1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nhựa đà nẵng

64 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 21,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại theo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Theo cách phân loại này, giá thành được chia thành 2 loại: • Giá thành sản xuất giá thành công xưởng: là chỉ tiêu phản ánh

Trang 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí laođộng sống và lao động vật hóa cần thiết mà doanh nghiệp đó chi ra để tiến hành hoạtđộng sản xuất trong một thời kỳ nhất định

Xác định nội dung quan trọng trong quản lý chi phí sản xuất của các doanh nghiệp

Chi phí sản xuất được hình thành do có sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vàosản phẩm và được biểu hiện trên hai mặt

Về định tính, đó là bản thân các yếu tố về vật chất phát sinh,tiêu hao trong quá trìnhsản xuất và đạt được mục đích là tạo nên sản phẩm

Về mặt định lượng, đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất tham gia vào quátrình sản xuất và được biểu hiện qua các thước đo khác nhau mà thước đo chủ yếu làthước đo tiền tệ

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có đầy đủ yếu

tố cơ bản là: Lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Quá trình sử dụng các yếu

tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời là quá trình doanh nghiệp phải chi ra những chiphí sản xuất tương ứng: tương ứng với việc sử dụng tài sản cố định là chi phí về khấu haotài sản cố định, tương ứng với việc sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu là chi phí vềnguyên vật liệu, nhiên liệu, tương ứng với việc sử dụng lao động là tiền lương, chi phíbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn… Trong điềukiện nền kinh tế hiện nay mọi chi phí liên quan (chi phí tiền lương, BHXH, KPCĐ…) làbiểu hiện của hao phí lao động sống, chi phí khấu hao TSCĐ, nguyên vật liệu là biểu hiệnbằng tiền của hao phí lao động vật hóa

Một doanh nghiệp sản xuất ngoài những hoạt động có liên quan đến sản xuất sảnphẩm hoặc lao vụ, cũng có những hoạt động kinh doanh khác có tính chất sản xuất, ví dụnhư hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý, các hoạt động mang tính chất sự nghiệp Do

đó, không phải bất cứ khoản chi phí nào của doanh nghiệp cũng được gọi là chi phí sảnxuất mà chỉ là những khoản chi phí cho việc tiến hành sản xuất mới được gọi là chi phísản xuất Thực chất chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn của doanhnghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, đó là vốn của doanh nghiệp đưa vào quá trìnhsản xuất

Trang 2

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong quá trình tồn tại vàhoạt động của doanh nghiệp Nhưng để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh doanh, chiphí sản xuất phải được tập hợp theo từng thời kỳ: hàng tháng, quý, năm phù hợp với kỳbáo cáo Chỉ những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ mới được tính vàochi phí sản xuất trong kỳ.

1.1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm.

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tính cho một khốilượng sản phẩm (công việc, lao vụ) nhất định hoàn thành

Việc giải quyết vấn đề giá thành sản phẩm bao giờ cũng phải gắn liền hai mặt vốn chứađựng bên trong giá thành đó là:

- Chi phí sản xuất và chi phí tiêu thụ nội dung cơ bản của giá thành

- Lượng giá trị sử dụng đạt được biểu hiện thành khối lượng sản phẩm, hình thứcbiểu hiện của các yếu tố vật chất mang trong nó lượng chi phí tiêu hao để cấu thànhnên giá thành

Hình thức và nội dung cấu thành giá thành là sự thống nhất thuộc bản chất chất củagiá thành Do vậy,việc nghiên cứu giá thành sản phẩm không bao giờ tách rời hai vấn đềnày mà luôn đặt nó trong mối tương quan giữa các đại lượng vốn nằm ngay trong kết quảcủa một quá trình sản xuất nhất định

Giá thành sản phẩm có các chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí, lập giá và đòn bẩy kinhtế

Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra sẽ hoàn thành một khối lượng sản phẩm,công việc lao vụ phải bù đắp bằng chính số tiền thu về từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm.Việc bù đắp chi phí đầu vào mới chỉ đảm bảo được quá trình tái sản xuất giản đơn Mụcđích sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệpphải đảm bảo trang trải và bù đắp đủ tất cả chi phí đầu vào của quá trình sản xuất và cólợi nhuận

Do vậy, thông qua tiêu thụ sản phẩm mà thực hiên giá trị sử dụng của hàng hóa Thôngqua giá bán sản phẩm mà đánh giá mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả của chi phí

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều khoản, có tính chất,công dụng và có yêu cầu quản lý khác nhau Vì vậy để đáp ứng yêu cầu quản lý cũng nhưcông tác kế toán phù hợp với từng loại chi phí cần thiết phải tiến hành phân loại chi phísản xuất theo từng tiêu thức riêng biệt

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí

Trang 3

Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế được xếpchung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng vào mụcđích gì trong sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chiathành các yếu tố sau:

•Chi phí nguyên liệu, vật liệu

•Chi phí nhân công

•Chi phí khấu hao TSCĐ

•Chi phí dịch vụ mua ngoài

•Chi phí khác bằng tiền

Cách phân loại này thể hiện các thành phần ban đầu của chi phí bỏ vào sản xuất, tỷtrọng từng loại chi phí trong tổng số Làm cơ sở cho việc kiểm tra tình hình thực hiện dựtoán chi phí, lập kế hoạch cung ứng vật tư, tính nhu cầu vốn và thuyết minh báo cáo tàichính của doanh nghiệp Đồng thời phục vụ cho việc lập các cân đối chung ( lao động,vật tư, tiền vốn…) Tuy nhiên cách phân loại này không biết được chi phí sản xuất sảnphẩm là bao nhiêu trong tổng chi phí của doanh nghiệp

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích và công dụng của chi phí.Theo cách phân loai này, những khoản chi phí có cùng công dụng kinh tế, cùng mục đích

sử dụng được xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế của nó như thếnào Theo cách này chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục sau:

• Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

• Chi phí nhân công trực tiếp

• Chi phí sản xuất chung

Ba khoản mục chi phí này là cơ sở tạo nên giá thành sản xuất của sản phẩm Cáchphân loại này có tác dụng quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu chocông tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, là cơ

sở để lập định mức chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho kỳ sau

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với khối lượng công việc,

Trang 4

Theo cách phân loại này giúp doanh nghiệp trong công việc xác định phương án đầu

tư, xác định điểm hòa vốn cũng như việc tính toán phân tích tình hình tiết kiệm chi phí vàđịnh ra những biện pháp thích hợp để có thể hạ thấp chi phí cho doanh nghiệp

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với qui trình công nghệ,chế tạo sản phẩm

Theo cách phân loại này CPSX được chia thành:

• Chi phí cơ bản

• Chi phí chung

Cách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác địnhđúng phương hướng và biện pháp sử dụng tiết kiệm chi phí đối với từng loại, nhằm hạgiá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp tập hợp chi phí vào cácđối tượng chịu chi phí

Theo cách phân loại này CPSX được chia thành:

• Chi phí trực tiếp

• Chi phí gián tiếp

Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp

và phân bổ CPSX cho các đối tượng một các đúng đắn và hợp lý

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.

