bài tiểu luận về học phần quan hệ công chúng về chương trình đào tạo cao đẳng và đại học.bài luận văn trên đã tổng quát hết tất cả các nội dung của học phần quan hệ công chúng
Trang 1BÀI THI CUỐI KỲ
MÔN: QUAN HỆ CÔNG CHÚNG
Trang 2Mục lục
Phần 1: Câu hỏi chương ……… 3 Phần 2: Bài tập tình huống……….…… 9 Phần 3: Lập kế hoạch PR cho trường đại học Đà Lạt ……… 13
Trang 3PHẦN 1: CÂU HỎI CHƯƠNG
Câu 1: Trình bày quy trình Quan hệ công chúng căn bản?
Bước 1: Xác định mục tiêu
Mục tiêu của chiến lược PR cần được xác định và phù hợp với mục tiêu tổng thể củadoanh nghiệp
Ví dụ: Cải thiện hình ảnh thương hiệu, Tăng số người tham gia sự kiện
Bước 2: Xác định đối tượng mục tiêu
Nhóm công chúng mà bạn cần giao tiếp và gây ảnh hưởng là ai? Ai sẽ bị ảnh hưởng bởicác vấn đề liên quan đến doanh nghiệp của bạn?
Bước 3: Chiến lược cho mục tiêu
Lập kế hoạch thôi là chưa đủ, bạn cần xem xét, tìm cách tiếp cận với mục tiêu Các chiếnlược bao gồm (phương thức giao tiếp, thông điệp được truyền đạt, các hoạt động liênquan)
Câu 2: Phân tích đặc trưng của Nghiên cứu trong Quan hệ công chúng?
Nghiên cứu trong PR là quá trình thu thập thông tin (5W và 1H) và phân tích một cách có
hệ thống những thông tin đó để làm rõ và giải quyết các vấn đề nghiên cứu, gia tăng hiệuquả cho hoạt động PR
Nội dung nghiên cứu
Đầu vào: Vấn đề hay cơ hội mà tổ chức đang gặp phải
Đầu ra: Các hoạt động của một chương trình PR
Hiệu quả: Kết quả tác động của những đầu ra lên công chúng mục tiêu
Nghiên cứu đầu vào
Thông tin: Phản ánh về điều kiện, hoàn cảnh bên trong và bên ngoài tổ chức
Tình thế hoạt động của PR
Trang 4Mục đích: Xác định vấn đề/ cơ hội cho chiến dịch PR.
Nhận thức, thái độ, hành vi của công chúng
Công cụ và kênh truyền thông hiệu quả
Nghiên cứu đầu ra
Thông tin: Phản ánh về vấn đề phân phối thông điệp
Ví dụ: Số hoạt động được tiến hành, số thông điệp được chuyển đến các phương tiệntruyền thông,
Mục đích: Điều chỉnh, sửa đổi, thay đổi chương trình cho hiệu quả hơn
Phản hồi cho giai đoạn hoạch định (chiến lược/ chiến thuật) giúp nâng cao khả năng phânphối thông điệp
Nghiên cứu hiệu quả
Thông tin: Phản ánh sự thay đổi của công chúng mục tiêu: Nhận thức - Thái độ- Hành vi.Mục tiêu: Xác định sự thành công/ thất bại của chiến dịch PR
Cung cấp thông tin đầu vào cho việc hoạch định chương trình tiếp theo
2.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng và định tính.
