CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI TẦNG 8 Trong công trình, hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu.. Nhưng với nhịp lớn, nội lực trong
Trang 1CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI
TẦNG 8
Trong công trình, hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng, cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình
Trong thực tế thường gặp các ô có kích thuớc mỗi cạnh lớn hơn 6m, về nguyên tắc
ta vẫn có thể tính toán được Nhưng với nhịp lớn, nội lực trong bản lớn, chiều dày bản tăng lên, độ võng của bản cũng tăng, đồng thời trong quá trình sử dụng bản sàn dễ bị rung Để khắc phục nhược điểm này, người ta thường bố trí thêm các dầm ngang và các dầm dọc thẳng góc giao nhau, để chia ô bản thành nhiều ô bản nhỏ có kích thước nhỏ hơn Trường hợp này gọi là sàn có hệ dầm trực giao
Sàn phải đủ độ cứng để không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão, động đất …) làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng
Độ cứng trong mặt phẳng sàn đủ lớn để khi truyền tải trọng ngang vào vách cứng, lõi cứng sẽ giúp chuyển vị ở các đầu cột bằng nhau
Trên sàn, hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí ở bất kì vị trí nào trên sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng sàn
Ngoài ra còn xét đến chống cháy khi sử dụng đối với các công trình nhà cao tầng, chiều dày sàn có thể tăng đến 50% so với các công trình mà sàn chỉ chịu tải trọng đứng
Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộc vào nhịp của sàn trên mặt bằng và tải trọng tác dụng
2.1 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN SÀN
2.1.1 Kích thước sơ bộ tiết diện dầm
Sơ bộ chọn chiều cao dầm theo công thức sau:
d d
Trang 21(
Nhịp dầm ld được tính từ trục gối tựa: vì ta chọn sơ bộ kích thước tiết diện, nên việc xác định nhịp dầm cũng lấy tương đối chính xác dựa vào các kích thước trên mặt bằng
hình 2.1
Kích thước tiết diện dầm được trình bày trong bảng 2.1
Bảng 2.1: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm
Dầm
Trục
Nhịp dầm
S1 S1
S1 S1
S1 S1
S2 S2
S2 S2
S6 S7
Hình 2.1: Mặt bằng dầm sàn tầng 8
Trang 32.1.2 Chiều dày bản sàn h s
Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức sau:
l m
D h s
s (2.3)
trong đó:
D =0.8÷1.4 hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;
ms = 30 ÷ 35 đối với bản loại dầm;
md = 40 ÷ 45 đối với bản kê bốn cạnh;
l: nhịp cạnh ngắn của ô bản
Đối với nhà dân dụng thì chiều dày tối thiểu của sàn là hmin = 6cm
Chọn ô sàn S3(6.85mx5.25m) là ô sàn có cạnh ngắn lớn nhất làm ô sàn điển hình để tính chiều dày sàn:
Cạnh dài
l d (m)
Cạnh ngắn
l n (m)
Diện tích (m 2 ) Tỉ số l d /l n Phân loại ô sàn
γi: khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;
Trang 4δi: chiều dày lớp cấu tạo thứ i;
ni: hệ số độ tin cậy của lớp thứ i
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.3
Bảng 2.3: Tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng điển hình
