Các nhà nghiên cứu về rủi ro, trong đó có Kartam N, Kartam S 2001, Martin Schieg 2006, nhận dạng và quản lý rủi ro của dự án xây dựng có ý nghĩa cốt lõi trong thành công của các dự án xâ
Trang 1-
ĐẶNG BÁ LUẬT
QUẢN LÝ RỦI RO DỰ ÁN XÂY DỰNG CHUNG CƯ CAO TẦNG
GIAI ĐOẠN XÂY LẮP TẠI TP HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã số: 11080273
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2013
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại Học Bách Khoa – ĐHQG – HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học 1: PGS TS NGÔ QUANG TƯỜNG
Cán bộ hướng dẫn khoa học 2: TS LÊ HOÀI LONG
Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS TS NGUYỄN THỐNG
Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS TS LƯU TRƯỜNG VĂN
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại Học Bách Khoa, ĐHQG Tp.HCM ngày
15 tháng 02 năm 2014
Thành phần Hội Đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 TS LƯƠNG ĐỨC LONG (CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG)
2 TS ĐINH CÔNG TỊNH (THƯ KÝ HỘI ĐỒNG)
3 PGS TS NGÔ QUANG TƯỜNG (ỦY VIÊN)
4 PGS TS NGUYỄN THỐNG
5 PGS TS LƯU TRƯỜNG VĂN
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
TS LƯƠNG ĐỨC LONG
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngày, tháng, năm sinh: 23/01/1988 Nơi sinh: Hà Tĩnh
Chuyên ngành: Công nghệ và Quản lý Xây dựng Mã số : 60 58 90
I TÊN ĐỀ TÀI:
QUẢN LÝ RỦI RO DỰ ÁN XÂY DỰNG CHUNG CƯ CAO TẦNG
GIAI ĐOẠN XÂY LẮP TẠI TP HỒ CHÍ MINH
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
-Xác định các nhân tố rủi ro tác động tiêu cực đến Dự án chung cao tầng trong giai đoạn xây lắp tại TPHCM
- Phân tích, đánh giá các nhân tố rủi ro nguy hiểm
- Đề xuất phân chia quản lý rủi ro giữa chủ đầu tư và nhà thầu
-Tổng hợp một số giải pháp phản hồi cho các rủi ro nguy hiểm
-Nghiên cứu một dự án thực tiễn
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 21/01/2013
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 25/12/2013
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
1 PGS TS NGÔ QUANG TƯỜNG
2 TS LÊ HOÀI LONG
Tp HCM, ngày tháng năm 2014
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO TRƯỞNG KHOA
PGS TS NGÔ QUANG TƯỜNG TS LƯƠNG ĐỨC LONG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau qua trình học tập và nghiên cứu, Luận văn là một thử thách lớn đòi hỏi sự
nổ lực bền bỉ của học viên Để hoàn thành Luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, còn phải nhắc đến sự giúp đỡ và động viên của mọi người xung quanh
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy PGS TS Ngô Quang Tường đã nhiệt tình hướng dẫn và động viên tôi hoàn thành Luận văn này Tôi xin thể hiện lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS Lê Hoài Long, những chỉ bảo tận tình của thầy, những lời động viên và khích lệ của thầy chính là động lực để tôi có thể vượt qua những thời điểm khó khăn nhất của Luận văn
Tôi cũng xin được cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trong bộ môn Thi Công và Quản Lý Xây Dựng Đại học Bách Khoa TP.HCM đã tận tình truyền đạt kiến thưc trong quá trình học tập tại đây
Cảm ơn các anh chị em cán bộ quản lý tại công trường của các công ty Hòa Bình, Unicons, Coteccons, CC1, Việt Quang-CC1, Phú Mỹ Hưng, Novaland, Sino Pacific, Apave…đã giúp tôi hoàn thành công tác thu thập dữ liệu cho Luận Văn này
Và cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và người yêu đã luôn bên cạnh và động viên tôi hoàn thành nghiên cứu
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013
Đặng Bá Luật
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN Mục đích của nghiên cứu là tìm ra các rủi ro nguy hiểm cho dự án chung cư cao tầng
và đưa ra biện pháp đối phó cho các rủi ro này, sau đó kiểm chứng nghiên cứu trên một dự án thực tế Thông qua việc khảo sát bảng câu hỏi, 24 nhân tố rủi ro nguy hiểm được xác đinh từ 47 nhân tố rủi ro tiềm năng ban đầu Sau đó thông qua các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc với 6 chuyên gia, đồng thời với các đề xuất phân chia rủi ro giữa chủ đầu tư và nhà thầu, các biện pháp ứng phó rủi ro cũng được tổng hợp Kết quả nghiên cứu dự án thực tiễn X thu được 21/24 nhân tố rủi ro nguy hiểm xuất hiện trong dự án được nghiên cứu
ABSTRACT The aims of this study are: assess key risks in condominium construction projects in
Ho Chi Minh city, then develop strategies to manage them Questionnaire surveys were used to collect data, 24 critical risks were identified from 47 primary risks A semi-structured interview is organized with the participation of six experienced experts, has proposed to allocate risk between owner and contractor The risk response strategies proposed by six experienced experts were highly useful Investigating X project, it was found that there are many risk occurred, 21/24 risks of research was identified in this project
Trang 6LỜI CAM ĐOAN Tôi, Đặng Bá Luật, xin cam kết rằng :
1 Luận văn “Quản lý rủi ro dự án xây dựng chung cư cao tầng giai đoạn xây lắp tại TP Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của tôi
2 Số liệu trong luận văn được điều tra trung thực
3 Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Đặng Bá Luật
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Đóng góp kỳ vọng của nghiên cứu 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 5
2.1 Giới thiệu chung 5
2.2 Các khái niệm dùng trong luận văn 5
2.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng 5
2.2.2 Khái niệm về nhà ở chung cư cao tầng 7
2.2.3 Khái niệm về rủi ro trong dự án xây dựng 7
2.2.4 Quản lý rủi ro trong dự án xây dựng 8
2.2.5 Vai trò của quản lý rủi ro đối với dự án xây dựng 10
2.2.6 Phân chia rủi ro 11
2.3 Tổng quan nghiên cứu 12
2.3.1 Ma trận Xác suất – Tác động 12
2.3.2 Phân tích rủi ro bằng ma trận Xác suất – Tác động 15
2.3.3 Ma trận biện pháp ứng phó rủi ro 15
2.3.4 Ma trận tác động giữa các yếu tố rủi ro 16
2.3.5 Quy trình phản hồi rủi ro 17
2.4 Sơ lược các nghiên cứu trước 18
2.4.1 Tác giả Patrick X.W Zou (2007) 19
