Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp, em đã chọn đề tài“Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương v
Trang 1MỞ ĐẦU:
1 Lý do chọn đề tài:
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đã và đang chuyển sang nền kinh tế thịtrường có sự điều tiết của nhà nước Kinh tế tài chính có đổi mới sâu sắc đã tácđộng lớn đến các đơn vị hành chính sự nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệpphải đứng trước sự cạnh tranh gay gắt, chịu sự điều tiết của các quy luật giá trị,quy luật cung cầu Do đó, để có thể đứng vững, tồn tại và phát triển thì đơn vịhành chính sự nghiệp được nhà nước quyết định thành lập và giao thực hiện mộtnhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý nhà nước theo ngành như các cơquan quyền lực hay các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang
Trong điều kiện hiện nay, đặc điểm nổi bật nhất của đơn vị hành chính sựnghiệp là được trang trải các chi phí hoạt động hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trịnhà nước giao từ ngân quỹ nhà nước theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp.Các đơn vị hành chính sự nghiệp trong cùng một ngành thường được thiết lậptheo một hệ thống dọc, từ đó hình thành các cấp dự toán được chia làm ba phầntrong mỗi cấp có các đơn dự toán tương ứng Cho nên công tác tiền lương và cáckhoản trích theo lương đặt ra một vấn đề cần được quan tâm, cung cấp nhữngthông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đặc biệt là cơ quan quản lýcấp trên
Tiền lương là vấn đề thiết thực đối với đời sống của công nhân viên, tiềnlương được quy định đúng đắn, chính sách kế toán tiền lương đầy đủ là một yếu
tố kích thích, khuyến khích người lao động ra sức làm việc, nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ Tiền lương còn là một trong những công cụ kinh tế đểphân phối sắp xếp lao động một cách có kế hoạch giữa các đơn vị hành chính sựnghiệp trong xã hội thích hợp với yêu cầu phát triển nhịp nhàng của nền kinh tếquốc dân Vấn đề cốt lõi là hiện nay các đơn vị hành chính sự nghiệp vận dụngnhư thế nào các chính sách chế độ tiền lương do nhà nước ban hành một cáchphù hợp với tình hình thực tế của đơn vị nhằm phát huy cao nhất công cụ đòn
Trang 2bẩy kinh tế này, đồng thời phải tổ chức hạch toán chi phí tiền lương được đảmbảo chính xác, đầy đủ, nhằm phản ánh một cách trung thực hoạt động thu chicủa đơn vị Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp, em đã chọn đề tài
“Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đối vớiđơn vị hành chính sự nghiệp tại Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế” làm báocáo thực tập tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu về cách tính tiền lương và các khoản trích theo lương đốivới đơn vị hành chính sự nghiệp tại Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế
- Rút ra những nhận định chung và một số giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cục Hải quan tỉnhThừa Thiên Huế
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi của đề tài:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
đối với đơn vị hành chính sự nghiệp
- Phân tích thực trạng công tác, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cục Hải quantỉnh Thừa Thiên Huế
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thời gian: Báo cáo tập trung nghiên cứu trong 03 năm 2011, 2012 và 2013.
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 3* Phân tích, xử lý số liệu:
Từ những số liệu thu thập được, tìm hiểu cách tính lương và các khoảntrích theo lương để rút ra những nhận định chung và từ đó đề xuất một số giảipháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngđối với đơn vị hành chính sự nghiệp tại Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo
lương
1.1.1 Tiền lương
1.1.1.1 Khái niệm của tiền lương
Theo Bộ Luật lao động số 10/2010/QH13: “Tiền lương là khoản tiền màngười sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc thỏathuận Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấplương và các khoản bổ sung khác và mức lương của người lao động không đượcthấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.”
