Nội dung các phần thuyết minh và tính toán: - Kiến trúc 10%: Thiết kế các Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, các chi tiết cấu tạo kiến trúc theo sự phân công cụ thể của giáo viên hướng dẫn..
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
TP.NHA TRANG-TỈNH KHÁNH HÕA
Người hướng dẫn: PGS.TS ĐẶNG CÔNG THUẬT
Trang 2TÓM TẮT
Tên đề tài: CAO ỐC VĂN PHÒNG TMC TP.NHA TRANG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN PHÚC TÀI
1 Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi
2 Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm
3 Thiết kế ván khuôn phần thân
4 Lập tổng tiến độ thi công
5 Thiết kế tổng mặt bằng thi công
6 Lập biểu đồ dự trữ, cung ứng vật tư
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DD&CN
CỘNG HÕA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Nguyễn Phúc Tài Số thẻ sinh viên: 110130187
Lớp:13X1C Khoa: Xây dựng DD&CN Ngành: Kỹ thuật công trình xây dựng
1 Tên đề tài đồ án: Cao ốc văn phòng TMC
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
- Các tiêu chuẩn, quy trình quy phạm hiện hành liên quan đến thiết kế, thi công, quản
lý chất lượng và nghiệm thu công trình
- Các số liệu, hồ sơ khảo sát tham khảo hồ sơ thiết kế có sẵn của công trình
Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
- Kiến trúc (10%): Thiết kế các Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, các chi tiết cấu tạo kiến
trúc theo sự phân công cụ thể của giáo viên hướng dẫn
- Kết cấu (30%): Tính toán và thể hiện một số kết cấu điển hình của Công trình theo
sự phân công cụ thể của giáo viên hướng dẫn
- Thi công (60%): Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức tiến độ thi công toàn bộ
công trình Tính toán nâng cao một số biện pháp kỹ thuật thi công theo yêu cầu của Giáo viên hướng dẫn phân công cụ thể
4 Các bản vẽ, đồ thị( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
… ………
… ………
… ………
5 Họ tên người hướng dẫn: Phần/ Nội dung:
PGS.TS Đặng Công Thuật Kiến trúc (10%)
PGS.TS Đặng Công Thuật Thi công (60%)
6 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 15/02/2018
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các văn phòng làm việc là khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức
đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Cao ốc văn phòng TMC-62 Yersin-TP.Nha
Trang” Trong giới hạn đồ án thiết kế:
Phần I: Kiến trúc : 10% -Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Đặng Công Thuật Phần II: Kết cấu : 30% -Giáo viên hướng dẫn : Th.S Vương Lê Thắng Phần III: Thi công : 60% - Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Đặng Công Thuật Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, trong khoa Xây dựng DD&CN, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong
đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, ngày 25 tháng 5 năm 2018
Sinh Viên
Nguyễn Phúc Tài
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan : Đồ án tốt nghiệp với đề tài “CAO ỐC VĂN PHÒNG TMC –
TP NHA TRANG” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không sao chép của bất
cứ ai, số liệu, công thức tính toán được thể hiện hoàn toàn đúng sự thật
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình !
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Phúc Tài
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT 1
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ xi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT xiii
MỞ ĐẦU 1
PHẦN MỘT 2
KIẾN TRÖC (10%) 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2
1.1 Giới thiệu về công trình 2
1.1.1 Tên công trình 2
1.1.2 Vị trí xây dựng 2
1.1.3 Đặc điểm 2
1.2 Điều kiện địa chất 2
1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình 2
1.3.1 Giải pháp mặt bằng 2
1.3.2 Giải pháp mặt bằng tổng thể 2
1.3.3 Giải pháp mặt đứng 2
1.3.4 Giải pháp thiết kế kết cấu 2
1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình 3
1.4.1 Hệ thống điện 3
1.4.2 Hệ thống nước 3
1.4.3 Hệ thống giao thông nội bộ 3