2.4.2 Tác giả Perry và Hayes (1986) 20
2.4.3 Tác giả Nguyễn Anh Huy (2010) 21
2.4.4 Tác giả Sameh Monir El-Sayegh (2007) 22
Trang 82.5 Các nghiên cứu về đo lường, đánh giá rủi ro trong xây dựng 23
2.5.1 Các nghiên cứu trong nước 23
2.5.2 Các nghiên cứu nước ngoài 24
2.6 Tổng hợp các rủi ro tiềm năng từ các nghiên cứu trước 25
2.6.1 Rui ro liên quan chủ đầu tư 25
2.6.2 Rủi ro liên quan Đơn vị Thiết kế 27
2.6.3 Rủi ro liên quan đơn vị Tư vấn giám sát/ QLDA 28
2.6.4 Rủi ro liên quan Nhà thầu thi công 29
2.6.5 Rủi ro liên quan đơn vị thầu phụ 31
2.6.6 Rủi ro liên quan đơn vị cung ứng 32
2.6.7 Rủi ro khách quan ngoài dự án 32
2.7 Kết luận chương 33
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 Giới thiệu chương 34
3.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu 34
3.3 Thu thập dữ liệu giai đoạn 1 35
3.3.1 Thiết kế bảng câu hỏi 36
3.3.1.1 Nhận dạng các rủi ro tiềm năng 37
3.3.1.2 Xác định các nhân tố rủi ro phù hợp với phạm vi nghiên cứu 37
3.3.1.3 Xây dựng bảng câu hỏi thử nghiệm 38
3.3.1.4 Khảo sát thử nghiệm BCH 39
3.3.2 Kiểm định độ tin cậy của thông tin khảo sát 40
3.3.3 Xác định số lượng mẫu 41
3.3.4 Lựa chọn kỹ thuật lấy mẫu 41
3.3.5 Cách thu thập dữ liệu 41
Trang 93.4 Thu thập dữ liệu giai đoạn 2 42
3.4.1 Lựa chọn chuyên gia 42
3.4.2 Các thu thập dữ liệu 42
3.5 Kết luận chương 43
CHƯƠNG 4: THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 44
4.1 Giới thiệu chương 44
4.2 Các nhân tố rủi ro của dự án 44
4.3 Kết quả khảo sát thực nghiệm 46
4.3.1 Khả năng xảy ra của các nhân tố rủi ro 46
4.3.2 Mức độ tác động của các nhân tố 48
4.4 Phân tích dữ liệu từ cuộc khảo sát chính thức 50
4.4.1 Chọn lọc dữ liệu 50
4.4.2 Thông tin người trả lời 51
4.4.2.1 Phân loại người trả lời theo số năm kinh nghiệm 51
4.4.2.2 Phân loại người trả lời theo địa vị công tác 52
4.4.2.3 Phân loại theo vai trò của đơn vị công tác trong dự án 53
4.4.2.4 Phân loại người trả lời theo quy mô dự án 53
4.4.3 Xếp hạng các nhân tố rủi ro 54
4.4.3.1 Kiểm tra hệ số Cronbach’s Anpha 54
4.4.3.2 Kiểm tra sự thống nhất đánh giá của 2 nhóm chuyên gia 55
4.4.3.3 Xếp hạng rủi ro 57
4.4.4 Thu thập dữ liệu phân chia rủi ro và biện pháp phản hồi rủi ro 59
4.4.4.1 Thông tin người trả lời 59
4.4.4.2 Thu thập dữ liệu phân chia rủi ro 59
4.4.4.3 Thu thập dữ liệu về biện pháp phản hồi rủi ro 64
Trang 10CHƯƠNG 5: BIỆN PHÁP PHẢN HỒI RỦI RO
5.1 Ma trận ảnh hưởng giữa các rủi ro 78
5.2 Phân tích rủi ro và biện pháp phản hồi 78
5.2.1 Rủi ro liên quan Chủ đầu tư (nhóm A) 79
5.2.2 Rui ro liên quan đơn vị Thiết kế (nhóm B) 81
5.2.3 Rủi ro liên quan đơn vị Tư vấn giám sát/ QLDA (nhóm C) 82
5.2.4 Rủi ro liên quan đơn vị Nhà thầu (nhóm D) 83
5.2.5 Rủi ro liên quan đơn vị Nhầu phụ, đơn vị cung ứng (nhóm E) 85
5.2.6 Rủi ro khách quan ngoài dự án (nhóm F) 86
CHƯƠNG 6: KIỂM TRA NGHIÊN CỨU BẰNG DỰ ÁN THỰC TẾ 87
6.1 Giới thiệu chung về dự án 87
6.2 Đánh giá về tình trạng dự án 87
6.2.1 An toàn lao động 87
6.2.2 Tiến độ dự án 87
6.2.3 Chi phí dự án 88
6.2.4 Chất lượng dự án 88
6.3 Đánh giá về các bên tham gia dự án 88
6.3.1 Chủ đầu tư 88
6.3.2 Đơn vị thiết kế 89
6.3.3 Đơn vị Tư vấn/ QLDA 89
6.3.4 Đơn vị nhà thầu 89
6.3.5 Đơn vị thầu phụ, đơn vị cung ứng 89
6.3.6 Các yếu tố khách quan khác 90
6.4 Áp dụng kết quả nghiên cứu vào dự án X 90
6.4.1 Rủi ro liên quan Chủ đầu tư 90
Trang 116.4.2 Rui ro liên quan đơn vị Thiết kế 90
6.4.3 Rủi ro liên quan đơn vị Tư vấn giám sát/ QLDA 91
6.4.4 Rủi ro liên quan đơn vị Nhà thầu 92
6.4.5 Rủi ro liên quan đơn vị Nhầu phụ, đơn vị cung ứng 93
6.4.6 Rủi ro khách quan ngoài dự án 94
6.5 Kết luận 94
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
7.1 Kết quả nghiên cứu 96
7.2 Hạn chế của nghiên cứu 97
7.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 102
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.2.1 Các giai đoạn của dự án đầu tư 6
Hình 2.2.2 Cấu trúc vòng đời dự án 6
Hình 2.2.3 Quy trình quản lý rủi ro 8
Hình 2.2.4 Trình tự của rủi ro 8
Hình 2.2.5 Quy trình phân tích rủi ro 9
Hình 2.2.6 Phản hồi rủi ro 10
Hình 2.2.7 Ảnh hưởng của quản lý rủi ro lên chi phí và thời gian của dự án 11
Hình 2.3.1: Ma trận xác suất- tác động 13
Hình 2.3.2 Ma trận Xác suất–tác động áp dụng 13
Hình 2.3.3 Ma trận phản hồi rủi ro 15
Hình 2.3.4 Ma trận ảnh hưởng giữa các nhân tố rủi ro 16
Hình 2.3.5 Quy trình phản hồi rủi ro 18
Hình 3.2.1 Quy trình nghiên cứu 34
Hình 3.3.1 Quy trình thu thập dữ liệu đợt 1 35
Hình 3.3.2 Quy trình xây dựng bảng câu hỏi 36
Hình 4.3.1 Kết quả phân bố ma trận rủi ro của khảo sát thử nghiệm 50
Hình 4.4.2.1 Phân loại người trả lời theo số năm kinh nghiệm làm việc 52
Hình 4.4.2.2 Phân loại người trả lời theo địa vị công tác 52
Hình 4.4.2.3 Phân loại người trả lời theo vai trò trong dự án 53
Hình 4.4.2.4: Phân loại người trả lời theo quy mô nguồn vốn dự án 54
Hình 4.4.3.1 Ma trận xác suất- mức độ tác động của các nhân tố rủi ro 57
Hình 4.4.1: Kết quả phân chia rủi ro 64
Hình 5.1.1 Ma trận ảnh hưởnggiữa các rủi ro 78
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU VÀ PHỤ LỤC
Trang 13Bảng 2.3.1: các cấp độ nghiêm trọng của rủi ro 14
Bảng 4.2: Các nhân tố rủi ro của dự án 46
Bảng 4.3.1: Kết quả khảo sát thử nghiệm về xác suất xảy ra 48
Bảng 4.3.2: Kết quả khảo sát thử nghiệm mức độ tác động 49
Bảng 4.4.2.1 Phân loại người trả lời theo số năm kinh nghiệm làm việc 51
Bảng 4.4.2.2 Tổng hợp người trả lời theo chức vụ trong dự án 52
Bảng 4.4.2.3 Tổng hợp người trả lời theo vai trò trong dự án 53
Bảng 4.4.2.4: Tổng hợp người trả lời theo quy mô nguồn vốn dự án 53
Bảng 4.4.3.1: Hệ số Cronbach’s Anpha cho thang đo khả năng xảy ra 54
Bảng 4.4.3.2: Hệ số Cronbach’s Anpha cho thang đo mức độ tác động 54
Bảng 4.4.3.3: Trích lược T-test - Đánh giá khả năng xảy ra 55
Bảng 4.4.3.4 Trị trung bình đánh giá xác suất xảy ra của 2 nhóm (trích lược) 56
Bảng 4.4.3.5: Trích lược T-test - Đánh giá mức độ tác động 56
Bảng 4.4.3.6 Trị trung bình đánh giá mức độ tác động (trích lược) 56
Bảng 4.4.3.7: Xếp hảng rủi ro 59