Cũng như chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cũng được phân loại để phục vụcông tác hạch toán và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Phân loại theo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Theo cách phân loại này, giá thành được chia thành 2 loại:

• Giá thành sản xuất ( giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh chi phí phát sinhliên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất ( chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)

• Giá thành toàn bộ (hay giá thành tiêu thụ): là giá thành được hình thành trong suốtquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ( bao gồm giá thành sản xuất, chi phí bánhàng và chi phí quản lí doanh nghiệp)

Phân loại theo quản lý giá thành:

Theo cách phân loại này, giá thành được chia làm 3 loại:

• Giá thành kế hoạch: Là giá thành định trước khi tiến hành quá trình sản xuất, chếtạo sản phẩm trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước, các chi phí dự kiến trong kỳ kế hoạch

Trang 5

Đây là cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là mụctiêu phấn đấu của doanh nghiệp.

• Giá thành định mức: Cũng là giá thành được xác định trước khi tiến hành sảnxuất trên cơ sở các định mức chi phí, các dự toán chi phí hiện hành Đây là cơ sở xácđịnh kết quả quá trình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp

• Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trình sảnxuất, trên cơ sở các chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản xuất Đây là cơ sở để xácđịnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trongquá trình sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, đó là hai mặt thống nhất của cùng một quátrình

- Đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đãchi ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Đều gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

- Chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí lao động phát sinh trong quá trình sản xuấtcòn giá thành sản phẩm biểu hiện hao phí lao động kết tinh trong khối lượng sản phẩm,công việc hoàn thành

- Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm) không cầnbiết nó thuộc loại sản phẩm nào, hoàn thành hay chưa hoàn thành Còn giá thành sảnphẩm luôn luôn gắn liền với một khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành nhấtđịnh

- Với giác độ biểu hiện bằng tiền để xem xét thì trong một thời kỳ tổng số chi phísản xuất phát sinh khác với tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ đó Vì giá thànhsản phẩm không bao giờ gồm những chi phí sản xuất không liên quan đến hoạt động tạo

ra sản phẩm và những chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ ( chuyển sang kỳ sau), nhưng nólại chứa đựng cả phần chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ ( của kỳ trước chuyển qua)

Ta có thể biểu thị mối quan hệ trên theo công thức sau:

Tổng giá thành Chi phí SX Chi phí SX Chi phí SX

sản phẩm = dở dang + phát sinh - dở dang

hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

1.1.4 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

 Vai trò:

- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời

là điều kiện trọng yếu để xác định kết quả kinh doanh

Trang 6

- Giám đốc, kiểm tra quá trình chi phí nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành là mụctiêu hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.

- Trong công tác quản lý kinh doanh, việc tổ chức đúng đắn, hạch toán chính xácchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp cho bộ máy quản lý doanh nghiệpthường xuyên nắm được tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, cung cấp tài liệu choviệc chỉ đạo sản xuất kinh doanh, phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh Đồng thời chỉtiêu giá thành còn là cơ sở để xây dựng giá bán hợp lý

Tóm lại kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có tác dụng quan trọngtrong công tác quản lý kinh doanh, đặc biệt là trong vấn đề quản trị doanh nghiệp

- Xác định chính xác chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quátrình sản xuất để kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, các dự toán chi phínhằm hạ thấpgiá thành sản phẩm

- Tính chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành để cóthể xác định hiệu quả kinh doanh

- Thực hiện phân tích tình hình chi phí, giá thành nhằm phục vụ việc lập báo cáo kế toán

1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp doanh nghiệp sản xuất.

1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.

1.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên của việc tập hợp chiphí, tinh giá thành sản phẩm Có xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thìmới tổ chức đúng đắn việc hạch toán chi phí từ khâu hạch toán ban đầu, tổng hợp số liệu,

tổ chức ghi chép vào tài khoản, sổ chi tiết …đều phải theo đúng đối tượng đã được xácđịnh

Sản phẩm của doanh nghiệp được sản xuất, chế tạo ở nhiều bộ phận khác nhau,theo quy trình công nghệ khác nhau Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtcần phải căn cứ vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp, không có đối tượng tập hợpchi phí chung cho mọi loại hình doanh nghiệp, mà căn cứ vào đặc điểm riêng, yêu cầu

Trang 7

quản lý của từng doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất riêng chotừng doanh nghiệp

Căn cứ để xác định đối tượng là:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp : có phân xưởng haykhông có phân xưởng

- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp : giản đơn, phức tạp

- Địa điểm phát sinh của chi phí, mục đích công dụng của chi phí trong SXKD

- Yêu cầu, trình độ quản lý của doanh nghiệp cũng như yêu cầu tính giá thành Trên cơ sở những căn cứ xác định đó đối tượng hạch toán chi phí có thể là:

- Hạch toán theo từng phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hay toàn doanh nghiệp

- Từng giai đoạn (bước) công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ

- Từng sản phẩm, đơn đặt hàng, hạng mục công trình

- Từng nhóm sản phẩm, chi tiết hay bộ phận sản phẩm

Việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng tăng cường quản lýsản xuất, quản lý chi phí, tăng cường quản lý nội bộ, phục vụ công tác tính giá thành sảnphẩm chính xác Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơiphát sinh và đối tượng chịu chi phí

1.2.1.2 Đối tượng tính giá thành.