Định lượng: Thu thập các dữ kiện mà chúng có thể diễn giải bằng các con số
Định tính: Thu nhập các dữ kiện không diễn giải bằng con số (bằng chữ, hình ảnh)
Nghiên cứu sơ cấp và thứ cấp
Nghiên cứu sơ cấp:
Nghiên cứu ban đầu cho tổ chức do tổ chức đó thực hiện
Không nên thực hiện trừ phi nguồn thông tin thứ cấp đã không còn giá trị
Nghiên cứu thứ cấp:
Sử dụng kết quả của các nghiên cứu trước
Kết quả đó liên hệ đến vấn đề mà tổ chức cần nghiên cứu
Nghiên cứu theo thể thức và không theo thể thức
Nghiên cứu theo thể thức: Liên quan đến phương pháp nghiên cứu có hệ thống, thủ tục, phương pháp phân tích đầy đủ
Nghiên cứu không theo thể thức:
Không có hệ thống
Nghiên cứu tại bàn hay hiện trường
2.2 Kỹ thuật nghiên cứu
Điều tra
Thu thập dữ liệu về công chúng: Mức độ hiểu biết, thái độ, niềm tin, quan điểm,
Áp dụng: Cung cấp thông tin đầu vào, đầu ra và hiệu quả cho chương trình PR
Cách thực hiện: Bảng câu hỏi, trực tiếp, điện thoại, thư tín, trực tuyến
Nhóm trọng điểm
Trang 5Thu thập thông tin ban đầu: Xác định hiểu biết, ý kiến, khuynh hướng,
Áp dụng: Các thông tin định tính có thể giúp thiết kế thông điệp
Lựa chọn theo tiêu chí đặc biệt.
Thuộc nhóm công chúng mục tiêu
Phân tích dữ liệu có sẵn
Nghiên cứu truy xuất: Nhằm xác định cách thức tổ chức giao tiếp với công chúng như thếnào
Áp dụng: Cung cấp thông tin đầu vào, đầu ra, hiệu quả cho chương trình PR
Cách thực hiện: Dựa vào tài liệu có sẵn của tổ chức (dữ liệu thống kê của marketing).Dựa nguồn tài liệu từ bên ngoài (internet, thư viện, )
Điển cứu
Phân tích trường hợp thực tế, cụ thể: Nhằm xác định vấn đề/ cơ hội tương tự
Áp dụng: Cung cấp thông tin đầu vào cho hoạt động PR
Cách thực hiện: Đánh giá các khía cạnh tích cực, tiêu cực của trường hợp nghiên cứu
Theo dõi truyền thông
Đo lường mức độ bao phủ của bài tin:
Mức độ bao phủ đưa tin/ viết bài của các phương tiện truyền thông đại chúng
Số khán thính giả tiếp cận/ người xem
Tần số xuất hiện/ số lần xem
Lượt xem
Áp dụng: Cung cấp thông tin đầu ra
Cách thực hiện: Thống kê các mẫu tin bài
Câu 3: Giải thích khái niệm hành động trong quy trình Quan hệ công chúng?
- Các công việc liên quan tới viết và biên tập các văn bản, tài liệu như: thông cáobáo chí, bản tin nội bộ, brochure, diễn văn…
- Lên kế hoạch và tổ chức sự kiện cho công ty
- Phối hợp và tư vấn cho các phòng ban khác nhằm tạo dựng và phát triển các mốiquan hệ với các nhóm đối tượng theo mức độ ưu tiên của từng công ty như: nhânviên công ty, đối tác, khách hàng, truyền thông, các cấp chính quyền, chính phủ…
Trang 6- Thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích và đưa ra ý kiến tư vấn cho cấp lãnh đạo
về các vấn đề liên quan tới hình ảnh công ty
- Dự báo, ngăn ngừa khủng hoảng cho công ty
Câu 4: Sự khác biệt của lập kế hoạch quan hệ công chúng so với lập kế hoạch hoạt động trong các công cụ truyền thông khác?
Marketing Quan hệ công chúng
Marketing cải thiện vỏ hộp đưa vỏ hộp
từ nhà sản xuất và nhà phân phối đến
mà bạn có thể bán hàng
PR làm cho một Tổ chức và cộng đồngcủa xe có mối tìm đến với nhau, mộtcách tương hỗ
Mục tiêu ngắn hạn của hoạt động
Marketing là doanh số bán hàng
Mục tiêu ngắn hạn của hoạt động PR là
sự hiểu biết lẫn nhau hoặc sự định vịkhía cạnh của Tổ chức đó trong lòngmọi người hay cộng đồng của mìnhMục tiêu của hoạt động Marketing tự
động là vì lợi nhuận Mục tiêu cao nhất của chạy tốt hơn PRlà sự yêu mến và các cái nhìn đầy có lợi
hơn của công chúng đối với công ty
Doanh số hay sự gia tăng của doanh
thu bán hàng chính là thước đo lường
độ thành công của Marketing
Thước đo đo lường sự bằng được củachạy tốt PR đó chính là những đánh giá
từ phía cộng đồng hay những bằngchứng sự được tham gia từ phía côngchúng
Câu 5: Phân tích một số kỹ thuật đánh giá mang tính đặc thù của Quan hệ công chúng?