Tiền lương là khoản thu nhập chính đối với người lao động, do vậy nóphải mang đầy đủ giá trị giúp họ có thể tái sản xuất lại sức lao động đã mấttrong quá trình lao động, đồng thời nó cũng phải đáp ứng được giá trị tinh thần
cơ bản của người lao động trong cuộc sống để có thể làm động lực thúc đẩyngười lao động trong công việc Không những thế, tiền lương còn là chi phí đầuvào bắt buộc của các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh, do đó tiền lương có ảnhhưởng trực tiếp và gián tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thông qua việc tạo động lực, khuyến khích người lao động làmviệc đạt năng suất cao hơn
1.1.1.2 Ý nghĩa của tiền lương
Như chúng ta đã biết, tiền lương đóng vai trò quan trọng trong đời sốngcủa người lao động, nó quyết định sự ổn định, phát triển của nền kinh tế và kinh
tế gia đình của họ Tiền lương là nguồn để tái sản xuất sức lao động vì vậy nótác động rất lớn đến thái độ của người lao động đối với sản xuất, quyết định tâm
tư tình cảm của nhân dân đối với chế độ của xã hội
Trang 5Xét trên góc độ quản lý kinh doanh, quản lý xã hội, vì tiền lương luôn lànguồn sống của người lao động nên nó là đòn bẩy kinh tế cực kỳ quan trọng.Thông qua chính sách tiền lương, Nhà nước có thể điều chỉnh lại nguồn laođộng giữa các vùng theo yêu cầu phát triển kinh tế XH của đất nước.
Xét trên phạm vi Doanh nghiệp, tiền lương đóng vai trò quan trọng trongviệc kích thích người lao động phát huy khả năng lao động sáng tạo của họ, làmviệc tận tụy, có trách nhiệm cao đối với công việc tiền lương cao hay thấp là yếu tốquyết định đến ý thức công việc của họ đối với Công ty Đặc biệt trong cơ chế thịtrường hiện nay, khi mà phần lớn lao động được tuyển dụng trên cơ sở hợp đồnglao động, người lao động có quyền lựa chọn làm việc cho nơi nào mà họ cho là cólợi nhất Vì vậy chính tiền lương là điều kiện đảm bảo cho Doanh nghiệp có mộtđội ngũ lao động lành nghề Thông qua tiền lương, người lãnh đạo hướng người laođộng làm việc theo ý định của mình, nhằm tổ chức hợp lý, tăng cường kỷ luật laođộng cũng như khuyến khích tăng năng suất lao động trong sản xuất
1.1.1.3 Chức năng của tiền lương
- Chức năng đòn bẩy cho doanh nghiệp: Tiền lương là động lực kíchthích năng lực sáng tạo, tăng năng suất lao động hiệu quả nhất Bởi vì tiền lươnggắn liền quyền lợi thiết thực nhất đối với người lao động, nó không chỉ thoả mãn
về nhu cầu về vật chất đối mà còn mang ý nghĩa khẳng định vị thế của ngưòi laođộng trong doanh nghiệp Chính vì vậy khi tiền lương nhận được thoả đáng,công tác trả lương của doanh nghiệp công bằng, rõ ràng sẽ tạo ra động lực tăngnăng suất lao động, từ đó lợi nhuận của doanh nghiệp được tăng lên Khi có lợinhuận cao nguồn phúc lợi trong doanh nghiệp dành cho người lao động nhiềuhơn, nó là phần bổ sung cho tiền lương làm tăng thu nhập và lợi ích cho họ vàgia đình họ tạo ra động lực lao động tăng khả năng gắn kết làm việc tăng năngsuất lao động, giảm chi phí sản xuất, xoá bỏ sự ngăn cách giữa những người sửdụng lao động và người lao động tất cả hướng tới mục tiêu của doanh nghiệpđưa sự phát triển của doanh nghiệp lên hàng đầu
Trang 6- Chức năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động: Khixây dựng các hình thức trả lương phải đảm bảo được yêu cầu này và đồng thờiđây cũng chính là chức năng của tiền lương Động lực cao nhất trong công việccủa người lao động chính là thu nhập (tiền lương) vì vậy để có thể khuyến khíchtăng năng suất lao động chỉ có thể là tiền lương mới đảm nhiệm chức năng này.Mặt khác, hình thức quản trị ngày nay được áp dụng phổ biến là biện pháp kinh
tế nên tiền lương càng phát huy được hết chức năng của mình tạo ra động lựctăng năng suất lao động
- Chức năng tái sản xuất lao động: Tiền lương là thu nhập chính củangười lao động, có thể nói đây chính là nguồn nuôi sống người lao động và giađình họ, vì vậy tiền lương trả cho người lao động phải đảm bảo tái sản xuất sứclao động và nâng cao chất lượng lao động Thực hiện tốt chức năng này của tiềnlương giúp doanh nghiệp có nguồn lao động ổn định đạt năng suất cao
1.1.2 Các khoản trích theo lương
1.1.2.1 Khái niệm các khoản trích theo lương
Cùng với việc chi trả tiền lương, người sử dụng lao động còn phải trích một