Bảng 4.4.4.1: Thông tin người trả lời 59
Bảng 4.4.2: Kết quả khảo sát phân chia rủi ro 63
Bảng 4.4.2: Biện pháp phản hồi cho các cấp độ rủi ro 64
Bảng 4.4.3: Kết quả khảo sát biện pháp phản hồi rủi ro 77
Bảng 5.2.1: Tổng hợp biện pháp phản hổi rủi ro liên quan chủ đầu tư 80
Bảng 5.2.2 Tổng hợp biện pháp phản hổi rủi ro liên quan thiết kế 81
Bảng 5.2.3: Tổng hợp biện pháp phản hồi rủi ro liên quan đơn vị tư vấn/ QLDA 82
Bảng 5.2.4 Tổng hợp biện pháp phản hồi rủi ro liên quan nhà thầu thi công 84
Bảng 5.2.5 Tổng hợp biện pháp phản hồi rủi ro liên quan đơn vị thầu phụ 85
Bảng 5.2.6: Tổng hợp biện pháp phản hồi rủi ro khách quan ngoài dự án 86
Trang 14Phụ lục 1: Các nhân tố rủi ro tiềm năng được tổng hợp từ các nghiên cứu trước 101
Phụ lục 2: Thông tin nhóm chuyên gia thứ nhất 104
Phụ lục 3: Thông tin nhóm chuyên gia thứ hai 104
Phụ lục 4: Bảng câu hỏi khảo sát 105
Phụ lục 5: Bảng câu hỏi khảo sát giai đoạn 2 109
Phụ lục 6: Thông tin nhóm chuyên gia thứ 3 111
Phụ lục 7a Kiểm định Cronbach anpha-thông tin xác suất xảy ra 111
Phụ lục 7a Kiểm định Cronbach anpha- thông tin mức độ ảnh hưởng 113
Phụ lục 8a: Tổng hợp đánh giá của các nhóm trả lời về xác suất xảy ra của các nhân tố rủi ro 115
Phụ lục 8a: Tổng hợp đánh giá của các nhóm trả lời về mức độ tác động của các nhân tố rủi ro 118
Phụ lục 9a: Kết quả kiểm định Independent Sample T-test 121
Phụ lục 9a: Kết quả kiểm định Independent Sample T-test 123
Phụ lục 10: Kết quả thống kê phân tích dữ liệu 125
Trang 15CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu chung
Chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu kéo dài, Việt Nam đang phải đối mặt với cuộc khủng hoảng nghiêm trọng trong lĩnh vực tài chính và bất động sản Năm 2012 căn bệnh ủ từ lâu trong nền kinh tế đã bộc phát, đó là bong bóng bất động sản,
nợ xấu, yếu kém của hệ thống ngân hàng thương mại và khối nợ khổng lồ hơn 1,3 triệu
tỷ đồng của doanh nghiệp nhà nước, với rất nhiều nợ xấu (Hàn Phi &Tường Vi, 2013) Tuy khó khăn vẫn còn tiếp diễn nhưng nhiều tín hiệu lạc quan về bức tranh kinh tế 6 tháng đầu năm 2013 đã được Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia đưa ra Theo đó, Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia cho rằng: Trong 6 tháng đầu năm 2013, môi trường kinh tế vĩ mô đã được duy trì ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mức 2,4%, cán cân thanh toán tiếp tục thặng dư, dự trữ ngoại hối Nhà nước tăng cao, đạt mức kỷ lục, giá trị VND được cải thiện, thanh khoản của hệ thống ngân hàng ổn định (Thanh Ngọc, 2013)
Công nghiệp xây dựng là nhóm ngành kinh tế thực lớn nhất, trong nhiều năm trước
đã trở thành động lực, đầu tàu tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế Do đó, trong giai đoạn thị trường tài chính khủng hoảng, xây dựng cũng là một trong những ngành bị tác động nghiêm trọng nhất Theo Minh Ngọc (2013), tốc độ tăng GDP do nhóm ngành này tạo ra đã tăng chậm liên tục trong 3 năm nay Tốc độ tăng bình quân trong thời kỳ 2011-
2013 đã thấp hơn thời kỳ 2006-2010 (ước 6% so với 6.38%/năm), vừa thấp xa so với mục tiêu đề ra Nếu giữ mục tiêu 7,8- 8%/năm của 5 năm, thì 2 năm còn lại phải tăng 10,57-10,91%/năm Đây là tốc độ tăng rất cao, lại trong điều kiện nợ xấu còn cao, tăng trưởng tín dụng thấp, tốc độ tăng tồn kho chậm lại nhưng còn cao, tổng cầu yếu (Minh Ngọc, 2013)
Những điểm sáng mà ngành đạt được trong giai đoạn khó khăn là tăng trưởng GDP
do nhóm ngành công nghiệp được Thủy (2013) nhận định: xây dựng vẫn giữ được tốc độ cao hơn tốc độ tăng GDP của toàn bộ nền kinh tế (năm 2011 tăng 6,68% so với tăng 6,24%, năm 2012 tăng 5,75% so với tăng 5,25%, 6 tháng 2013 tăng 5,18% so với 4,9%,
dự báo cả năm tăng 5,5% so với 5,4%, bình quân trong 3 năm tăng 6% so với tăng 5,4%)
Trang 16Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh và thủ đô Hà Nội là đô thị loại đặc biệt của Việt Nam (B Phan, 2014) Lượng dân nhập cư về thành phố ngày càng đông, tính đến năm
2013 dân số tại thành phố Hồ Chí Minh khoảng 7,5 triệu người, mật độ dân số khoảng 3.419 người/km² (Cục thống kê TPHCM 2013) Do đó nhu cầu về nhà ở đang trở thành tâm điểm của người dân thành phố Với quỹ đất không nhiều, xây dựng các chung cư cao tầng được xem là xu hướng tất yếu để giải quyết tình trạng “đất chật người đông” như hiện nay của thành phố Hàng trăm dự án chung cư cao tầng mọc lên, kèm theo đó là những nhân tố rủi ro xuất hiện tăng lên theo tính chất và quy mô ngày càng phức tạp của các dự án
Ngành xây dựng cũng như các ngành khác luôn chứa đựng rủi ro Tuy nhiên các dự
án xây dựng chứa nhiều rủi ro đặc thù của ngành do có nhiều bên tham gia vào nhiều giai đoạn của dự án như chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, nhà thầu chính, các nhà thầu phụ, đơn vị cung ứng…Mỗi dự án xây dựng đều là duy nhất và chỉ xây dựng một lần trong một điều kiện nhất định Việc cố gắng loại trừ tất cả các rủi ro trong dự án xây dựng là điều không thể, tuy nhiên cần có một quy trình để quản lý các loại rủi ro (Flanagan & Norman G, 1993) Các nhà nghiên cứu về rủi ro, trong đó có Kartam N, Kartam S (2001), Martin Schieg (2006), nhận dạng và quản lý rủi ro của dự án xây dựng có ý nghĩa cốt lõi trong thành công của các dự án xây dựng
Nội dung nghiên cứu của đề tài là “Quản lý rủi ro cho dự án xây dựng chung cư cao tầng giai đoạn xây lắp tại TPHCM”
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu:
TPHCM là trung tâm văn hóa, giáo dục, kinh tế của cả nước Với sô dân khoảng 7,5 triệu người và mật độ dần số cao, nhu cầu nhà ở của người dân ở đây là cấp thiết hơn bao giờ hết Năm bắt được nhu cầu của thị trường, các doanh nghiệp đã và đang tiến hành đầu tư rất nhiều các dự án nhà ở chung cư cao tầng Theo Nguyễn Anh Huy (2010)
đây là một loại hình đầu tư mang nhiều lợi nhuận tuy nhiên cũng chứa đựng rất nhiều rủi
ro
Trang 17Các dự án xây dựng luôn phải đối mặt với nhiều loại rủi ro khác nhau như: tài chính, thiết kế, hợp đồng, xây dựng, tổ chức, kinh tế, xã hội, chính sách, pháp luật, môi trường,…Tất cả những rủi ro này đều tác động đến chi phí, tiến độ hoặc chất lượng của
