1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Bài tập ôn tập môn KTCP

14 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 101,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại công ty sử dụng hệ thống kế toán theo qui trình, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chi phí thực tế kết hợp với ước tính, sản lượng hoàn thành tương đương tính theo phư[r]

Trang 1

BÀI TẬP ÔN TẬP MÔN KẾ TOÁN CHI PHÍ

Bài 1:

Tại một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A, trong kỳ có các chi phí sản xuất phát sinh như sau:

Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp: 130.000.000đ

Chi phí nhân công trực tiếp: 70.000.000đ

Chi phí sản xuất chung: 40.000.000đ

Chi phí quản lý doanh nghiệp: 40.000.000đ

Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ là 1.500sp, doanh nghiệp đã tiêu thụ được 70% số lượng sản phẩm sản xuất Biết rằng doanh nghiệp không có tồn thành phẩm đầu kỳ và không có sản phẩm dỡ dang đầu kỳ, cuôi kỳ

Yêu cầu:

1 Hãy xác định giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ và giá vốn hàng bán trên BCTC

2 Giả xử, chi phí định mức sản xuất là 150.000đ/sp, hãy xác định lênh lệch giữa chi phí định mức và chi phí sản xuất thực tế là bao nhiêu? Nhận định khoảng chênh lệch này?

Bài 2:

Hãy điền vào những chỗ có dấu (?)

Trang 2

Bài 3:

Doanh nghiệp Hoàng Nguyên sản xuất sản phẩm X, trong kỳ có thông tình về tình hình chi phí như sau:

 Biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: 5.000đ/sp

 Định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: 30.000.000đ

Yêu cầu:

a) Xác định tổng chi phí sản xuất và chi phí sản xuất đơn vị ở mức sản xuất 1.000 sản phẩm b) Xác định tổng chi phí sản xuất và chi phí sản xuất đơn vị ở mức sản xuất 3.000 sản phẩm c) Xác định tổng giá thành toàn bộ và giá thành toàn bộ đơn vị ở mức sản xuất 3.000 sản phẩm

Trang 3

Bài 4:

Công ty Thiên Long có một phân xưởng sản xuất chính, sản xuất 2 đơn hàng là A01 và B01 Trong kỳ, có các tài liệu như sau:

I Số dư đầu kỳ của TK 154: 11.434.600đ (chi tiết 154A01: 4.960.000đ, 154B01: 6.474.600đ)

II Trích sổ kế toán chi phí trong tháng:

1 Xuất nguyên vật liệu chính dùng sản xuất đơn hàng A01 là 58.320.000đ, dùng sản xuất đơn hàng B01 là 66.506.400đ

2 Xuất nguyên vật liệu phụ dùng sản xuất đơn hàng A01 là 4.568.000đ, dùng sản xuất đơn hàng B01 là 6.516.000đ

3 Xuất nhiên liệu dùng chạy máy móc, thiết bị là 7.711.200đ

4 Xuất công cụ dụng cụ sử dụng 2 kỳ tại phân xưởng sản xuất là 2.569.680đ

5 Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất đơn hàng A01 là 14.400.000đ, công nhân sản xuất đơn hàng B01 là 18.000.000đ, nhân viên quản lý phân xưởng là 3.600.000đ

6 Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo quy định

7 Khấu hao tài sản cố định của phân xưởng sản xuất là 8.377.500đ

8 Chi phí khác bằng tiền mặt sử dụng ở phân xưởng với tổng giá thanh toán là 25.359.906đ, trong đó thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%

Cuối kỳ, cả 2 đơn hàng đều đã hoàn thành Biết rằng, chi phí sản xuất chung phân bổ theo tiêu thức tiền lương nhân công trực tiếp sản xuất

Yêu cầu:

1 Phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đơn hàng?

2 Tính giá thành các đơn hàng đã hoàn thành?

3 Tính toán và phản ánh vào sơ đồ tài khoản chữ T các tài khoản liên quan?

Bài 5:

Doanh nghiệp Hoa Nam sử dụng hệ thống kế toán chi phí theo công việc Kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành theo chi phí thực tế kết hợp với ước tính Doanh nghiệp phân bổ chi phí sản xuất chung theo số giờ máy (đvt: đồng)