số tiền nhất định tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của tiền lương để hình thành các quỹtheo chế độ quy định nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động Đó là các khoảntrích theo lương, được thực hiện theo chế độ tiền lương ở nước ta, bao gồm:
1.1.2.1.1 Bảo hiểm xã hội
Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) nhà nước quy định doanh nghiệp phải tríchlập bằng 26% mức lương tối thiểu và hệ số lương của người lao động, trong đó18% trừ vào ngân sách của đơn vị sử dụng lao động và 8% còn lại trích từ thunhập thực tế của người lao động
Quỹ BHXH được dùng để thay doanh nghiệp trả lương trong thời gianngười lao động đau ốm, nghỉ chế độ thai sản, tai nạn lao động không thể làmviệc và chi trợ cấp hưu trí cho người lao động, trợ cấp bồi dưỡng cho người laođộng khi ốm đau, thai sản, bệnh nghề nghiệp
Trang 71.1.2.1.2 Bảo hiểm y tế
Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) được sử dụng để thanh toán các khoản khámchữa bệnh, viện phí, thuốc thang … cho người lao động trong thời gian ốm đau,sinh đẻ Tỷ lệ trích nộp là 4,5% tính trên tổng tiền lương cơ bản, trong đó 3%tính vào ngân sách của đơn vị hành chính sự nghiệp và 1,5% còn lại trừ vào tiềnlương của người lao động
1.1.2.1.3 Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn dùng để chi cho các hoạt động công đoàn Tỷ lệ trích nộp là2% trên tổng tiền lương thực tế và được tính toàn bộ vào ngân sách của đơn vị
1.1.2.1.4 Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho nhữngngười bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định Đối tượng được nhậnbảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ.Người lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việcmới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp Những người laođộng này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định Ngoài ra, chínhsách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làm đối với NLĐ tham gia BHTN
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì mức đóng bảo hiểm thấtnghiệp được quy định như sau: người lao động đóng 1% trích từ tiền lương, tiềncông tháng của mình; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương,tiền công tháng của đơn vị
1.1.3 Các hình thức trả lương và cách tính lương
1.1.3.1 Trả lương theo thời gian
Đơn vị hành chính sự nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo cấp bậchay còn gọi là lương theo thời gian
Trả lương theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động căn cứ vàothời gian làm việc thực tế và trình độ kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ Có cáchình thức sau:
Trang 8- Lương tháng: là lương trả cố định hàng tháng theo hợp đồng được ápdụng trả cho cán bộ công nhân viên hành chính, nhân viên quản lý.
- Lương tuần: là lương trả theo thảo thuận trong tuần làm việc, áp dụngcho những lao động làm việc theo thời vụ, công việc cụ thể
Lương tuần = ( Lương tháng x 12 )/ 52
- Lương ngày: Là lương trả cho một ngày làm việc, áp dụng để trả lươngthời gian
Lương ngày = Lương tháng / 22
- Lương giờ: Là lương trả cho một giờ làm việc, áp dụng để trả chothời gian làm việc vào ngày lễ, chủ nhật, trả cho thời gian làm thêm giờ
Lương giờ = Lương ngày / 8
1.1.3.2 Lương khoán
Là hình thức trả lương khi người lao động hoàn thành một khối lượngcông việc theo đúng chất lượng được giao, được tính bởi công thức sau:
Lương khoán = Mức lương khoán x Tỷ lệ % hoàn thành công việc
1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương
- Tổ chức hạch toán và thu thập đầy đủ, đúng đắn các chỉ tiêu banđầu theo yêu cầu quản lý về lao động theo từng người lao động, từng đơn vị laođộng Để thực hiện nhiệm vụ này thì doanh nghiệp cần nghiên cứu vận dụng hệthống chứng từ ban đầu về lao động tiền lương của nhà nước phù hợp với yêucầu quản lý và trả lương cho từng loại lao động ở doanh nghiệp
- Tính đúng, tính đủ, tính kịp thời tiền lương và các khoản có liênquan cho từng người lao động đúng chế độ nhà nước, phù hợp với các quy địnhquản lý của đơn vị
- Tính toán phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương và các khoảntrích theo lương theo đúng đối tượng sử dụng có liên quan
Lương
tháng
Mức lương tối thiểu
Hệ số điều chỉnh
Hệ số lương
Phụ cấp lương
Trang 9- Thường xuyên cũng như định kỳ, tổ chức công khai các khoản thuchi và các thông tin cần thiết cho lãnh đạo đơn vị và các đơn vị có liên quan.
