Vòng tuần hoàn của nước tự nhiên13 Là sự tồn tại, vận động của nước trên mặt đất, trong lòng đất và trong bầu khí quyển của Trái Đất Vòng tuần hoàn của nước tự nhiên không có điểmbắt đầu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN HÓA CƠ SỞ
Bài giảng
HÓA NƯỚC
Hà nội – 2/2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Hóa và Môi trường – Bộ môn Hóa cơ sở
BÀI GIẢNG HÓA NƯỚC
Giảng viên: Trần Khánh Hòa Email: hoatk@wru.vn
ĐT: 0982114607
Trang 2MỘT SỐ LOẠI NỒNG ĐỘ HAY
DÙNG TRONG HÓA MÔI TRƯỜNG
4
Nồng độ theo đơn vị khối lượng/thể tích:
mol/l (M): Số mol của chất tan có trong 1 lít dung dịch
CM= n/V
g/l, mg/l, µg/l: Số gam (miligam, microgam) chất tan có
trong 1 lít dung dịch
ppm diễn đạt nồng độ theo khối lượng hay thể tích của một
chất trong một hỗn hợp có chứa chất đó, tính theo phần triệu: 1
ppm = 1/1.000.000
VD1: NaOH 0,01M = 0,4g NaOH/1L = 400mgNaOH/L =
400 000 µg/L
Một số cách biểu diễn nồng độ
Trang 3Nồng độ đương lượng: Эg/l (N, CN), mЭg/l
g/l = Эg/l × Đ mg/l = mЭg/l × Đ
Đ: Đương lượng gam, Đ = M/n
n: Số nhóm H+, OH–trao đổi (axit, bazơ)
n: Tổng điện tích dương của ion kim loại trao đổi (muối)
n: Số e trao đổi (phản ứng oxi hóa khử)
Trang 4[Nồng độ chất chưa biết] = [Nồng độ dung dịch chuẩn, N] *
Thể tích của dung dịch chuẩn, mL /Thể tích mẫu, mL
1 Định luật tác dụng khối lượng
8
Chương I
ĐẠI CƯƠNG VỀ NƯỚC TỰ NHIÊN
Trang 51 Sự phân bố của nước tự nhiên
Theo đặc điểm phân bố
• Nước trong khí quyển
• Nước rơi khí quyển
• Nước lục địa
• Nước biển, nước đại dương
Theo độ khoáng hóa
• Nước nhạt: M > 0,1 – 1g/l
• Nước lợ: M > 1 – 3g/l
2 Phân loại nước tự nhiên
Trang 6Sự phân bố, phân loại và vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên
12
3 Vòng tuần hoàn của nước tự nhiên
Trang 73 Vòng tuần hoàn của nước tự nhiên
13
Là sự tồn tại, vận động của nước trên mặt đất, trong
lòng đất và trong bầu khí quyển của Trái Đất
Vòng tuần hoàn của nước tự nhiên không có điểmbắt đầu và kết thúc
Nước Trái Đất luôn vận động và chuyển từ trạng
thái này sang trạng thái khác, từ thể lỏng sang thể
hơi rồi thể rắn và ngược lại
Thành phần hóa học của
nước tự nhiên
Trang 8Nguồn gốc các anion
Các khí trong nước
O2, CO2,
H2O và các khí khác
Quang hóa Quang hợp Oxi hóa
Các anion trong nước
Phong hóa
• Phong hóa vật lý
• Phong hóa hóa học
• Phong hóa sinh học
Các loại phong hóa
Trang 9Phong hóa vật lý
• Phá vỡ các đá gốc thành những mảnh vụn mà không làm
thay đổi thành phần hóa học của đá và khoáng chất
• Băng, nước, nước khe nứt làm nở ra, mở rộng các khe nứt
trong đá khiến đá vỡ ra thành các mảnh vụn
• Làm tăng diện tiếp xúc bề mặt của đá làm tăng tốc độ
phong hóa hóa học dưới sự tác động của các yếu tố hóa