Thông thường chương trình PR được đánh giá dựa trên một số tiêu chí:
• Các tiêu chí đánh giá định lượng: số người tham dự, số người biết đến, số bài báo, kênhtruyền hình đưa tin;
• Các tiêu chí đánh giá định tính: mức độ hưởng ứng của người tham gia, thái độ củacông chúng,…
• Các tiêu chí đánh giá chi phí
Bằng số lượng phản hồi
Trang 7Khi một mẫu quảng cáo được đăng, chúng ta có thể biết được số lượng phản hồi đối vớimẫu quảng cáo đó Trong số những phản hồi này, có một số người quyết định mua sảnphẩm, và như vậy chúng ta có thể tính được giá trị, hay mức độ thành công của chiếndịch quảng cáo.
Bằng số liệu thống kê dựa trên số lượng và nhóm khán thính giả
Tin tức trên báo chí, đài phát thanh hay truyền hình có thể được đánh giá không chỉ bằngkích thước mẩu tin hay thời gian phát sóng mà còn bằng số lượng hay nhóm khán thínhgiả Như vậy có thể tính được bao nhiêu người, và nhóm người nào có cơ hội đọc, nghehay thấy thông điệp Việc biết được số lượng độc giả thật sự sẽ thú vị và hữu ích hơn chỉbiết số lượng phát hành, vì chẳng hạn như báo Financial Times có số lượng phát hành khánhỏ nhưng mỗi tờ có nhiều độc giả Thông thường độc giả của báo Financial Times sẽkhác biệt với độc giả báo Daily Mail Cùng một kích thước nhưng trên hai báo mỗi mẫutin sẽ có giá trị khác nhau; giá trị của nó phụ thuộc vào sự quan tâm của độc giả – đóchính là chất lượng
Chúng ta đã nói đến 3 hình thức đánh giá: khối lượng tin tức đăng trên phương tiệntruyền thông, cơ hội thông điệp được nhìn/nghe thấy và chất lượng của mẩu tin tức Hìnhthức đánh giá thứ tư là giọng điệu, nghĩa là thông điệp được truyền đạt như thế nào Nó
có bị xuyên tạc mang tính đối nghịch, hay thông cảm, hoặc cung cấp thông tin?
Bằng nguồn tài liệu
Một phương pháp khác để đánh giá tin tức được đăng trên phương tiện truyền thông làcho “điểm” các tờ báo hay tạp chí, và như vậy có thể tính tổng số “điểm” cho các mẩu tinđược đăng Ví dụ như mẩu tin về một công trình đăng trên báo Financial Times thì có thểcho điểm 5, nếu đăng trên báo Daily Mirror thì chỉ được điểm 1, nhưng nếu đó là mẩu tin
về một sản phẩm phục vụ gia đình thì số điểm sẽ ngược lại Một lần nữa chúng ta lại thấyviệc đo lường theo khối lượng có thể gây nhầm lẫn như thế nào trong khi việc đánh giátheo giá trị có thể chính xác hơn
Bảng đánh giá phương tiện truyền thông, các giá trị được cho theo tầm quan trọng của tờbáo đối với người gửi bài thông cáo
Thăm dò dư luận
Việc thay đổi ý kiến hay mức độ nhận thức của công chúng có thể được đo lường bằngmột cuộc thăm dò dư luận Ví dụ, nếu nhóm đối tượng tham gia được phỏng vấn 2 lầntrong năm, mỗi lần cách nhau 6 tháng thì có thể đo được sự thay đổi theo hướng gia tănghay giảm xuống Mục đích là đạt được một tỷ lệ phần trăm nào đó trong sự thay đổi: lầnđầu khi phỏng vấn thì chỉ có khoảng 20% số người hiểu được công việc của tổ chức, vàmục tiêu đưa ra là đến cuối năm chương trình PR phải gia tăng sự nhận thức này lên50%
Trang 8Nếu sự gia tăng được dự đoán là 5% mỗi tháng thì sau 6 tháng đã đạt được mục tiêu Tuynhiên, đến tháng 12, có sự suy giảm 5% trong 50% nhóm đối tượng Như vậy thì cần phảiphân tích và tìm hiểu nguyên nhân.