1.2.2 Chứng từ kế toán
Một số chứng từ kế toán được áp dụng:
- Bảng thanh toán tiền lương
- Báo cáo phụ cấp công tác tháng
- Bảng chấm công
- Giấy đi đường
- Kết quả phân loại CB, CC, NV tháng
- Tờ khai tham gia BHXH, BHYT: Mẫu số A01-TS
- Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT: Mẫu số D02-TS
- Phiếu xuất kho
Trang 10Bên có:
- Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho cán bộ, công chức, viênchức và người lao động
Số dư bên có:
Các khoản còn phải trả cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
1.2.3.2 Tài khoản 332 - Các khoản phải nộp theo lương
- Số tiền bảo hiểm xã hội được cơ quan BHXH thanh toán về số BHXH
đơn vị đã chi trả cho các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm của đơn vị
Số dư bên có:
- Số bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn còn phải nộp cho
cơ quan BHXH và cơ quan công đoàn
Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số tiềnBHXH đơn vị đã trả cho công chức, viên chức nhưng chưa được cơ quan BHXHthanh toán
Trang 11Khấu trừ lương các khoản phải trả phải thu, BHXH, BHYT, KPCĐ Rút hạn mức kinh phí chi tại Kho bạc
Tiền lương phải trả cho viên chức Thưởng được tính vào chi hoạt động
BHXH,BHYT, KPCĐ phải trả viên chức theo chế độ quy định
Trích KPCĐ vào chi hoạt động
Số được cấp trước hoặc được thanh toán BHXH đã chi trả
Trang 12CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Giới thiệu về Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Cục Hải quan Thừa Thiên Huế là đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan, cóchức năng tổ chức thực hiện pháp luật của nhà nước về hải quan và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Trên cơ sở Hiệp định hoạch định biên giới quốc gia giữa Việt Nam – Lào
ký ngày 18/07/1977 và trước yêu cầu quản lý đối với hàng hóa xuất nhập khẩu,xuất nhập cảnh giữa hai nước Việt Nam và Lào, ngày 10/09/1977, Bộ Ngoạithương đã có Công văn số 4254/BNgT–TCCB, gửi UBND tỉnh Bình Trị Thiên
về việc thành lập Trạm Hải quan Lao Bảo Sau khi trao đổi với Cục Hải quanTrung ương (lúc này thuộc Bộ Ngoại Thương), ngày 03/01/1978, UBND tỉnhBình Trị Thiên đã ban hành Quyết định số 03/QĐ–UB thành lập Trạm Hải quancửa khẩu Lao Bảo trực thuộc UBND tỉnh Bình Trị Thiên và chịu sự chỉ đạo toàndiện của Cục Hải quan Trung ương về chính sách, nghiệp vụ Nhiệm vụ chínhcủa Trạm Hải quan Lao Bảo trong giai đoạn này là giải quyết thủ tục xuất nhậpcảnh cho các đơn vị quân đội, các đoàn chuyên gia Việt Nam sang công tác tạiLào và hàng hóa viện trợ của các nước cho Lào
Từ năm 1978, nước ta bắt đầu mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trongKhối Hội đồng tương trợ kinh tế, tư duy quản lý kinh tế bắt đầu có sự thay đổi,nhất là từ sau Hội nghị Trung ương 6 khóa IV (tháng 9-1979) Để đảm bảo yêu cầuchỉ đạo tập trung, thống nhất đối với công tác Hải quan, Chính phủ đã có Quyếtđịnh số 80/CT ngày 5/3/1979 chuyển tổ chức Hải quan địa phương thuộc UBNDtỉnh, thành phố về trực thuộc Cục Hải quan - Bộ Ngoại thương.Ngày 01/7/1980, BộNgoại thương có Quyết định số 470/BNgT–TCCB thành lập Chi cục Hải quanBình Trị Thiên để thống nhất quản lý công tác Hải quan trên địa bàn
Trang 13Trước yêu cầu phát triển, ngày 30/6/1989, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóaVIII đã quyết định tách tỉnh Bình Trị Thiên thành 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị
và Thừa Thiên Huế Lúc này, các ngành, các cơ quan hành chính củatỉnh BìnhTrị Thiên cũng được tách và thành lập ở mỗi địa phương, nhưng ngành Hải quanvẫn được giữ nguyên và quản lý cả 3 tỉnh cho đến năm 1990
Đáp ứng yêu cầu quản lý trong tình hình mới, Tổng cục Hải quan đã cóQuyết định số 03/TCCB-TCHQ ngày 08/01/1990 tách Hải quan Bình Trị Thiênthành Hải quan Thừa Thiên Huế và Hải quan Quảng Trị