1.4.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 3
1.4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 3
1.4.6 Hệ thống chống sét 4
1.4.7 Vệ sinh môi trường 4
1.5 Kết luận và kiến nghị 4
PHẦN HAI 1
KẾT CẤU (30%) 1
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5 5
2.1 Phân chia, phân loại ô sàn 5
2.2 Xác định tải trọng lên sàn 6
2.2.1 Tĩnh tải sàn 6
Trang 72.2.2 Hoạt tải sàn 7
2.3 Vật liệu sàn tầng 5: 8
2.4 Xác định nội lực trong các ô sàn 8
2.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm 8
2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 8
2.5 Tính toán cốt thép 9
2.6 Bố trí cốt thép: 10
2.6.1 Đường kính, khoảng cách : 10
2.6.2 Chiều dài thép mũ : 10
2.6.3 Cốt thép phân bố 11
2.7 Phối hợp cốt thép 11
2.8 Tính toán ô sàn S9 12
2.8.1 Tải trọng: 12
2.8.2 Nội lực : 12
2.8.3 Tính toán cốt thép: 12
2.9 Kết quả tính toán: 13
CHƯƠNG 3: THIẾT CẦU THANG BỘ TẦNG 5 14
3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 5 14
3.2 Tính bản thang 15
3.2.1 Sơ đồ tính : 15
3.2.2 Xác định tải trọng : 15
3.2.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 16
3.3 Tính sàn chiếu nghỉ 16
3.3.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ : 16
3.3.2 Tính tải trọng : 17
3.3.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 17
3.4 Tính toán các cốn C1 và C2 : 17
3.4.1 Sơ đồ tính : 17
3.4.2 Xác định tải trọng : 17
3.4.3 Xác định nội lực : 18
3.4.4 Tính toán cốt thép : 18
3.5 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN1) 20
3.5.1 Sơ đồ tính DCN1 : 20
3.5.2 Chọn kích thước tiết diện : 20
3.5.3 Xác định tải trọng : 20
3.5.4 Xác định nội lực : 20
3.5.5 Tính toán cốt thép 21
3.6 Tính dầm chiếu nghỉ ( DCN2) : 23
3.6.1 Sơ đồ tính và xác định tải trọng : 23
Trang 83.6.2 Xác định nội lực : 23
3.6.3 Tính toán cốt thép 24
CHƯƠNG 4: TÍNH DẦM D1 TRỤC A , DẦM D2 TRỤC B 26
4.1 Vị trí các dầm tính toán 26
4.2 Tính dầm D1 (Trục A) tầng 5 26
4.2.1 Sơ đồ tính 26
4.2.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 26
4.2.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 26
4.2.4 Xác định nội lực dầm D1 28
4.2.5 Tính toán thép dọc 29
4.2.6 Tính toán cốt thép ngang 30
4.3 Tính dầm D2 (trục B) tầng 5 31
4.3.1 Sơ đồ tính 31
4.3.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 31
4.3.3 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 31
4.3.4 Xác định nội lực 33
4.3.5 Tính toán cốt thép dọc 33
4.3.6 Tính toán cốt thép ngang 33
PHẦN BA 1
THI CÔNG (60%) 1
CHƯƠNG 5: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN NGẦM 33
5.1 Đặc điểm công trình: 33
5.1.1 Đặc điểm địa chất công trình: 33
5.1.2 Kết cấu và qui mô công trình: 33
5.2 Lựa chọn phương án thi công phần ngầm: 33
5.2.1 Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi 33
5.2.2 Công tác tường trong đất 33
5.2.3 Công tác thi công đất phần ngầm 33
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 35
6.1 Thi công cọc khoan nhồi: 35
6.1.1 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi: 35
6.2 Chọn máy thi công cọc: 35
6.2.1 Máy khoan: 35
6.2.2 Máy cẩu: 35
6.2.3 Máy trộn Bentonite: 36
Trang 96.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi: 36
6.3.1 Công tác chuẩn bị: 37
6.3.2 Xác định tim cọc: 37
6.3.3 Hạ ống vách: 38
6.3.4 Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite: 39
6.3.5 Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng: 40
6.3.6 Thi công hạ lồng cốt thép: 41
6.3.7 Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan: 41
6.3.8 Công tác đổ bê tông: 42
6.3.9 Rút ống vách: 45
6.3.10 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi: 45
6.4 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 46
6.4.1 Sụt lỡ vách hố đào 46
6.4.2 Sự cố trồi lồng thép khi đổ bê tông 47
6.4.3 Nghiêng lêch hố đào 48
6.4.4 Hiện tượng tắc bê tông khi đổ 48
6.4.5 Không rút được ống vách lên 48
6.4.6 Khối lương bê tông ít hoặc nhiều hơn so với tính toán 49
6.4.7 Mất dung dịch giữ vách 49
6.4.8 Các khuyết tật trong bê tông cọc 49