Mục đích của quá trình sản xuất là tạo ra sản phẩm, công việc, lao vụ đáp ứng nhucầu tiêu dùng của xã hội Sau quá trình sản xuất để có cơ sở xác định hiệu quả của sảnxuất cần phải xác định được giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ

Vậy đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanhnghiệp sản xuất ra cần phải xác định được giá thành và giá thành đơn vị

Tuỳ theo đặc điểm của sản xuất, tính chất của sản phẩm, đặc điểm của quá trình côngnghệ, cũng như yêu cầu của trình độ hạch toán kinh tế và quản lí của doanh nghiệp Đốitượng tính giá thành sẽ khác nhau

- Về mặt sản xuất:

 Nếu sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm, côngviệc, lao vụ hoàn thành Ví dụ: Xí nghiệp đống tàu là từng con tàu, xây dựng cơ bản làtừng công trình, hạng mục công trình

 Nếu sản xuất hàng loạt thì đối tượng tính giá thành là từng loạt sản phẩm Vídụ: Xí nghiệp cơ khí công cụ là hàng loạt máy công cụ

Trang 8

 Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt sản phẩm khác nhau thì đối tượng tính giáthành là từng loại sản phẩm một Ví dụ: Sản phẩm của xí nghiệp hoá chất, vải trong xínghiệp dệt,…

 Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tượng

tính giá thành có thể bao gồm cả chi tiết, phụ tùng, bộ phận sản xuất hay thành phẩm Ví

dụ: Sản phẩm lắp ráp

Ngoài ra cũng cần phải xem xét: Chu kỳ sản xuất dài hay ngắn, bán thành phẩm tựchế có phải là sản phẩm hàng hoá bán ra hay không, yêu cầu trình độ quản lí của doanhnghiệp như thế nào để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp

1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

1.2.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phương pháp hay một hệ thống cácphương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất theo khoản mụcchi phí trong phạm vi giới hạn tập hợp chi phí (đối tượng tập hợp chi phí sản xuất) Một

số phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:

 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp trực tiếp

Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến từngđối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Kế toán tổ chức ghi chép ban đầu theo đúng đốitượng từ đó tập hợp số liệu từ các chứng từ kế toán theo từng đối tượng và ghi trực tiếpvào tài khoản cấp 1, cấp 2 của đối tượng đó

 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp phân bổ gián tiếp

Phương pháp này áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượngtập hợp chi phí sản xuất không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng theo từng đối tượngtập hợp chi phí riêng biệt

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng có liên quan kế toán tiếnhành theo trình tự sau:

- Tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng theo địađiểm phát sinh chi phí từ đó tổng hợp số liệu trên chứng từ theo từng địa điểm cụ thể

Trang 9

- Chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp với từng lọa chi phí để tính toán phân bổ chi phísản xuất đã tổng hợp cho các đối tượng liên quan:

Trong đó:

H: Hệ số phân bổ

C: Tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ

T: Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

- Tính chi phí sản xuất phân bổ cho từng đối tượng có liên quan

T

Ci= H * i

Trong đó:

Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i

Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tượng i

1.2.2.2 Phương pháp tính giá thành.

Phương pháp tính giá thành trực tiếp

 Áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn

 Đặc điểm quy trình sản xuất giản đơn:

- Để sản xuất sản phẩm chỉ sử dụng một quy trình công nghệ chế biến Từ khi bỏNVL cho đến khi tạo thành thành phẩm là một quy trình khép kín Khai thác, điện,…

- Mặt hàng sản phẩm ít, khối lượng lớn, chu kỳ ngắn, sản phẩm dở dang ít hoặc không có

- Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành: Đều là sản phẩm

 Quy trình tính giá thành:

Bước 1: Căn cứ vào các chứng từ về chi phí phát sinh trong kỳ cho quá trình sản xuất sản

phẩm, hoặc các bảng phân bổ chi phí Kế toán vào sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanhcho từng đối tượng

Bước 2: Cuối tháng kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở

Bước 3: Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết, giá trị sản phẩm làm dở đã xác định được Sau

đó, tính giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm ( Lập bảng tính giá thành )

 Giá thành sản phẩm được tính như sau:

Z = Dd + Csx - Dc

Trong đó: Z : Là tổng giá thành sản xuất sản phẩm

Trang 10

Giá thành Tổng giá thành sản xuất sản phẩm

đơn vị =

sản phẩm Tổng số sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Phương pháp tính giá thành phân bước

Phương pháp tính giá thành phân bước được áp dụng đối với các doanh nghiệp có quytrình công nghệ chế biến phức tạp kiểu liên tục

 Đặc điểm quy trình công nghệ chế biến liên tục:

- Để sản xuất sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến (bộ phận,bước), mỗi bước công nghệ tạo ra bán thành phẩm, bán thành phẩm của giai đoạn trước lànguyên liệu chế biến của giai đoạn sau Giai đoạn cuối cùng tạo ra thành phẩm

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các phân xưởng, giai đoạn công nghệ Đốitượng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn cuối hoặc bán thành phẩm ở từng giaiđoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối

 Phương pháp tính giá thành được chia thành:

- Phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm

Sơ đồ 1:

- Phương pháp phân bước không tính giá thành bán thành phẩm

Sơ đồ 2: ( minh họa trang 11)

Chi phí nguyên

vật liệu chính

Giá thành sản phẩm giai đoạn

1 chuyển sang

Giá thành sản phẩm GĐ (n-1) chuyển sang

Chi phí sản xuất của giai đoạn n

Chi phí sản xuất của giai đoạn 2

Chi phí sản

xuất của giai

đoạn 1

Giá thành sản phẩm

Giá thành nửa thành phẩm giai đoạn 2

Trang 11

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

 Phương pháp này được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc loạihình sản xuất phức tạp chế biến kiểu song song

 Đặc điểm quy trình tính giá thành theo đơn đặt hàng:

- Công việc sản xuất thường tiến hành do nhiều bộ phận sản xuất độc lập sau đó lắprắp lại hay sản xuất đơn chiếc theo các đơn đặt hàng (Đóng tàu, sữa chữa )

- Đối tượng hoạch toán chi phí là từng đơn đặt hàng

- Đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng đã hoàn thành (trongtừng đơn đặt hàng để tính giá thành từng loại sản phẩm phải dùng phương pháp kết hợp:

Bước 2: Những đơn đặt hàng nào chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí của đơn đặthàng là giá trị của sản phẩm dở dang

Trong thực tế có những đơn đặt hàng sản xuất nhiều loại sản phẩm, có một số sảnphẩm đã sản xuất hoàn thành nhập kho hoặc giao trước cho khách hàng Nếu cần thiếthạch toán thì giá thành của những sản phẩm này được tính theo giá thành kế hoạch, phầnchi phí còn lại là giá trị của sản phẩm làm dở

Công thức tính:

Giá trị sản phẩm Tổng chi phí Giá thành kế hoạch

dở dang của = sản xuất của - của số sản phẩm

đơn đặt hàng đơn đặt hàng đã hoàn thành

Chi phí chế biến bước 1 tính cho thành phẩm

Chi phí chế biến bước 2 tính cho thành phẩm

Chi phí NVLTT tính cho thành phẩm

Chi phí chế biến bước n tính cho thành phẩm

Giáthành củathành phẩm

Trang 12

Phương pháp tính giá thành định mức

Phương pháp này áp dụng đối với các Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất

ổn định, có hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, dự toán chi phí tiêntiến, hợp lý, sát thực tế, chế độ ghi chép ban đầu ở các bộ phận làm tốt Tính theo phươngpháp này nhằm kiểm tra tình hình thực tế định mức, tình hình sử dụng hợp lý, tiết kiệmđịnh mức, giảm khối lượng ghi chép, tính toán

 Phương pháp như sau:

Bước 1: Tính giá thành định mức của sản phẩm:

- Căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành về các chi phí trực tiếp và các

dự toán chi phí chung để tính

- Nếu sản phẩm do nhiều chi tiết tạo thành thì phải tính giá thành định mức của từngchi tiết sau đó tổng cộng lại thành giá thành định mức của thành phẩm

- Nếu sản phẩm do nhiều giai đoạn chế biến liên tục tạo thành thì phải tính giá thànhđịnh mức của bán thành phẩm ở giai đoạn sau đó tổng cộng lại thành giá thành của sảnphẩm

Bước 2 : Tính số chênh lệch do thay đổi định mức:

- Vì giá thành định mức theo các định mức hiện hành do vậy khi có sự thay đổi địnhmức cần phải tính toán lại theo định mức mới Đó là sự thay đổi (tăng, giảm) định mứcchi phí sản xuất để tạo ra 1 đơn vị sản phẩm do việc áp dụng định mức mới tiên tiến hơn,tiết kiệm hơn thay thế định mức đã lỗi thời Việc thay đổi thường tiến hành vào đầutháng, do vậy tính định mức thay đổi chủ yếu là thay đổi sản phẩm dở dang Số chênhlệch đó là định mức mới trừ định mức cũ

Bước 3 : Xác định số chênh lệch do thoát ly đinh mức:

- Đó là số chênh lệch do sử dụng tiết kiệm hay lãng phí (vượt chi) của từng khoảnmục chi phí

Chênh lệch thoát = Chi phí thực tế - Chi phí định mức

ly định mức theo khoản mục theo khoản mụcBước 4: Tính giá thành thực tế của sản phẩm, công việc hoàn thành

- Sau khi xác đinh được giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, sốchênh lệch do thoát ly định mức Tính giá thành thực tế như sau:

thực tế SP = định mức + do thay đổi + do thoát ly

công việc của sản phẩm định mức định mức

Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ hoàn thành

Trang 13

 Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quátrình sản xuất, sử dụng một thứ nguyên liệu, thu được nhóm sản phẩm cùng loại với kích

cỡ, sản phẩm khác nhau

 Đặc điểm : Đối tượng tập hợp chi phí là tập hợp theo nhóm sản phẩm của toàn

bộ quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trong quy trìnhđó

Giá thành thực tế Giá thành kế hoạch Tỷ lệ

từng quy cách, = (Giá thành định mức ) x giá

từng kích cỡ từng quy cách, kích cỡ thành

Phương pháp tính giá thành hệ số

 Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quátrình sản xuất, sử dụng một thứ nguyên liệu, thu được nhiều sản phẩm khác nhau ( Hoáchất, cơ khí, chế tạo, điện cơ )

 Đặc điểm: Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượngtính giá thành là từng loại sản phẩm trong quy trình đó

tiêu chuẩn từng loại của từng loại SP

Bước 3: Xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn

Trang 14

Giá thành Tổng giá thành chung của các loại sản phẩm

đơn vị SP =

tiêu chuẩn Tổng số lượng sản phẩm tiêu chuẩn

Bước 4: Xác định giá thành từng loại sản phẩm:

Tổng giá thành Số lượng sản Giá thành

từng loại = phẩm tiêu chuẩn x đơn vị sản phẩm

sản phẩm từng loại tiêu chuẩn

Tóm lại, có rất nhiều cách tính giá thành sản phẩm, vì vậy doanh nghiệp tùy từng điều kiện

mà áp dụng phương pháp thích hợp đối với doanh nghiệp

1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.

1.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp bao gồm các chi phí vềnguyên liệu, vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, chi phí về vật liệu phụ, nhiên liệu

… dùng trực tiếp cho sản xuất Chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm, nên việc ghi nhận đầy đủ chi phí vật liệu là điều kiện đảm bảo giá thành sảnphẩm được chính xác, qua đó BCTC sẽ phản Để hoạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệutrực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Sơ đồ 3: Kế toán tập hợp chí phí nguyên vật liệu trực tiếp

Việc tổng hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ,đượcthực hiện trên “Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ” Sau đó căn cứtrên bảng này để vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết có liên quan

1.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) là những khoản tiền phải trả, phải thanh toáncho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các dịch vụ như tiền lương

đầuvào

NVL thừa trả lại kho

CP NVL vượt mức

Trang 15

chính, tiền lương phụ, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương

(BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN)…

Chi phí NCTT được tính trực tiếp cho từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịchvụ,…chủ yếu bằng phương pháp trực tiếp Trường hợp chi phí này có liên quan đến nhiều

loại sản phẩm, dịch vụ … mà không thể tính trực tiếp được cho từng loại sản phẩm thì

mới áp dụng các phương pháp phân bổ Phương pháp phân bổ thường sử dụng là phân bổ

theo tiền lương định mức của từng loại sản phẩm, dịch vụ hoặc phân bổ theo tỷ lệ với

khối lượng sản phẩm

Để tập hợp và phân bổ chi phí NCTT, kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhân công trực

tiếp

Sơ đồ 4: Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

1.2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng, phục vụ

quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ Chi phí sản xuất chung bao gồm:

- Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm tiền lương và các khoản trích theo lương củalao động quản lý ở phân xưởng, lao động phục vụ cho quá trình sản xuất ở phânxưởng, như: nhân viên tiếp liệu, vận chuyển nội bộ, công nhân duy tu sửa chữa

- Chi phí vật liệu: gồm những chi phí vật liệu xuất dùng chung cho phân xưởng nhưvật liệu dùng sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ thuộc phân xưởngquản lý và sử dụng

- Chi phí dụng cụ sản xuất: gồm chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất xuất dùng chophân xưởng như khuôn mẫu đúc, gá, lắp, dụng cụ cầm tay, hoặc giàn giáo, vánkhuôn

(2)

(5)KPCĐ tính vào chi phí

Trang 16

- Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm chi phí khấu hao TSCĐ thuộc bộ phận sản xuất nhưkhấu hao máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phục vụ cho hoạt động phân xưởng, bộ phận sản xuấtnhư chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại muangoài

- Chi phí khác bằng tiền: phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất

Để theo dõi chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung

TK 627 có các TK cấp hai:

TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

TK 6272: Chi phí vật liệu

TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

Sơ đồ 5: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

1.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang.