Sau khi chia tách, biên chế toàn Cục Hải quan Thừa Thiên Huế (sau đâygọi là đơn vị) có 29 người, Chi bộ Đảng có 05 Đảng viên; bộ máy hành chính cóhai đơn vị là Phòng Tổ chức hành chính – Nghiệp vụ và Hải quan Bưu điện Huế.Đến nay, Cục Hải quan Thừa Thiên Huế có trên 120 công chức và nhân viên.Thực hiện Pháp lệnh Hải quan (24/02/1990), tên gọi Hải quan tỉnh, thành phốđược đổi thành Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố Tháng 5/1994 Hải quantỉnh Thừa Thiên Huế đổi tên thành Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên - Huế
2.1.2 Tổ chức quản lý
Về tổ chức bộ máy, đơn vị có 08 đơn vị trực thuộc, trong đó có 04 Chicục Hải quan cửa khẩu (quản lý 02 cửa khẩu cảng biển và 02 cửa khẩu đường bộquốc gia tiếp giáp với Lào, cảng hàng không quốc tế Phú Bài, địa điểm thôngquan nội địa và Kho ngoại quan tại Khu công nghiệp Phú Bài, Khu Kinh tếChân Mây Lăng Cô, Khu Kinh tế cửa khẩu AĐớt) Tổ chức bộ máy quản lý củađơn vị được tổ chức theo sơ đồ 2.1
Trang 142.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện kiểm tra, giám sát hải quanđối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển cửa khẩu, phương tiện vận tảixuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy định của pháp luật
- Tiến hành kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chống gianlận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới trong phạm vi địabàn hoạt động hải quan
- Phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tácphòng chống buôn lậu, gian lận, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giớingoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan
- Tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của phápluật đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện theo dõi đốc thu thuế nợ
Cục
trưởng
Phó Cục trưởng
Phó Cục trưởng
Phòng Nghiệp vụ Chi cục HQCK Cảng Thuận An Văn phòng Cục Hải quan Đội kiểm soát Hải quan Chi cục HQCK A Đớt Chi cục HQCK Cảng Chân mây Chi cục HQ Thủy An Chi cục KT Sau thông quan
Trang 15đọng, cưỡng chế thuế và phúc tập hồ sơ hải quan; đảm bảo thu đúng, thu đủ, nộpkịp thời vào ngân sách nhà nước.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cấp trên giao
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ phận kế toán hiện nay là một bộ phận thuộc Văn phòng của Cục, thựchiện chức năng tham mưu cho lãnh đạo Cục trong việc quản lý công tác kế toán
và các nhiệm vụ về chế độ kế toán theo đúng quy định của pháp luật
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
+ Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, mọi hoạtđộng kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị và các đơn vị phụ thuộc
Kế toán trưởng
Kế toán viên
tổng hợp
Kế toán tiền lương kiêm kế toán TSCĐ vật tư
Thủ kho kiêm thủ quỹ
Trang 16+ Tổ chức phổ biến hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ kế toán ,tàichính và các quy định của cấp trên cho các bộ phận, cá nhân có liên quan, trongnội bộ đơn vị và cho các đơn vị cấp dưới
+ Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ đơn vị và trong các đơn vị phụ thuộc+ Tính toán và đôn đốc việc nộp đủ, đúng hạn các khoản phải nộp chongân sách
+ Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời, các chế độ kết quả kiểm kêtài sản, vật tư (thường xuyên, định kỳ…) chuẩn bị đầy đủ các thủ tục, tài liệucần thiết cho viêc xử lý các khoản mất mát hao hụt, hư hỏng … đồng thời đềxuất các biện pháp xử lý
+ Kiểm tra việc mua sắm, sử dụng, bảo quản tài sản - vật tư ở đơn vịnhằm đảm bảo công tác và tiết kiệm
+ Nghiên cứu và tham gia thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nângcao trình độ, xây dựng đội ngũ cán bộ kế toán trong đơn vị và các đơn vị cấpdưới
+ Định kỳ đối chiếu tồn khoản với kho bạc nhà nước
- Kế toán tiền lương kiêm kế toán TSCĐ vật tư:
+ Thực hiện các chính sách về kế toán tiền lương, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm
y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn hàng tháng và khi có phát sinh
+ Theo dõi tình hình tài sản - vật tư nhập xuất kho
Trang 17+ Lập các thủ tục nhập, xuất và chuyển kho.