6.5 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 50
6.5.1 Số công nhân trong 1 ca 50
6.5.2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi: 50
6.6 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi: 51
6.7 Phương pháp phá đầu cọc 51
6.7.1 Khối lượng phá bê tông đầu cọc 51
6.7.2 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 51
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 53
7.1 Lựa chọn biện pháp chống vách hố đào: 53
7.2 Thi công cừ Larsen 53
7.2.1 Tính toán sơ bộ: 53
7.2.2 Xác định chiều dài mỗi tấm cừ: 54
7.2.3 Chọn máy thi công 55
7.2.4 Thi công tường cừ: 56
7.3 Biện pháp thi công đào đất: 56
7.3.1 Chọn biện pháp thi công: 56
7.3.2 Chọn phương án đào móng 57
7.3.3 Tính khối lượng đào đất 58
Trang 107.3.4 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 60
7.4 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 62
7.4.1 Lựa chọn máy đào 62
7.4.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 63
7.4.3 Thiết kế khoan đào 64
7.4.4 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 64
7.5 Tổ chức quá trình thi công đào đất 64
7.5.1 Xác định cơ cấu quá trình 64
7.5.2 Chia phân tuyến công tác 65
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG BÊTÔNG LÓT, ĐÀI MÓNG, SÀN TẦNG HẦM 66
8.1 Công tác ván khuôn móng: 66
8.1.1 Sơ lược về ván khuôn: 66
8.1.2 Tính toán ván khuôn móng M3 66
8.1.3 Tính ván khuôn tường tầm hầm 69
CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 71
9.1 Lựa chọn ván khuôn sử dụng cho công trình 71
9.1.1 Ván khuôn thép định hình 71
9.2 Lựa chọn xà gồ 71
9.3 Lựa chọn cột chống 71
9.4 Tính toán ô sàn 72
9.4.1 Cấu tạo ô sàn 72
9.4.2 Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn 72
9.4.3 Tính toán khoảng cách giữa các xà gồ đỡ ván khuôn sàn: 73
9.4.4 Tính toán kiểm tra các điều kiện: 74
9.4.5 Tính kích thước xà gồ và khoảng cách cột chống 74
9.4.6 Tính toán cột chống đỡ xà gồ: 75
9.5 Tính toán ván khuôn dầm chính 76
9.5.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 76
9.5.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 78
9.6 Tính toán ván khuôn dầm phụ: 80
9.6.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm 80
9.6.2 Tính toán ván khuôn thành dầm 82
9.7 Thiết kế ván khuôn cột: 83
9.7.1 Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn 83
9.7.2 Tính toán ván khuôn 84
9.8 Tính toán ván khuôn cầu thang bộ 85
9.8.1 Thiết kế ván khuôn đáy dầm chiếu nghỉ 86
Trang 119.8.2 Thiết kế ván khuôn bản thang và cột chống 86
9.9 Tính toán ván khuôn vách 86
9.9.1 Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn vách 86
9.9.2 Tính toán ván khuôn 87
9.9.3 Tính toán sườn ngang 88
9.9.4 Kiểm tra các bu lông xuyên 89
9.10 Tính toán hệ consle đỡ dàn giáo thi công 90
9.10.1 Xác định tải trọng tác dụng lên xà gồ 90
9.10.2 Xác định nội lực 90
9.10.3 Tính toán tiết diện xà gồ 90
9.11 Tính consle đỡ xà gồ 91
9.11.1 Sơ đồ tính 91
9.11.2 Xác định tải trọng 91
9.11.3 Xác định nội lực 91
9.11.4 Lựa chọn tiết diện xà gồ 91
9.12 Tính thép neo xà gồ vào sàn 92
CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 1
10.1 Danh mục các công việc theo công nghệ thi công 1
10.1.1 Công tác phần ngầm 1
10.1.2 Công tác phần thân 1
10.1.3 Công tác phần hoàn thiện 1
10.2 Tính toán khối lượng công việc 1
10.3 Tính toán chi phí lao động cho các quá trình thành phần 1
10.4 Tổ chức thi công ngần ngầm công trình 2
10.4.1 Xác định thời gian thi công của các quá trình 2
10.5 Tổ chức thi công phần thân công trình 3
10.5.1 Thi công cột vách lõi, cầu thang, dầm sàn các tầng: 3
10.5.2 Xác định thời gian thi công các quá trình 3
10.6 Tổ chức thi công phần hoàn thiện công trình 4
10.6.1 Công tác xây tường và bậc cầu thang 4
10.6.2 Công tác trát trong 4
10.6.3 Công tác bả matic trong 4
10.6.4 Công tác lắp dựng cửa 4
10.6.5 Công tác lát gạch 4
10.6.6 Công tác sơn trong 4
10.6.7 Công tác trát ngoài 4
10.6.8 Công tác bả matic ngoài 4
10.6.9 Công tác sơn ngoài 4
Trang 1210.6.10 Công tác lắp trần thạch cao 4
10.6.11 Công tác lan can 4