1.3.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.

Các chi phí bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vàchi phí sản xuất chung vào cuối kỳ kế toán tiến hành kết chuyển qua TK 154 “ Chi phí

Chi phí nhân viên phân xưởng

Trang 17

sản xuất kinh doanh dở dang” TK 154 được dùng để tổng hợp chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm, tài khoản này được mở theo từng ngành sản xuất , từng bộ phận phátsinh chi phí hay từng loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại lao vụ, dịch vụ… củacác bộ phận sản xuất.

Nội dung và kết cấu tài khoản như sau:

- Bên Nợ: Tổng hợp chi phí sản xuất

- Bên Có: Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho

- Dư Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ

Sơ đồ 6: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

1.3.2 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang

1.3.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Theo cách tiếp cận này, toàn bộ chi phí chế biến giả định không tính vào giá trị sảnphẩm dở dang Mức độ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tính vào sản phảm dở dang cònphụ thuộc vào nguyên vật liệu đưa vào ngay từ đầu hay đưa liên tục trong quá trình sảnxuất

Trường hợp toàn bộ các loại nguyên vật liệu đưa trực tiếp ngay từ đầu quá trình sảnxuất thì chi phí này được tính cho sản phẩm dở dang như sau:

trong kỳ

TK 632, 157Giá thành sản phẩm bán ngay,

Kết chuyển chi phí NCTT

Kết chuyển chi phi SXC

Giá thành thực tế sản phẩm

nhập khoPhế liệu thu hồi, khoản bồ thường phải thu

Trang 18

Trường hợp NVL đưa dần trong quá trình sản xuất thì cần ước tính mức độ hoànthành của sản phẩm đang chế dở để xác định sản phẩm dở dang:

Chi phí NVL Chi phí NVLChi phí NVL trực tiếp của + trực tiếp phát Số lượng

trực tiếp tính SPDD đầu kỳ sinh trong kỳ * SPDD cuốicho SPDD Số lượng SP Số lượng SPDD kỳ qui đổi

trong kỳTrong đó :

Số lượng SPDD Tổng số lượng * Phần trăm hoàn thành

cuối kỳ qui đổi SPDD cuối kỳ tương đương của từng loại SP

1.3.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương.

Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính đầy đủ các khoảnmục chi phí theo mức độ hoàn thành Do vậy, khi kiểm kê phải xác định khối lượng sảnphẩm làm dở và mức độ hoàn thành của chúng Trên cơ sở đó quy đổi sản phẩm làm dởcuối kỳ ra số sản phẩm hoàn thành tương đương và tính toán xác định từng khoản mụcchi phí cho số sản phẩm làm dở này theo công thức:

Đối với những chi phí bỏ một lần từ đầu quy trình công nghệ (chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp)

q Q

C D

Trong đó: Dd, Dc: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

C: chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ

Q: số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

q: số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

còn các chi phí phân bổ dần trong quá trình sản xuất (chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung) thì việc đánh giá sản phẩm làm dở theo công thức:

, , xq q Q

C D

q : số lượng sản phẩm dở dang tính đổi ra khối lượng hoàn thành

tương đương theo tỷ lệ chế biến hoàn thành

Trang 19

Phương pháp này được áp dụng thích hợp với những sản phẩm có tỷ trọng chi phínguyên vật liệu trực tiếp không lớn lắm trong tổng chi phí sản xuất khối lượng sản phẩm

dở dang cuối kỳ nhiều và biến động lớn so với đầu kỳ

1.3.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức.

Theo phương phán này, kế toán căn cứ khối lượng sản phẩm dở dang, đã kiểm kê ởtừng công đoạn sản xuất để tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức Phươngpháp này chỉ thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng được định mức chi phí sản xuấtthích hợp hoặc đã thực hiện phương pháp tính giá thành định mức

1.4 Kế toán giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.

Để tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, kế toán sử dụng tàikhoản 155 - Thành phẩm

Sơ đồ 7: Kế toán giá thành sản phẩm

Trang 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA

ĐÀ NẴNG

2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng.

2.1.1.1 Quá trình hình thành.

Trước đây Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng là một doanh nghiệp Nhà nước trựcthuộc UBND TP Đà Nẵng được thành lập năm 1976 theo quyết định số 866/QĐUB ngày22/11/1976 do UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng ký với tên gọi là Xí nghiệp nhựa ĐàNẵng Trụ sở ban đầu đóng tại 280 - Hùng Vương với diện tích khoảng 500 m2

Khi mới thành lập, Xí nghiệp chỉ có 14 lao động, trình độ đa phần còn yếu, cơ sởvật chất nghèo nàn, máy móc thiết bị thô sơ, lạc hậu với 3 máy lược, 1 máy xay nhựa,một máy tạo hạt và tự lọc, vốn ít ỏi, nhà xưởng làm việc thì chật hẹp, hoạt động kinhdoanh đơn thuần, doanh thu thấp, dựa vào vốn vay là chủ yếu Cho nên nhiệm vụ của Xínghiệp trong giai đoạn này là đi thu gom phế liệu, sàng lọc, xay nhựa và đóng gói bán lạicho các Công ty ở Thành Phố Hồ Chí Minh và một số nơi khác để làm nguyên vật liệusản xuất

Đến năm 1981, theo Quyết định số 1844/QĐUB của UBND tỉnh Quảng Nam - ĐàNẵng ngày 7/11/1997, Xí nghiệp chuyển thành doanh nghiệp Nhà nước với tên gọi làCông ty Nhựa Đà Nẵng

Trước xu hướng vận động chung của nền kinh tế và yêu cầu cổ phần hóa doanhnghiệp nhà nước nhằm tăng khả năng cạnh tranh, Công ty Nhựa Đà Nẵng đã được cổphần hóa vào ngày 04/08/2000 theo quyết định số 90/2000/QĐ - TTg và nghị định số03/2000/NĐCP ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ

Ngày 02/12/2000 Đại hội Cổ đông thành lập Công ty được tổ chức và Công ty chính thứctrở thành Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng

Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG

Tên tiếng anh : DANANG PLASTIC JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt : DANAPLAST.Co