Phải chăng đó là do lỗi của chương trình PR? Hay ngân sách quá ít không đủ thực hiệnchương trình? Có những nguyên nhân khách quan nào ảnh hưởng đến việc đạt mục tiêu?Việc đánh giá tình hình có thể giúp lên kế hoạch cho chiến dịch tiếp theo tốt hơn Có nên
áp dụng những phương pháp mới hay tăng cường những hoạt động đã thực hiện? Cần cónguồn tài chính lớn hơn? Môi trường của tổ chức có thay đổi hay chưa? Có những điềukiện, tình huống hay ảnh hưởng gì cần giải quyết?
Cũng có thể sau 6 tháng đầu tiên, nếu thấy có chiều hướng suy giảm trong nhận thức thìphải xem xét lại chương trình PR, cần thay đổi hay mở rộng để đạt kết quả tốt hơn
Bằng những cách xử lý linh động như vậy, hoạt động PR có thể được kiểm tra dựa trên cơ
sở số liệu Nếu không có sự đầu tư vào việc nghiên cứu này thì chuyên viên PR sẽ làmviệc trong “bóng tối”, hoàn toàn dựa trên những giả thuyết đầy hy vọng, và sẽ không baogiờ biết được những tiến bộ họ đạt được, nếu có Những người chi trả tiền cho hoạt động
PR được quyền biết những lợi ích mà họ sẽ thu lại Không những thế, một ban lãnh đạo
có trách nhiệm sẽ muốn biết rõ ràng lợi nhuận họ thu được từ PR
Đánh giá bằng việc phân tích kết quả thống kê
Nếu một chiến dịch quảng cáo diễn ra tiếp theo sau một chương trình PR hướng dẫn vànâng cao kiến thức cho khách hàng về sản phẩm thì thành công của việc quảng cáo có thểđánh giá được Tốc độ tiêu thụ sản phẩm có được như dự tính và những đơn vị bán lẻ cóđặt hàng tiếp hay không? Doanh số bán hàng có nhiều hơn so với lần tung sản phẩm rathị trường mà không có thực hiện chương trình PR trước đó không?
Ví dụ, nếu một công ty nọ thực hiện cuộn phim về công trình xây dựng một đập ngănnước của mình, rồi trình chiến cho những khách hàng tương lai xem thì sau đó số hợpđồng mới – do niềm tin có được sau khi xem bộ phim – có tăng lên không?
Tương tự, nếu một ngân hàng có mạng lưới chi nhánh trên khắp cả nước đang nôn nóngtuyển dụng những sinh viên sắp tốt nghiệp thực hiện một cuộn phim giới thiệu ngân hàng
và cơ hội cho những người trẻ tuổi, sau đó phân phát những cuộn phim này đến cáctrường và câu lạc bộ, thì thành công của việc làm này có thể đo lường dựa trên số lượngđơn xin việc gia tăng Trong mẫu đơn xin việc có thể kèm câu hỏi về việc có xem bộphim hay không và xem ở đâu
Hay nếu một ngân hàng mong muốn phục vụ nhiều nông dân và trình chiếu một bộ phimthích hợp tại các cuộc triển lãm nông nghiệp hay các sự kiện liên quan đến nông nghiệpkhác thì thành công của bộ phim có thể đánh giá bằng số lượng và giá trị của những tàikhoản mới được mở cũng như công việc kinh doanh mà các nông dân làm chủ Dĩ nhiên
Trang 9kết quả còn phụ thuộc vào các chương trình quảng cáo diễn ra trong cùng khoảng thờigian đó.
