1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Giải bài tập SBT Toán 7 bài: Ôn tập chương III - Giải bài tập môn Toán Hình học lớp 7

6 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 73,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 9: Đường trung trực d của đoạn thẳng AB chia mặt phẳng thành hai phần. (không kể đường thẳng d): phần chứa điểm A ký hiệu là PA, phần chứa điểm B ký hiệu là PB (hình bên)[r]

Trang 1

Giải SBT Toán 7 bài: Ôn tập chương 3 Câu 1: Cho tam giác ABC có AB < AC Trên tia đối của tia BC lấy điểm M

sao cho BM = BA Trên tia đối của tia CB lấy điểm N sao cho CN = CA

a, Hãy so sánh các góc AMB và ANC

b, Hãy so sánh các độ dài AM và AN

Lời giải:

a, Trong

ΔABC, taABC, ta

có AB <

AC

Suy ra:

(ABC)

∠(ABC)

> (ACB) (đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn) (1)∠(ABC)

Ta có: AB = BM (gt) ΔABC, taABM cân tại B⇒ ΔABM cân tại B

Suy ra: (AMB) = A1(tính chất tam giác cân)∠(ABC) ∠(ABC)

Trong ΔABC, taABM, ta có (ABC) là góc ngoài tại đỉnh B∠(ABC)

Suy ra: (ABC) = (AMB) + A1∠(ABC) ∠(ABC) ∠(ABC)

Suy ra: (AMB) = 1/2 (ABC)∠(ABC) ∠(ABC) (2)

Lại có: AC = CN (gt) ΔABC, taACN cân tại C⇒ ΔABM cân tại B

Suy ra: (ANC) = A2(tính chất tam giác cân)∠(ABC) ∠(ABC)

Trong ΔABC, taACN, ta có (ACB) là góc ngoài tại đỉnh C∠(ABC)

Suy ra: (ACB) = (ANC) + A2∠(ABC) ∠(ABC) ∠(ABC)

Suy ra: (ANC) = 1/2 (ACB) (3)∠(ABC) ∠(ABC)

Từ (1), (2) và (3) suy ra: (AMB) > (ANC) ∠(ABC)

b, Trong ΔABC, taAMN, ta có: (AMB) > (ANC)

Suy ra: AN > AM (đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn)

Câu 2: Cho tam giác ABC có AB < AC, đường cao AH Chứng minh rằng: HB

< HC, (HAB) < (HAC)(xét hai trường hợp: B nhọn và B tù).∠(ABC) ∠(ABC)

Lời giải:

Ta có: AB < AC (gt)

Suy ra: HB < HC (đường xiên lớn hơn thì hình chiếu lớn hơn)

* Trường

hợp

Bnhọn

(hình

83a)

Trong ΔABC, ta

ABC, ta

có: AB <

AC

Suy ra: B > C (đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn)∠(ABC) ∠(ABC)

Trong ΔABC, ta AHB, ta có (AHB) = 90∠(ABC) o

Suy ra: B + (HAB) = 90∠(ABC) ∠(ABC) o (tính chất tam giác vuông) (1)

Trang 2

Trong ΔABC, ta AHC, ta có (AHC) = 90∠(ABC) o

Suy ra: C + (HAC) = 90o (tính chất tam giác vuông)∠(ABC) ∠(ABC) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: B + (HAB) = C + (HAC)∠(ABC) ∠(ABC) ∠(ABC) ∠(ABC)

Mà B > C nên (HAB) < (HAC)∠(ABC) ∠(ABC) ∠(ABC) ∠(ABC)

* Trường hợp Btù (hình 83b)

Vì điểm B nằm giữa H và C nên (HAC) = (HAB) + (BAC)∠(ABC) ∠(ABC) ∠(ABC)

Vậy (HAB) < (HAC).∠(ABC) ∠(ABC)

Câu 3: Có thể vẽ được mấy tam giác (phân biệt) với ba cạnh là ba trong năm

đoạn thẳng có độ dài 1cm, 2cm, 3cm, 4cm, 5cm

Lời giải:

Ta có: 1 = 3 - 2 = 4 - 3 = 5 - 4

Suy ra: trong 3 cạnh của tam giác không có cạnh nào có độ dài 1cm

* Nếu cạnh nhỏ nhất là 2cm

Ta có: 4 - 3 < 2 < 4 + 3; 5 - 4 < 2 < 5 + 4

Suy ra: hai cạnh kia là 3cm và 4cm hoặc 4cm và 5cm

* Nếu cạnh nhỏ nhất là 3cm

Ta có: 5 - 4 < 3 < 5 + 4; 3 = 5 - 2; 3 > 4 - 2

Như vậy hai cạnh kia là 5cm và 4cm

* Không có trường hợp cạnh nhỏ nhất là 4cm

Vậy có thể vẽ được ba tam giác với độ dài các cạnh là:

2cm; 3cm; 4cm

2cm; 4cm; 5cm

3cm; 4cm; 5cm

Câu 4: Cho bốn điểm A, B, C, D như hình bên Hãy tìm một điểm M sao cho

tổng MA + MB + MC + MD là nhỏ nhất

Lời giải:

* Nếu M

không trùng

với giao điểm

của AC và

BD

Trong

ΔABC, taAMC, ta có:

MA + MC >

AC (bất đẳng

thức tam giác)

Trong

ΔABC, taMBD, ta có:

MB + MD >

BD (bất đẳng

thức tam giác)

* Nếu M

trùng với giao

điểm AC và

BD

Trang 3

Ta có: MA + MC = AC

MB + MD = BD

Suy ra: MA + MC ≥ AC

MB + MD ≥ BD (dấu bằng xảy ra khi M trùng với giao điểm của AC và BD) Suy ra: MA + MB + MC + MD ≥ AC + BD