Trang 5Bảng 2.4: Tĩnh tải tác dụng lên sàn mái BTCT
(daN/m 3 )
δ (mm) n
ptc: tải trọng tiêu chuẩn lấy theo Bảng 3 TCVN 2737:1995;
np: hệ số độ tin cậy, theo 4.3.3 TCVN 2737:1995:
n = 1.3 khi ptc < 200 daN/m2
n = 1.2 khi ptc ≥ 200 daN/m2
Theo 4.3.4/ TCVN 2737:1995 khi tính bản sàn, tải trọng toàn phần trong bảng 3 được
phép giảm như sau:
Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 nhân với hệ số ψA1 (A > A1 = 9m2)
1 1
6.04.0
A A
5.05.0
A A
(2.7)
trong đó: A - diện tích chịu tải
Trang 6Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.5
Bảng 2.5: Hoạt tải tác dụng lên sàn
Hoạt tải sàn mái BTCT không sử dụng theo TCVN 2737-1995 lấy bằng 75daN/m 2
2.2.3 Tải trọng tường ngăn
Trên mặt bằng kiến trúc, và hình 2.1 ta thấy tường ngăn đều nằm trên dầm
Cho nên tải trọng tường ngăn sẽ được gán trưc tiếp lên dầm
Tải tườnng ngăn được qui ra phân bố đều tác dụng lên dầm:
g t = n * g t tc * h t * 80%
trong đó: ht - chiều cao tường: ht= chiều cao tầng – chiều cao dầm
Chú ý: các dầm ở trục 2, 6, B, E phải được cộng thêm trọng lương kính và khung cửa
kính là 40daN/m
Kết quả tính toán đươc lập thành bảng:
Bảng 2.6: Tải trọng tường ngăn phân bố đều
Kí hiệu Chiều cao
h d (m)
Chiều cao tầng(m)
h t (m)
Trọng lượng tiêu chuẩn
γ t tc (daN/m 2 )
n
Trọng lượng tường
Trang 72.3 TÍNH TOÁN CÁC Ô BẢN SÀN
Quan niệm tính: Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang Sàn không bị rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn
là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang
Bản làm việc 1 phương (bản dầm) là bản khi làm việc nội lực của bản chủ yếu xuất
hiện theo 1 phương Có 2 hình thức bản 1 phương:
Bản có liên kết theo 1 phương, nội lực xuất hiện theo phương liên kết
Bản có liên kết theo 2 phương & có tỷ số L2/L1≥2, nội lưc chủ yếu xuất hiện theo phương cạnh ngắn (L1)
Bản làm việc 2 phương là bản khi làm việc nội lưc xuất hiện theo cả 2 phương, bản liên kết theo cả 2 phương và L2/L1 <2
2.3.1 Tính toán các ô bản làm việc 1 phương (bản dầm)
Theo bảng 2.2 thì có ô sàn S7 & S8 là bản làm việc 1 phương
Các giả thiết tính toán:
o Các ô bản loại dầm được tính toán như các ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của các ô bản kế cận
o Các ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi
Tương tự cho ô S7, có 3 cạnh liên kết với vách cứng, 1 cạnh liên kết với dầm phụ có
hd = 500mm, nên chọn sơ đồ tính là 1 đầu ngàm(với dầm), 1 đầu khớp(với vách)
s
d h h
Trang 8q = g s tt
+ p tt (2.12)
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng
Bảng 2.7: Nội lực trong ô bản dầm
KH l n (m)
Tĩnh tải Hoạt tải Tổng tải Giá trị momen
g s tt (daN/m 2 ) p tt (daN/m 2 ) q(daN/m 2 ) M nh (daN.m) M g (daN.m)
c Tính toán cốt thép
Ô bản loại dầm được tính như cấu kiện chịu uốn
Bê tông B30, cốt thép CI (xem phần 1.4.2),
Giả thiết tính toán:
a= 15mm: khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;