Phản hồi ý kiến qua phương tiện truyền thông
Nếu trước kia các ý kiến trên phương tiện truyền thông thể hiện sự hiểu lầm, nghi ngờhay chống đối đối với một tổ chức/chương trình thì bây giờ sự phản hồi có thể hiện sựthấu hiểu hơn không? Đây có thể là kết quả của hoạt động PR qua thông cáo báo chí,hình ảnh, bài điểm tin, việc cung cấp thông tin cho giới báo chí, họp báo hay các chuyếntham quan cơ sở vật chất
Đánh giá sự gia tăng hiểu biết
Sau khi xuất bản một tạp chí cho người bán hàng thì họ có am hiểu hơn về sản phẩm, cóthể giải thích cho khách hàng một cách hiệu quả hơn không? Họ có dành cho sản phẩmphần không gian rộng hơn, có tiếp đón đại diện bán hàng của công ty nồng nhiệt hơn vàđặt nhiều hàng hơn hay thường xuyên hơn không?
Câu 7: So sánh sự khác biệt giữa Quan hệ công chúng và Quảng cáo thông qua các bước của quy trình?
Marketing Quan hệ công chúng
Bước 1: Nắm vững thông tin về công
việc kinh doanh hiện tại và sản phẩm
của công ty
Bước 2: Lựa chọn thị trường mục
để đạt được mục tiêu này
Bước 2: Xác định và viết ra mục tiêutrong mỗi kế hoạch PR của bạn
Bước 3: Xác định đối tượng mục tiêu
Bước 4: Xây dựng quy trình cụ thể chomỗi kế hoạch PR
Giai đoạn 1: Thực hiện chiến dịch “Quỹ sữa Việt Nam” tặng sữa cho 40.000 trẻ em
nghèo tại 40 tỉnh thành khó khăn
Giai đoạn 2: Thực hiện PR
Các góc độ được khai thác trên báo chí trong tháng 8
Trang 10■ Những quyết định lịch sử của bà Mai Kiều Liên – CEO Vinamilk.
■ Theo dòng sự kiện “Vinamilk nhận huân chương độc lập”, “Vinamilk vươn tầmquốc tế”, “Quỹ sữa Việt Nam tặng sữa cho 40.000 trẻ em”, “Lễ kỷ niệm 40 nămVinamilk “Giấc mơ sữa Việt”
■ TVC “Vinamilk 40 năm – Vươn cao Việt Nam”
■ Những thành công trên thị trường chứng khoán và kinh doanh
■ Các sản phẩm lâu đời và thành công của Vinamilk trên thị trường quốc tế
Điểm nổi bật trong hoạt động này là Vinamilk đã sử dụng các hình thức chia sẻ khác nhauđối với từng KOLs hoặc kênh để tạo cảm giác tự nhiên nhất Người đọc, tiếp nhận thôngtin sẽ cảm giác mình được nhận được những chia sẻ mang tính cá nhân thay vì nhữngthông tin PR đơn thuần
■ Cover bài hát: Miu Lê, Tóc Tiên, Hoàng Bách
■ Lipsync MV: Thái Trinh, Hòa Minzy
■ Chia sẻ tạo hiệu ứng:
KOLs nổi bật: Phan Ý Yên, Tâm Bùi, Hồ Quang Hiếu, 365 Band, Minh Hằng, NguyễnNgọc Thạch, Chipu, Miu Lê, Đông Nhi, Trọng Tấn, Hariwon, Trấn Thành, Trường Giang,
Tuy nhiên, các ca từ của ca khúc chỉ “chạm” rất nhẹ đến sản phẩm và thương hiệu, thayvào đó là khai thác trọn vẹn cảm xúc về đất nước, về thông điệp “Vươn cao Việt Nam”một cách xuất sắc Nhìn chung, chất lượng của sản phẩm này là khó có thể phủ nhận Nó
Trang 11xứng đáng là một điểm sáng mạnh mẽ trong toàn bộ chiến dịch của Vinamilk bởi đã tạođược sự rung động cảm xúc qua những hình ảnh đẹp bát ngát và hùng vĩ của đất nước, sựhồn nhiên của trẻ em.