học diễn ra nhanh hơn
4 Quá trình hình thành thành phần hóa học
của nước tự nhiên
Phong hóa hóa học
• Là quá trình phá vỡ đá và khoáng chất dưới tác động của
Trang 10Phong hóa sinh học
• Sự biến đổi đá và khoáng chất dưới tác dụng của sinh vật
như: vi khuẩn, nấm, rễ cây,…
• VD: Sinh vật tiết các axit hữu cơ, vô cô, CO2 → phá vỡ và
phân giải đá và khoáng chất
Trang 115 Thành phần hóa học của nước tự nhiên
Thành phần vi lượng
• Là những thành phần có hàm lượng nhỏ hơn 1 mg/L
• Tồn tại cả dạng hòa tan và lơ lửng
• Các thành phần vô cơ vi lượng: Hg, As, Cd, Cu, Pb, Zn, F–,
Br–, I–, CN–, S2–…
• Các thành phần hữu cơ vi lượng: Phenola, thuốc BVTV, chất
tẩy rửa, dầu mỡ…
Các khí hòa tan trong nước
• Các khí trong khí quyển đều có thể hòa tan trong nước
• Các chất khí đa lượng: O2, CO2, N2
• Sự có mặt của các khí hòa tan (đặc biệt O2, CO2 ảnh hưởng
đến các đặc tính hóa, sinh của nước
Thành phần dinh dưỡng của nước
• Là các hợp chất vô cơ hòa tan của N, P, Si
• NH4+, NO3–, NO2–, H2PO4–, HPO42–…
5 Thành phần hóa học của nước tự nhiên
Trang 12Các chất hữu cơ trong nước
• Chất hữu cơ trong nước là các tang tích hữu cơ đang phân
hủy, tồn tại trong nước ở dạng hòa tan và lơ lửng, không bao
• Thông số biểu thị trực tiếp: TOC, DOC, nitơ hữu cơ,
photopho hữu cơ,…
• Thông số biểu thị gián tiếp: DO, COD, BOD, hàm lượng các
ion nitơ vô cơ,…
5 Thành phần hóa học của nước tự nhiên
24
Đặc điểm chính của các loại
nước tự nhiên
Trang 136 Nước rơi khí quyển
TDS (Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan) nhỏ: vài chục mg/L (0
mg/L – 40 mg/L)
Thành phần hóa học phụ thuộc vào:
Vị trí địa lý: gần biển Na+ và Cl– chiếm ưu thế, xa biển
Mg2+, Ca2+, SO42–chiếm ưu thế
Hoạt động nhân sinh: cung cấp CO2, NOx, SOx… vào khí
quyển gây mưa axit
25
7 Nước lục địa – nước sông
Độ khoáng hóa nhỏ, là loại nước nhạt
Kiểu hóa học của nước sông
Ion chiếm ưu thế: Ca2+, HCO3 , hiếm gặp SO42–, Cl–, Na+
chiếm ưu thế
pH trung tính đến kiềm yếu
Hàm lượng các kim loại vi lượng nhỏ
Trang 14Độ khoáng hóa biến đổi rộng
Kiểu hóa học của nước hồ:
Ion HCO3–và Ca2+chiếm ưu thế
Các đầm, hồ dễ bị ô nhiễm hữu cơ
Thành phần hóa học: biến đổi theo độ sâu của hồ
8 Nước lục địa – nước hồ
Hàm lượng các kim loại vi lượng cao
Ít bị ô nhiễm hữu cơ
9 Nước lục địa – nước ngầm
28
Trang 15Độ khoáng hóa cao và biến đổi trong phạm vi hẹp ( ~ 35‰), gấp
khoảng 70 nước song
Thành phần hóa học của nước biển:
Cl–> SO42–> HCO3–
Na+> Mg2+> Ca2+> K+
pH = 7,8 – 8,3
Trạng thái dinh dưỡng ở mức trung bình
10 Nước biển, đại dương
29
Các tính chất vật lý
của nước
Trang 1611 Tính chất vật lý cơ bản của nước
Nước có nhiệt độ sôi cao.Tại sao ?
Nhiệt bay hơi của nước lớn?Có vai trò gì ?
