Mặt khác, kết quả phân tích tài chính chỉ cho biết biết xu hướng biến động kỳ phân tích so với quá khứ, thước đo này không cho biết mức độ thỏa đáng của biến động kết quả tài chính (C[r]
Trang 1PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1
Trang 2* Phân bố thời gian:
– Lý thuyết + Bài tập tình huống: 60 tiết
* Nhiệm vụ của sinh viên:
– Sinh viên phải tham dự lớp học từ 80% thời gian trở lên theo quy định
– Đọc thêm tài liệu tham khảo
– Làm bài tập
– Làm bài kiểm tra
* Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
– Qua thảo luận bài tập tình huống
– Bài kiểm tra
Trang 3Giới thiệu tài liệu học tập và tham
khảo
• Tài liệu học tập:
– PGS TS Phạm văn Dược, TS Huỳnh Đức
Lộng, ThS Lê Thị Minh Tuyết, Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Lao động, 2009
– Nguyễn Thị Mỵ, TS Phan Đức Dũng, Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống Kê 2008
• Tài liệu tham khảo:
– Nguyễn Tấn Bình, Phân tích hoạt động kinh
doanh, NXB Đại học Quốc gia, 2009
3
Trang 4Phương pháp dạy và học
– Sinh viên đọc tài liệu và tóm tắt bài giảng
trước khi đến lớp
– Giảng viên trình bày lý thuyết / bài giảng
– Ngoài bài giảng, Giảng viên đưa ra tình
huống liên quan và yêu cầu sinh viên giải
quyết tình huống theo hiểu biết của mình
– Giảng viên hướng dẫn, gợi ý để sinh viên
thảo luận để xử lý tình huống
– Giảng viên hướng dẫn, gợi ý để sinh viên giải bài tập
Trang 5• Phân tích chung tình hình giá thành, phân tích các
khoản mục giá thành, phân tích tình hình tiêu thụ, phân tích tình hình lợi nhuận
• Phân tích báo cáo tài chính
• Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu
5
Trang 6Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KD
1 Mục tiêu phân tích hoạt động kinh doanh
2 Phương pháp phân tích hoạt đông kinh doanh
3 Phân loại và tổ chức công tác phân tích
Trang 71 Mục tiêu phân tích hoạt động kinh
doanh
1.1 Khái niệm
• PTHĐKD là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả
HĐKD theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu kế toán và các thông tin kinh tế khác, bằng
những phương pháp nghiên cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế nhằm làm rõ bản
chất của HĐKD, nguồn tiềm năng cần được khai thác,
trên cơ sở đó đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả HĐKD cho doanh nghiệp
• Trong điều kiện kinh doanh với quy mô và trình độ khác nhau, công việc phân tích cũng tiến hành khác nhau
7
Trang 81.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt đông
• Công cụ để cải tiến quản lý trong kinh doanh
• Phát hiện nguyên nhân các vấn đề phát sinh
• Phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh
• Là cơ sở để ra các quyết định kinh doanh
Trang 91.3 Đối tượng của phân tích hoạt
đông kinh doanh
Trang 101.4 Mục tiêu của phân tích hoạt
động kinh doanh
• Biến con số thuần tuý biết nói nên ý nghĩa kinh tế
• Phân tích đánh giá, nhận xét nhằm đưa ra những giải
pháp đúng đắn
• Đưa ra kết luận đúng đắn và mang tính thuyết phục cao
• Phát hiện và khai thác các khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh
• Phòng ngừa rủi ro
• Đưa ra quyết định đúng đắn
Trang 112 Phương pháp phân tích
2.1 Phương pháp so sánh
2.1.2 Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh: là chỉ tiêu của một
kỳ được lựa chọn làm làm căn cứ so sánh, được gọi là gốc so sánh Có thể là:
• Tài liệu của kỳ trước (năm trước)
• Các tài liệu dự kiến như Kế hoạch, định mức đề ra
• Tài lệu của các D nghiệp khác hoặc tiêu chuẩn ngành2.2.2 Điều kiện so sánh được
• Các chỉ tiêu so sánh phải thống nhất các mặt:
• Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế
• Phải cùng phương pháp tính toán
• Phải cùng đơ vị đo lường
• Phải cùng một khoảng thời gian hạch toán
11
Trang 13* Số tương đối hoàn thành kế hoạch theo hệ số
* Số tương đối động thái:
- Số tương đối động thái cố định
- Số tương đối động thái liên hoàn
• Số tương đối bình quân: đánh giá sự biến động chung về
số lượng, chất lượng của các hoạt động nào đó, gốm: số bình quân đơ giản, số bình quân gia quyền
• So sánh bằng số bình quân
•
13
Trang 142.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Cần thực hiện theo trình tự các nội dung:
• Thiết lập mối quan hệ tón học của các nhân tố với chỉ tiêu
• Xác định nhân tố ảnh hưởng bằng cách thay thế nhân tố
ở kỳ phân tích đó vào nhân tố kỳ gốc, cố dịn các nhân tố khác, rồi tính lại kết quả chỉ tiêu phân tích
• Lần lượt thay thế các nhân tố theo trình tự đã sắp xếp để xác định ảnh hưởng của chúng
• Tổng đại số các nhân tố ảnh hưởng phải bằng chênh lệch giữa chỉ tiêu kỳ phân tích và kỳ gốc
– Bước 1: Giả sử có 4 chỉ tiêu: a,b,c,d
Kỳ phân tích: Q1 = a1 x b1 x c1 x d1
Kỳ gốc: Q0 = a0 x b0 x c0 x d0
Ta có đối tượng cần phân tích: ∆Q = Q – Q
Trang 15• Bước 2: Xác định ảnh hưởng của các nhân tố
– Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a:
Trang 16• Ưu điểm:
– Đơn giản dễ hiểu, dễ tính toán
– Chỉ rõ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, qua đó phản ánh được nội dung bên trong của hiện tượng
kinh tế
• Nhược điểm:
– Khi xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố này phải giả sử các nhân tố khác không thay đổi, nhưng trong thực tế thường các nhân tố cùng thay đổi
– Khi sắp xếp trình tự các nhân tố, trong nhiều trường hợp không phân biệt được nhân tố nào là lượng, nhân
tố nào là chất Nếu phân biệt không đúng thì việc sắp xếp và tính toán các nhân tố cho kết quả không chính xác
Trang 172.3 Phương pháp số chênh lệch.
• Là hình thức rút gọn của phương pháp thay thế số liên hoàn Phương pháp này sử dụng chênh lệch giữa kỳ
phân tích với kỳ gốc của từng nhân tố để xác định mức
độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích
17
Trang 182.4 Các phương pháp phân tích khác
2.4.1 Phương pháp cân đối
• Quá trình SXKD của doanh nghiệp hình thành nhiều mqh cân đối giữa: (thường được sử dụng trong lập kế hoạch)
• Tài sản và nguồn vốn kih doanh
• Các nguồn thu với các nguồn chi
• Nhu cầu sử dụng với khả năng thanh toán
• Nguồn sử dụng vật tư với nguồn huy động
2.4.2 Phương pháp phân tổ
• Là phương pháp chia các chỉ tiêu kinh tế thành từng
nhóm nhất định nào đó để dễ nghiên cứu Có thể phân tổ theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu; Phân tổ theo thời gian phát sinh; Phân tổ theo phạm vi kinh doanh
Trang 193 Phân loại và tổ chức công tác phân
tích
3.1 Phân loại công tác phân tích
3.1.1 Căn cứ theo thời điểm của hoạt động phân tích
• Phân tích trước khi kinh doanh
• Phân tích trong quá trình kinh doanh
• Phân tích sau quá trình kinh doanh
3.1.1 Căn cứ theo nội dung phân tích
• Phân tích tích toàn bộ quá trình SXKD
• Phân tích chuyên đề
19
Trang 203.2 Tổ chức công tác phân tích
• Công tác tổ chức phân tích hoạt động SXKD
thường được tiến hành theo 3 bước:
• Chuẩn bị cho quá trình phân tích (lập kế hoạch phân tích)
• Tiến hành phân tích
• Tổng hợp và đánh giá kết quả phân tích
• Nội dung của các bước trên phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu và phạm vi phân tích Các bước tiến hành có mối quan hệ nhân quả với nhau, do vậy nếu có một bước thực hiện kh6ng tốt sẽ ảnh hưởng đến cả quá trình phân tích