Trang 9ho: chiều cao có ích của tiết diện;
ho = hs – a = 100 – 15 = 85 mm
b = 1000mm: bề rộng tính toán của dải bản
Diện tích cốt thép được tính bằng công thức sau:
s
b b s R
bh R
bh R
M b b m
(2.15)
Kiểm tra hàm lượng cốt thép theo điều kiện sau:
max 0
17631.0100
R
R s
b R
b
γb =0.9 là hệ số điều kiện làm việc của bê tông
Giá trị hợp lý đối với bản sàn nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%
Kết quả tính toán cốt thép thể hiện trong bảng 2.8
Hàm lượng cốt thép đều thỏa công thức (2.16)
2.3.2 Tính toán các ô bản làm việc 2 phương
Theo bảng 2.2 thì các ô bản kê 4 cạnh là: S1, S2, S3, S4, S5, S’6, S6
Các giả thiết tính toán:
Tính toán như ô bản đơn
%05.0min
Trang 10 Ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi
Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán
Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm
cho cả 4 ô (dựa vào bảng 2.5)
Ps
i: hoạt tải ô sàn thứ i;
Si: diện tích ô sàn thứ i;
Tổng tải tác dụng lên ô sàn: P= (gstt + pstt)xL1xL2 (daN)
s
d h h
Trang 11c Xác định nội lực
Môment dương lớn nhất ở giữa bản:
Mômen ở nhịp theo phương cạnh ngắn L1
M1 = mi1 P (daNm/m) Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L2
M2 = mi2 P (daNm/m)
Môment âm lớn nhất ở gối:
Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn L1
MI = ki1 P(daNm/m) Mômen ở gối theo phương cạnh dài L2
MII = ki2 P(daNm/m) Trong đó:
i : kí hiệu ứng với sơ đồ ô bản đang xét (i=1,2,…11)
1, 2 : chỉ phương đang xét là L1 hay L2
L1, L2 : nhịp tính toán cuả ô bảng là khoảng cách giữa các trục gối tựa
P : tổng tải trọng tác dụng lên ô bản:
P = (gstt + pstt)xL1xL2 (daN)
Vơí pstt: hoạt tải tính toán (daN/m2)
gstt: tĩnh tải tính toán (daN/m2)
Tra bảng các hệ số: mi1, mi2, ki1, ki2 các hệ số phụ thuộc vào tỷ lệ tra bảng 1-19 trang 32 sách Sổ tay kết cấu công trình( Vũ Mạnh Hùng)
Nhận xét: ô S3 và S4 có kích thước gần như nhau nên chỉ tính cốt thép cho ô S3, lấy
kết quả bố trí cho cả ô S4 Tương tự cho ô S5 & S’6 (xem kích thước các ô trong bảng 2.2)
Kết quả tính toán được trình bày thành bảng:
Trang 12Bê tông B30, cốt thép CI (xem phần 1.4.2);
a1= 15mm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;
a2= 15mm + 10mm = 25mm
ho:chiều cao có ích của tiết diện; ho = hs – a
b = 1000mm - bề rộng tính toán của dải bản; hs=100mm
Diện tích cốt thép được tính bằng công thức (2.13), (2.13), (2.16)
Kết quả tính toán đươc trình bày trong bảng sau:
Trang 14CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CẦU THANG
Cầu thang là một kết cấu giải quyết việc giao thông theo phương đứng
Trên mặt bằng cầu thang có thể bố trí ở nhiều vị trí khác nhau phụ thuộc vào điều kiện
thoát hiểm (khoảng cách xa nhất trên mặt bằng đến cầu thang)
Để đảm bảo lưu thông trên mặt bằng thì bề rộng chiếu nghỉ, l 1 phải lớn hơn bề rộng
thân thang,B nhưng nếu bề rộng chiếu nghỉ lớn quá thì mặt bằng cầu thang sẽ xấu Từ
đó cần cân nhắc giá trị l 1 khi thiết kế
