
Mmax+ = 23, 09 (kN.m);Mmax− = −30,16(kN m );Qmax = −44, 5(kN)
Trang 30• Cốt thép dọc
+ Tính với moment dương :
Chọn vật liệu như cốn thang
Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai :
Nếu Qmax Qbmin=b3 + (1 f + n) R bt b h0
Với Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông,thì ta không cần phải tính toán cốt đai mà chỉ cần đặt theo cấu tạo
Trong đó :f= 0 vì tiết diện dầm đang xét là tiết diện chữ nhật
n= 0 vì không có lực nén hoặc kéo. 3=0.6 đối với bê tông nặng
Qbmin=0.6x1.3 x103x0.2x0.3= 46,8 (kN) > Qmax = 44,5 (kN)
Do đó,không cần tính cốt đai cho dầm chiếu nghỉ chỉ cần đặt theo cấu tạo
Trang 31Sinh viên TH: Lê Văn Vinh Hướng dẫn: Gv.Phan Cẩm Vân 23
Chọn đai Ø6a150(mm) bố trí gần gối và a200 ở giữa nhịp
Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng
Điều kiện: Qmax≤0.3w1b1 R b b h0
Trong đó: + w1-hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện
b s
4 3
21 10
7
30 10
s b
E E
Vậy với cốt đai đã đặt như trên thì dầm chiếu nghỉ đủ khả năng chịu cắt
Vậy với cốt đai đã đặt như trên thì dầm đủ khả năng chịu cắt
Trang 32=> Số cốt treo cần thiết: 145
2,17 2.28,3
tr s
A N
n a
Vậy thêm vào mỗi bên mép cốn 2 đai 6a50
4.3.2 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN2)
Dầm chiếu nghỉ D2 có sơ đồ tính như dầm chiếu nghỉ 1và chịu tải từ bản chiếu nghỉ
Ô3 (Ta mô hình tính và nội lực thể hiện ở hình 11 phụ lục 2)
+ Tính toán cốt thép:
Dầm chiếu nghỉ làm việc như dầm đơn giản 2 đầu khớp kê lên tường
Mmax+ = 3,16 (kN.m);Mmax− = −5, 38(kN m );Qmax = −10,15(kN)
• Cốt thép dọc
+ Tính với moment dương :
Chọn vật liệu như cốn thang
Dùng thép theo cấu tạo 2Ø12 có diện tích là 1,13 cm2
+ Tính toán với moment âm lớn nhất :
Trang 33Dùng 2Ø12 có diện tích là 1,13 cm2.Cốt đai chọn theo cấu tạo:
Ø6a150 ở gần gối và Ø6a200 ở giữa nhịp
(Thể hiện ở hình 12 phụ lục 2)
5.2 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC DẦM CỘT
5.2.1 Sơ bộ chọn kích thước dầm
1
Trang 34- Trong đó: l d : nhịp dầm đang xét
md : hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung
+ md = 8 12 với dầm chính
+ md = 12 20 với dầm phụ
+ md = 5 8 với dầm công xon
+ Chiều rộng của tiết diện dầm chọn trong khoảng: b d .h d
4
1 2
Kích thước tiết diện dầm chọn như sau :
+ Đối với dầm móng chọn kích thướt bxh =250x600 ( )
+ Đối với dầm conxon chọn kích thước bxh= 300x400 ( )
5.2.2 Sơ bộ chọn kích thước cột
− Về độ ổn định: độ mảnh phải đảm bảo: 0 gh
L i
Trong đó:
i là bán kính quán tính của tiết diện Với cột có tiết diện hình vuông hoặc chữ nhật thì i = 0,288.b (b là cạnh ngắn của tiết diện cột)
λgh là độ mảnh giới hạn, với cột nhà λgh = 31 (theo TCVN 2737-1995)
L0 là chiều dài tính toán của cột, L0 = ψ.L, với ψ là hệ số phụ thuộc vào sơ đồ biến dạng và liên kết ở hai đầu cấu kiện Với công trình nhà cao tầng, có từ 3 nhịp trở lên và được thi công toàn khối ta có ψ = 0,7
Nhịp dầm(mm) Kích thước(mm) Bb(mm) Hd(mm)
Trang 35Diện tích sơ bộ của cột xác định theo công thức:
b R
N k
Trong đó:
Rb: cường độ tính toán chịu nén của bê tông Với bê tông B20 có Rb =11,5 MPa N: lực nén, được tính gần đúng như sau N = ms.q.Fxq.Với Fxq: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
ms: số sàn phía trên tiết diện đang xét