Đầu năm 20x5, doanh nghiệp ước tính số giờ máy hoạt động trong năm là 240.000 giờ máy và chi phí sản xuất chung ước tính là 4.800.000.000đ Trong tháng 1 năm 20x5, doanh nghiệp tập trung sản xuất đơn hàng yêu cầu với số lượng là 16.000 sản phẩm Doanh nghiệp không có sản phẩm dở dang vào đầu năm và có một số thông tin về CPSX phát sinh trong tháng như sau:

1 Xuất NVL dùng cho sản xuất trị giá 290.000.000đ, trong đó 20% là NVL gián tiếp

2 Tiền lương nhân công là 180.000.000đ, trong đó 2/3 là tiền lương của NC trực tiếp

3 Khấu hao TSCĐ dùng trong nhà máy là 75.000.000đ

Trang 4

4 Chi phí sản xuất chung khác chi bằng tiền mặt là 62.000.000đ.

5 Kết quả sản xuất:

 Toàn bộ sản phẩm từ đơn hàng theo yêu cầu đã được hoàn thành trong kỳ và nhập kho

 Số giờ máy chạy để thực hiện đơn hàng trên là 15.000 giờ

 Cuối tháng 1, 12.000 sản phẩm đã được giao cho khách hàng với giá bán 52.000đ/SP

Yêu cầu:

a) Tính chi phí sản xuất chung ước tính phân bổ cho đơn hàng trên

b) Tính giá thành đơn hàng hoàn thành trong kỳ

c) Phản ánh tình hình trên vào sơ đồ TK chữ T (TK621, 622, 627, 154 và 155)

d) Xử lý chênh lệch giữa CPSXC thực tế và ước tính, biết rằng chênh lệch là không trọng yếu e) Tính tỷ suất lợi nhuận (lãi) gộp trong kỳ và nêu ý nghĩa của tỷ suất lợi nhuận gộp?

Bài 6:

Doanh nghiệp sản xuất Ngọc Dung nhận sản xuất 2 đơn đặt hàng (ĐĐH) F01 và F02 có chi phí sản xuất chung của hai ĐĐH phát sinh trong kỳ như sau (Đvt: 1.000đ):

Lương nhân viên quản lý phân xưởng 500.000

Các khoản trích theo lương (23.5%) ?

DN tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng ĐĐH theo cơ sở phân bổ là chi phí nhân

công trực tiếp Tiền nhân công trực tiếp sản xuất cho ĐĐH F01 là 12.000 và ĐĐH F02 là 8.000.

Yêu cầu:

a Tính toán mức phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng ĐĐH.

b Cho biết C/P NVL TT cho ĐĐH F01 và ĐĐH F02 lần lượt là 523.000 và 617.000 Hãy

tính giá thành cho từng ĐĐH khi hoàn thành

Bài 7:

Trang 5

Doanh nghiệp Thiên Phúc chuyên trong lĩnh vực nâng cấp nền nhà, sử dụng hệ thống kế toán chi phí theo công việc Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chi phí thực tế kết hợp với ước tính Trong kỳ có thông tin sau (đvt: đồng):

- Chi phí sản xuất chung dự toán vào đầu năm 20X0 là 60.000.000đ, số giờ lao động trực tiếp dự toán là 500 giờ lao động trực tiếp

- Trong năm 20X0, có thông tin về chi phí phát sinh để thực hiện các công việc nâng cấp nền nhà như sau: (đơn vị tính: đồng)

Chi phí sản xuất chung thực tế cho các công việc trong kỳ gồm có: nguyên vật liệu 5.000.000, công cụ dụng cụ 8.000.000, khấu hao 30.000.000, chi bằng tiền mặt 10.000.000

Cho thông tin bổ sung: cuối năm, công việc nâng cấp nền nhà cho công ty E chưa hoàn, các công việc còn lại đã hoàn thành

Yêu cầu:

a) Tính chi phí sản xuất chung (C/P gián tiếp) thực tế phân bổ cho các công việc trong năm (phân bổ theo giờ công lao động trực tiếp)

b) Tính giá thành của các công việc hoàn thành

c) Vào cuối năm, hãy tính toán chênh lệch chi phí SXC và xử lý chênh lệch theo trường hợp chênh lệch chi phí này là không trọng yếu

Bài 8:

Doanh nghiệp Anpha ứng dụng hệ thống kế toán chi phí theo công việc Kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành theo chi phí thực tế Trong kỳ (tháng 3/20XX) có thông tin như sau:

Đối tượng sử dụng NVL trực tiếp Nhân công trực tiếp

Nhà ông A 5.000.000 3.000.000 (50 giờ lao động)