dự án (Sameh Monir El-Sayegh, 2007) Như vậy một quy trình quản lý rủi ro hiệu quả là rất quan trọng và cần thiết đối với các nhà quản lý dự án xây dựng tại TPHCM
Đã có nhiều nghiên cứu về rủi ro dự án xây dựng tại Việt Nam trước đây như: tác giả Trần Việt Thành (2007) đề xuất phương pháp định lượng rủi ro chi phí ứng dung mô hình Bayes Belief Networks và hồi quy tuyến tính bội, tác giả Bùi Quang Vũ (2009) đề xuất một phương pháp quản lý rủi ro về chi phí cho dự án cao ốc văn phòng tại Tp Hồ Chí Minh, tác giả Nguyễn Văn Tuấn (2006) đề xuất phương pháp quản lý rủi ro tiến độ ứng dụng mô hình Bayes Belief Networks , tác giả Nguyễn Anh Huy (2010) nghiên cứu đánh giá rủi ro giữa các dự án chung cư và đề xuất phương án quản lý rủi ro trong điều kiện Việt Nam Các nghiên cứu thực hiện đánh giá mức độ tác động của rủi ro đến một mục tiêu của dự án như chi phí, tiến độ hoặc chỉ nghiên cứu khái quát đối cả vòng đời các dự án mà chưa nghiên cứu đi sâu vào đánh giá và quản lý rủi ro cho một giai đoạn cụ thể của dự án
Chu trình phát triển của một dự án xây dựng gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị dự
án đầu tư, giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, giai đoạn kết thúc dự án đầu tư Thi công xây lắp thuộc giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, đây là giai đoạn sử dụng nhiều nhất nguồn tài chính, nhân lực và vật lực của dự án Theo nghiên cứu của Jon Alvarez, Frances M, David Pieterse (2007), giai đoạn thi công xây lắp cũng chính là giai đoạn xảy ra nhiều rủi
ro nhất của dự án,
Đề tài nghiên cứu về rủi ro dự án chung cư cao tầng trong giai đoạn xây lắp tại TPHCM nhằm đánh giá, phân tích các tác động tiêu cực và đưa ra giải pháp quản lý rủi
ro cho các dự án chung cư cao tầng tại TPHCM
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
-Xác định các nhân tố rủi ro tác động tiêu cực đến Dự án chung cao tầng trong giai đoạn xây lắp tại TPHCM
- Phân tích, đánh giá các nhân tố rủi ro nguy hiểm
Trang 18- Đề xuất phân chia quản lý rủi ro giữa chủ đầu tư và nhà thầu
-Tổng hợp một số giải pháp phản hồi cho các rủi ro nguy hiểm
-Nghiên cứu một dự án thực tiễn
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi luận văn dừng lại ở những giới hạn sau:
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 5 năm 2013 đến tháng 12 năm 2013
- Địa điểm nghiên cứu: Luận văn tiến hành khảo sát các cá nhân làm việc tại các
dự án thuộc TPHCM
- Quan điểm phân tích: Phân tích các rủi ro của dự án chung cư trên quan điểm đơn
vị quản lý dự án và nhà thầu thi công
- Đặc điểm dự án: Dự án vốn tư nhân, thực hiện theo kiểu Design- Bid- Buid
- Đối tượng khảo sát:
Đơn vị QLDA
Các nhà thầu thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
1.5 Đóng góp kì vọng của nghiên cứu:
- Về mặt lý luận:
Đề tài góp phần trong việc tổng hợp và phân tích các đánh giá của các chuyên gia về rủi ro của dự án chung cư tại TPHCM Các phân tích được dựa trên nền tảng là cơ sở lý thuyết khả năng thống kê với sự hỗ trợ của các phân mềm máy tính
- Về mặt thực tiễn:
Đề tài này giúp đưa ra một quy trình nhận dạng và đánh giá rủi ro trong giai đoạn xây lắp của dự án chung cư tại TPHCM Qua đó giúp cho các bên của dự án nhận dạng, đánh giá và từ đó đưa ra các quyết định lựa chọn giải pháp phù hợp để phản hồi rủi ro và đưa
dự án đến thành công
Trang 19CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1 Giới thiệu chương
Nội dung của Chương 2 sẽ đi vào hai vấn đề chính đó là làm sáng tỏ các khái niệm quan trọng được sử dụng trong Luận văn và tổng hợp các nghiên cứu trước về phương pháp cũng như các rủi ro tiềm năng được tổng hợp có chọn lọc từ những nghiên cứu trước Nội dung chương này cung cấp một cơ sở lý thuyết cho đề tài nghiên cứu
2.2 Các khái niệm dùng trong Luận văn
2.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng
Dự án là tập hợp những đề xuất, ý tưởng được thực hiện theo một quy trình để đạt được mục tiêu đề ra trong khoảng thời gian xác định, sử dụng nguồn tài nguyên giới hạn
(Đinh Công Tịnh, 2007)
Tại Việt Nam, Điều 5 nghị định 52/1999/NĐ-CP đưa ra khái niệm về dự án đầu từ như sau: “Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định”
Như vậy, dự án đầu tư là một khái niệm rất rộng, dự án đầu tư có trong nhiều lĩnh vực khác nhau Trong phạm vi luận văn, ta chỉ quan tâm đến những dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng Đinh Công Tịnh (2007) định nghĩa dự án xây dựng như sau:
“Dự án xây dựng là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới,
mở rộng hay cải tạo những công trình xây dựng (nhà ở, văn phòng, nhà máy, sân bay, bến cảng )
Quy trình thực hiện dự án xây dựng gồm 3 giai đoạn sau:
- Chuẩn bị đầu tư
- Thực hiện dự án đầu tư
- Kết thúc dự án đầu tư
Trang 20
Hình 2.2.1 Các giai đoạn của dự án đầu tư
- Trong phạm vi đề tài, chỉ thực hiện nghiên cứu rủi ro dự án trong giai đoạn thi cơng của bước thực hiện dự án đầu tư
Giai đoạn thi cơng xây lắp: đây là giai đoạn đưa dự án từ ý tường thành hiện thực, địi hỏi nhiều tài nguyên và thời gian nhất của dự án
KẾT THÚC DỰ ÁN
Hình 2.2.2 Cấu trúc vịng đời dự án, (PMI 2008)
- Lập báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi
- Lập báo cáo nghiên
cứu khả thi
-Giai đoạn thiết kế
-Giai đoạn đấu thầu -Giai đoạn thi cơng
Giai đoạn bàn giao, đưa dự án vào khai thác sử dụng
Trang 212.2.2 Khái niệm về nhà ở chung cư cao tầng
Tại điều 2 Nghị định 71/ 2001/ NĐ-CP ngày 05/ 10/ 2001 của Chính Phủ đưa ra khái niệm về nhà ở chung cư cao tầng: “nhà cao tầng (từ 5 tầng trở nên đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, từ tầng trở nên đối với thành phố khác); có cấu trúc kiểu căn hộ khép kín có cầu thang và lối đi chung” Từ đó khái niệm nhà ở trung cư cao tầng được hiểu như sau:
Nhà ở chung cư cao tầng là nhà ở có cấu trúc kiểu căn hộ khép kín, có cầu thang và lối đi chung, có số tầng nhà từ 5 trở lên
Tuy nhiên tùy vào mục đích của chủ đầu tư, tại TPHCM xuất hiện phổ biến nhiều dự