+ Thường xuyên đối chiếu sổ sách với thủ kho
+ Thực hiện các chính sách về thuế thu nhập cá nhân và chế độ báo cáo,quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm
- Thủ kho kiêm thủ quỹ
+ Thực hiện công tác thủ quỹ của toàn Cục
+ Thực hiện công tác xuất – nhập kho cho các đơn vị cấp dưới khi có đề xuất.+ Định kỳ đối chiếu quỹ và các loại tài sản với các kế toán viên khác
Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng (Hình thức kế toán trên máy vi tính)
2.1.4 Tình hình sử dụng lao động, nguồn vốn và tài sản tại Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế
Tình hình sử dụng lao động:
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển hơn 30 năm qua, đội ngũ côngchứcCục Hải quan Thừa Thiên Huế có từ nhiều nguồn khác nhau Thời kỳ đầumới thành lập chủ yếu là lực lượng vũ trang chuyển ngành kết hợp với tuyểndụng học sinh, sinh viên con em cán bộ cách mạng và nhân dân lao động tại batỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế Thời kỳ sau năm 1990, nguồncông chứccủa đơn vị chủ yếu là xét tuyển sau khi kiểm tra trình độ Thời kỳ saunăm 2000, thực hiện thi tuyển công chức theo quy định với đối tượng chủ yếu là
Trang 18sinh viên tốt nghiệp trường Cao đẳng Hải quan và đại học các chuyên ngànhkhác có liên quan như: Luật, Tài chính, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Ngoạithương, Tài chính – Ngân hàng, Ngoại ngữ, Tin học
Do hình thức tuyển dụng qua mỗi thời kỳ không giống nhau nên trình độcán bộ công chức của đơn vị không đồng đều trong một thời gian khá dài.Tìnhhình đội ngũ công chức của đơn vị được thể hiện qua số liệu bảng dưới đây
Tình hình đội ngũ công chức Cục Hải quan Thừa Thiên Huế
(Nguồn: Văn phòng Cục Hải quan Thừa Thiên Huế và tính toán của tác giả)
- Qua số liệu trên cho ta thấy, năm 2012 số lượng công chức của đơn
vị tăng từ 101 người lên 125 người, tương ứng tăng 23,8% so với năm 2011,trong đó số công chức là nữ tăng 12,5% tương ứng tăng 5 người Sang năm
2013, đội ngũ công chức của đơn vị tăng thêm 6 người, tương ứng tăng 4,8% sovới năm 2012, trong đó chủ yếu là tăng về số lượng công chức nữ
- Nhìn chung đội ngũ công chức của Cục Hải quan Thừa Thiên Huế qua 3
năm 2011-2013 có số lượng không lớn và tương đối ổn định, hàng năm có tăngnhưng không đáng kể
Trang 20Nguồn vốn ngân sách của Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế được Nhànước giao bao gồm các khoản chi như sau:
- Chi cho hoạt động thường xuyên: bao gồm các khoản chi thanh toán cho
con người (lương và các khoản trích theo lương) và các hoạt động quản lý hànhchính;
- Chi cho nghiệp vụ chuyên môn ngành Hải quan;
- Chi xây dựng cơ bản;
- Chi mua sắm, sửa chữa tài sản.