CHƯƠNG 11: LẬP KẾ HOẠCH VÀ VẼ BIỂU ĐỒ CUNG ỨNG, SỬ DỤNG VÀ DỰ TRỮ VẬT TƯ 5
11.1 Lập kế hoạch cung ứng và dự trữ vật liệu 5
11.1.1 Chọn vật liệu để lập biểu đồ 5
11.1.2 Xác định nguồn cung cấp vật liệu 5
11.1.3 Xác định khối lượng vật liệu (cát, xi măng) dùng trong công việc 5
11.2 Xác định năng lưc vận chuyển của xe 5
11.2.1 Năng lực vận chuyển cát: 5
11.2.2 Năng lực vận chuyển xi măng: 6
CHƯƠNG 12: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG 7
12.1 Tính toán các cơ sở vật chất kỹ thuật công trường: 7
12.1.1 Thiết bị thi công 7
12.2 Lựa chọn máy vận thăng 9
12.3 Chọn máy vận thăng lồng chở người 10
12.4 Chọn máy trộn vữa 10
12.5 Chọn máy đầm bê tông 10
12.6 Tính toán nhà tạm, kho bãi công trường: 10
12.6.1 Tính toán diện tích kho chứa xi măng 10
12.6.2 Tính toán diện tích kho chứa cát 11
12.6.3 Tính nhân khẩu công trường 11
12.6.4 Tính toán các loại nhà tạm 12
12.7 Tính toán cấp điện tạm: 12
12.7.1 Điện cho động cơ máy thi công 12
12.7.2 Điện dùng chiếu sáng trong nhà tạm 13
12.7.3 Điện dùng chiếu sáng bảo vệ 13
12.8 Tính toán cấp nước tạm 13
12.8.1 Xác định lưu lượng nước cấp cho sản xuất: 13
12.8.2 Xác định lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt: 13
12.8.3 Xác định lưu lượng nước cấp cho chữa cháy 14
12.9 Lập tổng mặt bằng thi công công trình 14
CHƯƠNG 13: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG 15
13.2 An toàn lao động trong khi thi công đào đất 15
13.3 Đào đất bằng máy: 15
13.4 Đào đất bằng thủ công: 15
13.5 An toàn lao động khi thi công cọc khoan nhồi: 15
13.6 An toàn lao động trong khi thi công cốt thép 16
13.7 Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo: 16
13.8 Đổ và đầm bê tông: 17
Trang 1313.9 Nối đất với vỏ đầm rung 17
13.10 Bảo dƣỡng bê tông: 17
13.11 An toàn lao động trong công tác xây và hoàn thiện: 17
13.11.1 Xây tường: 17
13.11.2 Công tác hoàn thiện: 18
13.12 An toàn khi cẩu lắp vật liệu, thiết bị: 18
13.13 An toàn lao động điện: 18
13.14 An toàn ngoài công trình 18
13.15 Đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
KẾT LUẬN 20
Trang 14
DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 5 5
Hình 2.2 3D diễn họa dầm sàn tầng 5 5
Hình 2.3 Cấu tạo sàn tầng 5 6
Hình 2.4 Trích ô sàn S5 7
Hình 2.5 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm 8
Hình 2.6 Sơ đồ tính ô sàn bản kê 4 cạnh 8
Hình 2.7 Bố trí cốt thép mũ cho ô bản 10
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 5 14
Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 15
Hình 3.3 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 16
Hình 3.4 Sơ đồ tính cốn thang 17
Hình 3.5 Mặt cắt cuốn 17
Hình 3.6 Xác định nội lực cốn thang 18
Hình 3.7 Sơ đồ tính dầm chiều nghỉ DCN1 20
Hình 3.8 Tính toán nội lực dầm chiếu nghỉ (DCN1)(q:daN/m; P:daN) 21
Hình 3.9 Sơ đồ tính toán cốt treo 22
Hình 3.10 Sơ đồ tính toán, nội lực dầm chiếu nghỉ (DCN2)(q:daN/m) 23
Hình 4.1 Sơ đồ tính toán dầm D1 26
Hình 4.2 Sơ đồ truyền tải lên dầm D1 trục A 27
Hình 4.3 Sơ đồ tính toán dầm D2 31
Hình 4.4 Sơ đồ truyền tải lên dầm D2 trục B 32
Hình 6.1 Sơ đồ làm việc của máy cẩu 36
Hình 6.2 Quy trình thi công cọc khoan nhồi 36
Hình 6.3 Sơ đồ bố trí máy định vi công trình 37
Hình 6.4 Sơ đồ công tác định vi tim cọc 37
Hình 6.5 Cấu tạo ống vách 38
Hình 6.6 Bố trí tấm tôn quanh ống vách 39
Hình 6.7 Cấu tạo gầu khoan tạo lỗ 40
Hình 6.8 Đệm định vị lồng thép 41
Hình 6.9 Hệ thống ống thổi rửa 42
Hình 6.10 Ô tô trộn bê tông KamAz-5511 43
Hình 6.11 Chi tiết quả dọi 45
Hình 6.12 Sơ đồ máy siêu âm cọc khoan nhồi 46
Trang 15Hình 7.1 Cừ thép AU 54
Hình 7.2 Hình dạng hố đào 58
Hình 8.1 Ván khuôn phẳng 66
Hình 8.2 Sơ đồ tính ván khuôn hai đầu là sườn đứng 68
Hình 9.1 Mặt bằng bố trí ván khuôn sàn 72
Hình 9.2 Sơ đồ tính ván khuôn sàn 73
Hình 9.3 Xà gồ chữ C 74
Hình 9.4 Sơ đồ tính toán xà gồ 75
Hình 9.5 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 77
Hình 9.6 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 79
Hình 9.7 Cấu tạo ván khuôn dầm chính 80