Vậy MA + MB + MC + MD = AC + BD bé nhất khi đó M là giao điểm của AC

và BD

Câu 5: Cho hình sau trong đó G la trọng tâm của tam giác ABC Chứng minh

rằng:

a SAGC = 2SGMC

b SGMB = SGMC

c SAGB = SAGC = SBGC

Lời giải:

a, Vì G là trung

điểm của ΔABC, taABC nên

GA = 2GM (tính

chất đường trung

tuyến)

Ta có ΔABC, taAGC và

ΔABC, taGMC có chung

đường cao kẻ từ đỉnh C đến AM, đồng thời cạnh đáy GA = 2GM

Suy ra: SAGC = 2SGMC (1)

b, Ta có ΔABC, taGMB và ΔABC, taGMC có cạnh đáy MB = MC, chung đường cao kẻ từ đỉnh

G đến cạnh BC

Suy ra: SGMB = SGMC (2)

c, Ta có ΔABC, taAGB và ΔABC, taGMB có chung đường cao kẻ từ đỉnh B đến cạnh AM, đồng thời AG = 2GM (chứng minh trên)

Suy ra: SAGB = 2SGMB (3)

Mà SBGC = SGMB + SGMC = 2SGMB (4)

Từ (1), (2), (3) và (4) suy ra: SAGB = SAGC = SBGC

Câu 6: Cho góc xOy khác góc bẹt, điểm A thuộc cạnh Ox, điểm B thuộc cạnh

Oy

a, Hãy tìm điểm M nằm trong góc xOy và cách đều hai cạnh Ox và Oy nên M thuộc tia phân giác Oz của (xOy)∠(ABC)

b, Nếu OA = OB thì có bao nhiêu điểm M thỏa mãn các điều kiện trong câu a? Lời giải:

a, Vì điểm M nằm trong góc xOy và cách đều hai cạnh Ox và Oy nên M thuộc tia phân giác Oz của (xOy).∠(ABC)

Vì điểm M cách đều 2 điểm A và B nên M thuộc đường trung trực của AB Vậy M là giao điểm của đường trung trực của đoạn thẳng AB và tia phân giác (xOy)

∠(ABC)

Trang 4

b, Nếu OA =

OB thì ΔABC, taOAB

cân tại O

Khi đó tia phân

(xOy) cũng

∠(ABC)

là đường trung

trực của AB

Vậy bất kì

điểm M nào

nằm trên tia

phân giác của (xOy) đều thỏa mãn điều kiện trong câu a).∠(ABC)

Câu 7: Cho góc xOy khác góc bẹt Dùng một chiếc thước thẳng có chia

khoảng, hãy nêu cách vẽ tia phân giác của góc xOy

Lời giải:

- Dùng thước chia

khoảng, trên Ox lấy

điểm A, trên Oy lấy

điểm B sao cho OA

= OB

- Nối AB

- Dùng thước chia

khoảng để đo đoạn

AB, lấy trung điểm

M của AB

- Kẻ tia OM

Vì tam giác OAB

cân tại O và OM là đường trung tuyến nên OM cũng là đường phân giác của (AOB)

∠(ABC)

Vậy OM là tia phân giác của (xOy).∠(ABC)

Câu 8: Cho hình dưới trong đó giao điểm O của hai đường thẳng a và b nằm

ngoài phạm vi tờ giấy Chỉ vẽ hình trong phạm vi tờ giấu, hãy vẽ đường thẳng

d đi qua A sao cho đường thẳng d cũng đi qua O nếu kéo dài đường thẳng d ra ngoài phạm vi tờ giấy

Lời giải:

- Kẻ AH ⊥ a a

kéo dài HA cắt b

tại B

- Kẻ AH ⊥ a b

kéo dài KA cắt a

tại C

Trang 5

- Kẻ AI BC, đường thẳng AI đi qua O⊥ a

Vì tam giác OBC có hai đường cao BH và CK cắt nhau tại A nên A là trực tâm của tam giác OBC

Khi đó OA là đường cao thứ ba nên OA BC.⊥ a

Vì AI BC nên đường thẳng OA và đường thẳng AI trùng nhau hay đường⊥ a thẳng AI đi qua O

Câu 9: Đường trung trực d của đoạn thẳng AB chia mặt phẳng thành hai phần

(không kể đường thẳng d): phần chứa điểm A ký hiệu là PA, phần chứa điểm B

ký hiệu là PB (hình bên)

a, Gọi M là một điểm của PA Chứng minh rằng MA < MB

b, Gọi N là một điểm của PB Chứng minh rằng NB < NA

c, Gọi K là một điểm sao cho KA < KB Hỏi rằng K nằm ở đâu: trong PA, PB hay trên d?

Lời giải:

a, Nối MA, MB

Gọi C là giao

điểm của MB với

đường thẳng d,

nối CA

Ta có: MB = MC

+ CB

mà CA = CB (tính

chất đường trung

trực)

Suy ra: MB = MC + CA (1)

Trong ΔABC, taMAC ta có:

MA < MC + CA (bất đẳng thức tam giác) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: MA < MB

b, Nối NA,

NB Gọi D là

giao điểm

của NA với

đường thẳng

d, nối DB

Ta có: NA =

ND + DA

mà DA = DB

(tính chất

đường trung

trực)

Suy ra: NA = ND + DB (3)

Trong ΔABC, taNDB, ta có:

NB < ND + DB (bất đẳng thức tam giác) (4)

Từ (3) và (4) suy ra: NA > NB

Trang 6

c, Theo câu a), ta có: MA < MB

Mà M là một điểm của PA nên K là một điểm của PA

Ngày đăng: 31/12/2020, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w