Trang 21

Ngày 09/11/2001, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyết định số 09/GDPH vềviệc cấp giấy phép niêm yết cổ phiếu Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng trên Trung tâmGDCK Thành phố Hồ Chí Minh Số lượng cổ phiếu niêm yết là 1.587.280 cổ phiếu vớitổng giá trị theo mệnh giá là 15.872.800.000 đồng (mệnh giá: 10.000 đồng/ 1 cổ phiếu).Ngày 23/11/2001 Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cấpgiấy chứng nhận số 33/GNC/TTGD-LK chứng nhận Cổ phiếu Công ty Cổ phần Nhựa ĐàNẵng đã đăng ký lưu ký chứng khoán tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố

Hồ Chí Minh Mã chứng khoán DPC

Ngày 12/12/2008, Trung tâm lưu ký chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấychứng nhận số 114/2008/GCNCP-CNTTLK về việc chứng nhận đăng ký bổ sung650.000 cổ phiếu Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng Số lượng chứng khoán đăng ký hiệntại là: 2.237.280 cổ phiếu, Tổng giá trị đăng ký chứng khoán hiện tại: 22.372.800.000đồng

Ngày 16/12/2008, Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh đã có quyếtđịnh số 125/QĐ-SGDHCM về việc chấp thuận cho Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵngđược niêm yết bổ sung 650.000 cổ phiếu

Hiện nay, số lượng cổ phiếu niêm yết của Công ty là 2.237.280 cổ phần với tổng giá trịtheo mệnh giá là: 22.372.800.000 đồng

2.1.1.2 Quá trình phát triển

Hơn 35 năm hoạt động và không ngừng phát triển, Công ty Cổ phần Nhựa ĐàNẵng đã từng bước khắc phục khó khăn và đi lên mở rộng quy mô, đáp ứng nhu cầu vềsản xuất Sản phẩm nhựa của công ty dần thay thế hàng ngoại nhập và mở rộng xuất khẩu

ra thị trường quốc tế

Hiện nay, công ty đang mở rộng liên doanh với nước ngoài để sản xuất bao bì cácloại, đặc biệt là túi xốp cao cấp cho xuất khẩu, liên doanh sản xuất khung cửa nhôm caocấp, mở rộng dây chuyền sản xuất ống nước, đầu tư dây chuyền sản xuất bao bì xi măng

Sau khi cổ phần hóa, Công ty hoạt động ngày càng hiệu quả Cùng với sự nỗ lựccủa toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty, sản phẩm của công ty luôn được ngườitiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao trong nhiều năm liền, đạt huânchương lao động hạng I, II, III và bằng khen đơn vị dẫn đầu trong ngành công nghiệpthành phố Đà Nẵng Với chất lượng sản phẩm tốt và công tác sản xuất quy mô rộng, côngnghệ mới (80% thiết bị ngoại nhập), công ty đã góp phần vào công cuộc chuyên mônhóa, hiện đại hóa ngành công nghiệp nhựa của Thành phố Đà Nẵng nói riêng và cả nướcnói chung Sản phẩm của công ty được tặng thưởng danh hiệu vàng của Công ty quản lýchất lượng toàn cầu Global Quality Management

Trang 22

Thương hiệu Danaplast đã được Thủ Tướng Chính phủ kí duyệt ngày 04/08/2000

do Cục sở hữu trí tuệ và kiểu dáng Công nghiệp thuộc Bộ công nghiệp Việt Nam bảo hộ.Ngoài ra Công ty còn được Bộ thương mại kiểm tra và bảo hộ thông qua số lượng cổphiếu của Công ty được niêm yết tại trung tâm giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ ChíMinh

Các sản phẩm của Công ty chủ yếu là các sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệunhựa phục vụ cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh, xây dựng và tiêu dùng Trong nhữngnăm gần đây, do nhu cầu thị trường có nhiều thay đổi theo xu hướng phát triển khoa học

kỹ thuật ngành nhựa, Công ty đã chú trọng nhiều hơn đến các sản phẩm phục vụ chongành xây dựng

Doanh thu của từng nhóm sản phẩm qua các năm gần đây như sau:

Bảng 1: Doanh thu của từng nhóm sản phẩm từ 2009 đến 2011

ĐVT: Đồng

Nhựa công nghiệp 68.876.301.978 90.451.783.960 97.095.700.787

Nhựa gia dụng 2.597.670.980 2.189.372.341 1.313.302.963

Tổng cộng 71.473.972.958 92.641.156.301 98.409.003.750

Các sản phẩm của Công ty phần lớn là những bộ phận chi tiết hoặc hàng hoá phục

vụ theo yêu cầu của các ngành sản xuất khác Do đó, các sản phẩm sản xuất thường phảitheo yêu cầu chất lượng của từng khách hàng Các sản phẩm của công ty đã đạt được tiêuchuẩn chất lượng Việt Nam và các tiêu chuẩn quốc tế khác được thị trường Việt Namthừa nhận Trong quá trình kinh doanh, tuy có nhiều khó khăn nhưng Công ty đã có đượcnhững kết quả như ngày hôm nay là nhờ sự nỗ lực rất lớn của tập thể cán bộ công nhânviên trong toàn Công ty và Công ty Cổ phần Nhựa xứng đáng là con chim đầu đàn củaThành Phố Đà Nẵng trong việc phát triển nền công nghiệp của Thành phố

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng.

2.1.2.1 Chức năng

Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng có chức năng chính là sản xuất kinh doanh cácmặt hàng nhựa dân dụng, nhựa kỹ thuật, nhựa xây dựng Xuất nhập khẩu trực tiếp, kinhdoanh các ngành nghề khác phù hợp với pháp luật qui định

Ngoài chức năng chính là sản xuất và kinh doanh, căn cứ vào tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh, để đáp ứng nhu cầu thị trường và mục tiêu phát triển Công ty và khi

có quyết định của cổ đông, Công ty có thể đăng ký bổ sung, thay đổi ngành nghề sản xuất

Trang 23

kinh doanh, liên kết, liên doanh và hợp tác với các doanh nghiệp trong và ngoài nước đểphát triển sản xuất, mở rộng thị trường, phù hợp với quy định của pháp luật.