Nước là phân tử phân cực
Các chất khí đều có thể hòa tan vào nước.Nhiệt độ ảnh hưởng
thể nào đến sự hòa tan của các khí trong nước ?
Nước là chất điện ly yếu, khối lượng riêng của nước thay đổi theo
nhiệt độ:
Từ 0° – 4°C: Nhiệt độ ↑, khối lượng riêng ↑
Nhiệt độ > 4°C: Nhiệt độ ↑, kl riêng ↓
31
Nhiệt độ ảnh hưởng đến các quá trình hóa, lý, sinh học xảy ra
trong nước.Tại sao ?
Sự trao đổi nhiệt giữa nước tự nhiên với không khí gây hiện
tượng đối lưu, tăng cường trao đổi các thành phần hóa học giữa
tầng đáy và mặt
Nhiệt độ được đo bằng nhiệt kế, xác định ngay tại nơi lấy mẫu
12 Nhiệt độ của nước
32
Trang 17Màu sắc gây nên bởi các tạp chất trong nước:
Các chất hữu cơ ở dạng hòa tan, dạng keo và lơ lửng trong
nước (axit humic…)
Một số kim loại ở dạng hòa tan hoặc dạng keo trong nước
(Fe, Mn,…)
Các loại tảo (tảo lam, hồng)… làm cho nước mang màu đặc
trưng của loài tảo đó
Phương pháp xác định độ màu (màu thực):
Dung dịch chuẩn K2PtCl6(1mg K2PtCl6 ̴ 1TCU)
Độ màu được so sánh với dung dịch chuẩn bằng phương
pháp trắc quang
13 Độ màu của nước
33
Màu thực
Là màu của nước trong (nước đã
được lọc): do chất vô cơ, hữu cơ
hòa tan và dạng keo gây nên
Xử lý phức tạp: kết hợp quá trình
lý, hóa học: oxi hóa, hấp phụ
bằng than hoạt tính,…
Màu biểu kiến
Là màu ban đầu của mẫu nước (chưa lọc), gồm màu thực và các thành phần gây độ đục
Xử lý độ màu: keo tụ, lọc cát,…
Màu sắc mang tính chất cảm quan và tác động tâm lý cho người
sử dụng
Trang 18Độ đục là sự giảm độ trong của nước do các chất rắn lơ lửng có
Tổng hàm lượng các chất rắn(TS): là khối lượng chất rắn còn
lại sau khi làm bay hơi 1 lít nước rồi sấy khô ở 105°C đến kl
không đổi, mg/L
Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan (TDS): là tổng khối lượng
các chất hòa tan trong 1 lít nước, mg/L
Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng(TSS): là khối lượng của chất
rắn còn lại trên giấy lọc khi lọc 1 lít nước mẫu trên phễu rồi sấy
khô ở 105°, mg/l
Mối quan hệ giữa TS, TDS và TSS ?
15 Một số thông số khác
36
Trang 19Quá trình hình thành các thành phần hóa học của nước tự nhiên
Thành phần hóa học của nước tự nhiên
Đặc điểm chính của một số loại nước tự nhiên
Những tính chất vật lý cơ bản của nước
Nguyên nhân gây độ đục, độ màu của nước tự nhiên
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Trang 20TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN HÓA CƠ SỞ
Bài giảng
HÓA NƯỚC
Hà nội – 2/2020
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Hóa và Môi trường – Bộ môn Hóa cơ sở
BÀI GIẢNG HÓA NƯỚC
Giảng viên: Trần Khánh Hòa Email: hoatk@wru.vn
ĐT: 0982114607
Trang 221 Sự hình thành pH của nước tự nhiên
- Sự tương tác và trao đổi của nước với không khí, …
Các quá trình sinh học trong nước
5
6
Ảnh hưởng của pH đối với cation
• Nước có pH càng thấp càng có khả năng chứa hàm lượng
cao các cation kim loại Giải thích?
• CaCO3+ CO2+ H2O → Ca(HCO3)2
• Nước có pH trung tính và kiềm, các kim loại chỉ có thể tồn
tại ở dạng hòa tan với hàm lượng rất nhỏ (trừ kim loại kiềm,
kiềm thổ) Giải thích?