− q: là tải trọng tương đương tính trên mỗi m2 mặt sàn, trong đó gồm tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng tường, dầm, cột tính ra phân bố đều trên sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế:
Với nhà có bề dày sàn bé, từ (100 ÷ 140)mm kể cả các lớp cấu tạo mặt sàn, có ít tường, kích thước của dầm và cột thuộc loại bé q = (1,0 ÷ 1,4) T/m2
Với nhà có bề dày sàn trung bình, từ (150 ÷ 200)mm, kích thước tường, dầm, cột thuộc loại trung bình hoặc lớn q = (1,5 ÷ 1,8) T/m2
Với nhà có bề dày sàn khá lớn, trên 250mm, kích thước cột và dầm khá lớn thì q có thể đến 2 T/m2 hoặc lớn hơn nữa
=> chọn q = 1,7 T/m2 = 1700 daN/m2
− k: hệ số xét đến ảnh hưởng khác như momen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột Xét sự ảnh hưởng này theo sự phân tích và kinh nghiệm của người thiết kế
k = (1,2 ÷ 1,5): hệ số kể đến moment uốn trong cột, lấy tùy theo vị trí cột
=> chọn k = 1,1 đối với cột giữa, k = 1,2 đối với cột biên và k = 1,3 đối với cột góc
(Xem bảng chọn kích thước sơ bộ cột tại phụ lục 1 bảng 5)
+ Ta kiểm tra cột nguy hiểm ở các tầng và có tiết diện khác nhau:
Trang 36Tải trọng thẳng đứng
a) Tĩnh tải
Bao gồm trọng lượng bản thân của các kết cấu chịu lực: cột, dầm, sàn, vách cứng,
kết cấu bao che Ngoài ra còn phải kể đến các lớp hoàn thiện sàn nhà, các vách ngăn mặc dù là hoạt tải dài hạn nhưng vẫn kể vào tải thường xuyên, đối với hoạt tải phân bố trên sàn nhà lấy phần hoạt tải dài hạn cộng vào tĩnh tải
Trọng lượng bản thân cột, dầm, sàn, vách cứng không cần tính, chỉ cần khai báo các hệ số về tính chất vật liệu của bê tông để máy tự tính
b) Tĩnh tải phân bố khai báo trên các ô sàn:
• Trọng lượng các lớp hoàn thiện sàn tầng:
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (KN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn.gtt = gtc.n (KN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (KN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
• Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:
Tính toán tương tự như tính toán thiết kế sàn ta có :
(Bảng tính tĩnh tải ô sàn xem bảng 6,7,8,9,10,11,12 phụ lục 1)
c) Tĩnh tải phân bố khai báo trên các dầm:
• Trọng lượng của lớp vữa:
- Trọng lượng phần vữa trát của dầm được tính thành tải trọng phân bố lên suốt
chiều dài mỗi dầm theo công thức sau:
- Trong công trình các ô sàn lấy chiều dày là 10cm.( đã chọn ở phần tính bản)
Bảng 5 4: Trọng lượng vữa trát của các dầm Loại dầm Kích thước dầm qvt
ttb(cm) h(cm) (kN/m)
Trang 37• Trọng lượngtường phân bố lên dầm:
- Đối với công trình thiết kế, tường chỉ đóng vai trò bao che, nó chỉ chịu tải trọng
bản thân (tự mang), vì vậy xem tường chỉ truyền lực vào dầm mà không tham gia chịu lực (điều này để đơn giản trong tính toán và tăng độ an toàn vì thực tế tường có tham gia chịu lực) Tải trọng này được tính và quy thành phân bố đều trên dầm
- Đối với mảng tường đặc: để tiết kiệm người ta quan niệm rằng chỉ có tường
trong phạm vi góc 600 là truyền lực lên dầm, còn lại tạo thành lực tập trung truyền xuống nút
-Nếu hai bên dầm không có cột (hoặc vách), hoặc chỉ có cột (hoăc vách) ở một phía thì cũng xem toàn bộ tải trọng tường truyền xuống dầm
Tải trọng tường truyền lên dầm :