Kênh truyền tải cũng được Vinamilk tập trung đầu tư kỹ lưỡng MV xuất hiện với tần suấtdày đặc trên Quảng cáo Youtube, giờ vàng VTV, rạp CGV…, những kênh thuộc top đầu.Nhờ vậy, Vinamilk đã phủ sóng ca khúc tới gần như toàn bộ các đối tượng công chúng tạiViệt Nam hiện nay
Có vai trò kết thúc chiến dịch, sự kiện đã thành công tốt đẹp, cả trên phương diện tổ chức
và truyền thông Sự kiện đã được phát trực tiếp trên VTV 1, VnExpress và Youtube vàđưa tin bài trên khoảng gần 30 đầu báo
Câu 2: Quy trình Quan hệ công chúng trong chiến dịch này có điểm gì giống/khác so với quy trình 4 giai đoạn của Quan hệ công chúng nói chung? Tại sao?
Quy trình Quan hệ công chúng trong chiến dịch 40 năm của Vinamilk có điểm giống vớiquy trình 4 giai đoạn của Quan hệ công chúng:
Có mục tiêu rõ ràng cụ thể: Branding, truyền thông cho sự kiện kỷ niệm 40 năm thànhlập Vinamilk
Hai thông điệp chính: “Vươn cao Việt Nam” và “Mọi trẻ em đều được uống sữa mỗingày”
Dùng phương tiện truyền thông hợp lý: thông qua mạng xã hội, công tác tình nguyện đemsữa đến cho các trẻ em nghèo, tạo sự kiện “Giấc mơ sữa Việt”
Và sau mỗi hoạt động luôn có bước đánh giá để nhìn nhận lại kết quả cũng như là mức độhiệu quả của tổ chức
Quy trình Quan hệ công chúng trong chiến dịch 40 năm của Vinamilk có điểm khác vớiquy trình 4 giai đoạn của Quan hệ công chúng:
Trang 12Nhóm công chúng mục tiêu: chiến dịch hướng tới toàn thể các cá nhân, tổ chức trên toànquốc không sử dụng nhóm mục tiêu cụ thể Bên cạnh đó, những nhà có hảo tâm cũng cóthể đồng hành cùng Vinamilk thực hiện chiến dịch “Vươn cao Việt Nam” Đây là chiếndịch bên cạnh việc hướng đến các trẻ em không có sữa uống, thì chiến dịch này cònmuốn mang hình ảnh đất nước Việt Nam đến với thế giới.
Câu 3: Nội dung thông điệp của chương trình có phù hợp không? Các phương tiện truyền thông, nội dung truyền thông sử dụng có hợp lý không?
Nội dung trong từng thông điệp mà Vinamilk mang tới vô cùng thích hợp Với các nộidung cụ thể như sau:
“Vươn cao Việt Nam” còn mang thêm tầng nghĩa sâu hơn, thể hiện tầm vóc của Vinamilkgắn liền với tầm vóc quốc gia, sự phát triển của Vinamilk đi liền với sự phát triển của đấtnước
Chiến lược truyền thông của Vinamilk trong suốt những năm vừa qua đó là xây dựng giátrị cho xã hội, cho những địa phương còn khó khăn Tinh thần trách nhiệm vì cộng đồngmang đến hy vọng mà Vinamilk vẫn luôn muốn xây dựng “Mọi trẻ em đều được uốngsữa mỗi ngày”
Hoạt động CSR của Vinamilk thời gian này chủ yếu tập trung vào quỹ sữa “Vươn caoViệt Nam” với chiến dịch tặng 40.000 ly sữa cho trẻ em nghèo tại 40 tỉnh thành
Các phương tiện truyền thông, nội dung truyền thông cũng rất hợp lý
Dùng mạng xã hội:
Vinamilk sử dụng một số lượng lớn KOLs trong nhiều lĩnh vực: nhà văn, nhà báo, ca sĩ,diễn viên và các trang Fanpage lớn nhằm lan tỏa thông điệp “40 năm Vinamilk” thôngqua MV “40 năm Vinamilk – Vươn cao Việt Nam”