Qua số liệu trên ta thấy, dự toán được giao trong năm 2012 tăng so vớinăm 2011 với mức tăng 48% Tuy nhiên, nhằm thực hiện nội dung tại Nghịquyết số 11/NQ-CP về việc cắt giảm đầu tư công có hiệu quả và Chỉ thị số09/CT-TTg về việc tiết kiệm 10% dự toán chi hoạt động thường xuyên nên năm
2013 lượng tăng này không đáng kể so với năm 2012 chỉ với 29% Với số liệutrên, ta có thể thấy Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế đã thực hiện có hiệu quảcác nhiệm vụ của Nhà nước giao nhằm góp phần tăng nguồn thu cho ngân sáchNhà nước
Do đặc thù ngành Hải quan là được phân cấp, phân quyền và do Tổng cụcHải quan quản lý nên dự toán giao đầu năm phải được chi hết trong năm, nếutrong năm không giải ngân hết thì sẽ chuyển số dư qua năm sau nên tỷ lệ chihàng năm là 100%
Trang 22- Qua số liệu trên cho ta thấy, cuối năm 2011 tài sản của đơn vị có tăng
8,4% so với đầu năm chủ yếu là tài sản cố định hữu hình như nhà cửa, máy móc,thiết bị Tuy nhiên, lượng tăng này không đáng kể so với năm 2012, cụ thể giátrị tài sản tính từ đầu năm đến cuối năm 2012 tăng 84,2% Và giá trị tài sản năm
2013 tăng 60,8%
- Kết hợp với tình hình sử dụng lao động ở phần đánh giá ở trên, ta có thể
dễ dàng nhận thấy được mức tăng tài sản đột biến trong năm 2012 cũng nhưnăm 2013 là do có sự gia tăng về đội ngũ cán bộ công chức viên chức tại đơn vịnhằm đáp ứng nhu cầu công việc và tiền lương, tiền công đối với mỗi một cánbộ
2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế
2.2.1 Phương pháp tính tiền lương và các khoản trích theo lương
2.2.1.1 Tiền lương
- Bậc lương, thang lương của Nhà nước quy định
- Chức vụ được bổ nhiệm
- Thâm niên công tác của mỗi cán bộ CNV
- Công việc, trách nhiệm được phân công
- Các phụ cấp ngành theo quy định: ưu đãi nghề, cựu chiến binh, độchại, bảo mật, khu vực, thu hút, đặc biệt
2.2.1.2 Các khoản trích theo lương
a Bảo hiểm xã hội:
Bảo hiểm xã hội được trích lập căn cứ vào tiền lương theo đơn giá trongtháng tính vào chi hoạt động của đơn vị
- 18% do đơn vị đóng góp rút từ hạn mức kinh phí của nha nước trên tổngtiền lương cho người tham gia bảo hiểm xã hội
- 8% do người lao động đóng góp được khấu trừ vào lương hàng tháng đểchi chế độ hưu trí
Trang 23* Cách tính bảo hiểm xã hội:
Mức thu bảo hiểm xã hội = (hệ số lương + hệ số PC chức vụ)* 1.150.000
c Kinh phí công đoàn:
Kinh phí công đoàn được trích lập căn cứ vào tiền lương theo đơn giátrong tháng tính vào chi hoạt động của đơn vị với mức là 2% rút từ hạn mứckinh phí của nhà nước đóng góp tính trên tổng tiền lương của người lao động
d Bảo hiểm thất nghiệp:
Bảo hiểm y tế được trích lập căn cứ vào tiền lương theo đơn giá của nhânviên hợp đồng dài hạn và hợp đồng thời vụ trong tháng tính vào chi hoạt độngcủa đơn vị
- 1% do đơn vị chi trả rút từ hạn mức kinh phí của nhà nước đóng góptính trên tổng tiền lương của người lao động
Trang 24- Bảng thanh toán tiền lương
- Phiếu chi
- Tờ khai tham gia BHXH, BHYT
- Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT
2.2.3 Tài khoản sử dụng
- TK 661211: chi phí thường xuyên từ kinh phí giao khoán năm nay;
- TK 461211: kinh phí thường xuyên giao khoán năm nay;