g tt= t. t c. c. c
d
g S n S l
+
Trong đó : gt là trọng lượng 1m2 tường (gạch xây+trát)
Ta có: g t = n g g + 2 n tr tr tr
Với tường dày 200: g = t 1.1 15 0.2 2 1.3 16 0.01 3.716 + = (KN/m2)
Với tường dày 100: g = t 1.1 15 0.1 2 1.3 16 0.01 2.066 + = (KN/m2)
:diện tích tường; = BxH-
B:bề rộng tường ; H : chiều cao tường
: diện tích cửa; = x
=15(kG/m2): trọng lượng của 1m2 cửa kính khung nhôm
Tải trọng phân bố đều trên dầm:
q = d tt
trd
-Trọng lượng lan can phân bố trên dầm = 1.2x0.2=0.24(kN/m)
(Bảng tính tải trọng phân bố đều của tường truyền xuống dầm xem bảng
13,14,15,16,17,18 phụ lục 1)
d Hoạt tải sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Trang 38Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:
Đối với các phòng nêu ở mục 1, 2, 3, 4, 5 nhân với hệ số ψA1 (khi A > A1 = 9m2)
Với A – Diện tích chịu tải tính bằng m2
Đối với các phòng nêu ở mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 nhân với hệ số ψA2
(Bảng tính hoạt tải tác dụng lên các ô sàn xem bảng 19Y22 phụ lục 1)
Tải trọng ngang (Tải trọng gió)
- Tải trọng gió gồm hai phần: phần tĩnh và phần động (phần động được tính toán đối với nhà có chiều cao nhà H >40m đối với công trình dân dụng,H ≥ 36m đối với công trình công nghiệp).Giá trị và phương pháp tính toán của thành phần tỉnh của gió được xác định theo tiêu chuẩn tải trọng và tác dụng TCVN2737-1995
- Phần động của tải trọng gió tác dụng lên công trình là lực do xung của vận tốc gió và lực quán tính của công trình gây ra Giá trị của lực này được xác định trên cơ sở thành phần tĩnh của tải trọng gió nhân với hệ số có kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió gây ra tương ứng với từng dạng dao động.Chiều cao nhà là 37,1m < 40m nên ta không kể đến ảnh hưởng của gió động
a) Thành phần tĩnh của tải trọng gió:
• Áp lực tĩnh của gió:
- Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió Wotc ở độ cao zj so với mốc chuẩn được xác định theo công thức:
Wjtc = W0kzjc (kN/m2)
Trang 39- Giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió xác định theo công
Phía khuất gió: c = -0,6
+ kzj: hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao được lấy theo bảng 5 TCVN 2737– 1995 theo dạng địa hình A
+ γ: hệ số độ tin cậy, lấy γ = 1,2
+ β: hệ số điều chỉnh theo thời gian sử dụng Thời gian giả định là
50 năm có β=1,00
- Tải trọng gió tĩnh được quy về thành lực phân bố đều trên dầm biên
qttj= Wjttx(hd+ht)/2
Trong đó:
+ Wjtt: Áp lực gió tính toán trên bề mặt
+ hd:là chiều cao tầng ngay dưới sàn cần tính gió tĩnh
+ ht: là chiều cao tầng ngay trên sàn cần tính gió tĩnh
(Bảng tính tải trọng gió tác dụng lên công trình xem bảng 23 phụ lục 1)
5.3.2 Phương pháp tính toán
Sử dụng phần mềm Etabs v9.7.3
Mô hình công trình với sơ đồ không gian
Khai báo đầy đủ đặc trưng vật liệu, tiết diện
Khai báo các trường hợp tải trọng tác dụng lên công trình
Tổ hợp tải trọng
Các trường hợp tải trọng
Căn cứ vào kết quả xác định tải trọng từ, ta khai báo các trường hợp tải trọng trong Etabs như sau:
Trang 40TT (tĩnh tải)
HT (hoạt tải)
GTX (gió tĩnh theo chiều dương trục X)
GTY (gió tĩnh theo chiều dương trục Y)
- Giá trị Mmax+, Mmin- để tính cốt thép dọc
- Giá trị
max
Q để tính cốt thép đai