Điểm nổi bật trong hoạt động này là Vinamilk đã sử dụng các hình thức chia sẻ khác nhauđối với từng KOLs hoặc kênh để tạo cảm giác tự nhiên nhất Người đọc, tiếp nhận thôngtin sẽ cảm giác mình được nhận được những chia sẻ mang tính cá nhân thay vì nhữngthông tin PR đơn thuần
■ Cover bài hát: Miu Lê, Tóc Tiên, Hoàng Bách
■ Lipsync MV: Thái Trinh, Hòa Minzy
■ Chia sẻ tạo hiệu ứng:
KOLs nổi bật: Phan Ý Yên, Tâm Bùi, Hồ Quang Hiếu, 365 Band, Minh Hằng, NguyễnNgọc Thạch, Chi Pu, Miu Lê, Đông Nhi, Trọng Tấn, Hari Won, Trấn Thành, TrườngGiang, Cu Trí
Fanpage nổi bật: Phở, Yeah1tv, Kenh14, Yan News, aFamily
Dùng TVC
Được ra mắt chính thức vào ngày 31/7, TVC là điểm nhấn mạnh mẽ nhất của Vinamilktrong toàn bộ chiến dịch TVC kỷ năm 40 năm thành lập Vinamilk (1976-2016) được
Trang 13quay với màu sắc chủ đạo là bộ trang phục màu trắng và xanh của những đứa trẻ với đôimắt sáng long lanh và nụ cười rực rỡ Với Thông điệp "Hãy tiếp tục đồng hành và chia sẻniềm tin cùng Vinamilk nuôi dưỡng ước mơ "Vươn Cao Việt Nam – Vươn Tầm ThếGiới".
Tuy nhiên, các ca từ của ca khúc chỉ “chạm” rất nhẹ đến sản phẩm và thương hiệu, thayvào đó là khai thác trọn vẹn cảm xúc về đất nước, về thông điệp “Vươn cao Việt Nam”một cách xuất sắc Nhìn chung, chất lượng của sản phẩm này là khó có thể phủ nhận Nóxứng đáng là một điểm sáng mạnh mẽ trong toàn bộ chiến dịch của Vinamilk bởi đã tạođược sự rung động cảm xúc qua những hình ảnh đẹp bát ngát và hùng vĩ của đất nước, sựhồn nhiên của trẻ em
Kênh truyền tải cũng được Vinamilk tập trung đầu tư kỹ lưỡng MV xuất hiện với tần suấtdày đặc trên Quảng cáo Youtube, giờ vàng VTV, rạp CGV…, những kênh thuộc top đầu.Nhờ vậy, Vinamilk đã phủ sóng ca khúc tới gần như toàn bộ các đối tượng công chúng tạiViệt Nam hiện nay
Tổ chức chương trình thiện nguyện
Nằm trong chiến dịch kỷ niệm 40 năm, Vinamilk đã thực hiện Quỹ sữa Vươn cao ViệtNam đến 40.000 trẻ em nghèo tại 40 tỉnh thành khó khăn trên cả nước Chiến lược truyềnthông của Vinamilk trong suốt những năm vừa qua đó là xây dựng giá trị cho xã hội, chonhững địa phương còn khó khăn Tinh thần trách nhiệm vì cộng đồng mang đến hy vọng
mà Vinamilk vẫn luôn muốn xây dựng “Mọi trẻ em đều được uống sữa mỗi ngày”
Hoạt động CSR của Vinamilk thời gian này chủ yếu tập trung vào quỹ sữa “Vươn caoViệt Nam” với chiến dịch tặng 40.000 ly sữa cho trẻ em nghèo tại 40 tỉnh thành
Có vai trò kết thúc chiến dịch, sự kiện đã thành công tốt đẹp, cả trên phương diện tổ chức
và truyền thông Sự kiện đã được phát trực tiếp trên VTV 1, VnExpress và Youtube vàđưa tin bài trên khoảng gần 30 đầu báo
Câu 4: Nếu là chuyên gia quan hệ công chúng của Vinamilk anh/chị xác định những tiêu chí chí/chỉ số nào để đánh giá hiệu quả của chương trình?