• Mg2++ CO32-→ MgCO3
2 Ý nghĩa của sự nghiên cứu pH
Trang 23Ảnh hưởng của pH đối với anion
• pH thấp: hàm lượng anion của axit yếu nhỏ Giải thích?
2 Ý nghĩa của sự nghiên cứu pH
Ảnh hưởng của pH đối với thủy sinh vật
• Với hệ sinh thái nước: pH là yếu tố sinh học giới hạn
• Mỗi loài thủy sinh vật tồn tại và phát triển bình thường trong
Trang 24Dự đoán được hàm lượng, dạng tồn tại của nhiều thành
phần hóa học hòa tan trong nước
Giải thích được sự kết tủa hoặc hòa tan, chuyển trạng
thái tồn tại của nhiều nguyên tố trong tự nhiên
Xác định nước có phù hợp với đa dạng sinh học hay
không
Lựa chọn phương pháp xử lý nước
2 Ý nghĩa của sự nghiên cứu pH
10
Hệ cacbonat trong nước
tự nhiên
Trang 253 pH của nước mưa
CO2(hòa tan) + H2O → H2CO3
Theo định luật Henry:
2 2
10
10 6 , 35 5 5 , 6 1
Mưa axit là hiện tượng nước mưa có pH ≤ 5,6
Nguyên nhân: Sự hòa tan vào nước mưa của các khí mang tính
axit (CO2, SOx, NOx) trong khí quyển
Hiện tượng thiên nhiên: núi lửa, cháy rừng
Hoạt động công nghiệp: Đốt nhiên liệu khoáng thải ra
lượng lớn CO2, SO2, NOx…
Hoạt động nhân sinh: đốt than, củi,…
Trang 26Tác hại của mưa axit
• Phá hủy và làm giảm tuổi thọ các công trình kiến trúc, thiết bị
máy móc …
• Làm tổn hại và suy thoái hệ sinh thái trên cạn và cả hệ sinh
thái dưới nước
Trang 27Sự phân bố các dạng tồn tại của cacbonat theo pH
pH > 8,3, có thể coi không tồn tại H2CO3và bắt đầu
xuất hiện CO32–
Trang 286 Hệ thống tự ổn định pH của nước
CO2khí quyển hoặc không khí đất
CO2 hòa tan + H2O ↔ H2CO3↔ H++ HCO3-↔ H++ CO3
Trang 297 Nguồn gốc các ion HCO3–, CO32–
Khí CO2hòa tan vào trong nước:
CO2+ H2O ↔ HCO3 + H+
Sự phong hóa khoáng cacbonat bởi CO2
CO2+ H2O + CaCO3→ Ca2++ 2HCO3–
Sự phân hủy, khoáng hóa các hợp chất hữu cơ:
COHNS + O2+ VK hiếu khí → CO2+ NH3+ SP khác + năng lượng
Sự oxi hóa CH4từ manti
CH4+ 2O2→ HCO3–+ H++ H2O
HCO3–là dạng tồn tại thường chiếm hàm lượng lớn nhất trong hệ
cacbonat của nước tự nhiên
19
8 Khái niệm độ kiềm
Độ kiềm (alk): là khả năng trung hòa ion H+của nước
Độ kiềm là tổng hàm lượng OH– và các anion của axit yếu như
Trang 30Nước lục địa
Alk = [HCO3-]+ [CO32-] + [OH-] (mЭg/l)
pH = 4 – 9: Alk = [HCO3-]+ [CO32-]
Nước đại dương:
Alk = [HCO3-] + [CO32-] + [H2BO3-] + [HBO32-] ≈ 2 – 2,5
mЭg/l
Đơn vị: mЭg/l hoặc mgCaCO3/l
Ví dụ: Tính độ kiềm của mẫu nước chỉ có các anion: [HCO3–] =
Trang 3111 Phương pháp xác định các tp tạo độ kiềm
Chuẩn độ phân đoạn với dung dịch axit mạnh (HCl), sử dụng chỉ
Trang 3312 Khái niệm độ axit
Độ axit là khả năng trung hòa ion OH–của nước
