THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CTY TNHH VẬT TƯ TỔNG HỢP ĐOÀN KẾT 2.1 Đặc điểm chung của doanh nghiệp2.1.1 Quá trình phát triển của Cty TNHH Vật
Trang 1THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CTY TNHH VẬT TƯ TỔNG HỢP ĐOÀN KẾT 2.1 Đặc điểm chung của doanh nghiệp
2.1.1 Quá trình phát triển của Cty TNHH Vật Tư Tổng Hợp Đoàn Kết
Tên Cty : Cty TNHH Vật Tư Tổng Hợp Đoàn Kết
Là Cty TNHH do hai thành viên góp vốn đó là:
1/ Ông Hoàng Thái Học
2/ Ông Nguyễn Ngọc Hùng - Hiện tại đang làm giám đốc Công ty
Trụ sở giao dịch: 1011 đường Ngô Gia Tự – thị trấn Đức Giang – huyệnGia Lâm – thành phố Hà Nội
Cty TNHH Vật Tư Tổng Hợp Đoàn Kết được thành lập ngày 27 tháng 11
năm 2000 do Uỷ Ban Nhân Dân thành phố Hà Nội cấp
Cty TNHH Vật Tư Tổng Hợp Đoàn Kết là một đơn vị có đủ tư cách pháp
nhân, hạnh toán độc lập
Điều lệ của công ty đã được toàn thể cán bộ công nhân viên thông qua ngày
12 tháng 12 năm 2000 và được Sở kế hoạch đầu tư cấp giấy phép đăng ký kinhdoanh số 0102001507 Ngày cấp giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày
27 tháng 11 năm 2000 với các ngành nghề đã đăng ký kinh doanh sau:
+ Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng
+ Buôn bán kim khí
+ Môi giới thương mại
+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
+ Buôn bán vật liệu xây dựng, vật tư, phụ kiện ngành nước
+ Dịch vụ vận tải hàng hoá và vận chuyển hành khách
Tài khoản số 0101534885 được mở tại ngân hàng Công Thương Đống Đa
Trang 2Vốn điều lệ của công ty là: 2.000.000.000 đồng Việt Nam (bằng chữ: hai tỷ
đồng việt nam) có con dấu riêng để giao dịch mang tên Cty TNHH Vật Tư Tổng
Hợp Đoàn Kết.
Trong hoạt động kinh doanh, Công ty thực hiện chịu trách nhiệm vật chất
về những cam kết của mình với những hợp đồng đã kí với khách hàng và ngược lạiCông ty thực hiện hạch toán kinh tế trên cơ sở tuân thủ các chủ trương chính sách,pháp luật và các quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước Tôn trọng và đảm bảoquyền lợi vật chất tinh thần các chính sách đối với người lao động ở trong đơn vị vàlàm tròn nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước và Thành Phố
Trong quá trình kinh doanh ngày 31 tháng 01 năm 2004 Doanh nghiệp đã
bổ xung lần thứ 01 ngành nghề kinh doanh như sau:
+ Sản xuất trang thiết bị nội, ngoại thất
+ sản xuất tấm lợp kim loại
+ sản xuất sắt thép, kim khí
Số vốn bổ xung thêm là: 1.000.000.000 đồng việt nam
Tăng tổng số vốn điều lệ lên là: 3.000.000.000 đồng việt nam
Một số chức năng – nhiệm vụ của Cty TNHH Vật Tư Tổng Hợp Đoàn Kết
- Doanh nghiệp cố chức năng sản xuất kinh doanh những ngành nghề đãđăng ký kinh doanh phải đảm bảo yêu cầu chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật tiến độ vàgiá thành sản phẩm theo hợp đồng kinh tế đã ký
- Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh cơ sở vật chất đúng chính sách chế độđạt hiệu quả kinh tế cao đảm bảo phát triển vốn với nhiều hình thức thích hợp
- Quản lý cán bộ công nhân viên của công ty theo chính sách chế độ nhànước, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho tập thể CBCNV, bồi dưỡng và nângcao trình độ văn hoá chuyên môn nghiệp vụ
Trang 3- Công ty chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện chỉ tiêu sản xuất kinhdoanh, đáp ững với yêu cầu kế hoặc của đối tác, của thị trường, các hợp đồng kinh
tế đã ký kết với khách hàng Luôn chú trọng đầu tư mở rộng sản xuất đổi mới trangthiết bị kỹ thuật, nâng cao năng suát lao động và đảm bảo sản xuất kinh doanh cólãi Làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước
- Công ty được huy động vốn, vay vốn Tự đảm bảo cân đối thu chi, tựtrang trải nợ vay và thực hiện đầy đủ các quy định về lãi suất tín dụng Được quyền
ký kết giao dịch các hợp đồng kinh tế với các đơn vị kinh tế trên cơ sở tôn trongluật pháp hiện hành, có quyền lựa chọn giá cả và phương thức thành toán thuậntiên, hợp lý với bạn hàng Được liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế để
mở rộng sản xuất kinh doanh Được quyển tổ chức bộ máy quản lý điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty và được quyền ký hợp đồng lao động vàchấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Công ty
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện trên báo cáo tàichính thông qua quyết toán 4 năm 2006 như sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ :1.038.550.000 đ
Thu nhập chịu thuế : 380.600.000 đ
Sản phẩm sản xuất chủ yếu của Doanh nghiệp là Thép hình U – C các loại
và Thép kiện cán nóng dùng cho các công trình xây dựng và khung nhà thép, đây làmột mặt hàng rất quan trọng trong ngành xây dụng Vì vậy Doanh nghiệp không
Trang 4thể sản xuất một cách ồ ạt và tuỳ tiện mà nó phải được tổ chức sản xuất có quy định
cụ thể Đối với sản lượng và chất lượng của sản phẩm sản xuất ra Doanh nghiệp đãtừng bước nâng cao trình độ kỹ thuật cho công nhân sản xuất và nâng cao chấtlượng sản phẩm, tích luỹ vốn đầu tư, trang bị thêm máy móc, thiết bị hiện đại phùhợp với quy trình sản xuất Đội ngũ chuyên môn có kỹ thuật cao, tất cả mọi côngviệc trong quá trình sản xuất đều được chuyên môn hóa theo lao động và theo máymóc
Đặc biệt trong quá trình sản xuất hiện nay thì hầu như chỉ còn rất ít thao tác
và chi tiết làm việc bằng thủ công mà đã được thay bằng máy móc hiện đại từ khâubốc xếp và dỡ đã sử dụng các loại máy nâng có năng suất cao hơn rất nhiều so với
sử dụng sức người nhưng không mấy hiệu quả như trước đây
2.1.3 Các bộ phận phòng ban và nhiệm vụ
Cty TNHH Vật Tư Tổng Hợp Đoàn Kết đã đi vào hoạt động được 5 năm
nhưng chính thức đi vào sản xuất mới được hơn 1 năm vì vậy hoạt động chủ yếucủa doanh nghiệp vẫn là bán hàng và kinh doanh dịch vụ vận tải là chính Nhưngcùng với sự phát triển đi lên của nền kinh tế đất nước sự hoà nhập trong công cuộcđổi mới Cty đã trụ vững ngành sản xuất trong nền kinh tế thị trường trong nước
Hiện nay công ty có 77 cán bộ công nhân viên bao gồm:
- 3 Nhân viên phòngkế hoặch vật tư - 5 Nhân viên tổ chức hành chính
Cùng với việc nâng cao số lượng và chất lượng của sản phẩm sản xuấtDoanh nghiệp đã từng bước hoàn thiện bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh Để
Trang 5GĐ công ty
Phó GĐ kỹ thuật
Phó GĐ KD
Kế toán
trưởng
Khối trực tiếp sản xuất
KH
Vật
tư
PXuốn
Tổ máy
PXVận tải
BảoVệ
PXđúc
Tổ chứchành chính
PXcắt
đảm bảo có hiệu quả và quản lý tốt quy trình sản xuất, Doanh nghiệp sản xuất theoquy mô trực tiếp gọn nhẹ
Sơ đồ 6: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận, các đơn
vị, các cá nhân có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, có những trách nhiệm và quyềnhạn nhất định được bố trí theo những cấp bậc, những khâu khác nhau nhằm đạtđược một cơ cấu khoa học ổn định, có hiệu quả
- Ban giám đốc công ty bao gồm: Đứng đầu công ty là giám đốc công tyđiều hành công ty theo chế độ thủ trưởng, theo quy định, nhiệm vụ, quyền hạn của
Trang 6giám đốc Doanh nghiệp và chịu trách nhiệm toàn diện trước Nhà nước và tập thểcán bộ công nhân viên về mọi kết quả hoạt động của Doanh nghiệp.