án chung cư hỗn hợp, trong đó ngoài mục đích sử dụng là căn hộ chung cư còn có nhiều tầng được sử dụng cho các dịch vụ khác
2.2.3 Rủi ro trong dự án xây dựng
Rủi ro là những sự kiện hay điều kiện có tính chất ngẫu nhiên mà nếu nó xảy ra sẽ tác động lên ít nhất một đối tượng của dự án (Flanagan & Norman G, 1993)
Theo Flanagan & Norman G (1993), rủi ro là một thuộc tính của tất cả cả các dự án xây dựng, Không một dự án nào là không có rủi ro
Rủi ro dự án bao gồm nhóm những rủi ro bên trong dự án như: tài chính, thiết kế, hợp đồng, xây dựng, tổ chức, và những rủi ro bên ngoài dự án như: kinh tế, xã hội, chính sách, pháp luật, môi trường…Tất cả những rủi ro này đều tác động đến chi phí, tiến độ hoặc chất lượng của dự án (Sameh Monir El-Sayegh, 2007)
Theo nhận định của Sameh Monir El-Sayegh (2007), dự án xây dựng quy mô có càng lớn thì càng tiếp xúc nhiều với các nhân tố rủi ro: quy hoạch và thiết kế phức tạp, sự hiện diện của nhiều nhóm lợi ích khác nhau (Chủ đầu tư, nhóm quản lý dự án của chủ đầu tư,
Tư vấn, Nhà thầu thi công, Nhà cung cấp,…), Sự sẵn có nguồn lực (vật liệu, thiết bị, ngân quỹ,…), Môi trường khí hậu, Môi trường kinh tế - chính trị và Các quy định pháp luật
Trang 222.2.4 Quản lý rủi ro trong dự án xây dựng:
Ahmet Ozta, Onder Okmen (2004) cho rằng, Quản lý rủi ro có thể định nghĩa như một quy trình hệ thông kiểm soát các rủi ro đã được dự đoán có thể phải đối mặt trong quá trình thực hiện dự án đầu tư Quản lý rủi ro cho dự án xây dựng phải bắt đầu từ giai đoạn ban đầu của dự án (LD Long, 2005)
Tác giả Roger Flanagan và George Norman (1993) đưa ra quy trình khung quản lý rủi
ro như sau
Hình 2.2.3 Quy trình quản lý rủi ro
- Nhận dạng rủi ro: Là bước đầu tiên của quy trình khung quản lý rủi ro Nhận dạng những rủi ro và sự không chắc chắn có thể giới hạn hay ngăn cản chúng
ta đạt được mục tiêu đề ra Các sự kiện, nguyên nhân nào có thể gây hại (L.D Long, 2005)
Tác giả Roger Flanagan và George Norman (1993) khuyến cáo, phải phân biệt rõ ràng giữa nguồn gốc của rủi ro và tác động của rủi ro Thứ tự phải như sau:
Hình 2.2.4 Trình tự của rủi ro
- Phân loại rủi ro: xem xét loại rủi ro và tác động của nó đến các đơn vị, tổ chức
Trang 23Có 3 cách để phân loại rủi ro: bằng xác định kết quả, loại rủi ro, tác động của rủi ro
- Phân tích rủi ro: Đánh giá hậu quả tương ứng với từng loại rủi ro hoặc kết hợp các rủi ro băng cách sử dụng các kỹ thuật phân tích Tổng hợp tác động của rủi
ro băng sử dụng nhiều loại kỹ thuật đo lường (Roger Flanagan & George Norman, 1993)
Hình 2.2.5 Quy trình phân tích rủi ro
- Phản hồi rủi ro: Chúng ta sẽ tiến hành đáp ứng lại những rủi ro đã được nhận dạng như thế nào? (loại bỏ, giảm thiểu rủi ro, chuyển rủi ro cho ai khác, chấp nhận rủi ro) Phản ứng với rủi ro sẽ bị tác động bởi thái độ của con người hoặc
PHÂN TÍCH RỦI RO Nhận dạng các lựa chọn
Để ý đến thái độ đối với người ra quyết định
Đo lường rủi ro
Phân tích xác suất Phân tích độ nhạy Phân tích kịch bản
Trang 24là tổ chức ra quyết định.Với nguy cơ đứng trước rủi ro đó, ta phải làm gì (LD Long, 2005)
Hình 2.2.6 Phản hồi rủi ro Giữ lại rủi ro hay chấp nhận rủi ro: khi rủi ro đó rơi vào vùng ít nguy hiểm, khả năng
xảy ra thấp, mức độ tác động không đáng kể
Giảm thiểu rủi ro: tìm cách giảm thiểu khả năng xảy ra hoặc giảm thiểu mức độ tác
động hoặc là giảm cả 2
Thuyên chuyển rủi ro: Khi mức độ tác động của rủi ro đó là rất lớn, mặc dù khả năng
của rủi ro là tương đối thấp, nên chọn phương án phàn hổi là thuyên chuyển rủi ro
Thuyên chuyển rủi ro tức là chuyển rủi ro đó cho đơn vị thứ 3 có khả năng quản lý rủi ro
đó tốt hơn, ví dụ như chuyển rủi ro cho công ty bảo hiểm, hoặc chuyển cho các bên thông qua điều khoản hợp đồng
Từ chối rủi ro hay tránh rủi ro: Khi cả khả năng xảy ra và mức độ tác động của rủi ro
đó đều ở mức cao thì nên chọ phương án tránh rủi ro, nói đơn giản là không thực hiện các công việc đó Trương hợp phải thực hiện công việc, nên chọn một quy trình khác hoặc thực hiện quy trình sau khi đã xác định rõ ràng các yêu cầu và đầy đủ thông tin
2.2.5 Vai trò của quản lý rủi ro đối với dự án xây dựng
Theo Sameh Monir El-Sayegh (2007), rủi ro chính là một thuộc tính có trong tất cả các dự án xây dựng Các dự án xây dựng càng lớn thì càng phức tạp và càng chứa nhiều rủi ro
Quản lý rủi ro trong dự án xây dựng là cực kỳ quan trọng Mặc dù ở giai đoạn đầu của dự án, các chi phí dành cho quản lý rủi ro có thể làm cho chi phí dự án tăng lên, tuy
PHẢN HỒI RỦI RO
Giữ lại rủi ro Giảm thiểu rủi ro Thuyên chuyển rủi Từ chối rủi ro
Trang 25nhiên đây là chi phí xứng đáng, vì nĩ hạn chế được những hậu quả rất lớn của rủi ro trong giai đoạn thực hiện dự án sau này (Martin Schieg, 2006)
TĂNG CHI PHÍ CHO
GIẢM THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Hình 2.2.7 Ảnh hưởng của quản lý rủi ro lên chi phí và thời gian của dự án
Theo Shou Qing Wanga và các đồng sự (2004), mục tiêu của quản lý rủi ro khơng phải là loại bỏ tồn bộ các rủi ro của dự án, mục tiêu chính là phát triển mộ quy trình khung để hỗ trợ người ra quyết định quản lý rủi ro, đặc biệt là những rủi ro nguy hiểm
2.2.6 Phân chia rủi ro
Tác giả Lam, K C., Wang (2007) định nghĩa: Phân chia rủi ro là phân chia trách nhiệm cho các bên trong việc quản lý rủi ro và xử lý các kết quả cĩ thể xảy ra trong tương lai do rủi ro gây ra
Cũng theo tác giả này, phân chia rủi ro hợp lý sẽ giúp các bên chủ động trong việc quản lý và chấp nhận rủi ro, trái lại việc phân chia rủi ro khơng hợp lý dễ gây ra tình trạng rủi ro khơng được kiểm sốt và các bên kiện tụng nhau trong vấn đề giải quyết hậu quả của rủi ro
Theo Jame Groton& Robert J Smith (2010), Phân chia rủi ro hợp lý làm tăng tính hiệu quả, giảm chi phí, hạn chế tranh cãi giữa các bên, và đưa dự án gần hơn đến các mục tiêu đã đặt ra
Trang 26Mục tiêu cuối cùng của phân chia rủi ro là tối thiểu tổng chi phí quản lý rủi ro của toàn bộ dự án, không phải là vì lợi ích của một bên riêng biệt nào trong dự án (Lam, K C., Wang, 2007).