- TK 3341: phải trả Cán bộ công chức và nhân viên;
- TK 3321: bảo hiểm xã hội;
- TK 3322: bảo hiểm y tế;
- TK 3323: kinh phí công đoàn;
- TK 3324: bảo hiểm thất nghiệp;
2.2.4 Trình tự hạch toán
Vào đầu mỗi tháng, cán bộ làm công tác kế toán tiền lương và các khoảnphụ cấp theo lương sẽ tổng hợp các báo cáo phụ cấp, bảng chấm công và kết quảphân loại ABC của các tháng trước đó để tính lương và các loại bảo hiểm, cụ thểnhư sau:
- Báo cáo phụ cấp công tác tháng: Trên cơ sở quyết định của lãnh đạocác đơn vị trực thuộc về việc phân công nhiệm vụ đối với từng cán bộ công chứcthuộc quyền quản lý, mỗi cán bộ công chức thực hiện việc báo cáo công việcđược hưởng các loại phụ cấp theo quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Hảiquan và trình lãnh đạo duyệt (Mẫu 01)
- Và Kết quả phân loại CB, CC, NV tháng: là căn cứ để tính phần thunhập tăng thêm vào mỗi tháng, là một hình thức để động viên khuyến khíchnhững CBCC được loại A, B hoặc C (Mẫu 02)
- Đồng thời căn cứ vào Bảng chấm công: Thể hiện số ngày làm việcthực tế của CBCC, là căn cứ thời gian thực hiện nhiệm vụ được phân công trongtháng, đồng thời là cơ sở để tính phụ cấp cho cán bộ công chức (Mẫu 03)
Trang 25- Từ tất cả các loại chứng từ trên ta hình thành Bảng thanh toán tiềnlương: thể hiện đầy đủ hệ số lương, các loại phụ cấp tháng và mức đóng các loạibảo hiểm đối với cá nhân CBCCNV (Mẫu 04).
*/ Cách hạch toán tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên: tiến
hành đồng thời 2 bước hạch toán như sau:
Trước tiên, ta ghi sổ tiền lương phải trả cho CBCC để tính vào chi phí củađơn vị:
vụ dùng để tính BHXH và nộp cho cơ quan bảo hiểm theo Mẫu số D02-TS:
Riêng đối với trường hợp khai mới bảo hiểm xã hội phải khai Tờ khaitham gia BHXH, BHYT: Mẫu số A01-TS : Thực hiện đối với lao độngmới được tuyển dụng chưa có số sổ BHXH và được hưởng các chế độ bảo hiểmtheo quy định kể tư ngày khai tờ khai này và được cơ quan bảo hiểm chấp nhận(Theo phụ lục 01)
*/ Tính BH phải nộp trừ vào lương ta trích từ tiền lương của người laođộng tương tự như cách hạch toán tiền lương, cụ thể như sau:
Trước tiên, ta ghi sổ mức cá nhân đóng bảo hiểm (với thứ tự tuần tự làBảo hiểm xã hội TK 3321, Bảo hiểm y tế TK 3322, Kinh phí công đoàn TK
3323, Bảo hiểm thất nghiệp TK 3324) trích từ tiền lương phải trả cho CBCCnhư sau (dựa trên giấy rút tiền được hạch toán tiền lương ở phần trên):
Nợ TK 3341
Trang 27Mẫu 01
CỤC HẢI QUAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỪA THIÊN HUẾ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN VỊ: CHI CỤC KTSTQ
BÁO CÁO CÔNG TÁC THÁNG 02 NĂM 2014
Họ và tên: NGUYỄN VĂN QUYẾT
Chức vụ: Công chức
Công tác đang đảm nhiệm: Quản trị mạng, cài đặt, theo dõi xử lý các phần mềm nghiệp vụ tại Chi cục; Cập nhật và đưa tin bài lên website.
STT Nội dung công việc đã thực hiện Ghi chú
01 Quản trị mạng, cài đặt, theo dõi xử lý các phần mềm nghiệp
vụ tại Chi cục
02 Cập nhật và đăng tin, bài lên website
Thừa Thiên Huế, ngày 28 tháng 02 năm 2014
Xác nhận của lãnh đạo đơn vị Người báo cáo
Nguyễn Văn Quyết
Duyệt của Lãnh đạo Cục
Trang 28phân loại Ghi chú