- Giúp việc giám đốc có 2 phó giám đốc: là những người chịu trách nhiệm
về lĩnh vực phân công phụ trách
- Phó giám đốc kỹ thuật: được phân công chỉ đạo về bên kỹ thuật, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc công ty về kỹ thuật đối với toàn bộ trang thiết bị máy móctrong Doanh nghiệp
- Phó giám đốc kinh doanh: là người phụ giúp việc cho giám đốc và trựctiếp ký kết các hợp đồng kinh tế về bán hàng và mua hàng khi giám đốc đi vắng.Phó giám đốc kinh doanh được giao quản lý bộ phận kinh doanh và bộ phận kếtoán Đồng thời chịu trách nhiệm trước Nhà nước và giám đốc về phần việc đượcgiao
- Phòng tổ chức hành chính: Chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc quản lý vàsắp xếp lao động nhân sự, công tác thi đua và thanh tra các vấn đề nội bộ
- Phòng kế hoạch vật tư: dựa vào các đơn đặt hàng và kế hoạch sản xuất đặt
ra có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch tổng hợp, kế hoạch tác nghiệp, lên kế hoạchkhối lượng vật tư sản xuất trong ngày và trong một kỳ để báo cáo với Phó giám đốckinh doanh để có thể thu mua nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất không bị giánđoạn hay bị ứ đọng nguyên vật liệu
- Các phân xưởng khác như: phân xưởng cắt, phân xưởng uốn thì mỗiphân xưởng chuyên về một nhiệm vụ riêng đã được phân công rõ ràng
Nhìn chung bộ máy tổ chức quản lý sản xuất của công ty gọn nhẹ và linhhoạt đảm bảo tính thống nhất trong quản lý, đảm bảo chế độ một thủ trưởng Mỗi
bộ phận trong cơ cấu này đều chịu sự kiểm soát của thủ trưởng cấp trên
Trang 7nhận đơn đặt hàng
tìm hiểu nhu cầu thị trường
kế hoạch sản xuất
nguyên vật liệu
2.1.4 Quy trình sản xuất của Cty TNHH Vật Tư Tổng Hợp Đoàn Kết
ở quy trình sản xuất này sau khi nhận được đơn đặt hàng và tìm hiểu đượcnhu cầu thị trường thì phòng kế hoặc vật tư sẽ xem xét và có sự điều chỉnh về nhập
và xuất vật tư xuống phân xưởng cắt hoặc đúc thép kiện
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Cty TNHH Vật Tư Tổng Hợp Đoàn Kết
Xuất phát từ mô hình thực tế của Công ty, tổ chức bộ máy kế toán bao gồm:
1 kế toán trưởng, 4 kế toán viên và 1 thủ quỹ mỗi cán bộ kế toán có thể kiêmnhiệm nhiều phần hành kế toán vì thế giảm được số cán bộ kế toán mà vẫn đảm bảođược hiệu quả của công việc, phù hợp với chế độ quy định của Bộ tài chính
Trang 8Công việc kế toán của Công ty được phân chia rõ ràng cụ thể đối với từngthành viên của bộ máy kế toán, mỗi người đảm nhận phần hành kế toán khác nhau.