Nhà ông B 8.000.000 4.000.000 (55 giờ lao động)

Nhà máy C 15.000.000 10.000.000 (120 giờ lao động)

Trường học D 30.000.000 20.000.000 (240 giờ lao động)

Công ty E 20.000.000 15.000.000 (180 giờ lao động)

Trang 6

- Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng 3: 3.200.000đ trong đó bao gồm đơn hàng X9 là 2.000.000đ, đơn hàng Y8 là 1.200.000đ và đơn hàng Z7 mới bắt đầu từ đầu tháng

- Trong tháng 3/20XX, có thông tin về chi phí phát sinh được ghi nhận bên dưới (đơn vị tính: đồng):

Chi phí sản xuất chung: 2.000.000

- Thông tin bổ sung doanh nghiệp Anpha phân bổ chi phí sản xuất chung theo cơ sở phân bổ

là chi phí nhân công trực tiếp Đơn hàng X9, Y8 đã hoàn thành trong tháng, còn lại đơn hàng Z7 là chưa hoàn thành

Yêu cầu:

a) Tính giá thành của các đơn hàng hoàn thành

b) Phản ánh tình hình trên vào sơ đồ TK chữ T (TK621, 622, 627 và 154) theo từng đơn hàng

Bài 8B:

Công ty Thiên Uy đi vào hoạt động sản xuất kể từ ngày 1/1/20x0 Kế toán chi phí theo công việc

và tính chi phí sản xuất theo chi phí thực tế Trong quí 1, công ty có báo cáo tình hình thực hiện đơn hàng như sau:

Đơn hàng Chi phí trực tiếp phát sinh trong tháng (Cp NVLTT

Trang 7

và CP NCTT Tháng 1/20x0 Tháng 2/20x0 Tháng 3/20x0

 Vào cuối quí 1, ĐH01, ĐH02, ĐH03 đã hoàn thành ĐH04 và ĐH05 vẫn chưa hoàn thành

 Chi phí sản xuất chung của tất cả các đơn hàng trong quí 1 là 15.000.000đ và được phân bổ theo chi phí trực tiếp (CP NVLTT và CP NCTT)

 Mỗi đơn hàng bán, công ty xác định lợi nhuận gộp là 30% trên tổng giá thành

Yêu cầu:

1 Tính giá thành cho các đơn hàng trong quí 1

2 Tính lợi nhuận gộp trong quí 1

Bài 9:

Công ty Hoàng Nam sản xuất bàn ghế, trong kỳ có các chi phí sản xuất phát sinh như sau:

 Chi phí gỗ sản xuất: 70.000.000đ

 Chi phí đinh, ốc và nước sơn: 2.000.000đ

 Chi phí thuê nhân công trực tiếp sản xuất: 50.000.000đ

 Chi phí thuê bảo vệ phân xưởng: 5.000.000đ

 Chi phí thuê nhân viên giám sát sản xuất: 15.000.000đ

 Chi phí thuê nhà xưởng: 20.000.000đ (1 tháng)

 Chi phí tiền điện, nước, điện thoại ở phân xưởng: 10.000.000đ

 Chi phí công cụ dụng cụ: 5.000.000đ

 Chi phí tài sản cố định (khấu hao): 10.000.000đ

Biết rằng, chi phí lương công nhân trực tiếp sản xuất tính theo sản phẩm, lương giám sát sản xuất

và bảo vệ tính theo tháng

Yêu cầu:

1 Tính biến phí và định phí trong kỳ?

2 Tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung?

3 Tính chi phí NVL TT và chi phí chuyển đổi?

4 Tính chi phí gián tiếp và chi phí trực tiếp?

Bài 10:

Trang 8

Công ty Thiên Nam chuyên thiết kế và sản xuất đồ gỗ nội thất theo đơn đặt hàng, sử dụng hệ thống kế toán chi phí theo công việc, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chi phí thực

tế Trong tháng 9/20x1 có thông tin sau:

Chi phí sản xuất dỡ dang đầu tháng: 40.000.000đ (trong đó: đơn hàng A01 là 20.000.000đ và A02

là 20.000.000đ

Các chi phí thực tế phát sinh như sau:

 Chi phí gỗ xuất dùng cho đơn hàng A01: 170.000.000đ

 Chi phí gỗ xuất dùng cho đơn hàng A02: 165.000.000đ

 Chi phí gỗ xuất dùng cho đơn hàng A03: 130.000.000đ

 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất cho đơn hàng A01: 140.000.000đ