Chiến dịch “40 năm Vinamilk” là một chiến dịch thành công và là một case study mẫumực để học hỏi về cách truyền tải thông điệp và triển khai báo chí Thông điệp của
Trang 14Vinamilk được đầu tư dài hạn, có chiều sâu, thể hiện được hình ảnh và tính chất xã hộicủa doanh nghiệp.
Các thông điệp được đưa một cách liên tục nhưng không quá ồ ạt, không trùng lặp, đủ đểtạo ra sự bàn luận không bị ngắt quãng
Công chúng được đón nhận một bữa tiệc đa dạng từ MV ca nhạc, các bài báo cho đến sựkiện Hình ảnh Vinamilk hiện ra năng động, vững chãi và đầy trách nhiệm Tiềm năng,tầm nhìn, trách nhiệm xã hội của thương hiệu đã được nâng lên một tầm cao mới trongmắt công chúng của họ, dù đó là khách hàng, cổ đông hay các quan chức chính phủ.Hiệu quả của chương trình được đo lường và đánh giá qua mức độ hài lòng của các kháchhàng về việc tổ chức và thực hiện của Vinamilk Bên cạnh đó, mức độ hưởng ứng của báochí cũng như các đọc giả cũng góp phần trong việc đánh giá hiệu quả chương trình
PHẦN 3: LẬP KẾ HOẠCH PR CHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
Trường Đại học Đà Lạt là một trường công lập được thành lập theo Quyết định số426/TTg ngày 27 tháng 10 năm 1976 của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam trên cơ sở Viện Đại học Đà Lạt, một trường tư thục thành lập trước
1975 và bắt đầu đào tạo đại học từ niên khóa 1958 – 1959
Tính từ thời điểm 1958 đến nay, Trường Đại học Đà Lạt đã trải qua chặng đường 55 nămhình thành, đổi mới và phát triển Trong quá trình đó, đặc biệt từ năm 1976 đến nayTrường luôn luôn là một trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học có uy tín, nhà trườngliên tục đổi mới, phát triển toàn diện, có tên tuổi trên toàn quốc và thế giới
1 Quá trình hình thành và tổ chức đào tạo của Viện Đại học Đà Lạt trước năm 1975
Viện Đại học Đà Lạt được khởi công xây dựng năm 1957 và năm học 1958 – 1959 bắtđầu tổ chức đào tạo đại học Quy mô phát triển của Viện Đại học Đà Lạt đến trước năm
1975 bao gồm 5 trường (còn gọi là 5 khoa)
Trường Đại học Sư phạm là trường được thành lập đầu tiên, bắt đầu đào tạo từ năm học
1958 – 1959 Trường đào tạo cử nhân sư phạm cho những sinh viên hoàn thành chươngtrình 3 năm của các khoa khác trong nhà trường Trường Đại học Khoa học bắt đầu đàotạo từ năm học 1959 – 1960, đã đào tạo cử nhân các ngành: Toán học, Vật lý, Lý – Hóa,Hóa học, Sinh – Lý – Hóa, Vạn vật và Địa chất học Trường Đại học Văn khoa bắt đầuđào tạo từ năm học 1959 – 1960, đào tạo cử nhân các ngành: Việt văn, Triết học, Hánvăn, Pháp văn, Anh văn, Lịch sử và Địa lý Trường Chính trị Kinh doanh bắt đầu đào tạo
từ năm học 1964 – 1965, đào tạo cử nhân các ngành: Bang giao quốc tế, Báo chí học,Kinh tế tài chính và Quản trị Kỹ nghệ Trường Đại học Thần học bắt đầu đào tạo từ nămhọc 1973 – 1974
Trường Đại học Văn khoa bắt đầu đào tạo Cao học từ năm học 1966 – 1967 với cácngành: Việt văn, Anh văn, Pháp văn, Hán văn, Triết học, Sử học và Địa lý Trường Chính