- Kế toán trưởng: là người điều hành mọi công việc của phòng kế toán, trựctiếp kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ký duyệt chứng từ, báo cáo trước khitrình giám đốc, đồng thời phải thực hiện quyết toán quý, năm theo đúng chế độ,tham mưu cho giám đốc trong việc sử dụng và quản lý có hiệu quả quá trình sảnxuất kinh doanh
- Kế toán nvl, ccdc: có nhiệm vụ kế toán về phần thu mua nguyên vật liệu
và xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất và phần thuế giá trị gia tăng được khấu trừkhi mua hàng hoá và nguyên vật liêu, công cụ dụng cụ
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu đưa ra các thông tintrên cơ sở số liệu, sổ sách các phần hành kế toán khác cung cấp Kế toán tổng hợpđảm nhận công tác tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, lập các báocáo quyết toán quý, năm, báo cáo cho cơ quan liên quan yêu cầu, đồng thời cónhiệm vụ theo dõi, kiểm tra toàn bộ tình hình nhập kho tiêu thụ sản phẩm củaDoanh nghiệp
- Kế toán bán hàng: có nhiệm vụ phản ánh phần doanh thu, chiết khấu vàphần thuế giá trị gia tăng đầu ra.Đồng thời kiêm nhiệm luôn phần nhập kho hànghoá mua về và bán ra, thành phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho và xuất kho mangđem bán hoặc gủi các đại lý giới thiệu và bán sản phẩm cho Doanh nghiệp,
- Kế toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ tình hình thu chi củaDoanh nghiệp như các khoản thu chi tiền mặt, TGNH, các khoản tạm ứng, thanhtoán với các ngân hàng, các khoản phải thu của khách hàng, thanh toán lương chocán bộ công nhân viên
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ đảm nhận việc thu chi hàng ngày và quản lý quỹtiền mặt của công ty, cùng kế toán công nợ đến ngân hàng nhận gửi tiền hoặc rúttiền
Trang 9kế toán bán hàng
kế toán công nợ
thủ quỹ
Hình thức kế toán của Doanh nghiệp là hình thức kế toán tập chung
Sơ đồ 7: Cơ cấu bộ máy kế toán
2.1.6 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Để hoạt động kế toán của công ty được thực hiện tốt việc cung cấp thông tinđầy đủ chính xác, kịp thời đảm bảo phù hợp với chế độ kế toán và cơ chế quản lýcông ty đã áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”
Kế toán trưởng
Trang 10Chứng từ gốc
sổ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
BC kế toán
(2)(1)
Ghi chú:
(1) Hàng ngày (định kỳ) căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp, tiến hành phânloại, tổng hợp để lập Chứng từ ghi sổ, Sổ quỹ tiền mặt và Sổ, thẻ kế toán chi tiết
(2) Căn cứ vào các Chứng từ ghi sổ đã lập ghi vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi
sổ theo trình tự thời gian sau đó ghi vào Sổ cái các tài khoản để hệ thống hoánghiệp vụ kinh tế đã phát sinh
(3) Cuối tháng căn cứ Sổ kế toán chi tiết lập Bảng tổng hợp số liệu chi tiết.(4) Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa Sổ cái và Bảng tổng hợp số liệu chi tiết,giữa Bảng cân đối số phát sinh và Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
(5) Căn cứ vào Sổ cái các tài khoản lập Bảng cân đối số phát sinh
(3)
Trang 11(6) Căn cứ vào Sổ cái các tài khoản lập Bảng cân đối số phát sinh các tàikhoản và Bảng tổng hợp số liệu chi tiết để lấy số liệu lập báo cáo kếtoán.