Thành phần:
Các axit yếu: H2CO3, H2S, RCOOH…
Axit mạnh: HCl, H2SO4,…, là thành phần chính của độ
axit vô cơ
Cation kim loại bị thủy phân: Fe3+, Al3+,…
[Độ axit] = [H2CO3]+[H2SO4] + [H2S] + [Al3+]
+ [Fe3+] + ∑[Ax hữu cơ] + [H+] + …
27
Nguồn gốc:
Các khí hoàn tan vào nước: CO2, NO2, SO2…
Sự hòa tan các khoáng chất tạo ion kim loại
Nước lục địa
Độ axit nhỏ, vài mЭg/l
Nước tiếp nhận nguồn thải công nghiệp có độ axit lớn
Nước đại dương: Độ axit = 0
Đơn vị: mЭg/l hoặc mgCaCO3/l
12 Khái niệm độ axit
Trang 34[Độ axit] = (NNaOH*VNaOH*1000)/Vmẫu (mЭg/l)
[Độ axit] = (NNaOH*VNaOH*1000*50)/Vmẫu (mgCaCO3/l)
30
Trang 35CO2 tự do và CO2
ăn mòn
15 Sự hòa tan CO2 vào nước ngầm
Hàm lượng CO2: trong nước ngầm lớn hơn nhiều trong khí quyển
CO2 trong không khí đất hòa tan vào nước ngầm và hòa tan các
khoáng vật → nước ngầm giàu HCO3–
CO2+ H2O + CaCO3→ Ca2++ HCO3
CO2+ H2O + FeS → Fe2++ HCO3–+ HS–
3CO2+ Mn(OH)3+ 3H2O → Mn2++ 3HCO3–+ 3H2O
Trang 3616 Một số loại CO2
CO2(k) + H2O ↔ H2CO3↔ HCO3 ↔ CO32–
CO2tự do:là tổng lượng khí CO2hòa tan trong nước đã chuyển
hóa thành H2CO3và lượng khí CO2còn chưa tan trong nước
Trang 3717 Phương pháp xác định CO2 tự do
Chuẩn độ bằng dung dịch NaOH, chỉ thị phenolphthalein (PP)
Dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng
CO2+ NaOH → NaHCO3NaOH + H2CO3→ NaHCO3+ H2O
Phản ứng trên làm tăng nồng độ HCO3–→ Tăng độ kiềm
Xác định độ kiềm độ kiềm của mẫu nước trước và sau khi thêm
CaCO3(sau 5 ngày)
[CO2]ăn mòn= (V2– V1)*NHCl*1000*22/Vmẫu (mg/l)
V1: Thể tích HCl khi chuẩn độ mới mẫu nước ban đầu
(chưa cho CaCO3
V : Thể tích HCl khi thêm CaCO
Trang 38Ý nghĩa của việc xác định pH của nước tự nhiên
Độ kiềm và phương pháp xác định độ kiềm của nước
Độ axit và phương pháp xác định độ axit của nước
Một số loại CO2của nước tự nhiên
Phương pháp xác định CO2tự do và CO2xâm thực của nước
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Trang 39TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN HÓA CƠ SỞ
Bài giảng
HÓA NƯỚC
Hà nội – 2/2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Hóa và Môi trường – Bộ môn Hóa cơ sở
BÀI GIẢNG HÓA NƯỚC
Giảng viên: Trần Khánh Hòa Email: hoatk@wru.vn
ĐT: 0982114607
Trang 40Các kim loại kiềm thổ
hòa tan trong nước
Trang 411 Nguồn gốc cation kim loại kiềm thổ
Kim loại kiềm thổ: Be, Mg, Ca, Ba, Sr,…
Ca2+và Mg2+ có hàm lượng lớn, các ion Ba2+, Sr2+, Be2+ có hàm
lượng nhỏ
Nguồn gốc ion Ca2+, Mg2+: sự phong hóa hóa học các loại đá và
khoáng vật bởi nước mưa và nước ngầm:
CaCO3+ H2CO3→ Ca(HCO3)2→ Ca2++ 2HCO3–