Công ty có thể tiến hành những hình thức kinh doanh khác được pháp luật chophép mà HĐQT xét thấy có lợi nhất cho Công ty

Độc quyền tiêu thụ một số sản phẩm nhựa công nghiệp tại miền Trung và uy tín thươngmại cao

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Công ty được thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triểnsản xuất kinh doanh các mặt hàng nhựa; nguyên vật liệu, thiết bị phục vụ ngành nhựa; vàcác lĩnh vực kinh doanh khác nhằm:

 Tối đa hóa lợi nhuận

 Tạo việc làm ổn định cho người lao động

 Tăng lợi tức cho các cổ đông

 Đóng góp cho ngân sách Nhà nước

 Đẩy mạnh việc đầu tư phát triển Công ty theo hướng công nghiệp hóa hiệnđại hóa

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần

2.1.3.1 Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất sản phẩm tiêu dùng từ chấtdẻo, tổ chức mạng lưới bán buôn, bán lẻ các sản phẩm, vật tư nguyên liệu và các chất phụgia ngành nhựa; trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng trong phạm vi đã đăng

ký kinh doanh, tổ chức gia công theo đơn đặt hàng của khách hàng trong và ngoài nước.Các mặt hàng chính của Công ty là các loại bao bì, bao ciment, ống nước, can, két bia được tiến hành trên dây chuyền công nghệ tự động theo kiểu chế biến liên tục và chủ yếuđược sản xuất trên 4 quy trình công nghệ như sau:

 Công nghệ sản xuất màng mỏng (công nghệ thổi màng)

Sơ đồ 8: Công nghệ sản xuất màng mỏng

 Công nghệ sản xuất ống nước

Nguyên liệu

Thổi, cắt dán

Tổ KCS

Nhập kho thành phẩm

Tổ ép bao bì

Trang 24

Sơ đồ 9: Công nghệ sản xuất ống nước (minh họa trang 24)

 Công nghệ sản xuất bao dệt ( công nghệ bao bì ciment)

Sơ đồ 10: Công nghệ sản xuất bao dệt

2.1.3.2 Tổ chức sản xuất tại công ty

Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng có quy trình công nghệ sản xuất tương đối phứctạp theo kiểu vừa sản xuất liên tục vừa sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng với chu kỳsản xuất tương đối ngắn, nên Công ty tổ chức quy trình sản xuất theo mô hình sản xuấttheo 2 bộ phận: bộ phận trực tiếp sản xuất chính và bộ phận phục vụ sản xuất, mỗi bộphận chia làm nhiều tổ với các chức năng khác nhau được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 11: Sơ đồ tổ chức sản xuất tại Công ty

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

Công ty

Bộ phận sản xuất chính

Tổ dệt bao

Tổ may bao

Tổ

cơ điện

Tổ bảo vệ

Tổ KCS –Phối liệu

Nguyên

liệu

Tổ ống nước

Tổ KCS

Nhập kho thành phẩm

Nhập kho

thành phẩm

Cán giấy

Lồng ghép bao

Nhập kho thành phẩm

Tổ KCS

Trang 25

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng.

Sơ đồ 12: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

Quan hệ chức năng

2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng.

2.1.5.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty

Sơ đồ 13: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán tiền lương

Kế toán công

nợ

Kế toán vật tư

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Thủ quỹ

Tổ

ép

bao

Ban kiểm soát

Đại hội đồng cổ đôngHội đồng quản trịBan Giám đốc

P tài chính -kế toán

P kinh doanh P hành chính -

nhân sự

P.Kỹ thuật

Tổ ống nước

Tổ dệt bao

Tổ may bao

Tổ phối liệu, KCS

Tổ

cơ điện

Tổ

cơ điện

Trang 26

Quan hệ chức năng

2.1.5.2 Mô tả chức năng, nhiệm vụ

Bộ máy kế toán của công ty được xây dựng theo kiểu trực tuyến Mọi nhân viên kếtoán được điều hành trực tiếp từ kế toán trưởng nên tránh được sự chồng chéo trong quản

lý Nhiệm vụ cụ thể của các bộ phận như sau:

 Kế toán trưởng: Là người đứng đầu Phòng tài chính-kế toán, chịu trách nhiệmtrước Ban giám đốc về việc chỉ đạo tổ chức công tác kế toán Nhiệm vụ chủ yếu của kếtoán trưởng là tổ chức bộ máy kế toán nhằm thực hiện một cách đầy đủ các chức năng kếtoán là phản ánh, kiểm tra tài chính bằng phương pháp chuyên môn của kế toán Tổ chứchuy động, tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ một cách có hiệu quả nhất

 Kế toán tổng hợp: Phụ trách nhân sự tại phòng kế toán, theo dõi kiểm tra công tác

kế toán của các nhân viên phần hành Là người phụ tá và được ủy quyền khi kế toántrưởng đi vắng Đôn đốc kiểm tra công tác kế toán của các nhân viên trong phòng, đồngthời chịu trách nhiệm tập hợp số liệu từ các phần hành khác Lập báo cáo tổng hợp vàquyết toán cuối mỗi quý

 Kế toán thanh toán: Phụ trách theo dõi tiền mặt tại ngân quỹ cũng như tại ngânhàng, tình hình tạm ứng, thanh toán của cán bộ công nhân viên trong công ty Thườngxuyên kết hợp với thủ quỹ để kiểm tra chặt chẽ lượng tiền mặt tại quỹ

 Kế toán tài sản cố định: Theo dõi, phản ánh hao mòn và khấu hao TSCĐ

 Kế toán tiền lương: Tính toán tiền lương, thưởng và các khoản trích theo lươngcho lao động toàn Công ty

 Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình công nợ bán hàng, định kỳ lập báo cáo chitiết doanh số bán ra

 Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình hiện có và tình hình biến động nhập xuất khonguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng loại cụ thể

 Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt tại quỹ, xuất chi tiền theo lệnh của kếtoán trưởng hoặc giám đốc, thực hiện nghĩa vụ và chi lập báo cáo quỹ Bảo quản an toàntiền mặt theo đúng quy định

2.1.5.3 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh Công ty sử dụng phần mềm kế toánmáy áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ với chương trình kế toán máy được lập trìnhbằng ngôn ngữ Visual Foxpro

Trình tự kế toán được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 14: Sơ đồ hệ thống kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:

(Sơ đồ minh họa trang 27)

Trang 27

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày.