Cũng theo K.C.Lam và các đồng sự (2007), phân chia rủi ro cho một bên trong hợp đồng nên tuân thủ các tiêu chí sau:
- Bên nhận rủi ro phải dự kiến trước được rủi ro Rủi ro chỉ có thể được quản lý tốt nếu như nó được ước lượng và đánh giá đúng mức độ nguy hiểm
- Bên nhận rủi ro phải có khả năng khái quát được hậu quả tối đa rủi ro có thể gây
ra Nếu bên nhận rủi ro không nhận biết được mức độ nghiêm trọng của rủi ro thì bên đó không thể đưa ra các điều kiện hợp lý trong quá trình đấu thầu để đảm bảo quyên lợi cho mình
- Bên nhận rủi ro phải kiểm soát được tối đa các điều kiện khiến rủi ro xảy ra
- Bên nhận rủi ro phải chống chọi được hậu quả của rủi ro nếu nó xảy ra
- Bên nhận rủi ro được hưởng các lợi ích từ việc gánh chịu rủi ro
- Giá trị của chi phí cộng thêm (nếu có) cho bên nhận rủi ro là chấp nhận được nếu đạt được các tiêu chí trên
2.3 Tổng quan nghiên cứu
2.3.1 Xếp hạng rủi ro: Ma trận khả năng/tác động
Ma trận khả năng/ tác động thường được dùng trong quá trình tổng hợp và đánh giá rủi
ro để xác định cấp độ nguy hiểm của rủi ro Tuy vào mục đích sử dụng mà ma trận khả năng/ tác động có thể biến đổi cho phù hợp (Martin Schieg, 2006) Ma trận khả năng tác
động có dạng cơ bản như sau hình 2.3.1
Trang 27Hình 2.3.1Luận văn sử dụng Ma trận khả
El-Sayegh (2007) kết hợp cùng Lê Anh Hu
ro phân chia thành 4 cấp độ
Hình 2.3.2
Hình 2.3.1: Ma trận khả năng- tác động
ả năng/ tác động theo nghiên cứu của tác giả
p cùng Lê Anh Huy (2010), có dạng như hình 2.3.2
2 Ma trận Khả năng xảy ra – Mức độ tác động
ả Sameh Monir
hình 2.3.2, trong đó rủi
ng
Trang 28Trong đó:
Thang điểm đánh giá “xác xuất xảy ra”:
1 Rất khó xảy ra: Rất ít khi xảy ra trong điều kiện bình thường của dự án, các rủi này có thể tránh hoặc giả thiểu bằng thực hiện đúng quy chuẩn
2 Khả năng thấp: Xảy ra khi có sơ xuất xảy ra, có thể giảm thiểu bằng kiểm soát giám soát
3 Có thể xảy ra: Có thể xảy ra trong điều kiện bình thường của dự án, có thể giảm thiểu bằng các kế hoạch phòng ngừa
4 Khả năng cao: Khả năng xảy ra cao đối với quy trình hiện tại của dự án, có thể giảm thiểu bằng quy trình thực hiện khác
5 Gần như chắc chắn: Gần như chắc chắn xảy ra, không có quy trình nào có thể tránh khỏi
Thang điểm đánh giá “Mức độ tác động”:
1 Không hoặc có ít tác động: Ảnh hưởng ít, có thể bù đắp bằng dự phòng có sẵn Chưa vượt chỉ tiêu chi phí / Chưa vượt chỉ tiêu chi thời gian
2 Tác động nhẹ: Cần có công tác bổ sung để dự án trở lại đúng lộ trình
3 Tác động vừa: Lỡ kế hoạch thực hiện thứ yếu, trễ các mốc thứ yếu của dự án nhưng có thể phục hồi
4 Tác động đáng kể: Ảnh hưởng đến đường găng của dự án, mục tiêu dự án bị tác động, khó phục hổi
5 Tác động rất mạnh: Không thể đạt được mục tiêu của dự án, không có cách phục hồi
- Thang điểm đánh giá mức độ nghiêm trọng của nhân tố rủi ro:
Cấp II Chấp nhận Rủi ro thấp chỉ cần chỉ định trách nhiệm quản lý bình
thường trong suốt dự án
Cấp I Có thể bỏ qua Rủi ro không đáng kể, có thể bỏ qua, chỉ cần giám sát
Bảng 2.3.1: các cấp độ nghiêm trọng của rủi ro
Trang 29Xác định hệ số nghiêm trọng của nhân tố rủi ro [2]
N i j j i
S RS
- N: số lượng người đánh giá
- s i j: Hệ số nghiêm trọng của nhân tố rủi ro thứ i của người đánh giá thứ j
RS : Hệ số nghiêm trọng của nhân tố rủi ro thứ i
2.3.2 Các bước để tiến hành phương pháp phân tích rủi ro bằng Ma trận khả năng xảy ra/Mức độ tác động:
- Nhận dạng các nhân tố rủi ro của dự án chung cư trong giai đoạn thi công xây lắp
- Xây dựng thang điểm đánh giá “xác xuất xảy ra” và “mức độ tác động” của mỗi nhân tố rủi ro
- Thu thập ý kiến đánh giá để xác định mức điểm về “xác xuất xảy ra” và
“Mức độ tác động” của mỗi nhân tố rủi ro
- Tính toán “Hệ số nghiêm trọng của nhân tố rủi ro” bằng công thức:
“Hệ số nghiêm trọng của nhân tố rủi ro” = “Xác xuất xảy ra” x “Mức độ tác động”
- Tổng hợp mức điểm về “Hệ số nghiêm trọng của nhân tố rủi ro”
- Phân tích đánh giá các rủi ro
2.3.3 Ma trận biện pháp phản hồi rủi ro
Biện pháp giảm thiểu
Ai
…
Fi
Hình 2.3.3 Ma trận phản hồi rủi ro
Trang 30Trong đó:
Ai: là nhân tố rủi ro thứ i của nhóm rủi ro A
Mi: là biện pháp phản hồi rủi ro thứ i của nhân tố rủi ro A
Các biện pháp phản hồi rủi ro được tổng hợp từ tổng hợp từ nhiều nguồn nghiên cứu
và phỏng vấn trực tiếp ý kiến của các chuyên gia trong ngành
2.3.4 Ma trận ảnh hưởng giữa các nhân tố rủi ro
Ma trận ảnh hưởng giữa các nhân tố rủi ro được Shou Qing Wanga (2004) đưa ra để đánh dấu tác động của các rui ro ở các cấp độ khác nhau
Theo Shou Qing Wanga (2004), giữa các nhóm rủi ro có mối quan hệ với nhau, do đó giải pháp phản hồi của nhân tố rủi ro này cũng làm thuyên giảm các nhân tố rủi ro liên quan Các rủi ro ở cấp độ cao hơn nếu được giảm thiểu thì sẽ loại trừ bớt được khả năng xảy ra của các rủi ro ở cấp độ thấp bị tác động bởi rủi ro ở cấp độ cao Ví dụ, rủi ro liên quan đến thầu phụ, thầu phụ chậm tiến độ, sẽ làm tăng khả năng xảy ra nhân tố rủi ro
chậm tiến độ của nhà thầu chính Hình 2.3.3 là ví dụ về ma trận ảnh hưởng giữa N nhóm
Trang 31Ký hiệu “>” nghĩa là rủi ro của hàng tương ứng có tác động tới rủi ro của cột tương ứng Trong đó các rủi ro được phân loại theo các cấp độ Chỉ rủi ro ở cấp độ cao hơn có khả năng tác động đến khả năng xảy ra của các rủi ro ở cấp độ thấp Trong ma trận rủi ro
Hình 2.3.3, rủi ro A1thuộc nhóm rủi ro cấp độ 1 tác động đến khả năng xảy ra rủi ro B2
thuộc nhóm rủi ro 2 và rủi ro K1 thuộc nhóm rủi ro N Như vậy sẽ ưu tiên thực hiện các biện pháp giảm thiểu cho rủi ro A1, tức cũng sẽ giảm thiểu cho rủi ro B2 và K1
2.3.5 Quy trình phản hồi rủi ro
Shou Qing Wanga và các đồng sự (2004) trong nghiên cứu của mình đã đề xuất quy trình phản hồi rủi ro cho các rủi ro ở các cấp độ khác nhau Quy trình được thể hiện dưới dạng
sơ đồ khối như hình 2.3.4
Trang 32Hình 2.3.5 Quy trình phản hồi rủi ro (Shou Qing Wanga, 2004)
- Luận văn sử dụng quy trình của Shou Qing Wanga (2004) làm cơ sở cho quy trình
phản hồi rủi ro
2.4 Sơ lược một vài nghiên cứu trước đây
Là một phần quan trọng quyết định thành công của một dự án xây dựng, quản lý rui
ro đã và đang được nghiên cứu rộng rãi bởi rất nhiều học giả trên toàn thế giới Một số các nghiên cứu tiêu biểu: Rủi ro và quản lý rủi ro trong dự án xây dựng (Perry và Hayes,