[Ca,Mg](CO3)2+ 2H2CO3→ Ca2++ Mg2++ 2HCO3–
5
Hàm lượng Ca2+, Mg2+ lớn nhất trong các cation của nước mặt
và Ca2+cao hơn Mg2+
Khoáng của Ca và Mg phổ biến
pH rất cao, chúng mới tạo thành các khoáng cabonat,
Trang 422 Khái niệm độ cứng
Độ cứng = ∑[kl kiềm thổ] ≈ [Ca2+] +[Mg2+]
Đơn vị: mЭg/l hoặc mgCaCO3/l
Ví dụ: Tính độ cứng của mẫu nước có [Mg2+] = 24 mg/L; Ca2+=
Độ cứng cacbonat: là tổng hàm lượng của kim loại kiềm thổ
tồn tại dưới dạng muối cacbonat và bicacbonat
CaCO3, Ca(HCO3)2; MgCO3; Mg(HCO3)2
Độ cứng phicacbonat: là tổng hàm lượng của các kim loại
kiềm thổ tồn tại ở các dạng muối khác trừ muối cacbonnat
và phicacbonat
CaCl2, MgCl2, CaSO4, MgSO4
3 Phân loại độ cứng
8
Trang 43Theo độ bền nhiệt:
Độ cứng tạm thời: là phần độ cứng được giảm khi đung
HCO3 kém bền với nhiệt → Bị nhiệt phân khi đun nóng tạo
CO32–→ tạo muối cacbonat → Độ cứng giảm
2HCO3–→ CO32–+ CO2↑+ H2O
M2++ CO32– → MCO3↓
Độ cứng vĩnh cửu: là phần đội cứng còn lại sau khi đã đun
sôi nước để loại trừ độ cứng tạm thời
Độ cứng cacbonat ≈ Đội cứng tạm thời
Nước có cả độ cứng cacbonat và phi cacbonat
Độ cứng tạm thời = Độ kiềm cacbonat
Độ cứng vĩnh cửu = Tổng độ cứng – Độ cứng tạm thời =
Tổng độ cứng – Độ kiềm cacbonat
Trang 44Chuẩn độ bằng dung dịch EDTA ở pH = 10 với chỉ thị Eriocrom
T đen (dung dịch chuyển từ đỏ rượu sang xanh lam)
Độ cứng(mgCaCO3/l) = V1, EDTA*NEDTA*1000*50/Vmẫu
Hàm lượng Ca2+được xác định bằng dung dịch EDTA ở pH =
12 với chỉ thị murexit (dung dịch chuyển từ hồng sang tím)
[Ca2+]= V2, EDTA*NEDTA*1000*20/Vmẫu
[Mg2+]= (V1, EDTA– V2, EDTA)*NEDTA*1000*12/Vmẫu
12
Trang 45 Sự phong hóa, hòa tan đá và khoáng chất
Sự hoàn tan của muối mỏ, sự xâm mặn của nước biển
Hoạt động nhân sinh (khai thác và sử dụng muối)
Trang 462 Ý nghĩa và phương pháp xác định
Na+ và K+ là những nguyên tố cần thiết cho con người và nhiều
loài động vật
Na+ và K+ dễ đào thải qua ngoài cơ thể qua các cơ quan bài tiết:
niệu, mồ hôi, đường ruột
Na+ và K+ cho phép xác định kiểu hóa học của nước nhằm tìm
hiểu nguồn gốc, xu hướng biến đổi chất lượng nước,…
Trang 471 Nguồn gốc ion Cl–
Nguồn gốc:
HCl từ manti
Sự phong hóa, hoàn tan các khoáng vật có chứa clo
Từ nước biển và muối mỏ hòa tan
Hoạt động nhân sinh: khai thác và sử dụng muối,…
Hoạt động công nghiệp: Cl2 được thải ra môi trường ở
dạng khí thải (chứa HCl, Cl2, …) và nước thải (chứa Cl–;
OCl–,
17
Ảnh hưởng của Cl–:
Clorua không gây hại cho sức khỏe
Gây vị mặn cho nước
Nồng độ clorua cao có khả năng ăn mòn kim loại, gây hại
cho cây trồng
2 Hàm lượng ion Cl–