Trang 21Chương 2: Phân tích kết quả sản xuất
kinh doanh
1 Ý nghĩa phân tích
2 Phân tích kết quả sản xuất về mặt khối lượng
3 Phân tích kết quả sản xuất về mặt chất lượng sản phẩm.
21
Trang 22• Là cơ sở để phân tích tình hình sử dụng các yếu
tố của sản xuất, giá thành, lợi nhuận …
• Là cơ sở để đưa ra giải pháp khai thác tiềm
năng, nâng cao kết quả sản xuất cả về số lượng
và chất lượng
Trang 232 Phân tích kết quả sản xuất về mặt
khối lượng
2.1 Phân tích quy mô sản xuất
2.1.1 Chỉ tiêu phân tích: chỉ tiêu giá trị sản xuất
– Yếu tố 1: giá trị thành phẩm
– Yếu tố 2: giá trị công việc có tính chất công nghiệp
– Yếu tố 3: giá trị của phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm,
phế liệu thu hồi…
– Yếu tố 4: giá trị hoạt động cho thuê MMTB trong dây
chuyền sản xuất của DN
– Yếu tố 5: giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của
bán thành phẩm, sản phẩm dở dang
23
Trang 242.1.2 Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh
• So sánh giá trị sản xuất thực hiện và kế hoạch
• So sánh từng yếu tố của chỉ tiêu giá trị sản xuất giữa thực
tế và kế hoạch
• So sánh giá trị sản xuất năm nay và năm trước
2.1.3 Nội dung phân tích
• Phân tích chung chỉ tiêu giá trị sản xuất
• Phân tích các yếu tố của chỉ tiêu giá trị sản xuất:
– Yếu tố 1: giá trị thành phẩm
– Nguyên vật liệu của DN đưa ra sx là chính, gia công của khách hàng là vật liệu phụ Đây là yếu tố cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sản xuất (nhưng còn tùy thuộc ngành nghề)
Trang 25• Nguyên nhân chủ quan
– Tình hình cung ứng nguyên vật liệu
– Tình hình biến động lao động
– Khoa học công nghệ, thiết bị máy móc, môi trường
– Hình thức tổ chức sản xuất
– Biện pháp quản lý sản xuất
• Nguyên nhân khách quan
– Thay đổi các chính sách vĩ mô
– Biến động về kinh tế, tài chính, tiền tệ, chính trị, xã hội– Tình hình cung ứng thị trường đầu vào của sản xuất
• Yếu tố 2: giá trị công việc có tính chất công nghiệp
• Hoàn thành hoặc vượt mức hoành thành là tốt cùng với yếu tố 1 là tốt
• Yếu tố 2 hoàn thành mà yếu tố 1 chưa hoàn thành thì chỉ
là một giải pháp tạm thời để không giảm giá trị sản xuất
25
Trang 26• Yếu tố 3: giá trị của phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi…
• Trước khi đánh giá cần xem xét tỷ lệ giá trị phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi so với giá trị sản phẩm chính Nếu các tỷ lệ trên nhỏ hơn so với kế hoạch hoặc nhỏ hơn thực tế năm trước là biểu hiện tốt và ngược lại
• Giá trị phế liệu thu hồi:
– Giá trị phế liệu thu hồi thực tế ≥ kế hoạch, thực tế năm trước và mức tiêu hao nguyên liệu không cao hơn định mức là tốt
– Giá trị phế liệu thu hồi thực tế < kế hoạch, thực tế năm trước và mức tiêu hao nguyên liệu không cao hơn định mức là không tốt
Trang 27• Yếu tố 4: giá trị hoạt động cho thuê MMTB trong dây
chuyền sản xuất của DN
– Nếu yếu tố 4 hoàn thành và yếu tố 1 cũng hoàn thành kế hoạch thì biểu hiện là tốt
– Nếu yếu tố 4 hoàn thành và yếu tố 1 chưa hoàn thành kế hoạch thì biểu hiện là không tốt
• Yếu tố 5: giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của
bán thành phẩm, sản phẩm dở dang
– Giá trị chênh lệch ít so với kế hoạch và không làm ảnh hưởng tới
kỳ sx sau là biểu hiện tốt
– Nếu giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ quá thấp so với kế hoạch
và có ảnh hưởng tới kỳ SX sau là không tốt
– Trường hợp thay đổi công nghệ, cải tiến kỹ thuật, giảm bớt sp dở dang so với kế hoạch là biểu hiện tốt
– Nếu giá trị sản phẩm dỡ dang cuối kỳ lớn hơn kế hoạch thì biểu hiện không tốt
27
Trang 282.2 Phân tích kết quả sản xuất và sự
thích ứng với thị trường
2.2.1 Chỉ tiêu phân tích
• Sử dụng chỉ tiêu hệ số tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong
kỳ được tiêu thụ với tỷ lệ cao hay thấp
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Trang 292.3 Phân tích kết quả sản xuất theo mặt
2.3.1 Chỉ tiêu phân tích: Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch mặt hàng (Ssx)
• Qmin i là sản lượng sản xuất nhỏ nhất của sản phẩm thứ i
• Q0i là sản lượng sản xuất kế hoạch của sản phẩm thứ i
• G0i là giá bán kế hoạch của sản phẩm thứ i 29
m in 1
1
.