Hình 9.8 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 81
Hình 9.9 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 83
Hình 9.10 Cấu tạo ván khuôn dầm phụ 83
Hình 9.11 Sơ đồ tính toán ván khuôn cột 84
Hình 9.12 Bố trí ván khuôn cột 85
Hình 9.13 Mặt bằng bố trí ván khuôn cầu thang 86
Hình 9.14 Sơ đồ tính toán ván khuôn cột 87
Hinh 9.15 Sơ đồ tính toán thanh đứng 88
Hình 9.16: Ván khuôn vách 89
Hình 9.17 Sơ đồ tính xà gồ đỡ dàn giáo 90
Hình 9.18 Sơ đồ tính consle 91
Hình 9.19 Biểu đồ momen (kG.m) 91
Hình 9.20 Phản lực gối tựa (kG) 91
Hình 9.21 Thép neo chờ sẵn ở sàn 92
Hình 12.2 Bố trí cần trục tháp 9
Bảng 7.1 Thể tích bê tông lót chiếm chỗ 60
Bảng 7.2 Thể tích bê tông đài chiếm chỗ 60
Bảng 8.1 Thống kê ván khuôn cho 1 đài móng M3 67
Bảng 8.2 Thống kê ván khuôn cho 1 tường hầm 69
Bảng 9.1 Các loại Ván khuôn sử dụng trong ô sàn điển hình 72
Trang 16DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
HSD là tỉ số của tổng diện tích sàn toàn công trình trên diện tích lô đất
SS:tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm diện tích tầng hầm và mái
PHẦN KẾT CẤU
w1: Hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện
b1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông khác nhau
Asw: diện tích tiết diện ngang của các nhánh đai đặt trong một mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng
b: chiều rộng của tiết diện chữ nhật
s: khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện
φb1: hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bê tông
β = 0,01, với bê tông nặng
φw1: hệ số xét đến ảnh hưởng của cốt đai đặt vuông góc với trục cấu kiện
3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông
3=0,6: Đối với bê tông nặng
f: hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc I khi cánh nằm trong
vùng nén.Đối với tiết diện hình chữ nhật f =0
φn : hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc trục
PHẦN THI CÔNG
Các ký hiệu được chú thích trực tiếp ở tại các chương
Trang 17MỞ ĐẦU
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, ngày càng nhiều nên công trình nhà CAO
ỐC VĂN PHÒNG TMC mọc lên như một sự phát triển tất yếu Theo đó trình độ kỹ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi người làm xây dựng không ngừng tìm hiểu, nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Sau năm năm học tại nhà trường, đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết để em hệ thống lại kiến thức đã được học Đồng thời giúp em làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, dần trở thành một người kỹ sư thực thụ
Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp, em được giao đề tài: “ CAO ỐC VĂN PHÒNG – TP NHA TRANG” Trong giới hạn đồ án em được giao thiết kế:
Phần I: Kiến trúc: 10% - Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Đặng Công Thuật
Phần II: Kết cấu: 30% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Vương Lê Thắng
Phần III: Thi công: 60% - Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Đặng Công Thuật
Trang 18ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu về công trình
1.2 Điều kiện địa chất
Theo kết quả khảo sát gồm có các lớp đất từ trên xuống chi tiết tra hạng mục 1.1 phụ lục 1 trang 1
1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình
1.3.3 Giải pháp mặt đứng
Mặt trước và mặt sau của công trình được cấu tạo bằng tường ngoài có ốp đá và kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà Hai mặt chính của công trình đều có hệ lam bằng bê tông và kim loại vừa có tác dụng che nắng vừa làm tăng tính thẩm mỹ cho công trình
1.3.4 Giải pháp thiết kế kết cấu
Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn Phương án nền móng sẽ thi công theo phương
án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo
Trang 20các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp
hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà
1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình
1.4.1 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công)