Bề rộng thân thang B phụ thuộc vào việc lựa chọn mật độ lưu thông trên cầu thang,
thường khoảng 1.1m ÷ 1.6m
Chiều cao lan can, tay vịn được xác định sao cho thật thoải mái (tránh vói cao, tránh
cúi thấp): giá trị thích hợp khoảng 0.8~ 1.0 m
Quan hệ giữa chiều cao bậc hb và chiều rộng bậc lb :
2hb + lb = 60-62-65 (cm)
Ví dụ: Quảng trường: hb = 10cm lb = 40cm
Nhà ở: hb = 17.5cm lb = 25cm
Cầu thang từ tầng 2 đến 17 là giống nhau vì cùng chiều cao tầng 3.4m; cầu thang tầng
1 khác các tầng trên vì có chiều cao tầng 4.2m Vì vậy ta sẽ thiết kế 2 cầu thang khác
Trang 153.1 THIẾT KẾ CẦU THANG 2 VẾ DẠNG BẢN CHỊU LỰC (TẦNG 2-17)
Thiết kế cầu thang 2 vế dạng bản chịu lưc bao gồm tính toán bản thang vế 1, vế 2 và dầm chiếu nghỉ (hoặc tới) Trong trường hợp đồ án này thì cầu thang nằm trong lõi
BTCT không có dầm chiếu nghỉ chỉ có dầm chiếu tới nên ta tính dầm chiếu tới
3.1.1 Sơ đồ tính vế thang V1, V2
Cắt dải bản bề rộng b =1m theo phương liên kết để tính, ta có sơ đồ tính như sau:
Bản thang 1 đầu liên kết với lõi thang, đầu còn lại liên kết với dầm chiếu tới (350x200) có hd/hb< 3 nên là liên kết khớp
Việc chọn sơ đồ: 1 gối cố định, 1 gối di động nhăm tạo ra momen lớn nhất M o =ql 2 /8
nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cầu thang
Sơ bộ chọn chiều dày bản thang h bt =140 cm
Hình 3.1 Sơ đồ tính bản thang vế 1, vế 2
Trang 16200 100
12 13 14 15 16 17 18 19 20 21
21 20 19 18 17 16 15 14 13 12
LÕI THANG
BẢN CHIẾU NGHỈ
Hình 3.2 Cầu thang tầng 2-17
Trang 17Tải lan can glc = 30 daN/m
Tải trọng bản thân vế thang:
Trang 19 Vế thang
= g tb b
+ p + g lc (3.4) = 778 + 360 +30 = 1168 (daN/m)
: là tải phân bố trên mặt bậc (nằm ngang)
Qui tải về theo phương xiên:
= cos 29.5= 1168.cos29.5 = 1016.6(daN/m)
= 770.72 + 360+30 = 1160.72 (daN/m)
: là tải phân bố trên mặt bậc (nằm ngang)
Qui tải về theo phương xiên:
= cos 28.9= 1160.72.cos28.9 = 1016.2 (daN/m)
Hình 3.4.Tải trọng tác dụng lên cầu thang
Trang 20Mô hình 2: không có divided dầm
Mô men M max = 3002.22 daNm/m
Phản lực gối tựa: Vtrai 1 = 2648.95 daN/m
Trang 21Nhận xét:
Phần mềm Sap2000 là phần mềm phân tích kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn cho nên ta sẽ chon nội lực ở Mô hình 1 để tính cốt thép (mô hình sát với thực tế và
cho nội lưc chính xác hơn)
Mô hình 3 là mô hình tương đương thường dùng khi tính tay (mô hình này thường
thiên về an toàn hơn)
Mô hình 1 & mô hình 3 cho nội lực gần như nhau
Vế 1 có nhiều bậc thang hơn (11 bậc ) vế 2 (10 bậc) nên ta tính cho vế 1 rồi bố trí cho
cả vế 2
3.1.4 Tính toán cốt thép
Bê tông cấp độ bền B30, cốt thép CII (xem phần 1.4.2)
Từ Mmax tính cốt thép dọc
Bản được tính như cấu kiện chịu uốn
Giả thiết tính toán:
a= 20mm: khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;
ho: chiều cao có ích của tiết diện
ho = hb – a = 140 – 20 = 120 mm
b = 1000mm - bề rộng tính toán của bản thang
Diện tích cốt thép được tính bằng công thức:
(2.13), (2.14), (2.15), (2.16) chương 2
γb =0.9 là hệ số điều kiện làm việc của bê tông
Giá trị hợp lý đối với bản nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.3.Tính toán cốt thép cho cầu thang tầng 2-17
Momen
(daN.m)
b (mm)
h ott
[M] (daNm/m)
THỎA 3.1.5 Bố trí cốt thép
Bố trí cốt thép trong bản vẽ KC 02
Trang 223.2 THIẾT KẾ CẦU THANG DẠNG RĂNG CƯA TẦNG 1 (H t =4.2m)
(TREAD-RISER STAIRS)
3.2.1 Sơ đồ tính
Sơ bộ chọn chiều dày bản thang h bt =140 cm
Bản thang vế 1 cĩ nhịp(do độ dốc lớn) và cấu tạo lớn hơn nên ta tính vế 1 rồi bố trí cho cả 2vế
DCT (350x200)
8x275=2200
VẾ 2
BẢN CHIẾU NGHỈ
280 280 280
1 2
3 4
5 6 7
8 9
10 11
12 13
14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
Trang 23Tải lan can glc = 30 daN/m
Tải trọng bản thân vế thang:
R (mm)
G (daN)
Trang 25Biểu đồ mô men sơ đồ 1: Phần tử có M max
Biểu đồ mô men sơ đồ 2 Nhận xét:
Với sơ đồ 1: được mô hình hóa trên Sap sát với thực tế hơn cho giá trị mô men
Mmax = 3150.09 daNm/m
Với sơ đồ 2: thường dùng trong phương pháp tính tay và thiên về an toàn hơn với giá trị mô men Mmax= 3160.43 daNm/m (có divided dầm xem biểu đồ bên trên)
Hai giá trị mô men Mmax ở 2 sơ đồ gần như là như nhau
Để tính cốt thép ta lấy giá trị M max = 3150 daNm/m ở sơ đồ 1 vì mô hình này sát
với thực tế hơn Giá trị Mmax ở sơ đồ 2 để ta tham khảo và an tâm hơn khi thiết kế (thực
chất 2 giá trị này chênh lệch không nhiều: 10 daNm/m)
Có divided dầm
Không có divided dầm
Trang 26Phản lực gối tựa vế 1
3.2.4 Tính toán cốt thép
Bê tông cấp độ bền B30, cốt thép CII (xem phần 1.4.2 )
Từ Mmax tính cốt thép dọc
Bản được tính như cấu kiện chịu uốn
Giả thiết tính toán:
a= 20mm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;
ho - chiều cao có ích của tiết diện
ho = hb – a = 140 – 20 = 120 mm
b = 1000mm - bề rộng tính toán của bản thang
Diện tích cốt thép được tính bằng công thức:
(2.13), (2.14), (2.15), (2.16) chương 2
γb =0.9 là hệ số điều kiện làm việc của bê tông
Giá trị hợp lý đối với bản nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.5 Tính toán cốt thép cầu thang tầng 1
Momen
(daN.m)
b (mm)
h ott
[M] (daNm/m)
THỎA 3.2.5 Bố trí cốt thép
Bố trí cốt thép trong bản vẽ KC 02
Trang 273.3 THIẾT KẾ DẦM CHIẾU TỚI
Xét phản lực của 2 cầu thang truyền vào dầm chiếu tới:
Từ cầu thang 2 vế dạng bản chịu lực: Vmax = 2648.95 daN/m
Từ cầu thang răng cưa Vmax = 2796.19 daN/m
Hai giá trị phản lực chênh nhau khơng nhiều, theo kinh nghiệm đã tính tốn (làm các bài tập trên lớp) thì kết quả tính cốt thép của 2 trường hợp là như nhau
Vì vậy ta chọn Vmax = 2796.19 daN/m để tính tốn.(lưu ý nếu 2 giá trị này chênh lệch nhiều thì cần tính riêng cho cả 2 để khơng gây lãng phí)
3.3.1 Sơ đồ tính
Kích thước đã đươc chọn sơ bộ 350x200
Tính dầm chiếu tới như dầm đơn giản 2 đầu khớp:
21 20 19 18 17 16 15 14
LÕI THANG BẢN CHIẾU NGHỈ
VẾ 1 VẾ 2
7000
350 2900
HÀNH LANG TRƯỚC CẦU THANG