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối kỳ

Quan hệ đối chiếu kiểm tra

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ,tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵntrên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, từ các chứng từ gốc, chương trình kế toánliên kết dữ liệu thẳng đến các sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp liên quan Điểmkhác biệt của phần mềm quản lý kế toán này là nó không đi theo quy trình như hình thứcChứng từ ghi sổ từ Chứng từ gốc, lập Bảng tổng hợp chứng từ gốc, lên Chứng từ ghi sổ,sau đó các thông tin cập nhật vào Sổ kế toán tổng hợp mà theo quy trình từ Chứng từ gốclên các Sổ chi tiết và Sổ kế toán tổng hợp Vì vậy mà không có chứng từ ghi sổ, điều này

sẽ gây ra khó khăn khi muốn đối chiếu kiểm tra

Cuối quý ( hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào) kế toán thực hiện các thao táckhóa sổ, chạy dữ liệu và lập Báo cáo tài chính Kế toán tiến hành đối chiếu giữa số liệutổng hợp và số liệu chi tiết, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với Báo cáo tài chính

Thực hiện các thao tác để in Báo cáo tài chính theo quy định

Cuối quý, cuối năm Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Ví dụ: Trình tự xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất

Hình 1: Giao diện chương trình kế toán máy tại công ty

(minh họa trang 28)

BCTC

Trang 28

Hình 2: Phiếu xuất kho:

Từ phiếu xuất kho, dữ liệu được kết xuất thẳng lên sổ chi tiết:

Hình 3: Sổ chi tiết tài khoản (minh họa trang 29)

Trang 29

Sau đó back up vào sổ tổng hợp:

Hình 4: Sổ tổng hợp tài khoản

Trang 30

2.1.5.4 Chế độ kế toán Công ty áp dụng

 Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

 Kỳ kế toán quý là 3 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuốicùng của tháng cuối quý

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán làĐồng Việt Nam

 Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ tài chính ban hành theoquyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và cácthông tư hướng dẫn liên quan

 Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức kế toán trên máy vi tính

 Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định: Ghi nhận theo nguyên giá

 Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng phù hợp vớiquyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính

 Tính giá thực tế NVL, CCDC xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

2.2 Thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng.

2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Nhựa

Đà Nẵng

2.2.1.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty

Xuất phát từ đặc điểm của Công ty Cổ phần Nhựa Đà Nẵng với qui trình công nghệsản xuất liên tục, hoạt động sản xuất, chế tạo diễn ra ở các phân xưởng một cách liên tụccho đến khi hoàn thành Do vậy, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là theo từng

tổ sản xuất, trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp theo từng loại sảnphẩm, còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng

tổ sản xuất đến kỳ tính giá thành mới phân bổ cho từng sản phẩm theo số lượng sản phẩmhoàn thành

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty

Chi phí ở tổ sản xuất nào thì được tập hợp cho chính tổ sản xuất đó và đến kỳ tínhgiá thành thì phân bổ cho từng loại sản phẩm của tổ sản xuất hoàn thành Vì vậy, Công tytập hợp chi phí nguyên vật liệu theo phương pháp trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp

và chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng tổ sản xuất và đến cuối kỳ mới phân bổcho sản phẩm hoàn thành theo phương pháp phân bổ gián tiếp Tại Công ty hiện nay, chi

Trang 31

phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung đều được tập hợp và phân bổ hết chosản phẩm hoàn thành trong kỳ, do đó giá thành sản phẩm sẽ không chính xác.

2.2.1.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty.

Đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty

Đối tượng tính giá thành: từng loại sản phẩm của từng phân xưởng

Ví dụ: Tổ ống nước là sản phẩm ống nước HDPE và ống PVC, Tổ may bao là bao

bì KP, bao cán,bao PP …

Trong phạm vi khóa luận này, em xin trình bày về công tác tính giá thành sảnphẩm tại Tổ ống nước

Phương pháp tính giá thành tại Công ty

Do đặc điểm công nghệ sản xuất đặc thù của ngành nhựa, Công ty sử dụngphương pháp tính giá thành trực tiếp

thành sản = phẩm dở dang + phát sinh - phẩm dở dang

Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng giá thành sản phẩm

Số lượng sản phẩm hoàn thành

2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ Phần Nhựa Đà Nẵng.

2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty

- Đặc điểm của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất gồm có vật liệu chính và vật liệu phụ:

 Hạt nhựa PVC: dùng để sản xuất ống nước PVC, dép, ủng, tấm trần

 Giấy Kraff: dùng để sản xuất bao xi măng và các loại bao khác

 Nhựa PE cao áp: dùng để sản xuất ra các sản phẩm rỗng chịu đựng được sự

va đập

 Nhựa PE hạ áp: dùng để sản xuất các sản phẩm ép, ống nước

* Vật liệu phụ:

Trang 32

 Trong sản xuất ngành nhựa thì nguyên vật liệu phụ có vai trò quan trọng,

nó góp phần vào việc tạo độ bền, đẹp cho sản phẩm Đa phần các nguyên vật liệu phụđược mua ở nước ngoài như hạt nhựa polystyrence và các chất phụ gia khác như: dầu hóadẻo POD, bột nở nhũ, mực in, dung môi, xăng công nghệ, các loại hóa chất… và nhiênliệu gồm dầu, mỡ

- Trình tự thủ tục

*0 Mua nguyên vật liệu đưa trực tiếp vào sản xuất:

Sơ đồ 15: Trình tự mua nguyên vật liệu đưa trực tiếp vào sản xuất

*0 Xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất:

Sơ đồ 16: Trình tự xuất nguyên vật liệu đưa vào sản xuất

- Kế toán tập hợp chi phi nguyên vật liệu trực tiếp

 Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tại Công ty TK 621 được mở chi tiết theo tên sản phẩm hoản thành

Ví dụ: TK 621 Ống HDPE, TK 621 Cuộn KP,…

 Khi bắt đầu vào kỳ sản xuất hoặc có hợp đồng ký kết với khách hàng, phòng kếhoạch sẽ lập một lệnh về sản xuất sản phẩm Trong đó ghi rõ yêu cầu về sản xuất sảnphẩm như thời gian sản xuất, số lượng sản phẩm, qui cách mẫu mã,… cho các sản phẩm

 Các phân xưởng tiến hành sản xuất, dựa trên lệnh sản xuất đó để tính toán sốlượng nguyên vật liệu cần dùng rồi lập ra Giấy đề nghị cấp vật tư Sau khi có đầy đủ chữ

kí của các bộ phận liên quan ký hợp lệ, kế toán nhập dữ liệu vào phiếu xuất kho đã đượcthiết kế sẵn trên phần mềm

 Khi xuất nguyên vật liệu, kế toán theo dõi trên bảng chi tiết nhập xuất nguyên vậtliệu Cuối quý căn cứ vào giá thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ và sốlượng tương ứng để tính đơn giá bình quân cho cả kỳ, sau đó ghi vào thẻ kho, thẻ kho chỉghi số lượng

Phiếu xuất kho

Giấy đề nghị

cấp vật tư Sổ chi tiết TK621 Sổ tổng hợp TK 621

Phiếu xuất kho

Sổ tổng hợp TK 621Hóa đơn

GTGT

Ngày đăng: 06/06/2018, 13:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w