1.4.3 Hệ thống giao thông nội bộ
Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:
- Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 2,8 m
- Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 2 cầu thang máy với kích thước mỗi lồng thang 2050x2100 có đối trọng sau, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 2 cầu thang máy ở giữa nhà và 2 cầu thang bộ, 1 cầu thang bộ bên cạnh thang máy và một cầu thang bộ ở đầu hồi, đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi
có sự cố
1.4.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng
1.4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình
Trang 211.4.6 Hệ thống chống sét
Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình
Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo 10 Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo 4
1.4.7 Vệ sinh môi trường
Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố
Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về
hố ga Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố.Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng
1.5 Kết luận và kiến nghị
Về tổng thể công trình được xây dựng nằm trong khu vực trung tâm của thành phố, rất phù hợp với quy hoạch tổng thể, có kiến trúc đẹp, hiện đại Xây dựng và đưa công trình vào sử dụng mang lại nhiều lợi ích cho ngành nhiều công ty nói riêng và nền kinh tế Việt Nam đủ mạnh để hoà nhập vào nền kinh tế thế giới
Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Vì vậy dự án xây dựng CAO ỐC VĂN PHÒNG TMC-TP NHA TRANG là một dự án có tính khả thi, hết sức cần thiết và ý nghĩa trong sự phát triển kinh tế của thành phố Nha Trang nói riêng và cả đất nước nói chung
Trang 22ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN HAI KẾT CẤU (30%)
Trang 23CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5
2.1 Phân chia, phân loại ô sàn
Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 5
Hình 2.2 3D diễn họa dầm sàn tầng 5 Kết quả phân loại ô sàn tra mục 2.1 phụ lục 2 trang 2
Trang 24Cấu tạo sàn như hình sau:
-Vữa xi măng lót dày 20mm
-Bản BTCT dày 120mm
-Vữa trát trần dày 15mm
Hình 2.3 Cấu tạo sàn tầng 5 Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
+ gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
+ gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
+ n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Kết quả tính tải trọng tiêu chuẩn tra mục 2.2 phụ lục 2 trang 3
Trọng lượng tường và cửa trong phạm vi ô sàn (S5)
b)
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng Tường ngăn xây bằng gạch 10 rỗng có = 180 (daN/m2).Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn
trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
- Trong đó: ht: chiều cao tường
+ H: chiều cao tầng nhà
+ hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Sử dụng công thức (2.1) mục 2.5 phụ lục 2 trang 4 để qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn Tổng tĩnh tải từng ô sàn tầng điển hình: gtt
=
gttt-s + gtts (daN/m2).Kết quả tĩnh tải các ô sàn tra mục 2.3 phụ lục 2 trang 3
Trích ô sàn S5
Trang 25Hình 2.4 Trích ô sàn S5
2.2.2 Hoạt tải sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/m2) Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.3, hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang lấy bằng:
+ n = 1,3 khi ptc < 200 (daN/m2)
+ n = 1,2 khi ptc ≥ 200 (daN/m2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán.Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995.Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:
+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 ( Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn phân
bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737-1995 Mục 4.3.1) nhân với hệ số ψA1(khi A>A1=9m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+
1
0, 6
A A
A –Diện tích chịu tải tính bằng m2
+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 ( Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737-1995 Mục 4.3.1) nhân với hệ số