Nhận dạng rủi ro nghiêm trọng Thu thập các biện pháp phản hồi cho các rủi ro nghiêm trọng
Phân chia rủi ro theo nhóm cấp độ và biện pháp phản hồi cho các nhóm Nhóm cấp độ 1 ứng với cấp độ cao nhất
Cấp độ 1: Rủi ro cấp độ 1 - biện pháp phản hồi
Cấp độ 2: Rủi ro cấp độ 2 - biện pháp phản hồi …
Cấp độ n: Rủi ro cấp độ n - biện pháp phản hồi
Rủi ro thuộc nhóm cấp độ n
Rủi ro thuộc cấp n-1 …,
Thực hiện các biện pháp phản hồi cho các rủi ro thuộc nhóm (n-1)
Thực hiện các biện pháp phản hồi cho các rủi ro thuộc nhóm 1
Đúng
Đúng Sai
Sai
Trang 331986), quản lý rủi ro trong xây dựng (Flanagan R, Norman, 1993) Rủi ro trong xây dựng: nhận dạng, quản lý và giảm thiểu (on Alvarez, Frances M, David Pieterse, 2009), Quản lý rủi ro trong quản lý dự án xây dựng (Martin Schieg, 2010), quản lý rủi ro trong các dự án xây dựng (Nerija Banaitiene and Audrius Banaitis, 2012) Trong đó một số nghiên cứu dưới đây đã được tác giả đã tham khảo qua
2.4.1 Tác giả Patrick X.W Zou, Guomin Zhang, Jiayuan Wang (2007)
Nhân tố rủi ro
Rủi ro tác động đến Chi phí
DA
Thời gian
DA
Chất lượng DA
Môi trường
An toàn
LĐ
Nhà thầu gặp khó khăn trong thanh toán
Chậm trễ cung cấp vật tư, thầu phụ thi công kém
Ô nhiễm không khí xung quanh do thi công
Bị khởi kiện do rác, chất thải của quá trình thi công
Không mua bảo hiểm cho các thiết bị quan trọng
Trang 342.4.2 Tác giả Perry và Hayes (1986)
a Rủi ro tự nhiên:
- Mất mát hay hư hỏng do hỏa hoạn, động đất, lũ lụt, tai nạn,…
b Rủi ro môi trường:
- Các thiệt hại về môi trường sinh thái, ô nhiễm và xử lý chất thải
- Các yêu cầu về môi trường của cộng đồng
c Rủi ro thiết kế:
- Công nghệ mới, sự ứng dụng các khám phá mới
- Độ chính xác, độ chi tiết, vá các phù hợp của tiêu chuẩn kỹ thuật
- Rủi ro từ thiết kế bắt nguồn tư khâu khảo sát thăm dò
- Sự thay đổi thiết kế
- Sự tương tác giữa thiết kế và công nghệ, phương pháp thi công
d Rủi ro cung ứng:
- Thiệt hại và hư hỏng trong khâu vận chuyển vật liệu thiết bị
- Sự sẵn sàng đáp ứng của các nguồn lực chuyên môn: nhà thiết kế, chuyên gia
tư vấn, nhà thầu, nhà cung cấp, xưởng gia công, nhân công và vật tư
- Sơ đồ tồ chức
e Rủi ro tài chính:
- Sự sẵn sàng của nguồn vốn, ngân quỹ
- Sự dự liệu phù hợp của dòng tiền
- Tỷ lệ lạm phát, giảm phát
- Thuế
- Lãi suất cho vay
f Rủi ro pháp lý:
- Tư cách pháp nhân trong công việc của các bên
- Luật pháp ở địa phương
g Rủi ro thi công:
- Tính khả thi của phương pháp thi công, độ an toàn
- Quan hệ lao động
- Phát sinh khối lượng từ thiết kế
Trang 35- Chất lượng và sự sẵn sàng của công tác quản lý giám sát thi công
h Rủi ro chính trị:
- Rủi ro chính trị, chiến tranh tại quê hương của chủ đầu tư, nhà thầu,
- Sự thay đổi về chính sách của nhà cầm quyền
2.4.3 Tác giả Nguyễn Anh Huy (2010)
a Rủi ro về mặt thị trường của dự án chung cư
Giá bán căn hộ cao so với mặt bằng căn hộ cùng cấp
Bố trí, phân chia phòng ốc căn hộ không hợp lý
Thiết kế căn hộ không thông thoáng, thiếu nắng gió
Chung cư có mật độ xây dựng cao, thiếu mảng xanh
Vị trí dự án không thuận lợi, đi lại khó khăn
Dự báo nhu cầu phân khúc căn hộ không đúng
Sự cạnh tranh với các dự án chung cư khác
Doanh nghiệp chưa có thương hiệu, chưa có sản phẩm trên thị trường
b Rủi ro về mặt tài chính của dự án chung cư
Chi phí đầu tư dự án (đền bù GPMB, vật tư, nhân công, ) tăng
Tỷ lệ vốn vay/vốn chủ sở hữu thay đổi
Tỷ lệ lợi nhuận/vốn chủ sở hữu (ROE) thay đổi
Giải pháp huy động nguồn vốn ngoài ngân hàng (hợp đồng góp vốn, phát hành trái phiếu, hợp tác đầu tư,…)
Phương thức thanh toán không phù hợp
c Rủi ro về mặt kinh tế của dự án chung cư
Lãi vay ngân hàng thay đổi
Ngân hàng thắt chặt thủ tục, quy trình cho vay
Tỷ giá hối đoái thay đổi
Tỷ lệ lạm phát thay đổi
Tỷ lệ tăng trưởng nền kinh tế không đạt mục tiêu
Sự thay đổi/điều chỉnh thiết kế, công năng sử dụng trong quá trình thực hiện dự án Điều kiện địa chất của dự án phức tạp
Trang 36Thi công gây lún, nứt các công trình xung quanh
Thời gian thực hiện dự án kéo dài
Năng lực của nhà thầu thi công (tài chính, nhân lực, thiết bị, )
Năng lực quản lý dự án và giám sát
Chất lượng chung cư khi đưa vào sử dụng
Quy chế quản lý sử dụng và vận hành chung cư
d Rủi ro về mặt môi trường – xã hội của dự án chung cư
Ô nhiễm môi trường (khói bụi, tiếng ồn, ngập nước, ) nơi dự án
Điều kiện thời tiết nơi dự án chung cư
An ninh và tình trạng xã hội nơi dự án chung cư
e Rủi ro về mặt chính sách – pháp luật của dự án chung cư
Công tác đền bù giải phóng mặt bằng kéo dài
Thủ tục hành chính đầu tư chung cư nhiêu khê
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu căn hộ
Chưa đủ luật xử lý tranh chấp nhà chung cư (diện tích chung riêng, bảo
hành, thời gian giao nhà, )
Sự thay đổi/điều chỉnh các chính sách thuế
Sự thay đổi, điều chỉnh quy hoạch nơi dự án
2.4.4 Tác giả Sameh Monir El-Sayegh (2007)
-Thi công kém
-Chiến tranh -Phi pháp -Lạm phát
-Thời tiết khắt nghiệt
-Trì hoãn hợp đồng
-Hủy hợp đồng -Đình công
-Lạm quyền
-Biến động giá
-Địa chất phức tạp
-Chậm giải quyết tranh chấp
-Chậm trễ cung ứng
-Thay đổi luật
-Phân biệt vùng miền
-Thiết vật liệu
-Đấu thầu không công bằng -Xác đinh -Phát hành -Vấn đề kỹ -Vật tư -Chập trễ -Thiêu lực -Thiên vị
Trang 37mặt bằng
trễ
-Năng lực nhà thầu
-Tham nhũng
-Thiếu thiết bị
-Vi phạm
hợp đồng
-Thiếu nhân lực
2.5 Các nghiên cứu đo lường, đánh giá rủi ro trong xây dựng
2.5.1 Nghiên cứu trong nước:
Bùi Quang Vũ (2009) nghiên cứu về các rủi ro về chi phí tác động đến sự thành công của dự án cao ốc văn phòng Nghiên cứu sử dụng mô phỏng Monte Carlo
để mô tả tác động của các biến rủi ro đến thành công về chi phí của dự án Tuy nhiên nghiên cứu chỉ tập trung nghiên cứu về dự án trên một mục tiêu duy nhất
là chi phí
Tác giả Nguyễn Anh Huy (2011) nghiên cứu về đánh giá so sánh rủi ro giữa các
dự án chung cư cao tầng Tác giả xác định các nhân tố rủi ro có mực độ khẩn trưởng nhất và xây dựng mô hình cấu trúc thứ bậc nhận dạng dự án có rủi ro cao nhất giữa các dự án
Phạm Hồng Luân, Lê Thanh Điệp (2009) nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng Fuzzy AHP đánh giá rủi ro tác động đến sự thành công của các liên doanh trong đầu tư và xây dựng, các tác giả đã xây dựng một cấu trúc thứ bậc để đánh giá các nhân tố rủi ro tác động đến các liên doanh, đồng thời qua mô hình FAHP nhận biết tình trạng dự án hiện tại và tương lai