Hình 3.10 Xác định sơ đồ tính dầm chiếu tới
Trang 283.3.2 Xác định tải trọng
a Trọng lương bản thân dầm
gd = γBT n.b.h (daN/m) = 2500x1.1x0.2x0.35
Bê tông cấp độ bền B30, cốt thép CII (xem phần 1.4.2)
Giả thiết tính toán:
a= 30mm khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;
ho: chiều cao có ích của tiết diện
Trang 29ho = hb – a = 350 – 30 = 320 mm
b = 200mm - bề rộng tính toán của bản thang
Diện tích cốt thép được tính bằng công thức:
(2.13), (2.14), (2.15), (2.16) chương 2
γb =0.9 là hệ số điều kiện làm việc của bê tông
Giá trị μ hợp lý đối với dầm nằm trong khoảng từ 0.8% đến 1.5%
Bảng 3.6.Tính toán cốt thép dầm chiếu tới D’7
Thép chọn
μ (%)
d (mm)
Bê tông không đủ khả năng chịu cắt phải tinh cốt đai chịu cắt
Chọn cốt đai d6(asw=28 mm2), số nhánh đai n = 2
Trang 30
3.3.5 Bố trí cốt thép
Bố trí cốt thép trong bản vẽ KC 02
Trang 31CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI
4.1 LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN HỒ NƯỚC MÁI
4.1.1 Sơ bộ kích thước các tiết diện cột, dầm nắp, dầm đáy
Sơ bộ chọn chiều cao dầm theo công thức (2.1);
Bề rộng dầm được chọn theo công thức (2.2);
Nhịp dầm ld được tính từ trục gối tựa
Tiết diện cột hồ nước chọn: 350x700;
Kích thước tiết diện dầm được trình bày trong bảng 4.1
4.1.2 Chọn chiều dày bản nắp, bản đáy, bản thành
Chọn chiều dày bản theo công thức (2.3)
Bảng 4.2: Chọn chiều dày các bản hồ nước
Trang 32Hình 4.1 Bản nắp hồ nước mái 4.2.1 Sơ đồ tính
Các dầm nắp đều có chiều cao tiết diện ≥400; bản nắp dày 100 nên chọn sơ đồ bản nắp là 4 cạnh ngàm (do hd/hb ≥3 )
Tĩnh tải tác dụng lên bản nắp xác định theo công thức (2.4)
Bảng 4.3: Tĩnh tải tác dụng lên bản nắp hồ nước
Trang 33Hoạt tải tác dụng lên bản nắp theo TCVN 2737-1995 là tải trọng sửa chữa
Môment dương lớn nhất ở giữa bản:
Mômen ở nhịp theo phương cạnh ngắn L1
M1 = m91 P (daNm/m)
Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L2
M2 = m92 P (daNm/m)
Môment âm lớn nhất ở gối:
Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn L1
Với :tổng tải tính toán (daN/m2)
Tra bảng các hệ số: m91, m92, k91, k92 các hệ số phụ thuộc vào tỷ lệ tra bảng 1-19 trang 32 sách Sổ tay kết cấu công trình( Vũ Mạnh Hùng):
Trang 34M2 = 0.0100x12512.9 = 125.1 daNm/m
MI = 0.0469x112512.9 = 586.9 daNm/m
MII = 0.0223x12512.9 = 279.0 daNm/m
4.2.4 Tính toán cốt thép
Bê tông B30, cốt thép CI (xem phần 1.4.2),
Giả thiết tính toán:
Lần lượt theo phương L1, L2 như sau:
a1= 20mm: khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;
Trang 354.3 TÍNH TOÁN BẢN THÀNH
4.3.1 Sơ đồ tính
-Xét L/H = 9.2/1.85 = 4.9 > 2; B/H = 6.7/1.9 = 3.5 > 2 bản thành làm việc 1 phương
-Cắt bản thành 1m theo phương liên kết để tính
có nhịp tính toán là: 1.9m Thiên về an toàn chọn nhịp tính toán bản thành là 1.9m
Hình 4.3 Sơ đồ tính bản thành 4.3.2 Xác định tải trọng
Tải trọng tác dụng lên bản thành bao gồm:
Áp lực nước chứa trong hồ
Pn =γn.n.z.1m (daN/m) z( 0 ≤ z ≤H ): mét nước