ψA2(khi A>A2=36m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0,5+
2
0, 5/
A A
Kết quả xác định hoạt tải sàn tầng 5 tra mục 2.4 phụ lục 2 trang 3- 4
Trang 26Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm.qtt = (gtt + ptt).1m (daN/m)
Hình 2.5 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm
2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Hình 2.6 Sơ đồ tính ô sàn bản kê 4 cạnh Moment nhịp:
+ Moment dương lớn nhất giữa nhịp theo phương cạnh ngắn:
Trang 27+ Moment âm lớn nhất ở trên gối theo phương cạnh dài:
MII = M’II = -β2.(g + p).l1.l2 (daN.m/m)
Trong đó: α1, α2, β1, β2: hệ số tra bảng, phụ thuộc vào sơ đồ liên kết 4 biên và tỉ số
l1/l2.(Phụ lục 6 Sách kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản, trang 160 của Gs.Ts Nguyễn Đình Cống)
2.5 Tính toán cốt thép
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb
Thứ tự các bước tính toán như sau:
- Bước 1: Chọn sơ bộ a
Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
- Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a
Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:
- Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a
- Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - d +d 1 2
+ a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới
- Bước 3:Xác định hệ số tính toán tiết diện m : m 2 R
- Kiểm tra điều kiện mR
+ Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4
+ Nếu mR thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế
- Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén
D2( đường kính lớp trên)
D1( đường kính lớp dưới)
Trang 28- Bước 5:Tính diện tích cốt thép tính toánATTS (cm2/m)
- Bước 6: Kiểm tra hàm lượng cốt thép tính toánμTT
- Trong đó:
+ μTT: là hàm lượng cốt thép tính toán Trong sàn,μTT = 0,30,9% là hợp lý
+ μmin= 0,05% Thiết kế lấy μmin = 0,1%
Trang 29Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% As của mỗi phương (ít dùng) nhưng không ít hơn 3 thanh/1m dài
MII(1): moment gối của ô (1)
MII(2): moment gối của ô (2)
Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế
Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau.Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên
M
(2)
MII
F = a 8/120 F = a 8/150 8/120
Trang 30buộc) khi diện tích cốt thép tính toán ở các ô sàn đó chênh lệch không nhiều
7,05
4,95
l l
Tra phụ lục và nội suy ta có các hệ số:
- Cắt ra 1 dải b = 1m theo mỗi phương để tính toán
- Chọn abv = 20 mm, đối với bản có chiều dày h>100mm
0
436, 04.10
0, 03 0, 437 14, 5.1000.100
4
436, 04.10
196.75 (mm ) 225.0, 985.100
Trang 314
215, 95.10
104 (mm ) 225.0, 991.93
s
+ Chọn 6:
+ Chọn 6a200, suy ra diện tích thép bố trí là:
b Tính thép chịu moment âm
Theo phương l1: MI = -978 (daN.m/m), tương tự ta tính được
2
4
978.10
362 (mm ) 280.0, 965.100
I s
+ Chọn 10a200, suy ra diện tích thép bố trí là:
Theo phương L2: MII = -481,7 (daN.m/m)
II s
Trang 32CHƯƠNG 3: THIẾT CẦU THANG BỘ TẦNG 5
3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 5
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 5 Cầu thang công trình thuộc dạng cầu thang 2 vế, vế 1 có 12 bậc có kích thước b=30
cm, h=15 cm.Góc nghiêng của cầu thang
'15
Phân tích sự làm việc của cầu thang
- Ô1 (bản thang) liên kết ở 4 cạnh: vách, cốn CT1 (hoặc CT2), dầm chiếu nghỉ
1(DCN1), dầm chính
- Ô2 (bản chiếu nghỉ) liên kết ở 4 cạnh: vách, tường, dầm chiếu nghỉ 1(DCN1), dầm chiếu nghỉ 2(DCN2)
- Cốn CT1, CT2: liên kết ở hai đầu, gối lên dầm chiếu nghỉ 1(DCN1) và dầm chính
- Dầm chiếu nghỉ 1 (DCN1), liên kết hai đầu gối lên vách (ngàm) và tường ( khớp)
- Dầm chiếu nghỉ 2 (DCN2), liên kết hai đầu gối lên vách (ngàm) và tường (khớp) Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:
Trang 33Bản thang tính toán tương tự ô sàn xem 4 biên là liên kết khớp, tùy thuộc vào tỉ số l2/l1
mà ta tính bản theo bản kê 4 cạnh hay bản loại dầm
Kích thước cạnh bản theo phương nghiêng (l2) : l2= 3,5 3,93
0,89 (m) Xác định sơ đồ làm việc của bản :