 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất cho đơn hàng A02: 120.000.000đ

 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất cho đơn hàng A03: 150.000.000đ

 Chi phí sản xuất chung: 60.000.000đ (phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp sản xuất) Cuối tháng 9/20x1, chỉ có đơn hàng A01 và A02 hoàn thành

Yêu cầu:

1 Phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đơn hàng?

2 Tính toán và phản ánh vào sơ đồ tài khoản chữ T các tài khoản liên quan?

3 Tính giá thành các đơn hàng đã hoàn thành?

Bài 11:

Công ty Hoàng Phi theo dõi và tập hợp chi phí bảo trì máy móc sản xuất và số giờ máy móc sử dụng trong 6 tháng đầu năm như sau:

Thán g

Số giờ máy sử dụng

(giờ)

Chi phí bảo trì (ngàn

đồng)

Yêu cầu:

1 Sử dụng phương pháp cực đại cực tiểu để thiết lập công thức ước tính chi phí bảo trì máy móc của công ty

2 Giả sử công ty dự kiến tháng tới tổng số giờ máy sử dụng là 8.000 giờ thì chi phí bảo trì máy móc ước tính là bao nhiêu?

Trang 9

Bài 12:

Tại một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A, trong kỳ có các chi phí sản xuất phát sinh như sau:

Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp: 190.000.000đ

Chi phí nhân công trực tiếp: 80.000.000đ

Chi phí sản xuất chung: 50.000.000đ

Chi phí quản lý doanh nghiệp: 30.000.000đ

Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ là 2.000sp, doanh nghiệp đã tiêu thụ được 50% số lượng sản phẩm sản xuất Biết rằng doanh nghiệp không có tồn thành phẩm đầu kỳ và không có sản phẩm dỡ dang đầu kỳ, cuôi kỳ

Yêu cầu:

1 Nếu doanh nghiệp muốn lợi nhuận thuần mỗi sản phẩm bán ra là 10.000đ/sp thì giá bán mỗi sản phẩm là bao nhiêu?

2 Giả xử, chi phí định mức sản xuất là 170.000đ/sp, hãy xác định lênh lệch giữa chi phí định mức và chi phí sản xuất thực tế là bao nhiêu? Nhận định khoảng chênh lệch này Xác định giá vốn hàng bán và tồn kho thành phẩm cuối kỳ?

Bài 13:

Tại một doanh nghiệp sản xuất, trong kỳ có các thông tin như sau:

Nguyên vật liệu mua vào trong kỳ: 250.000.000đ

Nguyên vật liệu tồn cuối kỳ: 50.000.000đ

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 200.000.000đ

Chi phí nhân công trực tiếp: 300.000.000đ

Tổng chi phí sản xuất: 700.000.000đ

Sản phẩm dỡ dang đầu kỳ: 80.000.000đ

Giá thành sản phẩm sản xuất: 730.000.000đ

Thành phẩm tồn đầu kỳ: 70.000.000đ

Thành phẩm tồn cuối kỳ: 100.000.000đ

Chi phí bán hàng và QLDN: 150.000.000đ

Yêu cầu :

Hãy tính các chỉ tiêu sau:

 Doanh thu bán hàng?

 Nguyên vật liệu tồn đầu kỳ?

 Chi phí sản xuất chung?

 Sản phẩm dỡ dang cuối kỳ?

 Giá vốn hàng bán?

 Lợi nhuận gộp?

Bài 14:

Tại một doanh nghiệp sản xuất, trong kỳ có các thông tin như sau:

Trang 10

Nguyên vật liệu tồn đầu kỳ: 110.000.000đ

Nguyên vật liệu mua vào trong kỳ: 200.000.000đ

Chi phí nhân công trực tiếp: 250.000.000đ

Chi phí sản xuất chung: 120.000.000đ

Tổng chi phí sản xuất: 570.000.000đ

Sản phẩm dỡ dang cuối kỳ: 50.000.000đ

Giá thành sản phẩm sản xuất: 530.000.000đ

Thành phẩm tồn cuối kỳ: 260.000.000đ

Chi phí bán hàng và QLDN: 80.000.000đ

Yêu cầu :

Hãy tính các chỉ tiêu sau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp?

 Sản phẩm dỡ dang đầu kỳ?

 Thành phẩm tồn đầu kỳ?

 Lợi nhuận gộp?

 Lợi nhuận thuần?