1 0 0 %
n
i o i i
S X n
o i o i i
Trang 302.3.2 Nội dung phân tích
• Đánh giá tình hình hoàn thành kế hoạch các mặt hàng chung của doanh nghiệp
• Đánh giá tình hình hoàn thành kế hoạch sx từng mặt hàng
• Tìm nguyên nhân tác động để có biện pháp xử lý , thường do những nguyên nhân sau:
– Không đảm bảo đầy các nhân tố sx như: NVL, công nghệ….
– Tổ chức quản lý sx chưa hợp lý
– Không phân phối nguồn nhân lực cho các loại sản phẩm một cách hợp lý, quá tập trung vào các sản phẩm có giá trị cao, lợi nhuận cao
Trang 312.4 Phân tích tính chất đồng bộ trong
sản xuất
• Áp dụng cho DN sản xuất theo hình thức lắp ráp
• Sản xuất không đồng bộ sẽ ảnh hưởng đến kết
quả kinh doanh
• Có chu kỳ sản xuất ngắn hoặc sản xuất hàng loạt
• Trong quá trình phân tích không cần chú trọng
việc phân tích với tất cả chi tiết mà chỉ cần phân tích chi tiết có chu kỳ sản xuất dài, có giá trị lớn và
có vai trò quyết định nên giá trị sản phẩm
• Chi tiết nào có tỉ lệ hoàn thành KH thấp sẽ là cơ
sở quan trọng để xem xét tính đồng bộ trong sản xuất
31
Trang 32• Sản xuất không đồng bộ thường do tác động bởi các
Số chi tiết theo yêu cầu
Tỷ lệ hoàn
thành kế
hoạch từng
chi tiết
Trang 33kỳ thực tế
Số lượng chi tiết SX trong
KH
Số lượng chi tiết cần
để lắp 1 sản phẩm
Số lượng chi tiết tồn cuối kỳ KH
Trang 343 Phân tích kết quả sản xuất về mặt chất
n
i oI i
Trang 35Qi : Sản lượng sản phẩm thứ hạng i
Goi: Giá bán đơn vị kế hoạch SP thứ hạng i
GoI: Giá bán đơn vị kế hoạch sản phẩm loại I (loại 1)
* H luôn luôn < 1
* H~1: chất lượng SP được nâng cao
* H=1: tất cả SP sản xuất đều là loại I (loại 1)
• Đơn giá bình quân (P)
n
i i
Trang 36sản phẩm Nếu H1 ≥ H0 thì kết quả sản xuất về chất
lượng thực tế bằng hoặc tốt hơn kế hoạch hoặc kỳ trước
• Xác định ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm đến giá
Trang 373.2 Sản phẩm không phân chia thứ hạng về
Trang 38– Tỷ lệ sản phẩm hỏng tính bằng hiện vật có ưu điểm: không chịu ảnh hưởng của sự biến động về giá, nhưng
có những nhược điểm:
– Cách tính này không giúp cho người quản lý tính tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân cho nhiều loại sản phẩm
hoặc cho toàn doanh nghiệp
– Không phản ảnh chính xác tình hình sai hỏng trong
sản xuất bởi vì bỏ sót phần thiệt hại về sản phẩm có thể sửa chữa được
Trang 39= +
• Tỷ lệ sản phẩm hỏng tính bằng giá trị có thể tính riêng, cũng có thể tính chung cho toàn bộ sản phẩm của DN
3.2.2 Phương pháp phân tích
• Phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn3.2.3 Nội dung phân tích
• Đánh giá chung tất cả sản phẩm: so sánh tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân thực tế với tỷ lệ sp hỏng bình quân kế
được
Chi phí sản xuất của sản phẩm hỏng không sửa chữa được