+ Đối với Ô1 : 2
+ Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i
+ i (m): chiều dày của lớp thứ i
Trang 34Lấy hoạt tải tiêu chuẩn theo TCVN 2737-1995 là ptc = 300 (daN/m2)
Vậy hoạt tải tính toán: ptt = n.ptc = 1,2x300 = 360 (daN/m2)
+ Tổng tải trọng thẳng đứng tác dụng lên 1m2 bản thang theo chiều nghiêng:
Sơ đồ tính dải bản như một dầm đơn giản 2 đầu khớp, tính theo bản loại dầm Cắt dải
bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm đơn giản 2 đầu khớp Chiều cao dầm h = hb = 0,08m Kết quả tính toán cốt thép Ô1 tra mục 3.1 phụ lục 3 trang 8
3.3 Tính sàn chiếu nghỉ
3.3.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ :
-Lát gạch granite dày 10mm -Vữa xi măng lót dày 20mm
-Sàn BTCT dày 80mm
-Vữa trát trần dày 15mm
Hình 3.3 Cấu tạo bản chiếu nghỉ
Trang 36+ Trọng lượng phần vữa trát:
2 [ c 2.( c b)] 1,3.1600.0,015 0,1 2.0, 25 2.0,08 13 7, ( / )
+ Trọng lượng lan can, tay vịn:glc= 1,2.20= 24 (daN/m)
+ Tải trọng do bản thang Ô1 truyền vào ( Bản thang là sàn bản dầm )
+ Trong đó : qbt = 860,83 (daN/m2) đã tính ở Ô1
l1 =1,35 (m) là chiều dài cạnh ngắn của bản Ô1
+ Tổng tải trọng tác dụng thẳng đứng lên cốn thang:
qc = gbt+gvt+qlc+qbt +qs-d = 46,8+13,7+24+581,06=665,56 (daN/m)
3.4.3 Xác định nội lực :
Hình 3.6 Xác định nội lực cốn thang Nhịp tính toán: lc = l2= 3,5/0,89=3,93 (m)
Trang 37Tính thép chịu momen dương Mmax=1143,6 (daN.m):
m
=
2 0
M
1143,6.100
0,155145.10.22,5
Với bê tông B25, thép CII có R 0, 418;m 0,155R 0, 418 Thỏa điều kiện
0
1143,6.100
1.98( ) 0,915.2800.22,5
Tính cốt đai: Qmax =1163,9 (daN)
Giả thuyết hàm lượng cốt đai tối thiểu: 6, n = 1 nhánh
*Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:
Điếu điện: Qmax≤0,3.φsw1.φbt.Rb.b.ho
w
A 28, 3
0, 0018 100.150
s
b s
730000
Vậy, bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
*Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:
Nếu Qmax Q bmin b3.(1 f n).R b h bt o 0,6.(1 f n).R b h bt o thì không cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo (Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông) => Qbmin =0, 6.(1 0 0).10,5.10.22,51417,5(daN)
=> Qmax =1163,9 (daN) < Qbmin = 1417,5 (daN) Không cần tính lại cốt đai
Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:
+ Đoạn gần gối tựa (1/4): Khi h ≤ 450 thì sct = min (h/2, 150mm)
Chọn Ø6 s=150mm, số nhánh n=1, Rsw=175 MPa
+ Đoạn giữa nhịp (1/2) :Khi h≤ 300 thì sct = min (h/2, 150mm)
Chọn Ø6 s=200mm, số nhánh n=1, Rsw=175 MPa
Trang 38Vậy với cốt đai đã đặt như trên thì dầm đủ khả năng chịu cắt
3.5 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN1)
3.5.1 Sơ đồ tính DCN1 :
Dầm chiếu nghỉ làm việc như dầm đơn giản hai đầu khớp kê lên tường và vách
Hình 3.7 Sơ đồ tính dầm chiều nghỉ DCN1
3.5.2 Chọn kích thước tiết diện :
Chiều cao tiết diện dầm h chọn theo nhịp : hd= 1
Trang 39Hình 3.8 Tính toán nội lực dầm chiếu nghỉ (DCN1)(q:daN/m; P:daN)
- Momen dương lớn nhất ở giữa dầm là:
Chọn vật liệu như cốn thang
Chọn a=3 cm, chiều cao làm việc của dầm: ho= h–a= 30-3=27 (cm)
Tính thép chịu momen dương Mmax=2407 (daN.m):
m
=
2 0
M
2407.100
0,11 145.20.27 Với bê tông B25, thép CII: R = 0.418 => m 0,1R 0, 418 Thỏa
Tính cốt đai: Qmax = 2109 (daN)
*Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:
Điếu điện: Qmax≤0,3.φsw1.φbt.Rb.b.ho
Trang 40b s
730000
0,3φsw1.φbt.Rb.b.ho=0,3.1,063.0,855.145.20.27=21349 (daN) > Qmax= 2109 (daN)
*Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:
Nếu Qmax Q bmin b3.(1f n).R b h bt o 0,6.(1f n).R b h bt o thì không cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo
=> Qbmin =0,6.(1 0 0).10,5.20.27 3402( daN )
=> Qmax =2109 (daN) < Qbmin = 3402 (daN) Không cần tính lại cốt đai
Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:
- Đoạn gần gối tựa (1/4): Khi h ≤ 450 thì sct = min (h/2, 150mm)
Hình 3.9 Sơ đồ tính toán cốt treo
Diện tích cốt treo cần thiết là :
sw
h P
+ hS: khoảng cách từ vị trí đặt lực giật đứt đến trọng tâm tiết diện cốt thép dọc
+ h0: chiều cao làm việc của tiết diện