Việc sử dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” đã tạo điều kiện thuận lợicho phòng tài chính - kế toán chỉ đạo nghiệp vụ, phát huy đầy đủ vai trò chức năngcủa kế toán, tạo điều kiện chuyên môn hoá, nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhânviên kế toán, đảm bảo giám sát tập trung của kế toán trưởng đối với việc quản lýcác hoạt động kế toán trong việc phối hợp chặt chẽ với các phòng ban trong toànCông ty
2.2 Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cty TNHH Vật Tư Tổng Hợp Đoàn Kết
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.2.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm nó là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng ảnh hưởngtới tính chính xác của thông tin kế toán cung cấp từ quá trình tập hợp chi phí sảnxuất
Vì vậy, xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặcđiểm hoạt động và yêu cầu quản lý của công ty có ý nghĩa rất quan trọng trong việc
tổ chức tập hợp chi phí sản xuất từ việc hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp sốliệu, ghi chép rên tài khoản, Sổ chi tiết Ở Cty TNHH Vật Tư Tổng Hợp Đoàn Kếtviệc tính đúng tính đủ các chi phí sản xuất rất được coi trọng
Để đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, công tác hạch toán kế toán, công táctính giá thành Công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng loạisản phẩm như: thép U, thép C , thép kiện cán nóng, bản mã, thép cuộn cán nóng
2.2.1.2 phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Trang 12Do công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của từng loại sảnphẩm riêng biệt Kế toán sử dụng phương pháp trực tiếp để tập hợp chi phí sảnxuất cho từng đối tượng sử dụng chi phí.
Chi phí sản xuất của công ty bao gồm 3 khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí nguyên vật liệutrực tiếp tham gia vào sản xuất tạo ra các loại sản phẩm do tự mua ngoài như: Tôncác loại, sơn, sắt phế liệu
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về lượng thực tế phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, các khoản phụ cấp lương, các khoản tríchtheo tỷ lệ quy định vào chi phí nhân công trực tiếp (KPCĐ, BHXH, BHYT)
- Chi phí sản xuất chung:
Trong đó chi phí sản xuất chung của công ty bao gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm về tiền lương phải trả cho nhânviên phân xưởng và cac khoản phải trả khác
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Bao gồm các loại công cụ dụng cụ xuất dùng đểphục vụ sản suất như: Găng tay, quần áo bảo hộ, kéo cắt
+ Chi phí KH TSCĐ: là các chi phí về hao mòn máy móc phục vụ sản xuất+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí này phản ánh toàn bộ các loại dịch vụmua ngoài như: tiền nước, tiền điện, tiền điện thoại
+ Chi phí bằng tiền măt khác: là các khoản đã chi bằng tiền mặt khác
2.2.2 Thực trạng kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất tại Cty TNHH Vật Tư Tổng Hợp Đoàn Kết
Khi tập hợp chi phí sản xuất của các sản phẩm kế toán lập bảng tổng hợp vàphân bổ chi tiết chi phí sản xuất theo từng sản phẩm đã xác định và phản ánh chiphí phát sinh có liên quan đến sản phẩm đó theo từng khoản mục chi phí
2.2.2.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu
Trang 13Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí vật tư trực tiếp là các chi phí vềnguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu và động lực tiêu dùng trực tiếp cho sản xuất sảnphẩm của Cty TNHH Vật Tư Tổng Hợp Đoàn Kết.
- Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu của Doanh nghiệp,
là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành Tại Cty TNHH Vật Tư Tổng Hợp Đoàn Kết nguyên vật liệu chính bao gồm:Tôn các loại, sắt thép phế liệu
- Nguyên vật liệu phụ: ở công ty nguyên vật liệu phụ chiếm một tỷ trọngnhỏ nhưng lại là những vật liệu không thể thiếu và nó làm tăng giá trị sản phẩmnhư: Sơn, dầu
- Nhiên liệu bao gồm: điện, than
- Nguyên vật liệu trực tiếp là cơ sở cấu thành nên sản phẩm, nó chiếm tỷtrọng lớn trong giá thành sản phẩm Chính vì vậy các khoản chi phí nguyên vật liệutrực tiếp được quản lý chặt chẽ Cụ thể căn cứ vào lệnh sản xuất của phòng kếhoạch và định mức sử dụng nguyên vật liệu cho phép để tiến hành xuất kho nguyênvật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm
- Trong chi phí nguyên vật liệu ngoài sử dụng TK621 – Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, kế toán còn sử dụng TK152 – Nguyên liệu, vật liệu
Đối với những vật liệu mua ngoài không nhập kho mà dùng trực tiếp vàosản xuất sản phẩm khi đó phát sinh thuế VAT đầu vào được khấu trừ, kế toán sửdụng TK133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Việc tính trị giá vật liệu mua ngoài nhập kho
Giá vật liệu
Giá gốc ghi trên hoá
Chi phí khác
có liên quanĐối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
Trang 14Giá vật liệu
Trị giá gốc vật liệu
Chi phí gia công và chi phí khác có liên quanĐối với vật liệu xuất kho: được quản lý chặt chẽ theo nguyên tắc tất cả cácnhu cầu sử dụng phải xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất, cụ thể là kế hoạch sản xuấttrong tháng Khi có nhu cầu phát sinh, tổ trưởng tổ sản xuất xuống kho lĩnh vật tưtheo phiếu xuất vật tư do phòng kinh doanh lập căn cứ vào định mức vật tư của Kếhoạch vật tư Phiếu xuất vật tư được lập thành 3 liên, một liên lưu lại phòng kinhdoanh, một liên chuyển sang phòng kế toán, một liên giao cho thủ kho
Thủ kho căn cứ vào số lượng ghi trên phiếu xuất vật tư để xuất kho, trênphiếu xuất vật tư có ghi rõ đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo mẫu sau:
Bảng 1:
Đơn vị: Cty TNHH VTTH Đoàn Kết
1011 Ngô Gia Tự - Đức Giang – Long Biên - HN
Mẫu số 02 – Vật tư
GĐ số 1141/TC/CĐKT Ngày 1/11- 95 của BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Số 03Ngày 15 tháng 4 năm 2006Đơn vị nhận hàng: PX cắt
Lý do xuất : Sản xuất thép U và V
Xuất tại kho : Tôn
Trang 15Kế toán tiến hành định khoản như sau:
Trang 160 21/4 05 21/5 Xuất vl phụ 152 3550000 550000 500000 2500000 26/4 06 26/4 Xuất nhiên liệu 152 1605000 350000 255000 1000000
Do đặc điểm của công ty số lần xuất kho và nhập kho trong tháng không
nhiều lắm, không liên tục nên công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền
trước mỗi lần xuất để xác định trị giá nguyên vật liệu xuất kho
Số lượng NVL tồn kho đầu kỳ
+ +
Trị giá NVL nhập kho trong kỳ
Số lượng NVL nhập kho trong kỳ
Ví dụ trong tháng 3 năm 2006 căn cứ vào chứng từ nhập, xuất NVL kế toán
có số liệu về tôn 5 ly như sau:
Số lượng tồn đầu kỳ :200 tấm trị giá :39.000.000
Khối lượng vật liệu xuất kho
Trang 17Tên PX
Tên SP
Đơn giá bình quân
của tôn 5 ly trước
Hàng ngày từ các chứng từ gốc kế toán tiến hành phân bổ tổng hợp để ghivào sổ thẻ chi tiết để quản lý
Trang 18Tk152 -VLphụ
Trang 19Đơn vị: Cty TNHH VTTH Đoàn Kết
1011 Ngô Gia Tự - Đức Giang – Long Biên – HN
Chứng từ ghi sổ
Số 01ngày 30 tháng 4 năm 2006
Trang 20kèm theo bảng phân bổ NVL tháng 4 năm 2006
Bảng 7:
Đơn vị: Cty TNHH VTTH Đoàn Kết
1011 Ngô Gia Tự - Đức Giang – Long Biên – HN
Sổ cái TK621
Tháng 4 năm 2006Chứng từ GS