Trang 40• Tỷ lệ sản phẩm hỏng bình quân chịu tác động của hai yếu tố: Kết cấu mặt hàng; Tỷ lệ sản phẩm hỏng cá biệt từng sp
• Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng
– Kết cấu mặt hàng là tỷ trọng chi phí sx của mỗi loại sản phẩm so với tổng chi phí sản xuất
– Mỗi loại sp có tỉ lệ hỏng khác nhau nên khi kết cấu mặt hàng thực tế khác kết cấu mặt hàng kế hoạch thì
tỷ lệ bình quân sản phẩm hỏng sẽ bị ảnh hưởng
– Để xác định mức độ ảnh hưởng kết cấu mặt hàng
cần phải tính tỉ lệ sp hỏng bình quân kế hoạch trong trường hợp kết cấu mặt hàng thực tế
Trang 41Tỷ lệ sản phẩm hỏng
KH từng loại sản phẩm
Trang 42bq KH
Tỷ lệ sản phẩm hỏng bq KH theo kết cấu mặt hàng TT
bq TT
Tỷ lệ sản phẩm hỏng bq KH theo kết cấu mặt hàng TT
Trang 43Chương 3: Phân tích giá thành sản
phẩm
1 Ý nghĩa
2 Phân tích chung tình hình giá thành.
3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành SP so sánh được
4 Phân tích chi phí sản xuất trên 1.000 đồng giá trị sản phẩm.
5 Phân tích các khoản mục giá thành
43
Trang 441 Ý nghĩa, nhiệm vụ phân tích
1.1 Ý nghĩa
• Nhận diện các hoạt động sinh ra chi phí
• Xác định các nguyên nhân làm tăng, giảm giá thành
• Đánh giá đúng hiệu quả công tác quản lý chi phí tại DN
• Cơ sở đề xuất các biện pháp hạ giá thành hiệu quả
1.2 Nhiệm vụ
• Đánh giá khái quát và toàn diện tình hình thực hiện giá thành đơn vị hay các khoản mục giá thành
• Xác định nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng đến giá thành
• Đề ra các biện pháp nhằm không ngừng hạ thấp giá
thành sp trên cơ sở tiết kiệm chi phí, tối thiểu hoá chi phí
Trang 452 Phân tích chung tình hình thực hiện giá
thành
2.1 Phân tích tình hình biến động giá thành đơn vị
• Mục đích phân tích là để đánh giá được kết quả thực
hiện giá thành đơn vị của từng sản phẩm sản xuất
• Phương pháp phân tích: dùng phương pháp so sánh
(tuyệt đối và tương đối) giữa thực tế với kế hoạch, hoặc với năm trước để xác định chênh lệch về mức độ và tỷ
lệ của giá thành đơn vị từng loại sản phẩm
• Chú ý: khi phân tích loại trừ một số nhân tố khách quan ảnh hưởng đến giá thành: sự thay đổi giá cả nguyên vật liệu sản xuất, thay đổi tỷ lệ khấu hao tài sản cố định,
đánh giá lại tài sản cố định
45
Trang 462.2 Phân tích tình hình biến động tổng giá
thành
• Căn cứ vào phương pháp quản lý:
– Sản phẩm so sánh được là loại sp đã sx nhiều năm
và ổn định, có tài liệu thực tế, KH chính xác, tin cậy.– Sản phẩm không so sánh được là loại sp mới đưa
vào sx hoặc sản xuất thử, quá trình sx chưa ổn định,
do đó giá thành thực tế, KH chưa chính xác, chưa đủ căn cứ so sánh…
• Mục tiêu: đánh giá chung tình hình biến động tổng giá thành của toàn bộ sp theo từng loại sp
• Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh, giữa tổng giá thành thực tế với tổng giá thành kế hoạch tính theo sản lượng sx thực tế