Bài 15:

Công ty Bảo Việt sử dụng hệ thống kế toán chi phí theo công việc, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chi phí thực tế kết hợp với ước tính Công ty phân bổ chi phí sản xuất chung ước tính theo số giờ máy hoạt động

 Trong tháng 1 năm 20x0, Công ty tập trung sản xuất đơn hàng theo yêu cầu với số lượng là 15.000 sản phẩm Tổng chi phí sản xuất chung ước tính là 600.000.000đ/tháng Tổng số giờ máy hoạt động của tất cả các công việc là 6.000 giờ, số giờ máy hoạt động của đơn hàng này là 2.000 giờ Công ty không có sản phẩm dở dang vào đầu năm và có một số thông tin chi phí sản xuất thực tế phát sinh liên quan đến đơn hàng này như sau:

 Xuất NVL dùng cho sản xuất trị giá 400.000.000đ, trong đó 20% là NVL gián tiếp

 Tiền lương nhân công là 225.000.000đ, trong đó 2/3 là tiền lương của nhân công trực tiếp sản xuất

 Khấu hao TSCĐ dùng trong nhà máy là 40.000.000đ

 Chi phí sản xuất chung khác chi bằng tiền mặt là 20.000.000đ

 Kết quả sản xuất:

Toàn bộ sản phẩm từ đơn hàng theo yêu cầu đã được hoàn thành trong kỳ và nhập kho

Yêu cầu:

1 Tính chi phí sản xuất chung đơn vị ước tính và phân bổ chi phí sản xuất chung cho đơn hàng sản xuất

2 Phản ánh tình hình trên vào sở đồ TK chữ T (TK621, 622, 627 và 154)

3 Tính giá thành đơn hàng hoàn thành trong kỳ

4 Xử lý chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung thực tế và ước tính, biết rằng, chênh lệch là không trọng yếu

Trang 11

Bài 16:

Tại công ty sử dụng hệ thống kế toán theo qui trình, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo

chi phí thực tế, sản lượng hoàn thành tương đương tính theo phương pháp trung bình Trong kỳ

có các tài liệu như sau:

Sản lượng sản xuất: (ĐVT: cái)

 Sản phẩm dỡ dang đầu kỳ: 2.000 (100% Nguyên vật liệu trực tiếp và 50% chi phí chuyển đổi)

 Số lượng sản phẩm đưa vào sản xuất: 40.000

 Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho: 38.000

 Số lượng sản phẩm dỡ dang cuối kỳ: 4.000 (100% Nguyên vật liệu trực tiếp và 20% chi phí chuyển đổi

Chi phí sản xuất: (ĐVT: triệu đồng)

 Chi phí sản xuất dỡ dang đầu kỳ:

 Chi phí NLVTT: 3.000

 Chi phí chuyển đổi: 4.000

 Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:

 Chi phí NVLTT: 90.000

 Chi phí chuyển đổi: 60.000 (Chi phí NCTT là 20.000 và chi phí SXC là 40.000)

Yêu cầu:

1 Tính sản lượng hoàn thành tương đương?

2 Tính chi phí đơn vị hoàn thành tương đương?

3 Tính tổng giá thành sản phẩm hoàn thành và đánh giá sản phẩm dỡ dang cuối kỳ?

4 Phản ánh vào sơ đồ tài khoản chữ T các tài khoản liên quan?

Bài 17:

Tại công ty sử dụng hệ thống kế toán theo qui trình, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo

chi phí thực tế, sản lượng hoàn thành tương đương tính theo phương pháp FIFO Trong kỳ có các

tài liệu như sau:

Sản lượng sản xuất: (ĐVT: cái)

 Sản phẩm dỡ dang đầu kỳ: 3.500 (100% Nguyên vật liệu trực tiếp và 70% chi phí chuyển đổi)

 Số lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho: 10.000

 Số lượng sản phẩm dỡ dang cuối kỳ: 2.000 (100% Nguyên vật liệu trực tiếp và 40% chi phí chuyển đổi

Chi phí sản xuất: (ĐVT: triệu đồng)

 Chi phí sản xuất dỡ dang đầu kỳ:

 Chi phí NLVTT: 15.000

 Chi phí chuyển đổi: 20.000

 Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:

 Chi phí NVLTT: 140.000

 Chi phí chuyển đổi: 160.000 (Chi phí NCTT là 100.000 và chi phí SXC là 60.000)

Ngày đăng: 14/12/2020, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w