Khi hồ đầy nước: z = H = 2m
Pn= γn.n.H.1m = 1000x1x2x1 = 2000 daN/m Trong đó γn= 1000 daN/m3, n=1 (theo bảng 2 TCVN 2737-1995)
Gió: gió đẩy và gió hút
Tại khu vực thành phố HCM : tải trọng gió tiêu chuẩn Wo=83 daN/m2
cđ =0.8; ch = 0.6 (hệ số khí động)
Tại độ cao 62.3 m thì hệ số k = 1.0915 (hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao
và địa hình)
Hệ số độ tin cậy của gió n=1.2
Gió đẩy: đ = Wo.n.k.cđ.1m =83x1.2x1.0915x0.8x1= 86.97( daN/m )
đ = Wo.k.cđ.1m =83x1.0915x0.8x1= 72.38( daN/m )
Gió hút: = Wo.n.k.ch.1m =83x1.2x1.0915x0.6x1= 65.23( daN/m )
= Wo.k.ch.1m =83x1.0915x0.6x1= 54.36( daN/m )
Các hệ số n, k, c, Wo tra trong TCVN 2737-1995
Trọng lượng bản thân bản thành: (thường bỏ qua trong tính toán và xem bản thành
như cấu kiện chịu uốn thuần túy do có dầm nắp nên có thể xem như tải trọng từ bản nắp truyền vào dầm nắp và đi xuống cột hoặc vách, xuống móng); cần xác định khi
truyền tải trọng vào dầm đáy (xem phần 4.5.2)
Trang 36 Tổ hợp tải trọng:
Trường hợp hồ không có nước: tải trọng nguy hiểm cho thành hồ là gió đẩy
Trường hợp hồ đầy nước: tải trọng gây nguy hiểm cho thành hồ là: gió hút+áp lực nước
Thiên về an toàn xem như vị trí 0.553H trùng với vị trí 0.625H khi tổ hợp
Khi hồ không có nước: Wđ gây nguy hiểm cho bản thành
à = đà = 39.24 / (căng thớ ngoài)
ị = đị
= 22.07 / (căng thớ trong)
Trang 37Khi hồ đầy nước : Wh+Pn gây nguy hiểm cho bản thành
= 228.68 /
4.3.4 Tính toán cốt thép
Bản thành được tính như cấu kiện chịu uốn
Bê tông B30, cốt thép CI (xem phần 1.4.2),
Giả thiết tính toán:
a= 25mm: khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;
ho: chiều cao có ích của tiết diện;
ho = hs – a = 120 – 25 = 95 mm
b = 1000mm - bề rộng tính toán của dải bản
Diện tích cốt thép được tính bằng công thức (2.13) đến (2.16)
γb =0.9 là hệ số điều kiện làm việc của bê tông
Giá trị μ hợp lý đối với bản nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%
Trang 38Kiểm tra khả năng chịu lực
Bản thành
A s (mm 2 /m)
CỘT GÓC (350X700) CỘT GÓC
Trang 39Bảng 4.6: Tĩnh tải tác dụng lên bản đáy hồ nước
STT Các lớp cấu tạo
γ (daN/m 3 )
δ (mm) n
g tc (daN/m 2 )
g tt (daN/m 2 )
Với đ:tổng tải tính toán (daN/m2)
Tra bảng các hệ số: m91, m92, k91, k92 các hệ số phụ thuộc vào tỷ lệ tra bảng 1-19 trang 32 sách Sổ tay kết cấu công trình( Vũ Mạnh Hùng)
Trang 40Bảng 4.7: Nội lực bản đáy hồ nước mái Mômen
Bản nắp được tính như cấu kiện chịu uốn
Bê tông B30, cốt thép CI (xem phần 1.4.2),
Giả thiết tính toán:
a1= 25mm; a2 = 35: khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép chịu kéo;
ho = hs – a chiều cao có ích của tiết diện;
b = 1000mm - bề rộng tính toán của dải bản
Diện tích cốt thép được tính bằng công thức: (2.13); (2.14); (2.15); (2.16)
γb =0.9 là hệ số điều kiện làm việc của bê tông
Giá trị μ hợp lý đối với bản nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%
Bảng 4.8: Tính toán cốt thép bản đáy hồ nước