Nguyễn Văn Tuấn (2006) nghiên cứu định lượng rủi ro về tiến độ trong dự án xây dựng bằng mô hình BBN’S
Trang 382.5.2 Các nghiên cứu nước ngoài:
Sameh Monir El-Sayegh (2008) nghiên cứu rủi ro trong ngành xây dựng Các Tiều Vương Quốc Ả Rập thống nhất UAE Nghiên cứu đã nhận dạng được các rủi ro nguy hiểm, tiến hành phân tích rủi ro bằng ma trận khả năng và đề nghị phân chia rủi ro giữa chủ đầu tư và nhà thầu Đồng thời tác giả còn so sánh kết quả nghiên cứu với kết quả nghiên cứu ở các nước khác trên thế giới Tuy nhiên nghiên cứu chi dưng lại ở mức độ tổng hợp, định tính
Kartam N, Kartam S (2001) nghiên cứu về rủi ro và quản lý rủi ro trong ngành xây dựng tại Kuwaiti Nghiên cứu tập trung vào tác động của rủi ro về mặt tiến
độ và tài chính của dự án Nghiên cứu thể hiện 2 cách quản lý rủi ro là ngăn chặn và giảm bớt với mục đích là hạn chế tối đa rủi ro trong quá trình thi công
Shou Qing Wanga, Mohammed Fadhil Dulaimic &Muhammad Yousuf Aguria nghiên cứu các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện dự án tại các quốc gia đang phát triển Nghiên cứu tìm ra 28 rủi ro thường gặp, đánh giá và xếp hạng rủi ro Với mỗi loại rủi ro tác giả đề xuất các biện pháp làm giảm nhẹ tác động Tác giả cũng xây dựng một mô hình để phân cấp các rủi ro và phân tích tác động giữa các rủi ro Cuối cùng tác giả đưa ra một mô hình khung quản lý rủi ro áp dụng cho các quốc gia đang phát triển
AmirReza KarimiAzari, Neda Mousavi, S Farid Mousavi, SeyedBagher Hosseini nghiên cứu về quy trình tổng hợp rủi ro trong ngành xây dựng Tác giả cho răng các nghiên cứu trước đã bỏ qua hoặc chưa có sự quan tâm phù hợp đối với bước lựa chọn các rủi ro phù hợp cho quá trình tổng hợp và phân tích rủi ro Nghiên cứu cung cấp một quá trình hợp lý và hệ thống nhằm phát triển một mô hình tối ưu cho mỗi tiêu chí lựa chọn rủi ro vào quá trình phân tích
Nguyen Duy Long, Stephen Ogunlana, ,Truong Quang, Ka Chi Lam nghiên cứu
về các vấn đề khó khăn đang gặp phải của ngành xây dựng Việt Nam, trong đó tác giả đã nêu ra các khó khăn đang gặp phải trong các dự án lớn đã được tiến hành tại Việt Nam Tác giả chia những khó khăn này bởi do năm nhóm liên quan: (1) thiết kế, nhà thầu yếu kém, (2) dự đoán yếu kém và quản lý thay đổi, (3) vấn đề về xã hội và kỹ thuật, (4) vấn đề liên quan đến công trường, (5) công
Trang 39nghệ và công cụ không hợp lý Tác giả đã tổng hợp được 62 vấn đề liên quan đến các bên của dự án, sau đó tiến hành phân tích và tìm ra được 20 vấn đề có khả năng xảy ra cao và tác động lớn đến dự án
Patrick X.W Zou, Guomin Zhang , Jiayuan Wang tiến hành nghiên cứu về các rủi ro then chốt (key risks) tại Trung Quốc Tác giả đã tổng hợp các nhân tố rủi
ro liên quan đến các bên trong vòng đời của dự án từ các nghiên cứu có trước, sau đó tiến hành khảo sát và phân tích tìm được các rủi ro then chốt tác động đến các mục tiêu của dự án
K.C Lam, D Wang, Patricia T.K Lee, Y.T Tsang tiến hành nghiên cứu về phân chia rủi ro giữa các bên liên quan của dự án Tác giả nhận định phân chia rủi ro là một bước rất quan trọng đóng góp vào thành công của dự án Việc phân chia rủi ro phải dựa trên quan điểm công bằng cho các bên Nghiên cứu đưa ra
mô hình cho quyết định phân chia rủi ro giữa chủ đầu tư và nhà thầu
2.6 Tổng hợp các rủi ro tiềm năng từ các nghiên cứu trước
Từ các nghiên cứu trên, 54 rủi ro tiềm năng được tổng hợp và phân thành 6 nhóm liên quan trong quá trình thi công dự án bao gồm:
- Nhóm A: các rủi ro liên quan chủ đầu tư
- Nhóm B: các rủi ro liên quan đơn vị thiết kế
- Nhóm C: các rủi ro liên quan đơn vị Tư vấn giám sát/ Quản lý dự án
- Nhóm D: các rủi ro liên quan nhà thầu thi công
- Nhóm E: Các rủi ro liên quan các đơn vị thầu phụ, nhà cung ứng
- Nhóm F các rủi ro ngoài dự án (văn hóa xã hội, pháp luật, kinh tế, tự nhiên)
54 rủi ro tiềm năng được thể hiện trong bảng phụ lục 1 Các rủi ro này được lựa chọn
dựa vào sự phụ hợp với điều kiện xây dựng tại Việt Nam, cụ thể như sau:
3.3.1 Nhóm A: Rủi ro liên quan chủ đầu tư:
Dự báo phân khúc căn hộ không đúng:
Nhu cầu bất động sản chịu tác động của nhiều nhân tố như: Sự tăng trưởng về dân
số và các nhu cầu phát triển, thu nhập của khách hàng, chỉ số giá tiêu dùng, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của chính phủ,…do đó việc dự báo đúng nhu cầu thị trường
Trang 40là bài toán khó đối với mỗi Chủ đầu tư, việc dự báo đúng nhu cầu thị trường là rất quan trọng, quyết định đến quy mô dự án, loại hình sản phẩm và chi phí đầu tư dự án Tại Việt Nam, có rất nhiều dự án được xây dựng gấp rút với mục đích nhanh chóng thu về lợi nhuận nhưng lại bỏ qua một bước quan trọng là nghiên cứu nhu cầu của khách hàng, thế nên việc xảy ra căn hộ phân khúc không phù hợp có thể diễn ra ở bất
kỳ dự án nào
Nguồn vốn:
Nguồn vốn chính là nguồn nhiên liệu cho cỗ máy dự án hoạt động Vốn vay và vốn chủ sở hữu là hai nguồn vốn để cung cấp tài chính cho dự án Vốn vay được huy động từ ngân hang hoặc từ các cổ đông của công ty, việc huy động vốn có thể gặp khó khăn bất kỳ lúc nào bởi nhiều nguyên nhân như khủng hoảng kinh tế, chính sách thắt chặt tiền tệ, cổ đông hoặc ngân hang quan ngại về tình hình phát triển của công
ty
Chậm trễ thanh toán
Thanh toán chậm các hạng mục đã hoàn thành là một rủi ro thường gặp trong ngành xây dựng Việt Nam Trong quá trình thực hiện dự án, nhà thầu sử dụng nguồn tiền được trả bởi chủ đầu tư theo giai đoạn để duy trì thực hiện thi công dự án Chậm trễ thanh toán sẽ gây khó khăn về tài chính cho nhà thầu và có thể gây chậm trễ, trì hoãn thi công Nguyên nhân thường gặp là chủ đầu tư gặp khó khăn tài chính trong quá trình thực hiện dự án, khối lượng công việc nhà thầu thực hiện không đạt để bàn giao
Thay đổi tiến độ
Trong quá trình thi công, chủ đầu tư bán được các căn hộ với tiến độ giao nhà nhanh chóng hoặc chủ đầu tư có kế hoạch hoàn thành dự án trước thời hạn hợp đồng dẫn đến việc chủ đầu tư thúc ép nhà thầu tiến độ thi công rất khắt khe Việc thi công trong điều kiện tiến thay đổi liên tục dễ dẫn đến nhiều sai sót về chất lượng, an toàn trong thi công
Can thiệp vô lý nhiều lần trong quá trình thi công
Trong môi trường xây dựng Việt Nam, chủ đầu tư vẫn thường can thiệp làm tác động đến tiến độ thi công của nhà thầu: nhũng nhiễu, bắt lỗi vô lý, đưa ra tiến độ